1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa chó ở tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị

97 561 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 24,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh giun đũa chó nuôi tại một số huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên...xxx 2.3.3.. Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa học về

Trang 1

PHẠM THANH CƯỜNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM

Trang 2

PHẠM THANH CƯỜNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Minh

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:

- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan vàchưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015

Tác giả

Phạm Thanh Cường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thànhLuận văn thạc sỹ, chuyên ngành Thú y Để có được kết quả này, ngoài sự nỗlực của bản thân, tôi đã nhận được sự ủng hộ, quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình,chu đáo của các thầy giáo, cô giáo, các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp này, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới côgiáo TS Lê Minh, đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, định hướng chotôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin được cảm ơn phòng Đào tạo, các thầy, cô giáo khoa Chănnuôi Thú y đã giảng dạy, truyền đạt, hướng dẫn tôi tiếp thu được những kiếnthức quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập,nghiên cứu tại trường

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi luôn nhận được sự quan tâm, giúp

đỡ tận tình của Ban lãnh đạo, cán bộ Chi cục Thú y tỉnh Thái Nguyên

Tôi xin cảm ơn đồng nghiệp,bạn bè và gia đình đã nhiệt tình ủng hộ,giúp đỡ, cung cấp thông tin, tư liệu và tạo điều kiện để tôi học tập, nghiên cứu

và hoàn thành luận văn

Tác giả luận văn

Phạm Thanh Cường

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

1 Tính cấp thiết của đề tài viii

2 Mục tiêu nghiên cứu ix

Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, đặc điểm bệnh lý, lâm sàng và biện pháp phòng trị bệnh giun đũa chó ix

3 Mục đích nghiên cứu ix

4 Ý nghĩa của đề tài ix

Chương 1 xi

TỔNG QUAN TÀI LIỆU xi

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài xi

1.1.1 Đặc điểm sinh học của giun đũa chó xi

1.1.2 Bệnh giun đũa chó xvi

1.1.2.1 Dịch tễ học bệnh giun đũa chó xvi

1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước xxvi

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước xxvi

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước xxvii

Chương 2 xxix

ÐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG xxix

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU xxix

2.1 Ðối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu xxix

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu xxix

2.1.2 Ðối tượng nghiên cứu xxix

2.1.3 Thời gian nghiên cứu xxix

2.2 Vật liệu, dụng cụ nghiên cứu xxix

2.2.1 Vật liệu nghiên cứu xxix

2.2.2 Dụng cụ nghiên cứu xxx

2.2.3 Hóa chất xxx

Trang 6

2.3 Nội dung nghiên cứu xxx

2.3.1 Đánh giá thực trạng chăn nuôi chó tại địa phương và việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh cho chó xxx

2.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh giun đũa chó nuôi tại một số huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên xxx

2.3.3 Nghiên cứu bệnh giun đũa chó (Toxocariosis) xxxi

2.3.4 Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh giun đũa chó xxxi

2.4 Phương pháp nghiên cứu xxxi

2.4.1 Phương pháp điều tra tình hình thực trạng chăn nuôi chó tại địa phương và việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh cho chó ở 4 huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên xxxi

2.4.2 Phương pháp lấy mẫu xxxi

2.4.3 Phương pháp định danh giun đũa chó xxxii

2.4.4 Phương pháp xét nghiệm mẫu: xxxiv

2.4.5 Phương pháp gây nhiễm cho chó xxxv

2.4.6 Phương pháp theo dõi các biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh giun đũa xxxvii

2.4.7 Phương pháp xét nghiệm máu để xác định một số chỉ số huyết học của chó bị bệnh giun đũa và chó khỏe xxxvii

2.4.8 Phương pháp xác định bệnh tích đại thể, vi thể xxxvii

2.4.9 Phương pháp theo dõi hiệu lực của thuốc tẩy giun đũa chó .xxxviii 2.4.10 Phương pháp đánh giá độ an toàn của thuốc xxxix

2.5 Phương pháp xử lý số liệu xxxix

2.5.1 Một số tham số thống kê xxxix

2.5.2 Một số công thức tính tỷ lệ (%) xxxix

Chương 3 xxxix

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN xl 3.1 Thực trạng chăn nuôi chó và việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh giun sán cho chó xl 3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun đũa ở chó xli 3.2.1 Xác định thành phần loài giun đũa ký sinh ở chó (qua mổ khám)xli 3.2.2 Tình hình nhiễm giun đũa chó ở 4 huyện của tỉnh Thái Nguyênxliv 3.3 Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh giun đũa chó liv 3.3.1 Kết quả gây nhiễm cho chó liv 3.3.2 Biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh giun đũa 56

3.3.3 Bệnh tích bệnh giun đũa chó do gây nhiễm 60

3.3.4 Nghiên cứu một số chỉ tiêu huyết học của chó bị bệnh và chó khỏe .65

3.4 Đánh giá hiệu lực và độ an toàn của một số thuốc điều trị bệnh giun đũa chó 68

Trang 7

3.4.1 Hiệu lực của thuốc điều trị bệnh giun đũa chó 68

3.4.2 Độ an toàn của một số thuốc điều trị bệnh giun đũa chó 69

3.4.3 Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh giun đũa cho chó 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 8

T.canis : Toxocara canis

T leonine : Toxascaris leonine

KQ : Kết quả

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Thực trạng chăn nuôi chó và việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh cho chó xlBảng 3.2 Thành phần loài giun đũa ký sinh ở chó xliiBảng 3.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở chó tại một số huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên (qua mổ khám) xlivBảng 3.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở chó tại một số địa phương xlviBảng 3.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo lứa tuổi chó lBảng 3.6: Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa chó theo mùa vụ liiiBảng 3.7 Kết quả gây nhiễm giun đũa cho chó 55Bảng 3.8 Biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh giun đũa chó do gây nhiễm 57Bảng 3.9 Biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh giun đũa chó tự nhiên59Bảng 3.10 Bệnh tích bệnh giun đũa chó do gây nhiễm 60Bảng 3.11 Tỷ lệ tiêu bản có bệnh tích vi thể do gây nhiễm giun đũa cho chó 62Bảng 3.12 So sánh số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu, hàm lượng 65Bảng 3.13 So sánh công thức bạch cầu của chó trước và sau khi gây nhiễm % 67Bảng 3.14 Hiệu lực của một số loại thuốc điều trị giun đũa trên chó 68Bảng 3.15 Các chỉ tiêu lâm sàng của chó nhiễm giun đũa 69Bảng 3.16 Độ an toàn của một số thuốc điều trị bệnh giun đũa chó 70

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1: Trứng giun Toxocara canis xiii

Hình 1.2: Giun đũa Toxocara canis xiii

Hình 1.3 Trứng giun Toxascaris leonina xiii

Hình 1.4 Toxascaris leonina xiii

Hình 1.5 Sơ đồ vòng phát triển Toxocara canis xv

Hình 3.7 Niêm mạc dạ dày 63

Hình 3.8 Niêm mạc dạ dày thoái hóa, long tróc, xâm nhập dày đặc tế bào viêm 63

Hình 3.9 Niêm mạc ruột bình thường 63

Hình 3.10 Niêm mạc ruột thoái hóa, long tróc, xâm nhập dày đặc tế bào viêm 63

Hình 3.11 Giun đũa nằm trong lòng ruột non 64

Hình 3.12 Giun đũa nằm trong lòng ruột non, niêm mạc ruột bị thoái hóa long tróc, xâm nhập nhiều tế bào viêm 64

Hình 3.13 Niêm mạc ruột xâm nhập nhiều tế bào viêm, đặc biệt là bạch cầu ái toan 65

1.So sánh sự sai khác giữa số lượng hồng cầu chó trước và sau gây nhiễm 84

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chó là một trong những loài động vật được thuần hóa rất sớm nên rất gần gũi với con người Chó được xem là biểu tượng của lòng trung thành Người ta nuôi chó phục vụ nhiều mục đích khác nhau Nuôi chó không chỉ để làm cảnh, trông nhà mà đối với nhiều người chó là người bạn trung thành gần gũi, thân thiện Chính vì vậy, nhiều giống chó được nhập về Việt Nam làm phong phú thêm chủng loại và loại chó ở nước ta

Trang 11

Song, chó lại là loài vật mẫn cảm với các tác nhân gây bệnh Chó đượcnuôi ngày một nhiều thì vấn đề dịch bệnh xảy ra trên chó càng khó kiểm soát,không những gây thiệt hại kinh tế chó nhiều hộ chăn nuôi mà còn ảnh hưởngđến sức khỏe con người Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng

đã và đang làm chết nhiều chó ở tỉnh Thái Nguyên, gây thiệt hại kinh tế chonhiều hộ chăn nuôi Các bệnh truyền nhiễm thường gặp như bệnh dại, viêm

ruột truyền nhiễm, bệnh Carê, bệnh do Parvovirus, trong đó có bệnh về ký

sinh trùng Các nhà khoa học nước ta đã xác định được 26 loài giun, sán ký

sinh ở chó, trong đó bệnh giun đũa chó là một bệnh khá phổ biến Trong mấy

năm trở lại đây người nhiễm ấu trùng giun đũa chó khá phổ biến với nhữngbiểu hiện bệnh lý như: đau bụng, ho, rối loạn giấc ngủ, kém phát triển tinhthần và thể lực, ăn uống kém, sốt, viêm hạch cổ Đây cũng là một vấn đềđáng quan tâm của bệnh ký sinh trùng truyền lây sang người nói chung vàbệnh giun đũa chó nói riêng trong giai đoạn hiện nay

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của việc khống chế dịch bệnh, đảm bảosức khỏe cho đàn chó và sức khoẻ của con người, đặc biệt là người chăn nuôi

ở tỉnh Thái Nguyên, chúng tôi thực hiện đề tài: "Nghiên cứu một số đặc

điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa chó ở tỉnh Thái Nguyên và biện pháp phòng trị”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, đặc điểm bệnh lý, lâm sàng và biện phápphòng trị bệnh giun đũa chó

3 Mục đích nghiên cứu

Làm sáng tỏ và bổ sung thêm những thông tin khoa học về bệnh giunđũa ở chó, từ đó có cơ sở khoa học xây dựng biện pháp phòng trị bệnh giunđũa cho chó có hiệu quả cao

4 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa khoa học:

Trang 12

Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểmdịch tễ của bệnh giun đũa chó ở một số địa phương thuộc tỉnh Thái Nguyên

và biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả

* Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu của đề tài là những minh chứng về tác hại của giunđũa ký sinh ở chó, đồng thời là những khuyến cáo có ý nghĩa cho những hộchăn nuôi chó trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các địa phương khác

Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng để chẩn đoán và phòng trị bệnhgiun đũa cho chó, góp phần khống chế bệnh, bảo vệ sức khỏe của người vàvật nuôi

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Đặc điểm sinh học của giun đũa chó

1.1.1.1 Vị trí của giun đũa chó trong hệ thống phân loại động vật

Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [14], hệ thống phân loại giun đũa kýsinh ở chó như sau:

Lớp: Nematoda Rudolphi, 1808

Bộ: Ascaridida Skrjabin và Schulz, 1940

Phân bộ: Ascaridina Skrjabin, 1915

Họ: Anisakidae Skrjabin et Karokhin, 1945

Giống: Toxocara Stiles, 1905

Loài Toxocara canis Werner, 1782 Loài Toxascaris leonina Linstow, 1902

Ký chủ cuối cùng: chó Nơi ký sinh: dạ dày, ruột non

1.1.1.2 Đặc điểm hình thái, kích thước, cấu tạo giun đũa chó

* Giun đũa Toxocara canis (Werner 1782)

Theo mô tả của Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [9], giun đũa Toxocara canis có đặc điểm như sau:

T.canis có kích thước lớn, màu vàng nhạt, đầu hơi cong về phía bụng,

miệng có 3 môi bao quanh, trên mỗi môi đều có các răng nhỏ Thực quản hìnhtrụ, đặc biệt giữa thực quản và ruột có đoạn phình to như dạ dày

Giun đực dài 50 - 100 mm, đầu có cánh dài, hẹp, hơi giống mũi giáo, cóhai gai giao cấu bằng nhau, dài 0,75 - 0,95 mm

Trang 14

Giun cái dài 90 - 180 mm, đuôi thẳng Lỗ sinh dục cái ở khoảng 1/4 phíatrước thân Giun cái đẻ trứng, trứng hình tròn hoặc hình ovan, đường kính0,068 - 0,075 mm, có 4 lớp vỏ dày, trên vỏ trứng có những nếp nhăn nhỏ mịn.

tế bào phôi xếp thành khối bên trong

Lê Thị Hải (2011) [5] cho biết: trứng giun đũa chó T canis có hình cầu,

vỏ xù xì thô nhám, có màu vàng xám; có 3 màng, trong đó: màng ngoài cùngdầy, xù xì, có màu vàng xám, màng trong nhẵn và mỏng, màng trong cùngbao bọc phôi bào khi chưa phân chia là khối màu xám

Sau khoảng 2 - 3 ngày phôi bào trong trứng bắt đầu phân bào thành2,3,4… phôi bào

Trong quá trình phôi bào biến đổi, nhân lên liên tục trong trứng thì hìnhthái của trứng gần như không thay đổi Sau đó trứng giun đũa chó tiếp tụcphát triển thành trứng có ấu trùng bên trong

Trứng có ấu trùng A1: trứng vẫn có hình tròn, vỏ có màu xám nhạt, vỏmỏng hơn vỏ trứng ở trạng thái ban đầu, có thể nhìn thấy ấu trùng bêntrong nhưng ấu trùng ở giai đoạn này còn ngắn và mập, ấu trùng hầu nhưkhông vận động

Trứng có ấu trùng A2: trứng vẫn không có sự thay đổi hình thái, vỏ màuxám nhạt và mỏng hơn rất nhiều so với vỏ trứng ban đầu Ấu trùng bên trongphát triển dài hơn và thon hơn, có thể nhìn thấy các tế bào tiền cơ quan tiêuhoá, ấu trùng hoạt động mạnh với cường độ khá cao

Trứng có ấu trùng A3: vỏ rất mỏng, mất màu và không còn xù xì nhưtrước nữa Quan sát dưới kính hiển vi thấy ấu trùng có dạng hình giun, nhìnthấy tiền cơ quan tiêu hoá, lúc đầu chuyển động rất mạnh nhưng sau đóchuyển động chậm dần và ngược lại

Trang 15

* Giun đũa Toxascaris leonina (Linstow, 1902)

Theo Lê Thị Hải (2011) [5], giun đũa T.leonina có đặc điểm:

T leonina có màu vàng nhạt, đầu có 3 môi, thực quản hình trụ, không có đoạn phình to như loài T.canis.

Giun đực dài 20 - 60mm Lỗ sinh dục ở cuối cơ thể, hai gai giao hợp bằng nhau.Giun cái dài 65 - 100mm, lỗ sinh dục cái ở phía trước thân, trứng hình ôvan, có 4 lớp vỏ dày, vỏ ngoài cùng nhẵn, tế bào phôi xếp thành khối kíntrong trứng, đường kính 0,075 - 0,085mm

Hình 1.3 Trứng giun Toxascaris

(Nguồn: http://quizlet.com/34163414/ectoparasitos-flash-cards/ [46])

Trang 16

1.1.1.3 Vòng đời của giun đũa chó

* Giun đũa Toxocara canis (Werner, 1782)

Giun cái trưởng thành ký sinh ở dạ dày, ruột non, đẻ trứng Trứng giuntheo phân được thải ra môi trường bên ngoài, gặp điều kiện ngoại cảnh (nhiệt

độ, độ ẩm, ánh sáng) thích hợp, trứng phát triển thành ấu trùng cảm nhiễm, ấutrùng vẫn nằm trong vỏ trứng

Khi xâm nhập vào trong đường tiêu hóa của chó qua thức ăn nước uống,

ấu trùng cảm nhiễm phá vỡ vỏ trứng và chui ra khỏi trứng, bắt đầu quá trình

di hành trong cơ thể ký chủ Ấu trùng xuyên qua niêm mạc ruột, vào máu,theo hệ thống tuần hoàn đến gan, về tim, lên phổi đến nhánh khí quản lên hầu,theo đờm trở lại ruột non phát triển tới dạng giun trưởng thành

Một số ấu trùng sau khi vào phổi tiếp tục theo hệ thống tuần hoàn vềcác tổ chức cư trú làm thành kén nhưng vẫn có khả năng gây nhiễm nếucác động vật cảm nhiễm khác ăn phải Ấu trùng còn qua hệ tuần hoàn củachó mẹ khi có chửa và nhiễm vào bào thai Ở bào thai, ấu trùng cư trú chủyếu ở gan và phổi

Do vậy, chó con sau khi được sinh ra đã mang mầm bệnh, đến 14 ngàytuổi đã gây bệnh cho chó con và khi 30 ngày tuổi đã thành giun trưởng thành.Thời gian hoàn thành vòng đời từ 26 - 28 ngày (Skrjabin K.I và Petrov A.M.,1963) [18]

Trang 17

Sơ đồ vòng đời giun T.canis được mô tả như sau:

Thức

ăn

nước

uống

Hình 1.5 Sơ đồ vòng phát triển Toxocara canis

Sprent quan sát thấy ấu trùng Toxacara canis ở giai đoạn hai dài

0,335 - 0,444 mm và ký sinh trong các mô khác nhau của chó Các ấu trùngnày lột xác lần hai ở gan, phổi, tim hoặc trong thành dạ dày Ở đây, chúng lộtxác lần ba và trở thành ấu trùng giai đoạn bốn và chuyển đến ruột chó Ấutrùng giai đoạn bốn lột xác lần thứ tư trong ruột chó dài 5,3 - 7,4 mm Spentcho biết, ở chó sơ sinh, ấu trùng giai đoạn ba chỉ ở phổi Sau 3 ngày, ấu trùngnày chuyển vào ruột chó, ở đó, 23 ngày sau, chúng phát triển thành giun trưởngthành (Phan Địch Lân và cs, 1989) [13]

* Giun đũa Toxascaris leonina (Linstow, 1902)

Giun cái trưởng thành ký sinh ở ruột non của ký chủ cuối cùng Giun đẻtrứng, trứng theo phân ra ngoài, gặp điều kiện thuận lợi, phát triển thành trứng

có ấu trùng gây nhiễm, ấu trùng vẫn nằm trong trứng Trứng lẫn vào thức ăn,

Trang 18

nước uống, vào đường tiêu hóa của ký chủ, ấu trùng được giải phóng ở ruột,chúng chui qua niêm mạc ruột tới tĩnh mạch của rồi vào gan, theo hệ tuầnhoàn đến phổi, phế nang, lên yết hầu, ấu trùng cảm nhiễm theo đờm lênmiệng rồi được nuốt trở lại ruột non Tại đây ấu trùng lột xác 3 lần rồi pháttriển thành dạng trưởng thành Thời gian hoàn thành vòng đời từ 55 - 72 ngày(Skrjabin K.I và Petrov A.M., 1963) [18].

Vòng đời phát triển của Toxascaris leonina được mô tả như sau:

Trịnh Văn Thịnh (1963), Đoàn Văn Phúc, Phạm Văn Khuê (1993) cho

biết: chó và hầu hết các loài thú ăn thịt họ chó (Canidae) đều nhiễm giun đũa

Trứng

Chó nuốt

Trứng có ấu trùng

có sức gây bệnh

Ấu trùng

Niêm mạc ruột Máu

Gan Phổi

Hầu

Trang 19

Toxocara canis Các tác giả trong và ngoài nước đều có nhận xét: chó cũng

như thú ăn thịt khác bị nhiễm giun nặng ở giai đoạn còn non và nhẹ hơn ở giaiđoạn trưởng thành (Trích theo Hoàng Minh Đức, 2008) [3]

- Ở Ba Lan, Sieczko W and Patralek (1992) [37] ghi nhận một trườnghợp bé trai 10 tuổi mắc bệnh do giun đũa rất nặng và ấu trùng xâm lấn nhiều

cơ quan Villano M Cerillo và cs (1992) [39] phát hiện một trường hợp T canis ở màng nhện thuộc vùng cổ của người thuộc Italia.

- Ở Việt Nam:

+ Một điều tra khảo sát tình hình nhiễm ấu trùng giun đũa chó ở người,

xã Thạnh Tân, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh năm 2009 cho thấy, tỷ lệ huyết

thanh dương tính với Toxocara canis là 20,6% (Nguyễn Thị Khả Ái và cs,

2009) [1]

+ Bé Trần Văn Đạt (34 tháng tuổi) ở huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Namnăm 2011, nhập viện cấp cứu Bác sĩ chẩn đoán tắc ruột do nhiễm giun đũa chó,

mổ bắt được hơn nửa kg giun trong bụng (http://suckhoe.vnexpress.net/) [45]

+ Theo dõi tình hình nhiễm Toxocara canis trong số cán bộ chiến sĩ công

an nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng đến khám và điều trị tại bệnh viện 30-4 TP

Hồ Chí Minh, cho các số liệu sau: năm 2011 huyết thanh dương tính với

Toxocara sp là 40/861 (4,6%) trường hợp, năm 2012 tỷ lệ này là 130/1628

(8%) trường hợp (Lương Trường Sơn và cs, 2012) [20]

+ Năm 2013, bệnh nhân là L.T.T, 21 tuổi ở Thái Bình nhập viện trongtình trạng có nhiều cơn đau đầu vùng đỉnh, sốt kéo dài, không liệt Qua xétnghiệm ký sinh trùng cho thấy, giun đũa chó dương tính mạnh, sọ não khôngthấy có u não hay tổn thương ở não (http://news.go.vn) [41]

Ngày 01/12/2014, bệnh nhân Hồ Thị Hồng Nh., 11 tuổi, ở huyệnĐakrong tỉnh Quảng Trị, được bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị chuyển đếnTrung tâm Nhi, Bệnh viện Trung ương Huế Trẻ vào viện trong tình trạng đauđầu nhẹ, không có dấu thần kinh bất thường, không sốt Trước đó bệnh nhân

Trang 20

có lên cơn động kinh một lần Tại đây trẻ được chụp lại cộng hưởng từ nãophát hiện có thay đổi tín hiệu vùng đỉnh trái khả năng tổn thương do nhiễm kýsinh trùng Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán các loại ký sinh trùng kết quảdương tính với giun đũa chó, mèo (http://www.bvtwhue.com.vn/) [43].

Nghiên cứu của Kutdang E.T và cs (2010) [34] chỉ ra rằng, Toxocara canis là loài phổ biến ở chó, trứng thường xuyên được thải ra ngoài theo phân

và thể tồn tại nhiều năm trong đất và là nguồn lây nhiễm tiềm tàng

* Tuổi cảm nhiễm

Qua nghiên cứu của nhiều tác giả, hầu hết các tài liệu cho thấy: chónhiễm giun đũa chủ yếu ở giai đoạn tuổi còn non (chiếm 60%) và nhiễm nặnghơn chó trưởng thành

Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963) [19] cho biết: chó 80 - 90 ngày tuổi

mới thấy nhiễm giun đũa Toxascaris leonina, chó 2 tháng tuổi nhiễm nặng giun đũa Toxocara canis Thậm chí chó 15 - 21 ngày tuổi đã thấy nhiễm Toxocara canis do vòng đời phát triển của loại này qua bào thai Ở chó lớn, bệnh do Toxocara canis thấy ít hơn so với chó con, điều đó nói lên rằng: chó trưởng thành có sức đề kháng (miễn dịch) đối với bệnh Toxocara canis

Tác giả cũng cho biết, chó mắc bệnh sớm nhất vào tuần tuổi thứ năm,chó trưởng thành mắc bệnh nhẹ hơn chó non Chó trưởng thành được nuôi

dưỡng tốt, có sức đề kháng cao với giun đũa Toxocara canis Người ta làm

thực nghiệm gây nhiễm 15.000 trứng giun đũa có sức gây bệnh cho 3 chó hainăm tuổi, cả 3 chó đều không bị bệnh khi nuôi dưỡng tốt; nhưng chó bị mắcbệnh ngay sau khi giảm tiêu chuẩn vitamin A trong thức ăn Chó và các loài

thú ăn thịt trưởng thành khác ít bị nhiễm Toxocara canis, điều này chứng tỏ

rằng: chó trưởng thành có sức đề kháng với bệnh và được duy trì khi đượcnuôi dưỡng và chăm sóc tốt

Trang 21

Phạm Sỹ Lăng (1985) [10] cho biết: chó Nhật, Becger, Tây Ban Nha,Fok từ 1 - 3 tháng tuổi nhiễm giun móc với tỷ lệ 62,1%, 3 - 6 tháng tuổi

(90,7%), Toxocara canis là 14,6%, Toxascaris leonine là 85,4% Tỷ lệ nhiễm

của chó còn phụ thuộc vào chế độ nuôi dưỡng chăm sóc, điều kiện môi trường

bị ô nhiễm, mất vệ sinh, ẩm thấp thì tỷ lệ nhiễm giun đũa ở chó cao, có thể từ

30 - 60%

William Heinemann (1978) [40] điều tra sự nhiễm Toxocara canis ở các

lứa tuổi khác nhau của chó, tác giả kết luận: chó dưới 1 năm tuổi tỷ lệ nhiễm

là 45%, trên 1 năm tuổi là 20%

Chó con nhiễm giun đũa nặng vì cơ thể có sức đề kháng yếu với mầmbệnh, dễ mẫn cảm với các loài giun Mặt khác, giun đũa truyền cho chó nonngay từ khi còn trong bụng mẹ (qua bào thai)

Theo Oluyomi A Sowemimo (2007) [36], tỷ lệ và cường độ nhiễm

T.canis ở chó Nigeria từ 0 - 6 tháng tuổi khá cao và cao hơn ở những chó lớn Tác giả cũng xác nhận, tính biệt của chó ảnh hưởng tới tỷ lệ nhiễm T canis và chó cái tỷ lệ nhiễm T canis cao hơn chó đực.

Qua kết quả nghiên cứu thực tế của nhiều tác giả, tỷ lệ nhiễm giun đũaqua các lứa tuổi chó khác nhau

* Mùa vụ

Aguilar A và cs (2005) [29] mổ khám ruột non của 120 chó ở thành phố

Mexico, các tác giả thấy 102 chó nhiễm giun, sán; trong đó T canis nhiễm chủ

yếu ở chó non và tập trung vào mùa khô

Phan Địch Lân và cs (1989) [13] cho biết: chó con từ 1 - 3 tháng tuổi bịnhiễm bệnh hầu hết các tháng trong năm Ngoài con đường lây nhiễm trực tiếp(do ăn phải trứng giun cảm nhiễm), chó con còn bị lây nhiễm ấu trùng từ lúccòn trong bào thai thông qua máu của con mẹ

Trang 22

Trứng giun đũa có khả năng phát triển thành ấu trùng, có tính gâynhiễm với ẩm độ của đất tốt nhất 40 - 60%, độ xốp của đất tốt nhất là 80 -100% Trong các loại đất thì đất cát thích hợp nhất với sự phát triển củatrứng giun đũa.

Bệnh lây nhiễm và phát sinh nhiều vào mùa hè và mùa thu, nhiệt độnóng, ẩm ướt và điều kiện thích hợp để trứng phát triển Mùa đông thời tiếtlạnh sẽ hạn chế sự phát triển của ấu trùng và ấu trùng có thể bị chết Vì vậy,mùa đông chó ít mắc bệnh giun đũa hơn

Ở nước ta, do điều kiện nóng, ẩm gần như quanh năm nên trứng giun cóthể phát triển thành trứng có ấu trùng có sức gây nhiễm, ở bất cứ tháng nào vàlây nhiễm cho chó cũng như loài ăn thịt khác Nhiệt độ thích hợp để trứngphát triển thành ấu trùng là 20 - 300C Tuy nhiên, chó con thường bị nhiễmnặng trong những tháng nóng ẩm từ mùa hè sang thu

1.1.2.2 Bệnh lý lâm sàng của chó bệnh

Khi nghiên cứu về bệnh lý lâm sàng, các tác giả đều cho thấy: bệnh xảy

ra ở thể cấp và mạn tính Tuỳ theo số lượng giun và sức đề kháng của chó màbiểu hiện lâm sàng nặng hay nhẹ khác nhau

- Thể cấp tính: thường xảy ra ở chó non, sức đề kháng yếu, chó hay nônmửa là do giun tròn kích thích vào niêm mạc ruột, đặc biệt chó nhiễm nhiềugiun đũa, cuộn thành từng búi trong ruột, chó nôn ra cả giun

Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963) [19] cho biết: giun đũa tiết độc tố,phá hoại hồng cầu và mạch máu ngoại biên, gây rối loạn tiêu hoá, ảnh hưởngđến quá trình trao đổi chất của chó dẫn đến viêm đường tiêu hoá, gây ỉa chảy,suy nhược cơ thể Ngoài ra, độc tố của giun còn gây các triệu chứng thần kinhnhư: co giật, sùi bọt mép

Theo Kolevatova (1959), Brumpt (1949), chó nôn dữ dội là do tác động

cơ giới của giun bám vào tá tràng, tạo các vết tổn thương làm ruột tăng nhuđộng gây nôn (dẫn theo Skrjabin K.I và Petrov A.M., 1963) [19]

Trang 23

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [7] cho biết: ấu trùng giun còn mang

vi khuẩn đến các cơ quan tổ chức gây viêm

Theo Ngô Huyền Thúy (1996) [26], chó bị bệnh giun đũa có biểu hiệngày còm, thiếu máu, niêm mạc nhợt nhạt, lông xù, rối loạn tiêu hóa, ỉa ra máu.Chó chết với tỷ lệ cao 62 - 85% do rối loạn chất điện giải, hạ huyết áp, trụytim mạch Chó 2 - 6 tháng tuổi nôn mửa liên tục, mồm có nhiều nước dãi,

nhiều con nôn ra cả giun đũa Toxocara canis, có những cơn đau bụng vật vã,

kêu rên giãy dụa (do nhiễm nhiều giun đũa)

- Thể mạn tính:

Thể này thường thấy ở chó lớn, triệu chứng lâm sàng giống như thể cấptính, nhưng thể hiện với mức độ nhẹ hơn và thời gian kéo dài Một tháng saukhi nhiễm ấu trùng, chó thể hiện hội chứng viêm ruột, xuất huyết ruột Nhưngsau vài tháng, triệu chứng này giảm dần, chó chỉ còn hiện tượng gầy còm, thểhiện thiếu máu và thỉnh thoảng nôn khan, đôi khi ỉa chảy, lông xù, khôngbóng, có biểu hiện rối loạn thần kinh Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963)[19] cho biết: chó rối loạn cả tính thèm ăn, ăn cả phân của chính nó hoặc củagia súc khác

Đỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh (1978) [21] nhận xét: khi mắc bệnhgiun đũa, chó thường gầy còm, lông xù, bụng to, ăn uống thất thường, đi tảhoặc đi táo, có khi có triệu chứng như động kinh, nôn mửa, chất chứa nôn ra

có mùi hắc như mùi bơ để lâu Khi bội nhiễm giun đũa, chó run rẩy, thỉnhthoảng lên cơn co giật, giẫy dụa, chảy nước dãi Chó 3 tháng tuổi nhiễm giunđũa có biểu hiện viêm phúc mạc, xoang bụng tích nước Thời kỳ ấu trùng dihành qua phổi gây viêm phổi, tắc ống dẫn mật

Theo Kolevatova A.L (1959), trong điều kiện được nuôi dưỡng tốt thìsau một thời gian nhất định, chó có thể tự khỏi bệnh và phục hồi sức khoẻ.(Dẫn theo Hoàng Minh Đức, 2008) [3]

Trang 24

Khi mắc bệnh do giun đũa Toxocara canis, chó gầy còm, suy nhược do

giun chiếm đoạt chất dinh dưỡng, chó ăn kém, hay nôn mửa, chậm lớn và hầunhư không tăng trọng, bụng to làm cho người ta nhầm với với bệnh viêm gan

ở chó con và hội chứng còi xương Độc tố của giun tác động lên hệ thần kinhlàm cho súc vật non biểu hiện run rẩy, co giật

Phạm Sỹ Lăng và cs (1993) [12] quan sát thấy 6 chó con 45 ngày tuổi cóbiểu hiện triệu chứng trên, khi được tẩy giun, bình quân mỗi chó thải ra 48giun đũa trưởng thành

Phạm Sỹ Lăng và cs (1989) [11] cho biết, hội chứng viêm ruột cấp vàmạn tính cũng thấy rõ ở chó với các triệu chứng như: nôn mửa, ỉa chảy, phântanh khắm Chó con 1 - 2 tháng tuổi ỉa phân trắng xám, lỏng, đau bụng, rên rỉ,lăn lộn, có con nôn ra giun và ỉa ra giun, chó có hội chứng thần kinh như đi lạirun rẩy, loạng choạng giống như trạng thái thần kinh của bệnh Ca rê, chỉ khác

là không tăng nhiệt độ Chó trưởng thành bị nhiễm giun chỉ thể hiện gầy còm,thỉnh thoảng nôn khan và ít biểu hiện triệu chứng lâm sàng như chó con

Trường hợp chó nhiễm nhẹ (số lượng Toxascaris leonina ít), thường

không có biểu hiện bệnh lý Nếu chó nhiễm nặng, số lượng giun có thể đếnvài trăm con trong ruột non chó thì bệnh lý thể hiện rõ

1.1.2.3 Bệnh tích

Theo Sprent (1955), ấu trùng giun đũa Toxocara canis khi di hành trong

máu có thể làm tắc mao mạch, tắc ống dẫn mật và gây viêm nhiễm ở đó Giun

đũa Toxascaris leonina trưởng thành với số lượng nhiều có thể gây tắc ruột và

thủng ruột non của chó (Dẫn theo Hoàng Minh Đức, 2008) [3]

Trịnh Văn Thịnh (1963) [22] nhận xét: ấu trùng giun đũa gây những tổnthương ở phổi, phế nang khi nhanh chóng di hành

Phạm Văn Khuê và cs (1993) [6] cho biết: viêm gan, viêm túi mật, viêm

phổi ở chó non do quá trình di hành của ấu trùng Toxocara canis, hoặc giun đũa

trưởng thành chui vào túi mật phá hoại chức năng hoạt động của các cơ quan

Trang 25

1.1.2.4 Biện pháp phòng, chống bệnh giun đũa ở chó

* Điều trị bệnh:

Ngày nay, có rất nhiều loại hóa dược đã được nghiên cứu trong và ngoàinước được sử dụng để điều trị và phòng bệnh giun sán cho gia súc và gia cầm.Trong số đó có nhưng loại thuốc dễ sử dụng có hiệu lực cao, an toàn và đangđược áp dụng điều trị cho động vật

- Piperazin

Sloan (1954) dùng cho chó với liều 200mg/kg TT và mèo liều 100mg/kgđều có hiệu lực tẩy giun đũa Sprent và English (1958) cho rằng: piperazinadipate liều 200mg/kg tẩy được giun đũa trưởng thành Chó con 1 - 2 tuầntuổi, khi điều trị có thể ngăn ngừa sự sinh sản của giun, từ đó phòng sự pháttán của trứng ra khỏi môi trường Tuy nhiên, thuốc này không ngăn được chócon bị nhiễm trước khi sinh (Dẫn theo Hoàng Minh Đức, 2008) [3]

Theo Hayes và Medaniel (1959), hợp chất piperazin được dung nạp tốt(Dẫn theo Soulsby E.J.L., 1965) [38]

- Mebendazol

Biệt dược của mebendazol là vermox, là một loại hóa dược an toàn, có thểtẩy được nhiều loại giun tròn ở chó mèo với liều 60 - 100mg/kg TT, hiệu lực đạt93% (Phan Địch Lân và cs, 1989) [13]

- Mebenvet

Là chế phẩm chứa 10% hoạt chất mebendazol, liều dùng 0,6-1 gam/kg

TT, chia thuốc thành 2 liều tẩy vào 2 buổi sáng, có tác dụng tẩy giun móc,giun đũa, giun lươn (Trần Minh Châu và cs,1988) [2]

Trang 26

Những loại thuốc trên dùng để điều trị giun tròn cho chó, tẩy định kỳ 3

-6 tháng một lần

- Febendazol

Nghiên cứu ở Mỹ, Burke và cs (1982) nhận xét: thuốc fenbendazol cókhả năng chống lại giun tròn, liều 50mg/kg TT, dùng liên tục trong 3 ngày(Dẫn theo Arundel H.J., 2000) [28]

- Ivermectin

Là thuốc trị ký sinh trùng do Công ty cổ phần dược và vật tư Thú y(Hanvet) sản xuất Thuốc có nguồn gốc từ nấm, thuộc nhóm các imidazol -thiazol, dẫn xuất của imidazole

Tinh chất: thuốc có dạng bột kết tinh màu trắng, không hòa tan trong nước

Là sản phẩm lên men của nấm mốc Streptomyces avermitilis Thuốc dung nạp

khá tốt, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm

Thuốc có tác động bằng cách phong bế sự dẫn truyền xung động thần kinh của

ký sinh trùng do tăng hiệu quả phóng kích thích axit gamma aminobutyric Chấttrung gian hóa học này can thiệt chủ yếu vào các loại giun tròn Phổ loạt lực rộng vớicác loại giun tròn

- Bí đỏ

Bí đỏ còn gọi là bí ngô, bí rợ, tên khoa học là Cucurbita pepo, họ Bầu bí.

Dây bí đỏ mọc lan trên mặt đất Hiện nay có nhiều loài mà quả có hình dáng vàmàu sắc khác nhau: hình cầu, hình cầu dẹt, hình trụ; vỏ nâu, vỏ vân, vỏ sẫmmàu; thịt đỏ, thịt hồng, thịt vàng; có loại nặng trên 100kg Trong số đó có khánhiều loài lai giống

Tác dụng: điều trị giun sán cho gia súc

Cách dùng: Hạt bí ngô (bí đỏ) 40g, rang cho hơi vàng, lột vỏ cho ăn lúcsáng sớm, khi đói (Nguyễn Quang Tính, 2014) [27]

Trang 27

- Hạt cau

Cây cau còn gọi là binh lang, tân lang, có tên khoa học: Arecaceae Cau là

cây nhiệt đới có thân trụ, thẳng đứng, cao 15 - 20 m, có nhiều vòng sẹo đều đặncủa vết lá rụng Hoa đực ở trên nhỏ, màu trắng, thơm, hoa cái to hơn ở dưới.Quả hạch hình trứng thuôn đầu, vỏ quả nhẵn bóng, còn non màu lục sau vàng,

vỏ quả giữa nhiều xơ

- Tác dụng: Theo y học cổ truyền, hạt cau vị chát, tính ôn, có tác dụngdiệt trùng, trừ giun sán, tiêu tích, hành thủy

- Cách điều trị giun đũa chó bằng hạt cau: Hạt cau khô thái nhỏ 80g cùng

2 bát rượu, sắc lấy 1 bát, chia uống dần trong 1 giờ cho hết Hoặc sáng sớmcho ăn 80g hạt bí ngô đã rang chín, sắc 80g hạt cau với nước, lấy 600ml.Uống nước sắc hạt cau sau khi ăn hạt bí 2 giờ, sau đó uống thuốc tẩy đểtẩy giun ra ngoài (Nguyễn Quang Tính, 2014) [27]

- Không để chó nhà tiếp xúc với chó thả rông

- Tẩy giun cho chó trưởng thành theo kế hoạch lần đầu vào lúc 70 - 80 ngàytuổi, sau đó 2 tuần phải xét nghiệm phân với súc vật nonvà tẩy 2 lần đối với tất

cả các chó và thú vật khác

Một số tác giả trong nước như Đỗ Hài (1972) [4]; Phan Địch Lân, Phạm SỹLăng (1989) [13]; Phạm Văn Khuê, Đoàn Văn Phúc (1993) [6] đề ra một số biệnpháp phòng bệnh giun đũa cho chó như sau:

Trang 28

- Sử dụng thuốc tẩy giun sán định kỳ đối với chó nhiễm giun: 3 tháng tẩymột lần bằng các loại thuốc piperazinadipate, mebenvet, mebendazol.

- Thực hiện vệ sinh thú y, tẩy uế chuồng nuôi 1 lần/tháng bằng thuốc sáttrùng crezin 1%, đun nước sôi dội chuồng, vệ sinh khu vực xung quanh chuồng,

ủ phân bằng vôi bột để diệt trứng giun và ấu trùng

- Cho chó ăn uống đảm bảo vệ sinh, đầy đủ cả về lượng lẫn chất để giúpcho con vật có sức đề kháng chống lại bệnh ký sinh trùng nói chung và bệnhgiun đũa nói riêng

1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở nước ta với điều kiện nhiệt đới gió mùa ẩm quanh năm nên các bệnh

ký sinh trùng nói chung và bệnh giun đũa nói riêng gây nhiều tác hại đáng kểđến loài chó Vì vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh do ký sinhtrùng gây nên ở vật nuôi, trong đó có các công trình nghiên cứu về bệnh giunsán ở chó

Theo Phan Lục (1997) [17], chó ta nhiễm giun đũa với tỷ lên 29%, trong đó

17 - 20 ngày tuổi bị nhiễm nặng với triệu chứng rõ ràng Chó con từ sơ sinh đến

4 tháng tuổi nhiễm 52%, tuổi chó càng tăng tỷ lệ nhiễm giun đũa ngày cànggiảm và chó trưởng thành (trên 1 năm tuổi) chỉ chiếm 12%

Phạm Sỹ Lăng và cs (1993) [12] mổ khám 23 chó chết và xét nghiệm phâncủa 574 chó cảnh ở vườn thú Thủ Lệ đã phát hiện 5 loài giun tròn ký sinh ở chó

với tỷ lệ nhiễm: A caninum 72,0%; T canis 20,4%; T leonine 29,4%; T vulpis 17,1%; Strongyloides canis 14,2%

Ngô Huyền Thúy và cs (1994) [25] xét nghiệm mẫu phân chó ở Hải Phòng

và Hà Nội thấy nhiễm 5 loại giun tròn, tỷ lệ lần lượt là : T canis 27,8% và 27 %;

T leonina 17,8% và 21,9%; A canium 67,7% và 62,3%; U stenocephala: 66,1% và 64,9%; T.vulpis: 3,4% và 12,4%.

Trang 29

Ngô Huyền Thuý (1996) [26] xét nghiệm mẫu phân chó nuôi tại Hà Nộithấy nhiễm 12 loài thuộc 12 giống giun sán, mổ khám 516 chó thấy tỷ lệ nhiễm

giun tròn, sán dây, sán lá, lần lượt là : 98,5%; 36,8% và 10,4% Chó mắc T canis biểu hiện gầy còm, thiếu máu, niêm mạc nhợt nhạt, lông xù rối loại tiêu

hóa, ỉa ra máu Chó chết với tỷ lệ cao 62-85% do rối loạn chất điện giải, hạ huyết

áp trụy tim mạch Chó 2 - 6 tháng tuổi nôn mửa liên tục, mồm có nhiều nước

dãi, nhiều con nôn ra cả giun đũa T canis, có những con đau bụng vật vã, kêu

rên dãy dụa (do nhiễm nhiều giun đũa)

Võ Thị Hải Lê (2012) [16] mổ khám 324 chó ở thành phố Vinh cho biết :

tỷ lệ nhiễm T canis là 12,34%; T leonina 17,28%; A canium:67,59% Trứng

T leonina khi làm khô ở phòng thí nghiệm để 45 ngày vẫn không chết, khoảng

100 ngày trứng mới chết Nhưng khi phơi khô dưới ánh nắng trực tiếp của mùa

hè, với nhiệt độ 330C thì sau 3 ngày trứng mới chết Ở nhiệt độ lớn hơn 400C

trứng T leonina bị tiêu diệt.

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Werner (1982) lần đầu phát hiện ra giun tròn T canis ký sinh ở ruột non

chó và chó sói Petrov A.M (1941) và Sprent (1959) nghiên cứu phát hiện ra

vòng đời, phương thức nhiễm vào vật chủ của loài T.canis (Dẫn theo Hoàng

Minh Đức (2008) [3]

Dubná S và cs, (2007) [31] nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu

hóa của chó tại trung tâm thành phố Prague, Cộng hòa Séc, đã xác định T canis là loài giun tròn thường gặp ở chó, tỷ lệ nhiễm là 6,2%.

Watkins và Havey (1942) đã tìm thấy ở ruột non chó, cáo vùng tây nam

nước Anh và vùng Shorophier loài T canis (Dẫn theo Ngô Huyền Thúy,

1996) [26]

Nghiên cứu ở Liên Xô cũ, Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963) [19] cho

biết: chó nhiễm T.canis có khả năng nhiễm qua bào thai Vì vậy, chó con mới

Trang 30

sinh ra kiểm tra phân đã thấy trứng giun đũa Chó trưởng thành ít nhiễm hơn chócòn non.

Mile và Hansbory (1982) kiểm tra 1720 chó tại Leipzia (Đức) cho biết tỷ lệ

nhiễm T canis là 5,4%; T leonina là 38%.

Theo Sprent (1955), ấu trùng giun đũa T canis khi di hành trong máu có thể làm tắc mao mạch, tắc ống dẫn mật và gây viêm nhiễm ở đó Giun đũa T leonina trưởng thành với số lượng nhiều có thể gây tắc ruột và thủng ruột non

của chó (Dẫn theo Phan Địch Lân và cs, 1989) [13]

Nghiên cứu Nigeria, Oluyomi A., Sowemimo (2007) [36] xác nhận: tỷ lệ

nhiễm T canis là 33,8%, cường độ trung bình là 393,8 trứng/gam phân Cũng nghiên cứu ở Nigeria, Kutdang E.T và cs (2010) [34] chỉ ra rằng, tỷ lệ nhiễm T canis là 31,8%.

Tại Brazin, De Castro J.M và cs (2005) [30] kiểm tra phân chó ở nhữngluống hoa, cỏ hướng ra phía bờ biển của Praia Grande, Sao Paulo cho biết: tỷ

lệ nhiễm Toxocara canis là 1,2%.

Điều tra về tình trạng nhiễm giun sán của chó nuôi tại thành phố Jima thuộc

Ethiopia, Hailu Dege và cs (2011) [33] cho biết : tỷ lệ nhiễm T canis là 25,5%,

T leonina là 16,8%; cường độ nhiễm lần lượt là 657,5 và 674,5 trứng/ gam

phân Tác giả nhận xét, không có sự khác nhau về cường độ trứng/ gam phân cáclứa tuổi khác nhau và tính biệt của chó

Trang 31

Chương 2 ÐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Ðối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Ðịa điểm triển khai: TP Thái Nguyên, huyện Đồng Hỷ, huyện VõNhai, huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên

- Ðịa điểm xét nghiệm mẫu: mẫu phân được xét nghiệm tại phòng thínghiệm Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Ðại học Nông Lâm Thái Nguyên

- Mẫu máu được xét nghiệm tại phòng khám đa khoa Minh Đức (314Lương Ngọc Quyến - thành phố Thái Nguyên)

- Bệnh tích vi thể được thực hiện tại: Bệnh viên Đa khoa Trung ươngThái Nguyên

- Định loại giun đũa và chụp ảnh dưới kinh hiển vi được thực hiện ởphòng ký sinh trùng - Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật

2.1.2 Ðối tượng nghiên cứu

- Giun đũa ký sinh ở chó

- Chó ở các lứa tuổi nuôi tại TP Thái Nguyên, huyện Đồng Hỷ, huyện

Võ Nhai, huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên

- Trứng giun đũa chó

- Chó bị bệnh giun đũa tự nhiên và do gây nhiễm

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 07 năm 2014 đến tháng 7 năm 2015

2.2 Vật liệu, dụng cụ nghiên cứu

2.2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Mẫu phân chó các lứa tuổi

- Mẫu giun đũa chó qua mổ khám

Trang 32

- Mẫu máu chó mắc bệnh giun đũa và chó khỏe.

- Ruột non, dạ dày của chó bị bệnh giun đũa (xác định bệnh tích đại thể và

vi thể)

- Trứng giun đũa chó ở các giai đoạn phát triển khác nhau

- Các loại thuốc điều trị bệnh giun đũa cho chó: mebendazol, levamisol

- Hóa chất và một số dụng cụ thí nghiệm

2.2.2 Dụng cụ nghiên cứu

- Kính hiển vi điện, lamen, lam kính

- Máy xác định các chỉ số huyết học Osmetech OPTI - CCA/Blood GasAnalfzen

- Đũa thủy tinh, panh kẹp, kéo, lưới thép, vòng vớt

- Túi nilon, găng tay, dao mổ

2.2.3 Hóa chất

- Dung dịch NaCl bão hòa

- Dung dịch Barbagallo bảo quản giun đũa và được pha chế theo côngthức:

+ Formol 30ml

+ NaCl tinh khiết 8g

+ Nước cất 1000ml

- Thuốc tẩy giun: mebendazol, levamisol

- Thuốc nhuộm Hematoxylin - Eosin (H&E), hoá chất và các dụng cụthí nghiệm khác

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá thực trạng chăn nuôi chó tại địa phương và việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh cho chó

2.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh giun đũa chó nuôi tại một số huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên

2.3.2.1 Xác định loài giun đũa ký sinh ở chó (qua mổ khám)

Trang 33

2.3.2.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở chó tại một số huyện, thành phố

của tỉnh Thái Nguyên (qua mổ khám)

2.3.2.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở chó tại một số huyện, thành phố

của tỉnh Thái Nguyên (qua xét nghiệm phân)

2.3.2.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tuổi chó (qua xét nghiệm phân) 2.3.2.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở chó theo mùa vụ (qua xét nghiệm phân)

2.3.3 Nghiên cứu bệnh giun đũa chó (Toxocariosis)

2.3.3.1 Kết quả gây nhiễm cho chó

2.3.3.2 Biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh giun đũa

- Biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh giun đũa do gây nhiễm

- Biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh giun đũa tự nhiên

2.3.3.3 Bệnh tích bệnh giun đũa chó của chó bị bệnh do gây nhiễm

- Bệnh tích đại thể bệnh giun đũa chó do gây nhiễm

- Bệnh tích vi thể bệnh giun đũa chó do gây nhiễm

2.3.3.4 Nghiên cứu một số chỉ tiêu huyết học của chó bị bệnh và chó khỏe

2.3.4 Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh giun đũa chó

2.3.4.1 Nghiên cứu hiệu quả của việc dùng một số hóa dược trong điều trị

bệnh giun đũa ở chó

2.3.4.2 Độ an toàn của thuốc tẩy giun đũa cho chó

2.3.4.3 Đề xuất biện pháp phòng trị

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra tình hình thực trạng chăn nuôi chó tại địa phương và việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh cho chó ở 4 huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên

Trực tiếp xuống các hộ nuôi chó, quan sát kết hợp với phỏng vấn, phátphiếu điều tra Các thông tin được ghi chép vào nhật ký thực tập

2.4.2 Phương pháp lấy mẫu

Trang 34

Mẫu được thu thập tại các hộ gia đình theo phương pháp lấy mẫu chùmnhiều bậc.

- Mẫu phân: Lấy mẫu phân mới thải của chó các lứa tuổi ở TP Thái

Nguyên, huyện Võ Nhai, huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương - tỉnh TháiNguyên; mẫu phân chó gây nhiễm và mẫu phân chó trước và sau khi sửdụng thuốc điều trị với lượng 20- 30g/mẫu Để riêng mỗi mẫu phân vàomột túi nilon nhỏ và có ghi nhãn: địa điểm, tuổi chó, giống, thời gian lấymẫu (những thông tin này cũng được ghi vào nhật ký đề tài) Mẫu được xétnghiệm ngay trong ngày

- Mẫu máu: Lấy máu chó trước và sau gây nhiễm, chó khoẻ và chó bị

bệnh giun đũa do nhiễm tự nhiên ở tĩnh mạch khoeo chân, mỗi chó lấy 1

ml máu

- Bệnh phẩm: Ruột non, dạ dày của chó bị bệnh giun đũa do gây

nhiễm nhân tạo

2.4.3 Phương pháp định danh giun đũa chó

* Phương pháp định hình tiêu bản

Thu lượm giun đũa chó tại các lò mổ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.Mẫu giun sán thu được được định hình trong dung dịch Barbagallo (3%formol + 8 g NaCl tinh + 1000 ml nước cất)

Mẫu giun đũa chó được định hình trong các lọ dung dịch bảo quản cầnghi đầy đủ thông tin: loại chó, lứa tuổi, tính biệt, nơi ký sinh, số lượng giun

ký sinh, ngày tháng lấy mẫu

Làm tiêu bản giun đũa chó bằng cách làm trong tiêu bản trong dungdịch hỗn hợp Glyxerol + axit lactic + nước cất theo tỷ lệ 1 : 1 : 1 Định loạigiun đũa chó theo khoá định loại của Nguyễn Thị Lê (1996) [14] căn cứvào hình thái, cấu tạo của giun đũa chó

* Phương pháp tiêu bản cố định phương pháp của De Grisse, 1969 [32]

Trang 35

Phương pháp này sẽ rút nước trong giun tròn qua 3 dung dịch rồi lên tiêubản cố định:

Sau 12 giờ đặt trong bình hút ẩm chuyển các chén chứa giun tròn ra khỏibình và cho vào tủ ấm để dung dịch bay hơi Dùng pipet hút hết dung dịch Itrong các đĩa giun tròn và thay vào bằng dung dịch II rồi dùng đĩa đậy lêntrên, không cần đậy kín đĩa mà để hở một khe nhỏ để cồn bay hơi Thời gian

xử lí bay hơi tốt nhất trong tủ ấm là 24 giờ ở nhiệt độ 400C Sau đó hút hếtdung dịch II và thay bằng dung dịch III lại cho vào tủ ấm đậy nắp và để ởnhiệt độ 400c trong vòng 24 giờ

* Giun tròn sau khi đã xử lý hết nước có thể làm tiêu bản cố định trong

dung dịch lactophenol hoặc glycerol Glycerol được sử dụng phổ biến nhất

- Dùng ống đồng để khoanh các vòng paraphin hoặc sáp ong hoặc nến lênlam kính

- Đặt một giọt nhỏ glycerol tinh khiết vào giữa vòng paraphin (nến hoặcsáp ong)

- Gắp một vài con giun tròn đặt vào trong vòng tròn đã có sẵn giọtglycerol, số lượng giun tròn tùy thuộc vào kích thước, sau khi gắp xong mẫu

Trang 36

giun tròn đưa lên kính hiển vi soi nổi để sắp xếp lại mẫu sao cho giun trònđược xếp cùng chiều và không đặt chồng lên nhau.

- Đậy lamen một cách cẩn thận, tốt nhất là nghiêng lamen khoảng 450 vàmột đầu tiếp xúc trước, hạ dần đầu kia sao cho không khí không bị lẫn vàogiọt glycerol

- Đặt lam lên thanh nhiệt (650c trong vài phút) được đốt nhẹ bằng đèncồn bên dưới, paraphin (nến hoặc sáp ong) sẽ chảy đều và gắn chặt lamen.Chú ý: Lượng paraphin (nến hoặc sáp ong) và glycerol sao cho vừa phải

và phù hợp với kích thước của tuyến trùng để paraphin (nến hoặc sáp ong)không bị thừa và trào ra ngoài Gắn mép lamen bằng vani sơn móng tay hoặcbom Canada

2.4.4 Phương pháp xét nghiệm mẫu:

- Phương pháp xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm qua mô khám

Thu thập, bảo quản giun tròn theo phương pháp mổ khám toàn diệnđường tiêu hóa của chó của Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963) [18]

- Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm giun đũa chó

Tất cả các mẫu phân đều được xét nghiệp bằng phương pháp Fullebornvới dung dịch muối NaCl bão hoà, tìm trứng giun đũa chó dưới kính hiển vi,

độ phóng đại 100 lần Những mẫu có trứng giun đũa chó được đánh giá là cónhiễm, ngược lại là không nhiễm

- Phương pháp xác định cường độ nhiễm giun đũa ở chó:

Đếm số trứng giun đũa chó trong 1gam phân bằng buồng đếm Mc.Master cải tiến (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008) [8] và phân thành 4 mức

độ theo số trứng/g phân đếm được

Phương pháp này được tiến hành như sau:

Cân 4 gam phân vào cốc thủy tinh, thêm nước lã sạch (100 - 150 ml),khuấy tan phân, lọc bỏ cặn bã thô Nước lọc để lắng trong 1 - 2 giờ, gạn bỏ

Trang 37

nước, giữ lại cặn Cho 56 ml dung dịch nước muối bão hòa, khuấy đều chotan cặn Trong khi đang khuấy, lấy công tơ hút hút 1ml dung dịch phân nhỏđầy 2 buồng đếm Mc Master Để yên 5 phút rồi kiểm tra dưới kính hiển vi(độ phóng đại 10 x 10) Đếm toàn bộ số trứng trong những ô của hai buồngđếm, rồi tính theo công thức sau:

Số trứng/ 1 gam phân = Tổng số trứng ở 2 buồng đếm x 604

Quy định các cường độ nhiễm nhẹ, trung bình, nặng và rất nặng như sau:

≤ 400 trứng/g phân: nhiễm nhẹ (+)

> 400 - 700 trứng/g phân: nhiễm trung bình (+ +)

> 700 - 1000 trứng/g phân: nhiễm nặng (+ + +)

> 1000 trứng/g phân: nhiễm rất nặng (+ + + +)

Quy định về lứa tuổi chó: Tuổi chó nghiên cứu được phân theo 4 lứa

tuổi: < 2 tháng tuổi, 2- 6 tháng tuổi, 7-12 tháng tuổi, > 12 tháng tuổi

2.4.5 Phương pháp gây nhiễm cho chó

Sau đó chia chó làm 2 lô thí nghiệm:

Lô 1: gây nhiễm cho chó qua đường tiêu hoá, cho chó nuốt trứng giunđũa chó có sức gây bệnh với số lượng lớn với 3 liều gây nhiễm khác nhau

Lô 2: Lô đối chứng (không gây nhiễm)

* Phương pháp thu thập trứng giun đũa có sức gây bệnh

Sử dụng phương pháp Darling thu nhận trứng giun từ những mẫu phân

đã được nuôi cấy trứng đến giai đoạn trứng có Ly tâm toàn bộ các mẫu phânnuôi cấy, sau đó dùng que cấy vớt hết lớp màng trên bề mặt nước của ốngnghiệm cho vào cốc thuỷ tinh chứa 30 ml nước sạch

Trang 38

* Phương pháp xác định số lượng trứng giun đũa có sức gây bệnh dùng

để gây nhiễm cho chó thí nghiệm

Dùng đũa thuỷ tinh quấy nhẹ nhàng cốc nước chứa trứng giun đũa đểtrứng phân bố đều trong cốc Lấy pipet hút 5ml ở 5 vị trí khác nhau (mỗi vị tríhút 1ml) nhỏ vào buồng đếm Mc Master để đếm số trứng trung bình có trong1ml nước và tính được liều gây nhiễm

Hàng ngày lấy mẫu phân tươi của chó để xét nghiệm tìm trứng giun đũa

và theo dõi biểu hiện của chó được gây nhiễm, theo dõi thời gian thải trứng và

số lượng trứng giun đũa trong 1g phân

Mổ khám chó bị bệnh sau gây nhiễm để tìm giun đũa ký sinh, kiểm trabệnh tích đại thể, và lấy mẫu làm tiêu bản vi thể

Liều gây nhiễm

Hàng ngày, lấy mẫu phân tươi của chó để xét nghiệm tìm trứng giun đũa

và theo dõi biểu hiện lâm sàng của chó gây nhiễm, theo dõi thời gian bắt đầuthải trứng và số lượng trứng giun trong 1g phân

Mổ khám chó bị bệnh sau khi gây nhiễm để tìm trứng giun đũa ký sinh,kiểm tra bệnh tích đại thể, lấy mẫu làm tiêu bản vi thể

Trang 39

2.4.6 Phương pháp theo dõi các biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh giun đũa

Chúng tôi sử dụng phương pháp chẩn đoán cơ bản là quan sát nhữngbiểu hiện của chó: thể trạng, ăn uống, vận động, niêm mạc và trạng thái phân

2.4.7 Phương pháp xét nghiệm máu để xác định một số chỉ số huyết học của chó bị bệnh giun đũa và chó khỏe

- Số lượng hồng cầu, bạch cầu, hàm lượng huyết sắc tố được xác địnhbằng máy ABX Micros tại phòng khám Đa khoa Minh Đức - thành phốThái Nguyên

- Công thức bạch cầu được xác định bằng phương pháp Tristova: Làmtiêu bản máu, nhuộn Giemsa, đếm số lượng từng loại bạch cầu và tính tỷ lệphần trăm của mỗi loại

2.4.8 Phương pháp xác định bệnh tích đại thể, vi thể

- Phương pháp xác định bệnh tích đại thể: Mổ khám những chó bị bệnh

giun đũa sau khi gây nhiễm (có biểu hiện lâm sàng của bệnh giun đũa chó),quan sát bằng mắt thường và kính lúp các phần của ruột non để tìm giun đũa,kiểm tra phổi tìm ấu trùng giun đũa và chụp ảnh những vùng có bệnh tíchđiển hình

- Nghiên cứu biến đổi bệnh lý vi thể bằng phương pháp làm tiêu bản tổchức học theo quy trình tẩm đúc parafin, nhuộm Hematoxilin - Eosin, đọc kếtquả dưới kính hiển vi quang học Labophot - 2 và chụp ảnh bằng máy ảnh gắntrên kính hiển vi

- Phương pháp làm tiêu bản vi thể các phần của cơ quan tiêu hoá của chó theo thứ tự các bước sau:

+ Lấy bệnh phẩm: Cắt phần bệnh phẩm có nhiều giun đũa ký sinh (ruộtnon của chó)

Trang 40

+ Cố định bằng dung dịch Formol 10% với tỷ lệ 1 phần bệnh phẩmvới 9 phần formol

+ Sau khi cố định, rửa tổ chức dưới vòi nước chảy nhẹ từ 12 - 24 giờ đểloại bỏ Formol có trong tổ chức

+ Khử nước: Dùng cồn tuyệt đối để rút nước trong bệnh phẩm ra

+ Làm trong tiêu bản: Ngâm bệnh phẩm qua hệ thống xylen để làm trongbệnh phẩm

+ Tẩm parafin: Ngâm bệnh phẩm đã làm trong vào các cốc đã đựngparafin nóng chảy, để ở tủ ấm nhiệt độ 560C

+ Đổ Block: Rót parafin nóng chảy vào khuôn giấy rồi đặt miếng tổ chức(bệnh phẩm) đã tẩm parafin vào Khi parafin đông đặc hoàn toàn thì bóckhuôn Sửa lại block cho vuông vắn

+ Cắt và dán mảnh: Cắt bệnh phẩm trên máy cắt microtocom, độ dàymảnh cắt 3-4 µm Dán mảnh cắt lên phiến kính bằng dung dịch mayer (lòngtrắng trứng gà 1 phần, glyxerin 1 phần; 1 ml hỗn hợp trên pha trong 19 mlnước cất)

+ Nhuộm tiêu bản bằng phương pháp Hematoxilin- Eosin Phương phápnhư sau: Tẩy nến bằng Xylen, sau đó ngâm tiêu bản tổ chức vào cồn ethanol96% trong 5 phút Tiêu bản tổ chứcđược rửa dưới dòng nước chảy nhẹ trong 5phút và nhuộm Hematoxilin trong 5 phút, sau đó lại rửa nước trong 15 phút vànhuộm Eosin trong 1- 2 phút Rửa nước (dưới dòng nước chảy nhẹ) và làm khôtiêu bản trong dung dịch cồn có nồng độ tăng dần 96% đến 100% với thời giangiảm dần từ 5 phút đến 2 phút

2.4.9 Phương pháp theo dõi hiệu lực của thuốc tẩy giun đũa chó

Chúng tôi sử dụng loại thuốc levamisol, mebendazol để tẩy cho nhữngchó bị nhiễm giun đũa Sau khi cho chó sử dụng thuốc 15 ngày, xét nghiệmlại phân của những chó đã được dùng thuốc bằng phương pháp Fulleborn

Ngày đăng: 17/03/2017, 10:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Khả Ái, Nguyễn Thị Thanh Hà (2012), “Khảo sát tình hình nhiễm ấu trùng giun đũa chó và các yếu tố liên quan ở cộng đồng xã Thạnh Tân, thị xã Tây Ninh”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học Viện sốt rét – ký sinh trùng – côn trùng TP. Hồ Chí Minh, tr. 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Khả Ái, Nguyễn Thị Thanh Hà (2012), “"Khảo sát tình hìnhnhiễm ấu trùng giun đũa chó và các yếu tố liên quan ở cộng đồng xãThạnh Tân, thị xã Tây Ninh
Tác giả: Nguyễn Thị Khả Ái, Nguyễn Thị Thanh Hà
Năm: 2012
2. Trần Minh Châu, Hồ Đình Chúc, Phạm Sỹ Lăng, Dương Công Thuận (1988), “Bệnh thường thấy ở chó và biện pháp phòng trị”, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 125- 128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Minh Châu, Hồ Đình Chúc, Phạm Sỹ Lăng, Dương Công Thuận(1988), “"Bệnh thường thấy ở chó và biện pháp phòng trị
Tác giả: Trần Minh Châu, Hồ Đình Chúc, Phạm Sỹ Lăng, Dương Công Thuận
Nhà XB: Nhà xuấtbản Nông nghiệp
Năm: 1988
3. Hoàng Minh Đức (2008), “Nghiên cứu tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của chó nuôi ở Hà Nội và biện pháp phòng trị”, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Minh Đức (2008), “"Nghiên cứu tình hình nhiễm giun tròn đườngtiêu hóa của chó nuôi ở Hà Nội và biện pháp phòng trị”
Tác giả: Hoàng Minh Đức
Năm: 2008
4. Đỗ Hài (1972), ‘‘Nhận xét về giun tròn (Nematoda) trên chó săn nuôi ở Việt Nam’’, Tạp chí khoa học và kỹ thuật nông nghiệp, (số 6) tr.438 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Hài (1972), ‘‘Nhận xét về giun tròn (Nematoda) trên chó săn nuôi ở ViệtNam’’, "Tạp chí khoa học và kỹ thuật nông nghiệp, (số 6)
Tác giả: Đỗ Hài
Năm: 1972
5. Lê Thị Hải (2011), “ Khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh đường tiêu hóa chó ở huyện Gia Lâm - Hà Nội. Một số đặc điểm sinh học, bệnh lý học của bệnh giun đũa chó Toxocara canis và biện pháp phòng trừ ”, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thị Hải (2011), "“ Khảo sát tình hình nhiễm giun tròn ký sinh đường tiêuhóa chó ở huyện Gia Lâm - Hà Nội. Một số đặc điểm sinh học, bệnh lýhọc của bệnh giun đũa chó Toxocara canis và biện pháp phòng trừ ”
Tác giả: Lê Thị Hải
Năm: 2011
6. Phạm Văn Khuê, Trần Văn Quyên, Đoàn Văn Phúc (1993), “ Nhận xét về giun sán ký sinh của chó ở Hà Nội”, Công trình nghiên cứu trường Đại học Nông nghiệp I, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 70 - 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Văn Khuê, Trần Văn Quyên, Đoàn Văn Phúc (1993), “ Nhận xét vềgiun sán ký sinh của chó ở Hà Nội”, "Công trình nghiên cứu trường Đạihọc Nông nghiệp I
Tác giả: Phạm Văn Khuê, Trần Văn Quyên, Đoàn Văn Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1993
7. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên (1999), Giáo trình ký sinh trùng thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên (1999),"Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
8. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Lê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang (2008), Giáo trình Ký sinh trùng học thú y, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Lê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang(2008), "Giáo trình Ký sinh trùng học thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Lê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2008
9. Nguyễn Thị Kim Lan (2012), Giáo trình Ký sinh trùng thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. tr18, tr. 136 - tr.139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Kim Lan (2012), "Giáo trình Ký sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan
Nhà XB: Nhà xuất bảnNông nghiệp Hà Nội. tr18
Năm: 2012
10. Phạm Sỹ Lăng (1985), “Bệnh giun móc ở chó Việt Nam”, Công trình nghiên cứu khoa học và kỹ thuật thú y (1985 - 1989) Viện Thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr 114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Sỹ Lăng (1985), “Bệnh giun móc ở chó Việt Nam”, "Công trìnhnghiên cứu khoa học và kỹ thuật thú y (1985 - 1989) Viện Thú y
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng
Nhà XB: Nhàxuất bản Nông nghiệp
Năm: 1985
11.Phạm Sỹ Lăng, Đào Hữu Thanh (1989), “Đặc điểm bệnh học của bệnh sán dây ở chó khu vực Hà Nội và quy trình phòng trừ bệnh”, Công trình nghiên cứu khoa học và kỹ thuật thú y (1985 - 1989) Viện Thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr.107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Sỹ Lăng, Đào Hữu Thanh (1989), “Đặc điểm bệnh học của bệnh sándây ở chó khu vực Hà Nội và quy trình phòng trừ bệnh”, "Công trìnhnghiên cứu khoa học và kỹ thuật thú y
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Đào Hữu Thanh
Nhà XB: Nhàxuất bản Nông nghiệp
Năm: 1989
12.Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Bùi Văn Đoan (1993), Chó cảnh - kỹ thuật nuôi dạy và phòng trị, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Bùi Văn Đoan (1993), "Chó cảnh - kỹ thuậtnuôi dạy và phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Bùi Văn Đoan
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1993
13.Phan Địch Lân, Phạm Sĩ Lăng, Đoàn Văn Phúc (1989), Bệnh giun tròn ở động vật nuôi Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr.115-118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Địch Lân, Phạm Sĩ Lăng, Đoàn Văn Phúc (1989"), Bệnh giun tròn ởđộng vật nuôi Việt Nam
Tác giả: Phan Địch Lân, Phạm Sĩ Lăng, Đoàn Văn Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1989
14.Nguyễn Thị Lê, Phạm Văn Lực, Hà Duy Ngọ, Nguyễn Văn Đức, Nguyễn Thị Minh (1996), Giun sán ký sinh ở gia súc Việt Nam, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, tr.129, 142 - 147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Lê, Phạm Văn Lực, Hà Duy Ngọ, Nguyễn Văn Đức, NguyễnThị Minh (1996), "Giun sán ký sinh ở gia súc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Lê, Phạm Văn Lực, Hà Duy Ngọ, Nguyễn Văn Đức, Nguyễn Thị Minh
Nhà XB: Nhà xuất bảnkhoa học và kỹ thuật
Năm: 1996
15.Võ Thị Hải Lê, Nguyễn Văn Thọ (2011), “Tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của chó tại một số địa phương tỉnh Thanh Hóa”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập 7, số 5, tr. 637 - 642 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Võ Thị Hải Lê, Nguyễn Văn Thọ (2011), “Tình hình nhiễm giun trònđường tiêu hóa của chó tại một số địa phương tỉnh Thanh Hóa”, "Tạpchí khoa học kỹ thuật thú y, tập 7, số 5
Tác giả: Võ Thị Hải Lê, Nguyễn Văn Thọ
Năm: 2011
16.Võ Thị Hải Lê (2012), Nghiên cứu sự biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của chó ở một số tỉnh Bắc Trung Bộ và một số đặc điểm sinh học của Ancylostoma Caninum, bệnh lý học do chúng gây ra, biện pháp phòng trừ, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Võ Thị Hải Lê (2012), "Nghiên cứu sự biến động nhiễm giun tròn đườngtiêu hóa của chó ở một số tỉnh Bắc Trung Bộ và một số đặc điểm sinhhọc của Ancylostoma Caninum, bệnh lý học do chúng gây ra, biệnpháp phòng trừ
Tác giả: Võ Thị Hải Lê
Năm: 2012
17.Phan Lục (1997), Giáo trình ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Lục (1997), "Giáo trình ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phan Lục
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
18.Skrjabin K.I. và Petrov A.M. (1963), Nguyên lý môn giun tròn Thú y, Tập I (do Bùi Lập, Đoàn Thị Băng Tâm, Tạ Thị Vinh dịch từ nguyên bản tiếng Nga), Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 1977, tr. 34-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Skrjabin K.I. và Petrov A.M. (1963), "Nguyên lý môn giun tròn Thú y, Tập I
Tác giả: Skrjabin K.I. và Petrov A.M
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1963
19.Skrjabin K.I. và Petrov A.M. (1963), Nguyên lý môn giun tròn Thú y, Tập II (do Bùi Lập, Đoàn Thị Băng Tâm, Tạ Thị Vinh dịch từ nguyên bản tiếng Nga), Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 1979, tr.60 - 90, 165-168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Skrjabin K.I. và Petrov A.M. (1963"), Nguyên lý môn giun tròn Thú y
Tác giả: Skrjabin K.I. và Petrov A.M
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1963
20.Lương Trường Sơn, Đặng Thị Nga, Nguyễn Ngọc Ánh, Đỗ Thị Phượng Linh, Phạm Thị Thu Giang, Trần Thị Ngân, Mai Anh Lợi (2012), “Tìm hiểu các yếu tố dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị đối với những bệnh nhân nhiễm giun sán đến khám tại Viện SR-KST-CT TP. HCM”. Báo cáo tại Hội nghị Ký sinh trùng toàn quốc năm 2013 tại TP. HCM, tr. 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lương Trường Sơn, Đặng Thị Nga, Nguyễn Ngọc Ánh, Đỗ Thị PhượngLinh, Phạm Thị Thu Giang, Trần Thị Ngân, Mai Anh Lợi (2012), “"Tìmhiểu các yếu tố dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị đốivới những bệnh nhân nhiễm giun sán đến khám tại Viện SR-KST-CTTP. HCM”
Tác giả: Lương Trường Sơn, Đặng Thị Nga, Nguyễn Ngọc Ánh, Đỗ Thị Phượng Linh, Phạm Thị Thu Giang, Trần Thị Ngân, Mai Anh Lợi
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ vòng đời giun T.canis được mô tả như sau: - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa chó ở tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị
Sơ đồ v òng đời giun T.canis được mô tả như sau: (Trang 17)
Hình 1.6. Sơ đồ vòng phát triển của Toxascaris leonina - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa chó ở tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị
Hình 1.6. Sơ đồ vòng phát triển của Toxascaris leonina (Trang 18)
Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun đũa chó ở các huyện, thành phố - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa chó ở tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị
Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun đũa chó ở các huyện, thành phố (Trang 47)
Hình 3.2. Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm giun đũa chó ở 4 huyện, thành - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa chó ở tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị
Hình 3.2. Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm giun đũa chó ở 4 huyện, thành (Trang 49)
Hình 3.3. Biểu đồ về cường độ nhiễm giun đũa chó ở các huyện, thành phố - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa chó ở tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị
Hình 3.3. Biểu đồ về cường độ nhiễm giun đũa chó ở các huyện, thành phố (Trang 50)
Bảng 3.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo lứa tuổi chó - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa chó ở tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị
Bảng 3.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo lứa tuổi chó (Trang 52)
Hình 3.5. Biểu đồ cường độ nhiễm giun đũa theo lứa tuổi chó - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa chó ở tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị
Hình 3.5. Biểu đồ cường độ nhiễm giun đũa theo lứa tuổi chó (Trang 53)
Hình 3.6. Biểu đồ tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa chó theo mùa vụ - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa chó ở tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị
Hình 3.6. Biểu đồ tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa chó theo mùa vụ (Trang 56)
Bảng 3.9. Biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh giun đũa chó tự nhiên - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa chó ở tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị
Bảng 3.9. Biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh giun đũa chó tự nhiên (Trang 61)
Hình 1: Mẫu phân chó thu thập - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa chó ở tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị
Hình 1 Mẫu phân chó thu thập (Trang 84)
Hình 13 : Trứng giun đũa - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa chó ở tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị
Hình 13 Trứng giun đũa (Trang 86)
Hình 17: Đuôi giun cái T. leonine Hình 18 : Gai giao cấu và cơ quan - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa chó ở tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị
Hình 17 Đuôi giun cái T. leonine Hình 18 : Gai giao cấu và cơ quan (Trang 87)
Hình 30: Gây nhiễm cho chó thí nghiệm - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa chó ở tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị
Hình 30 Gây nhiễm cho chó thí nghiệm (Trang 89)
Hình 29: Thu nhận trứng chứa ấu - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa chó ở tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị
Hình 29 Thu nhận trứng chứa ấu (Trang 89)
Hình 45: Phổi chó gây nhiễm - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa chó ở tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị
Hình 45 Phổi chó gây nhiễm (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w