Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh giun đũa chó nuôi tại một số huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên...xxx 2.3.3.. Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa học về
Trang 1PHẠM THANH CƯỜNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
Trang 2PHẠM THANH CƯỜNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Minh
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan vàchưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả
Phạm Thanh Cường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thànhLuận văn thạc sỹ, chuyên ngành Thú y Để có được kết quả này, ngoài sự nỗlực của bản thân, tôi đã nhận được sự ủng hộ, quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình,chu đáo của các thầy giáo, cô giáo, các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới côgiáo TS Lê Minh, đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, định hướng chotôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin được cảm ơn phòng Đào tạo, các thầy, cô giáo khoa Chănnuôi Thú y đã giảng dạy, truyền đạt, hướng dẫn tôi tiếp thu được những kiếnthức quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập,nghiên cứu tại trường
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi luôn nhận được sự quan tâm, giúp
đỡ tận tình của Ban lãnh đạo, cán bộ Chi cục Thú y tỉnh Thái Nguyên
Tôi xin cảm ơn đồng nghiệp,bạn bè và gia đình đã nhiệt tình ủng hộ,giúp đỡ, cung cấp thông tin, tư liệu và tạo điều kiện để tôi học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn
Tác giả luận văn
Phạm Thanh Cường
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
1 Tính cấp thiết của đề tài viii
2 Mục tiêu nghiên cứu ix
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, đặc điểm bệnh lý, lâm sàng và biện pháp phòng trị bệnh giun đũa chó ix
3 Mục đích nghiên cứu ix
4 Ý nghĩa của đề tài ix
Chương 1 xi
TỔNG QUAN TÀI LIỆU xi
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài xi
1.1.1 Đặc điểm sinh học của giun đũa chó xi
1.1.2 Bệnh giun đũa chó xvi
1.1.2.1 Dịch tễ học bệnh giun đũa chó xvi
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước xxvi
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước xxvi
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước xxvii
Chương 2 xxix
ÐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG xxix
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU xxix
2.1 Ðối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu xxix
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu xxix
2.1.2 Ðối tượng nghiên cứu xxix
2.1.3 Thời gian nghiên cứu xxix
2.2 Vật liệu, dụng cụ nghiên cứu xxix
2.2.1 Vật liệu nghiên cứu xxix
2.2.2 Dụng cụ nghiên cứu xxx
2.2.3 Hóa chất xxx
Trang 62.3 Nội dung nghiên cứu xxx
2.3.1 Đánh giá thực trạng chăn nuôi chó tại địa phương và việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh cho chó xxx
2.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh giun đũa chó nuôi tại một số huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên xxx
2.3.3 Nghiên cứu bệnh giun đũa chó (Toxocariosis) xxxi
2.3.4 Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh giun đũa chó xxxi
2.4 Phương pháp nghiên cứu xxxi
2.4.1 Phương pháp điều tra tình hình thực trạng chăn nuôi chó tại địa phương và việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh cho chó ở 4 huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên xxxi
2.4.2 Phương pháp lấy mẫu xxxi
2.4.3 Phương pháp định danh giun đũa chó xxxii
2.4.4 Phương pháp xét nghiệm mẫu: xxxiv
2.4.5 Phương pháp gây nhiễm cho chó xxxv
2.4.6 Phương pháp theo dõi các biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh giun đũa xxxvii
2.4.7 Phương pháp xét nghiệm máu để xác định một số chỉ số huyết học của chó bị bệnh giun đũa và chó khỏe xxxvii
2.4.8 Phương pháp xác định bệnh tích đại thể, vi thể xxxvii
2.4.9 Phương pháp theo dõi hiệu lực của thuốc tẩy giun đũa chó .xxxviii 2.4.10 Phương pháp đánh giá độ an toàn của thuốc xxxix
2.5 Phương pháp xử lý số liệu xxxix
2.5.1 Một số tham số thống kê xxxix
2.5.2 Một số công thức tính tỷ lệ (%) xxxix
Chương 3 xxxix
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN xl 3.1 Thực trạng chăn nuôi chó và việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh giun sán cho chó xl 3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun đũa ở chó xli 3.2.1 Xác định thành phần loài giun đũa ký sinh ở chó (qua mổ khám)xli 3.2.2 Tình hình nhiễm giun đũa chó ở 4 huyện của tỉnh Thái Nguyênxliv 3.3 Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh giun đũa chó liv 3.3.1 Kết quả gây nhiễm cho chó liv 3.3.2 Biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh giun đũa 56
3.3.3 Bệnh tích bệnh giun đũa chó do gây nhiễm 60
3.3.4 Nghiên cứu một số chỉ tiêu huyết học của chó bị bệnh và chó khỏe .65
3.4 Đánh giá hiệu lực và độ an toàn của một số thuốc điều trị bệnh giun đũa chó 68
Trang 73.4.1 Hiệu lực của thuốc điều trị bệnh giun đũa chó 68
3.4.2 Độ an toàn của một số thuốc điều trị bệnh giun đũa chó 69
3.4.3 Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh giun đũa cho chó 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 8T.canis : Toxocara canis
T leonine : Toxascaris leonine
KQ : Kết quả
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Thực trạng chăn nuôi chó và việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh cho chó xlBảng 3.2 Thành phần loài giun đũa ký sinh ở chó xliiBảng 3.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở chó tại một số huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên (qua mổ khám) xlivBảng 3.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở chó tại một số địa phương xlviBảng 3.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo lứa tuổi chó lBảng 3.6: Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa chó theo mùa vụ liiiBảng 3.7 Kết quả gây nhiễm giun đũa cho chó 55Bảng 3.8 Biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh giun đũa chó do gây nhiễm 57Bảng 3.9 Biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh giun đũa chó tự nhiên59Bảng 3.10 Bệnh tích bệnh giun đũa chó do gây nhiễm 60Bảng 3.11 Tỷ lệ tiêu bản có bệnh tích vi thể do gây nhiễm giun đũa cho chó 62Bảng 3.12 So sánh số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu, hàm lượng 65Bảng 3.13 So sánh công thức bạch cầu của chó trước và sau khi gây nhiễm % 67Bảng 3.14 Hiệu lực của một số loại thuốc điều trị giun đũa trên chó 68Bảng 3.15 Các chỉ tiêu lâm sàng của chó nhiễm giun đũa 69Bảng 3.16 Độ an toàn của một số thuốc điều trị bệnh giun đũa chó 70
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Trứng giun Toxocara canis xiii
Hình 1.2: Giun đũa Toxocara canis xiii
Hình 1.3 Trứng giun Toxascaris leonina xiii
Hình 1.4 Toxascaris leonina xiii
Hình 1.5 Sơ đồ vòng phát triển Toxocara canis xv
Hình 3.7 Niêm mạc dạ dày 63
Hình 3.8 Niêm mạc dạ dày thoái hóa, long tróc, xâm nhập dày đặc tế bào viêm 63
Hình 3.9 Niêm mạc ruột bình thường 63
Hình 3.10 Niêm mạc ruột thoái hóa, long tróc, xâm nhập dày đặc tế bào viêm 63
Hình 3.11 Giun đũa nằm trong lòng ruột non 64
Hình 3.12 Giun đũa nằm trong lòng ruột non, niêm mạc ruột bị thoái hóa long tróc, xâm nhập nhiều tế bào viêm 64
Hình 3.13 Niêm mạc ruột xâm nhập nhiều tế bào viêm, đặc biệt là bạch cầu ái toan 65
1.So sánh sự sai khác giữa số lượng hồng cầu chó trước và sau gây nhiễm 84
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chó là một trong những loài động vật được thuần hóa rất sớm nên rất gần gũi với con người Chó được xem là biểu tượng của lòng trung thành Người ta nuôi chó phục vụ nhiều mục đích khác nhau Nuôi chó không chỉ để làm cảnh, trông nhà mà đối với nhiều người chó là người bạn trung thành gần gũi, thân thiện Chính vì vậy, nhiều giống chó được nhập về Việt Nam làm phong phú thêm chủng loại và loại chó ở nước ta
Trang 11Song, chó lại là loài vật mẫn cảm với các tác nhân gây bệnh Chó đượcnuôi ngày một nhiều thì vấn đề dịch bệnh xảy ra trên chó càng khó kiểm soát,không những gây thiệt hại kinh tế chó nhiều hộ chăn nuôi mà còn ảnh hưởngđến sức khỏe con người Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng
đã và đang làm chết nhiều chó ở tỉnh Thái Nguyên, gây thiệt hại kinh tế chonhiều hộ chăn nuôi Các bệnh truyền nhiễm thường gặp như bệnh dại, viêm
ruột truyền nhiễm, bệnh Carê, bệnh do Parvovirus, trong đó có bệnh về ký
sinh trùng Các nhà khoa học nước ta đã xác định được 26 loài giun, sán ký
sinh ở chó, trong đó bệnh giun đũa chó là một bệnh khá phổ biến Trong mấy
năm trở lại đây người nhiễm ấu trùng giun đũa chó khá phổ biến với nhữngbiểu hiện bệnh lý như: đau bụng, ho, rối loạn giấc ngủ, kém phát triển tinhthần và thể lực, ăn uống kém, sốt, viêm hạch cổ Đây cũng là một vấn đềđáng quan tâm của bệnh ký sinh trùng truyền lây sang người nói chung vàbệnh giun đũa chó nói riêng trong giai đoạn hiện nay
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của việc khống chế dịch bệnh, đảm bảosức khỏe cho đàn chó và sức khoẻ của con người, đặc biệt là người chăn nuôi
ở tỉnh Thái Nguyên, chúng tôi thực hiện đề tài: "Nghiên cứu một số đặc
điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa chó ở tỉnh Thái Nguyên và biện pháp phòng trị”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, đặc điểm bệnh lý, lâm sàng và biện phápphòng trị bệnh giun đũa chó
3 Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏ và bổ sung thêm những thông tin khoa học về bệnh giunđũa ở chó, từ đó có cơ sở khoa học xây dựng biện pháp phòng trị bệnh giunđũa cho chó có hiệu quả cao
4 Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa khoa học:
Trang 12Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểmdịch tễ của bệnh giun đũa chó ở một số địa phương thuộc tỉnh Thái Nguyên
và biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả
* Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của đề tài là những minh chứng về tác hại của giunđũa ký sinh ở chó, đồng thời là những khuyến cáo có ý nghĩa cho những hộchăn nuôi chó trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các địa phương khác
Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng để chẩn đoán và phòng trị bệnhgiun đũa cho chó, góp phần khống chế bệnh, bảo vệ sức khỏe của người vàvật nuôi
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Đặc điểm sinh học của giun đũa chó
1.1.1.1 Vị trí của giun đũa chó trong hệ thống phân loại động vật
Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [14], hệ thống phân loại giun đũa kýsinh ở chó như sau:
Lớp: Nematoda Rudolphi, 1808
Bộ: Ascaridida Skrjabin và Schulz, 1940
Phân bộ: Ascaridina Skrjabin, 1915
Họ: Anisakidae Skrjabin et Karokhin, 1945
Giống: Toxocara Stiles, 1905
Loài Toxocara canis Werner, 1782 Loài Toxascaris leonina Linstow, 1902
Ký chủ cuối cùng: chó Nơi ký sinh: dạ dày, ruột non
1.1.1.2 Đặc điểm hình thái, kích thước, cấu tạo giun đũa chó
* Giun đũa Toxocara canis (Werner 1782)
Theo mô tả của Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [9], giun đũa Toxocara canis có đặc điểm như sau:
T.canis có kích thước lớn, màu vàng nhạt, đầu hơi cong về phía bụng,
miệng có 3 môi bao quanh, trên mỗi môi đều có các răng nhỏ Thực quản hìnhtrụ, đặc biệt giữa thực quản và ruột có đoạn phình to như dạ dày
Giun đực dài 50 - 100 mm, đầu có cánh dài, hẹp, hơi giống mũi giáo, cóhai gai giao cấu bằng nhau, dài 0,75 - 0,95 mm
Trang 14Giun cái dài 90 - 180 mm, đuôi thẳng Lỗ sinh dục cái ở khoảng 1/4 phíatrước thân Giun cái đẻ trứng, trứng hình tròn hoặc hình ovan, đường kính0,068 - 0,075 mm, có 4 lớp vỏ dày, trên vỏ trứng có những nếp nhăn nhỏ mịn.
tế bào phôi xếp thành khối bên trong
Lê Thị Hải (2011) [5] cho biết: trứng giun đũa chó T canis có hình cầu,
vỏ xù xì thô nhám, có màu vàng xám; có 3 màng, trong đó: màng ngoài cùngdầy, xù xì, có màu vàng xám, màng trong nhẵn và mỏng, màng trong cùngbao bọc phôi bào khi chưa phân chia là khối màu xám
Sau khoảng 2 - 3 ngày phôi bào trong trứng bắt đầu phân bào thành2,3,4… phôi bào
Trong quá trình phôi bào biến đổi, nhân lên liên tục trong trứng thì hìnhthái của trứng gần như không thay đổi Sau đó trứng giun đũa chó tiếp tụcphát triển thành trứng có ấu trùng bên trong
Trứng có ấu trùng A1: trứng vẫn có hình tròn, vỏ có màu xám nhạt, vỏmỏng hơn vỏ trứng ở trạng thái ban đầu, có thể nhìn thấy ấu trùng bêntrong nhưng ấu trùng ở giai đoạn này còn ngắn và mập, ấu trùng hầu nhưkhông vận động
Trứng có ấu trùng A2: trứng vẫn không có sự thay đổi hình thái, vỏ màuxám nhạt và mỏng hơn rất nhiều so với vỏ trứng ban đầu Ấu trùng bên trongphát triển dài hơn và thon hơn, có thể nhìn thấy các tế bào tiền cơ quan tiêuhoá, ấu trùng hoạt động mạnh với cường độ khá cao
Trứng có ấu trùng A3: vỏ rất mỏng, mất màu và không còn xù xì nhưtrước nữa Quan sát dưới kính hiển vi thấy ấu trùng có dạng hình giun, nhìnthấy tiền cơ quan tiêu hoá, lúc đầu chuyển động rất mạnh nhưng sau đóchuyển động chậm dần và ngược lại
Trang 15* Giun đũa Toxascaris leonina (Linstow, 1902)
Theo Lê Thị Hải (2011) [5], giun đũa T.leonina có đặc điểm:
T leonina có màu vàng nhạt, đầu có 3 môi, thực quản hình trụ, không có đoạn phình to như loài T.canis.
Giun đực dài 20 - 60mm Lỗ sinh dục ở cuối cơ thể, hai gai giao hợp bằng nhau.Giun cái dài 65 - 100mm, lỗ sinh dục cái ở phía trước thân, trứng hình ôvan, có 4 lớp vỏ dày, vỏ ngoài cùng nhẵn, tế bào phôi xếp thành khối kíntrong trứng, đường kính 0,075 - 0,085mm
Hình 1.3 Trứng giun Toxascaris
(Nguồn: http://quizlet.com/34163414/ectoparasitos-flash-cards/ [46])
Trang 161.1.1.3 Vòng đời của giun đũa chó
* Giun đũa Toxocara canis (Werner, 1782)
Giun cái trưởng thành ký sinh ở dạ dày, ruột non, đẻ trứng Trứng giuntheo phân được thải ra môi trường bên ngoài, gặp điều kiện ngoại cảnh (nhiệt
độ, độ ẩm, ánh sáng) thích hợp, trứng phát triển thành ấu trùng cảm nhiễm, ấutrùng vẫn nằm trong vỏ trứng
Khi xâm nhập vào trong đường tiêu hóa của chó qua thức ăn nước uống,
ấu trùng cảm nhiễm phá vỡ vỏ trứng và chui ra khỏi trứng, bắt đầu quá trình
di hành trong cơ thể ký chủ Ấu trùng xuyên qua niêm mạc ruột, vào máu,theo hệ thống tuần hoàn đến gan, về tim, lên phổi đến nhánh khí quản lên hầu,theo đờm trở lại ruột non phát triển tới dạng giun trưởng thành
Một số ấu trùng sau khi vào phổi tiếp tục theo hệ thống tuần hoàn vềcác tổ chức cư trú làm thành kén nhưng vẫn có khả năng gây nhiễm nếucác động vật cảm nhiễm khác ăn phải Ấu trùng còn qua hệ tuần hoàn củachó mẹ khi có chửa và nhiễm vào bào thai Ở bào thai, ấu trùng cư trú chủyếu ở gan và phổi
Do vậy, chó con sau khi được sinh ra đã mang mầm bệnh, đến 14 ngàytuổi đã gây bệnh cho chó con và khi 30 ngày tuổi đã thành giun trưởng thành.Thời gian hoàn thành vòng đời từ 26 - 28 ngày (Skrjabin K.I và Petrov A.M.,1963) [18]
Trang 17Sơ đồ vòng đời giun T.canis được mô tả như sau:
Thức
ăn
nước
uống
Hình 1.5 Sơ đồ vòng phát triển Toxocara canis
Sprent quan sát thấy ấu trùng Toxacara canis ở giai đoạn hai dài
0,335 - 0,444 mm và ký sinh trong các mô khác nhau của chó Các ấu trùngnày lột xác lần hai ở gan, phổi, tim hoặc trong thành dạ dày Ở đây, chúng lộtxác lần ba và trở thành ấu trùng giai đoạn bốn và chuyển đến ruột chó Ấutrùng giai đoạn bốn lột xác lần thứ tư trong ruột chó dài 5,3 - 7,4 mm Spentcho biết, ở chó sơ sinh, ấu trùng giai đoạn ba chỉ ở phổi Sau 3 ngày, ấu trùngnày chuyển vào ruột chó, ở đó, 23 ngày sau, chúng phát triển thành giun trưởngthành (Phan Địch Lân và cs, 1989) [13]
* Giun đũa Toxascaris leonina (Linstow, 1902)
Giun cái trưởng thành ký sinh ở ruột non của ký chủ cuối cùng Giun đẻtrứng, trứng theo phân ra ngoài, gặp điều kiện thuận lợi, phát triển thành trứng
có ấu trùng gây nhiễm, ấu trùng vẫn nằm trong trứng Trứng lẫn vào thức ăn,
Trang 18nước uống, vào đường tiêu hóa của ký chủ, ấu trùng được giải phóng ở ruột,chúng chui qua niêm mạc ruột tới tĩnh mạch của rồi vào gan, theo hệ tuầnhoàn đến phổi, phế nang, lên yết hầu, ấu trùng cảm nhiễm theo đờm lênmiệng rồi được nuốt trở lại ruột non Tại đây ấu trùng lột xác 3 lần rồi pháttriển thành dạng trưởng thành Thời gian hoàn thành vòng đời từ 55 - 72 ngày(Skrjabin K.I và Petrov A.M., 1963) [18].
Vòng đời phát triển của Toxascaris leonina được mô tả như sau:
Trịnh Văn Thịnh (1963), Đoàn Văn Phúc, Phạm Văn Khuê (1993) cho
biết: chó và hầu hết các loài thú ăn thịt họ chó (Canidae) đều nhiễm giun đũa
Trứng
Chó nuốt
Trứng có ấu trùng
có sức gây bệnh
Ấu trùng
Niêm mạc ruột Máu
Gan Phổi
Hầu
Trang 19Toxocara canis Các tác giả trong và ngoài nước đều có nhận xét: chó cũng
như thú ăn thịt khác bị nhiễm giun nặng ở giai đoạn còn non và nhẹ hơn ở giaiđoạn trưởng thành (Trích theo Hoàng Minh Đức, 2008) [3]
- Ở Ba Lan, Sieczko W and Patralek (1992) [37] ghi nhận một trườnghợp bé trai 10 tuổi mắc bệnh do giun đũa rất nặng và ấu trùng xâm lấn nhiều
cơ quan Villano M Cerillo và cs (1992) [39] phát hiện một trường hợp T canis ở màng nhện thuộc vùng cổ của người thuộc Italia.
- Ở Việt Nam:
+ Một điều tra khảo sát tình hình nhiễm ấu trùng giun đũa chó ở người,
xã Thạnh Tân, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh năm 2009 cho thấy, tỷ lệ huyết
thanh dương tính với Toxocara canis là 20,6% (Nguyễn Thị Khả Ái và cs,
2009) [1]
+ Bé Trần Văn Đạt (34 tháng tuổi) ở huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Namnăm 2011, nhập viện cấp cứu Bác sĩ chẩn đoán tắc ruột do nhiễm giun đũa chó,
mổ bắt được hơn nửa kg giun trong bụng (http://suckhoe.vnexpress.net/) [45]
+ Theo dõi tình hình nhiễm Toxocara canis trong số cán bộ chiến sĩ công
an nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng đến khám và điều trị tại bệnh viện 30-4 TP
Hồ Chí Minh, cho các số liệu sau: năm 2011 huyết thanh dương tính với
Toxocara sp là 40/861 (4,6%) trường hợp, năm 2012 tỷ lệ này là 130/1628
(8%) trường hợp (Lương Trường Sơn và cs, 2012) [20]
+ Năm 2013, bệnh nhân là L.T.T, 21 tuổi ở Thái Bình nhập viện trongtình trạng có nhiều cơn đau đầu vùng đỉnh, sốt kéo dài, không liệt Qua xétnghiệm ký sinh trùng cho thấy, giun đũa chó dương tính mạnh, sọ não khôngthấy có u não hay tổn thương ở não (http://news.go.vn) [41]
Ngày 01/12/2014, bệnh nhân Hồ Thị Hồng Nh., 11 tuổi, ở huyệnĐakrong tỉnh Quảng Trị, được bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị chuyển đếnTrung tâm Nhi, Bệnh viện Trung ương Huế Trẻ vào viện trong tình trạng đauđầu nhẹ, không có dấu thần kinh bất thường, không sốt Trước đó bệnh nhân
Trang 20có lên cơn động kinh một lần Tại đây trẻ được chụp lại cộng hưởng từ nãophát hiện có thay đổi tín hiệu vùng đỉnh trái khả năng tổn thương do nhiễm kýsinh trùng Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán các loại ký sinh trùng kết quảdương tính với giun đũa chó, mèo (http://www.bvtwhue.com.vn/) [43].
Nghiên cứu của Kutdang E.T và cs (2010) [34] chỉ ra rằng, Toxocara canis là loài phổ biến ở chó, trứng thường xuyên được thải ra ngoài theo phân
và thể tồn tại nhiều năm trong đất và là nguồn lây nhiễm tiềm tàng
* Tuổi cảm nhiễm
Qua nghiên cứu của nhiều tác giả, hầu hết các tài liệu cho thấy: chónhiễm giun đũa chủ yếu ở giai đoạn tuổi còn non (chiếm 60%) và nhiễm nặnghơn chó trưởng thành
Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963) [19] cho biết: chó 80 - 90 ngày tuổi
mới thấy nhiễm giun đũa Toxascaris leonina, chó 2 tháng tuổi nhiễm nặng giun đũa Toxocara canis Thậm chí chó 15 - 21 ngày tuổi đã thấy nhiễm Toxocara canis do vòng đời phát triển của loại này qua bào thai Ở chó lớn, bệnh do Toxocara canis thấy ít hơn so với chó con, điều đó nói lên rằng: chó trưởng thành có sức đề kháng (miễn dịch) đối với bệnh Toxocara canis
Tác giả cũng cho biết, chó mắc bệnh sớm nhất vào tuần tuổi thứ năm,chó trưởng thành mắc bệnh nhẹ hơn chó non Chó trưởng thành được nuôi
dưỡng tốt, có sức đề kháng cao với giun đũa Toxocara canis Người ta làm
thực nghiệm gây nhiễm 15.000 trứng giun đũa có sức gây bệnh cho 3 chó hainăm tuổi, cả 3 chó đều không bị bệnh khi nuôi dưỡng tốt; nhưng chó bị mắcbệnh ngay sau khi giảm tiêu chuẩn vitamin A trong thức ăn Chó và các loài
thú ăn thịt trưởng thành khác ít bị nhiễm Toxocara canis, điều này chứng tỏ
rằng: chó trưởng thành có sức đề kháng với bệnh và được duy trì khi đượcnuôi dưỡng và chăm sóc tốt
Trang 21Phạm Sỹ Lăng (1985) [10] cho biết: chó Nhật, Becger, Tây Ban Nha,Fok từ 1 - 3 tháng tuổi nhiễm giun móc với tỷ lệ 62,1%, 3 - 6 tháng tuổi
(90,7%), Toxocara canis là 14,6%, Toxascaris leonine là 85,4% Tỷ lệ nhiễm
của chó còn phụ thuộc vào chế độ nuôi dưỡng chăm sóc, điều kiện môi trường
bị ô nhiễm, mất vệ sinh, ẩm thấp thì tỷ lệ nhiễm giun đũa ở chó cao, có thể từ
30 - 60%
William Heinemann (1978) [40] điều tra sự nhiễm Toxocara canis ở các
lứa tuổi khác nhau của chó, tác giả kết luận: chó dưới 1 năm tuổi tỷ lệ nhiễm
là 45%, trên 1 năm tuổi là 20%
Chó con nhiễm giun đũa nặng vì cơ thể có sức đề kháng yếu với mầmbệnh, dễ mẫn cảm với các loài giun Mặt khác, giun đũa truyền cho chó nonngay từ khi còn trong bụng mẹ (qua bào thai)
Theo Oluyomi A Sowemimo (2007) [36], tỷ lệ và cường độ nhiễm
T.canis ở chó Nigeria từ 0 - 6 tháng tuổi khá cao và cao hơn ở những chó lớn Tác giả cũng xác nhận, tính biệt của chó ảnh hưởng tới tỷ lệ nhiễm T canis và chó cái tỷ lệ nhiễm T canis cao hơn chó đực.
Qua kết quả nghiên cứu thực tế của nhiều tác giả, tỷ lệ nhiễm giun đũaqua các lứa tuổi chó khác nhau
* Mùa vụ
Aguilar A và cs (2005) [29] mổ khám ruột non của 120 chó ở thành phố
Mexico, các tác giả thấy 102 chó nhiễm giun, sán; trong đó T canis nhiễm chủ
yếu ở chó non và tập trung vào mùa khô
Phan Địch Lân và cs (1989) [13] cho biết: chó con từ 1 - 3 tháng tuổi bịnhiễm bệnh hầu hết các tháng trong năm Ngoài con đường lây nhiễm trực tiếp(do ăn phải trứng giun cảm nhiễm), chó con còn bị lây nhiễm ấu trùng từ lúccòn trong bào thai thông qua máu của con mẹ
Trang 22Trứng giun đũa có khả năng phát triển thành ấu trùng, có tính gâynhiễm với ẩm độ của đất tốt nhất 40 - 60%, độ xốp của đất tốt nhất là 80 -100% Trong các loại đất thì đất cát thích hợp nhất với sự phát triển củatrứng giun đũa.
Bệnh lây nhiễm và phát sinh nhiều vào mùa hè và mùa thu, nhiệt độnóng, ẩm ướt và điều kiện thích hợp để trứng phát triển Mùa đông thời tiếtlạnh sẽ hạn chế sự phát triển của ấu trùng và ấu trùng có thể bị chết Vì vậy,mùa đông chó ít mắc bệnh giun đũa hơn
Ở nước ta, do điều kiện nóng, ẩm gần như quanh năm nên trứng giun cóthể phát triển thành trứng có ấu trùng có sức gây nhiễm, ở bất cứ tháng nào vàlây nhiễm cho chó cũng như loài ăn thịt khác Nhiệt độ thích hợp để trứngphát triển thành ấu trùng là 20 - 300C Tuy nhiên, chó con thường bị nhiễmnặng trong những tháng nóng ẩm từ mùa hè sang thu
1.1.2.2 Bệnh lý lâm sàng của chó bệnh
Khi nghiên cứu về bệnh lý lâm sàng, các tác giả đều cho thấy: bệnh xảy
ra ở thể cấp và mạn tính Tuỳ theo số lượng giun và sức đề kháng của chó màbiểu hiện lâm sàng nặng hay nhẹ khác nhau
- Thể cấp tính: thường xảy ra ở chó non, sức đề kháng yếu, chó hay nônmửa là do giun tròn kích thích vào niêm mạc ruột, đặc biệt chó nhiễm nhiềugiun đũa, cuộn thành từng búi trong ruột, chó nôn ra cả giun
Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963) [19] cho biết: giun đũa tiết độc tố,phá hoại hồng cầu và mạch máu ngoại biên, gây rối loạn tiêu hoá, ảnh hưởngđến quá trình trao đổi chất của chó dẫn đến viêm đường tiêu hoá, gây ỉa chảy,suy nhược cơ thể Ngoài ra, độc tố của giun còn gây các triệu chứng thần kinhnhư: co giật, sùi bọt mép
Theo Kolevatova (1959), Brumpt (1949), chó nôn dữ dội là do tác động
cơ giới của giun bám vào tá tràng, tạo các vết tổn thương làm ruột tăng nhuđộng gây nôn (dẫn theo Skrjabin K.I và Petrov A.M., 1963) [19]
Trang 23Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [7] cho biết: ấu trùng giun còn mang
vi khuẩn đến các cơ quan tổ chức gây viêm
Theo Ngô Huyền Thúy (1996) [26], chó bị bệnh giun đũa có biểu hiệngày còm, thiếu máu, niêm mạc nhợt nhạt, lông xù, rối loạn tiêu hóa, ỉa ra máu.Chó chết với tỷ lệ cao 62 - 85% do rối loạn chất điện giải, hạ huyết áp, trụytim mạch Chó 2 - 6 tháng tuổi nôn mửa liên tục, mồm có nhiều nước dãi,
nhiều con nôn ra cả giun đũa Toxocara canis, có những cơn đau bụng vật vã,
kêu rên giãy dụa (do nhiễm nhiều giun đũa)
- Thể mạn tính:
Thể này thường thấy ở chó lớn, triệu chứng lâm sàng giống như thể cấptính, nhưng thể hiện với mức độ nhẹ hơn và thời gian kéo dài Một tháng saukhi nhiễm ấu trùng, chó thể hiện hội chứng viêm ruột, xuất huyết ruột Nhưngsau vài tháng, triệu chứng này giảm dần, chó chỉ còn hiện tượng gầy còm, thểhiện thiếu máu và thỉnh thoảng nôn khan, đôi khi ỉa chảy, lông xù, khôngbóng, có biểu hiện rối loạn thần kinh Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963)[19] cho biết: chó rối loạn cả tính thèm ăn, ăn cả phân của chính nó hoặc củagia súc khác
Đỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh (1978) [21] nhận xét: khi mắc bệnhgiun đũa, chó thường gầy còm, lông xù, bụng to, ăn uống thất thường, đi tảhoặc đi táo, có khi có triệu chứng như động kinh, nôn mửa, chất chứa nôn ra
có mùi hắc như mùi bơ để lâu Khi bội nhiễm giun đũa, chó run rẩy, thỉnhthoảng lên cơn co giật, giẫy dụa, chảy nước dãi Chó 3 tháng tuổi nhiễm giunđũa có biểu hiện viêm phúc mạc, xoang bụng tích nước Thời kỳ ấu trùng dihành qua phổi gây viêm phổi, tắc ống dẫn mật
Theo Kolevatova A.L (1959), trong điều kiện được nuôi dưỡng tốt thìsau một thời gian nhất định, chó có thể tự khỏi bệnh và phục hồi sức khoẻ.(Dẫn theo Hoàng Minh Đức, 2008) [3]
Trang 24Khi mắc bệnh do giun đũa Toxocara canis, chó gầy còm, suy nhược do
giun chiếm đoạt chất dinh dưỡng, chó ăn kém, hay nôn mửa, chậm lớn và hầunhư không tăng trọng, bụng to làm cho người ta nhầm với với bệnh viêm gan
ở chó con và hội chứng còi xương Độc tố của giun tác động lên hệ thần kinhlàm cho súc vật non biểu hiện run rẩy, co giật
Phạm Sỹ Lăng và cs (1993) [12] quan sát thấy 6 chó con 45 ngày tuổi cóbiểu hiện triệu chứng trên, khi được tẩy giun, bình quân mỗi chó thải ra 48giun đũa trưởng thành
Phạm Sỹ Lăng và cs (1989) [11] cho biết, hội chứng viêm ruột cấp vàmạn tính cũng thấy rõ ở chó với các triệu chứng như: nôn mửa, ỉa chảy, phântanh khắm Chó con 1 - 2 tháng tuổi ỉa phân trắng xám, lỏng, đau bụng, rên rỉ,lăn lộn, có con nôn ra giun và ỉa ra giun, chó có hội chứng thần kinh như đi lạirun rẩy, loạng choạng giống như trạng thái thần kinh của bệnh Ca rê, chỉ khác
là không tăng nhiệt độ Chó trưởng thành bị nhiễm giun chỉ thể hiện gầy còm,thỉnh thoảng nôn khan và ít biểu hiện triệu chứng lâm sàng như chó con
Trường hợp chó nhiễm nhẹ (số lượng Toxascaris leonina ít), thường
không có biểu hiện bệnh lý Nếu chó nhiễm nặng, số lượng giun có thể đếnvài trăm con trong ruột non chó thì bệnh lý thể hiện rõ
1.1.2.3 Bệnh tích
Theo Sprent (1955), ấu trùng giun đũa Toxocara canis khi di hành trong
máu có thể làm tắc mao mạch, tắc ống dẫn mật và gây viêm nhiễm ở đó Giun
đũa Toxascaris leonina trưởng thành với số lượng nhiều có thể gây tắc ruột và
thủng ruột non của chó (Dẫn theo Hoàng Minh Đức, 2008) [3]
Trịnh Văn Thịnh (1963) [22] nhận xét: ấu trùng giun đũa gây những tổnthương ở phổi, phế nang khi nhanh chóng di hành
Phạm Văn Khuê và cs (1993) [6] cho biết: viêm gan, viêm túi mật, viêm
phổi ở chó non do quá trình di hành của ấu trùng Toxocara canis, hoặc giun đũa
trưởng thành chui vào túi mật phá hoại chức năng hoạt động của các cơ quan
Trang 251.1.2.4 Biện pháp phòng, chống bệnh giun đũa ở chó
* Điều trị bệnh:
Ngày nay, có rất nhiều loại hóa dược đã được nghiên cứu trong và ngoàinước được sử dụng để điều trị và phòng bệnh giun sán cho gia súc và gia cầm.Trong số đó có nhưng loại thuốc dễ sử dụng có hiệu lực cao, an toàn và đangđược áp dụng điều trị cho động vật
- Piperazin
Sloan (1954) dùng cho chó với liều 200mg/kg TT và mèo liều 100mg/kgđều có hiệu lực tẩy giun đũa Sprent và English (1958) cho rằng: piperazinadipate liều 200mg/kg tẩy được giun đũa trưởng thành Chó con 1 - 2 tuầntuổi, khi điều trị có thể ngăn ngừa sự sinh sản của giun, từ đó phòng sự pháttán của trứng ra khỏi môi trường Tuy nhiên, thuốc này không ngăn được chócon bị nhiễm trước khi sinh (Dẫn theo Hoàng Minh Đức, 2008) [3]
Theo Hayes và Medaniel (1959), hợp chất piperazin được dung nạp tốt(Dẫn theo Soulsby E.J.L., 1965) [38]
- Mebendazol
Biệt dược của mebendazol là vermox, là một loại hóa dược an toàn, có thểtẩy được nhiều loại giun tròn ở chó mèo với liều 60 - 100mg/kg TT, hiệu lực đạt93% (Phan Địch Lân và cs, 1989) [13]
- Mebenvet
Là chế phẩm chứa 10% hoạt chất mebendazol, liều dùng 0,6-1 gam/kg
TT, chia thuốc thành 2 liều tẩy vào 2 buổi sáng, có tác dụng tẩy giun móc,giun đũa, giun lươn (Trần Minh Châu và cs,1988) [2]
Trang 26Những loại thuốc trên dùng để điều trị giun tròn cho chó, tẩy định kỳ 3
-6 tháng một lần
- Febendazol
Nghiên cứu ở Mỹ, Burke và cs (1982) nhận xét: thuốc fenbendazol cókhả năng chống lại giun tròn, liều 50mg/kg TT, dùng liên tục trong 3 ngày(Dẫn theo Arundel H.J., 2000) [28]
- Ivermectin
Là thuốc trị ký sinh trùng do Công ty cổ phần dược và vật tư Thú y(Hanvet) sản xuất Thuốc có nguồn gốc từ nấm, thuộc nhóm các imidazol -thiazol, dẫn xuất của imidazole
Tinh chất: thuốc có dạng bột kết tinh màu trắng, không hòa tan trong nước
Là sản phẩm lên men của nấm mốc Streptomyces avermitilis Thuốc dung nạp
khá tốt, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm
Thuốc có tác động bằng cách phong bế sự dẫn truyền xung động thần kinh của
ký sinh trùng do tăng hiệu quả phóng kích thích axit gamma aminobutyric Chấttrung gian hóa học này can thiệt chủ yếu vào các loại giun tròn Phổ loạt lực rộng vớicác loại giun tròn
- Bí đỏ
Bí đỏ còn gọi là bí ngô, bí rợ, tên khoa học là Cucurbita pepo, họ Bầu bí.
Dây bí đỏ mọc lan trên mặt đất Hiện nay có nhiều loài mà quả có hình dáng vàmàu sắc khác nhau: hình cầu, hình cầu dẹt, hình trụ; vỏ nâu, vỏ vân, vỏ sẫmmàu; thịt đỏ, thịt hồng, thịt vàng; có loại nặng trên 100kg Trong số đó có khánhiều loài lai giống
Tác dụng: điều trị giun sán cho gia súc
Cách dùng: Hạt bí ngô (bí đỏ) 40g, rang cho hơi vàng, lột vỏ cho ăn lúcsáng sớm, khi đói (Nguyễn Quang Tính, 2014) [27]
Trang 27- Hạt cau
Cây cau còn gọi là binh lang, tân lang, có tên khoa học: Arecaceae Cau là
cây nhiệt đới có thân trụ, thẳng đứng, cao 15 - 20 m, có nhiều vòng sẹo đều đặncủa vết lá rụng Hoa đực ở trên nhỏ, màu trắng, thơm, hoa cái to hơn ở dưới.Quả hạch hình trứng thuôn đầu, vỏ quả nhẵn bóng, còn non màu lục sau vàng,
vỏ quả giữa nhiều xơ
- Tác dụng: Theo y học cổ truyền, hạt cau vị chát, tính ôn, có tác dụngdiệt trùng, trừ giun sán, tiêu tích, hành thủy
- Cách điều trị giun đũa chó bằng hạt cau: Hạt cau khô thái nhỏ 80g cùng
2 bát rượu, sắc lấy 1 bát, chia uống dần trong 1 giờ cho hết Hoặc sáng sớmcho ăn 80g hạt bí ngô đã rang chín, sắc 80g hạt cau với nước, lấy 600ml.Uống nước sắc hạt cau sau khi ăn hạt bí 2 giờ, sau đó uống thuốc tẩy đểtẩy giun ra ngoài (Nguyễn Quang Tính, 2014) [27]
- Không để chó nhà tiếp xúc với chó thả rông
- Tẩy giun cho chó trưởng thành theo kế hoạch lần đầu vào lúc 70 - 80 ngàytuổi, sau đó 2 tuần phải xét nghiệm phân với súc vật nonvà tẩy 2 lần đối với tất
cả các chó và thú vật khác
Một số tác giả trong nước như Đỗ Hài (1972) [4]; Phan Địch Lân, Phạm SỹLăng (1989) [13]; Phạm Văn Khuê, Đoàn Văn Phúc (1993) [6] đề ra một số biệnpháp phòng bệnh giun đũa cho chó như sau:
Trang 28- Sử dụng thuốc tẩy giun sán định kỳ đối với chó nhiễm giun: 3 tháng tẩymột lần bằng các loại thuốc piperazinadipate, mebenvet, mebendazol.
- Thực hiện vệ sinh thú y, tẩy uế chuồng nuôi 1 lần/tháng bằng thuốc sáttrùng crezin 1%, đun nước sôi dội chuồng, vệ sinh khu vực xung quanh chuồng,
ủ phân bằng vôi bột để diệt trứng giun và ấu trùng
- Cho chó ăn uống đảm bảo vệ sinh, đầy đủ cả về lượng lẫn chất để giúpcho con vật có sức đề kháng chống lại bệnh ký sinh trùng nói chung và bệnhgiun đũa nói riêng
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở nước ta với điều kiện nhiệt đới gió mùa ẩm quanh năm nên các bệnh
ký sinh trùng nói chung và bệnh giun đũa nói riêng gây nhiều tác hại đáng kểđến loài chó Vì vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh do ký sinhtrùng gây nên ở vật nuôi, trong đó có các công trình nghiên cứu về bệnh giunsán ở chó
Theo Phan Lục (1997) [17], chó ta nhiễm giun đũa với tỷ lên 29%, trong đó
17 - 20 ngày tuổi bị nhiễm nặng với triệu chứng rõ ràng Chó con từ sơ sinh đến
4 tháng tuổi nhiễm 52%, tuổi chó càng tăng tỷ lệ nhiễm giun đũa ngày cànggiảm và chó trưởng thành (trên 1 năm tuổi) chỉ chiếm 12%
Phạm Sỹ Lăng và cs (1993) [12] mổ khám 23 chó chết và xét nghiệm phâncủa 574 chó cảnh ở vườn thú Thủ Lệ đã phát hiện 5 loài giun tròn ký sinh ở chó
với tỷ lệ nhiễm: A caninum 72,0%; T canis 20,4%; T leonine 29,4%; T vulpis 17,1%; Strongyloides canis 14,2%
Ngô Huyền Thúy và cs (1994) [25] xét nghiệm mẫu phân chó ở Hải Phòng
và Hà Nội thấy nhiễm 5 loại giun tròn, tỷ lệ lần lượt là : T canis 27,8% và 27 %;
T leonina 17,8% và 21,9%; A canium 67,7% và 62,3%; U stenocephala: 66,1% và 64,9%; T.vulpis: 3,4% và 12,4%.
Trang 29Ngô Huyền Thuý (1996) [26] xét nghiệm mẫu phân chó nuôi tại Hà Nộithấy nhiễm 12 loài thuộc 12 giống giun sán, mổ khám 516 chó thấy tỷ lệ nhiễm
giun tròn, sán dây, sán lá, lần lượt là : 98,5%; 36,8% và 10,4% Chó mắc T canis biểu hiện gầy còm, thiếu máu, niêm mạc nhợt nhạt, lông xù rối loại tiêu
hóa, ỉa ra máu Chó chết với tỷ lệ cao 62-85% do rối loạn chất điện giải, hạ huyết
áp trụy tim mạch Chó 2 - 6 tháng tuổi nôn mửa liên tục, mồm có nhiều nước
dãi, nhiều con nôn ra cả giun đũa T canis, có những con đau bụng vật vã, kêu
rên dãy dụa (do nhiễm nhiều giun đũa)
Võ Thị Hải Lê (2012) [16] mổ khám 324 chó ở thành phố Vinh cho biết :
tỷ lệ nhiễm T canis là 12,34%; T leonina 17,28%; A canium:67,59% Trứng
T leonina khi làm khô ở phòng thí nghiệm để 45 ngày vẫn không chết, khoảng
100 ngày trứng mới chết Nhưng khi phơi khô dưới ánh nắng trực tiếp của mùa
hè, với nhiệt độ 330C thì sau 3 ngày trứng mới chết Ở nhiệt độ lớn hơn 400C
trứng T leonina bị tiêu diệt.
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Werner (1982) lần đầu phát hiện ra giun tròn T canis ký sinh ở ruột non
chó và chó sói Petrov A.M (1941) và Sprent (1959) nghiên cứu phát hiện ra
vòng đời, phương thức nhiễm vào vật chủ của loài T.canis (Dẫn theo Hoàng
Minh Đức (2008) [3]
Dubná S và cs, (2007) [31] nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu
hóa của chó tại trung tâm thành phố Prague, Cộng hòa Séc, đã xác định T canis là loài giun tròn thường gặp ở chó, tỷ lệ nhiễm là 6,2%.
Watkins và Havey (1942) đã tìm thấy ở ruột non chó, cáo vùng tây nam
nước Anh và vùng Shorophier loài T canis (Dẫn theo Ngô Huyền Thúy,
1996) [26]
Nghiên cứu ở Liên Xô cũ, Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963) [19] cho
biết: chó nhiễm T.canis có khả năng nhiễm qua bào thai Vì vậy, chó con mới
Trang 30sinh ra kiểm tra phân đã thấy trứng giun đũa Chó trưởng thành ít nhiễm hơn chócòn non.
Mile và Hansbory (1982) kiểm tra 1720 chó tại Leipzia (Đức) cho biết tỷ lệ
nhiễm T canis là 5,4%; T leonina là 38%.
Theo Sprent (1955), ấu trùng giun đũa T canis khi di hành trong máu có thể làm tắc mao mạch, tắc ống dẫn mật và gây viêm nhiễm ở đó Giun đũa T leonina trưởng thành với số lượng nhiều có thể gây tắc ruột và thủng ruột non
của chó (Dẫn theo Phan Địch Lân và cs, 1989) [13]
Nghiên cứu Nigeria, Oluyomi A., Sowemimo (2007) [36] xác nhận: tỷ lệ
nhiễm T canis là 33,8%, cường độ trung bình là 393,8 trứng/gam phân Cũng nghiên cứu ở Nigeria, Kutdang E.T và cs (2010) [34] chỉ ra rằng, tỷ lệ nhiễm T canis là 31,8%.
Tại Brazin, De Castro J.M và cs (2005) [30] kiểm tra phân chó ở nhữngluống hoa, cỏ hướng ra phía bờ biển của Praia Grande, Sao Paulo cho biết: tỷ
lệ nhiễm Toxocara canis là 1,2%.
Điều tra về tình trạng nhiễm giun sán của chó nuôi tại thành phố Jima thuộc
Ethiopia, Hailu Dege và cs (2011) [33] cho biết : tỷ lệ nhiễm T canis là 25,5%,
T leonina là 16,8%; cường độ nhiễm lần lượt là 657,5 và 674,5 trứng/ gam
phân Tác giả nhận xét, không có sự khác nhau về cường độ trứng/ gam phân cáclứa tuổi khác nhau và tính biệt của chó
Trang 31Chương 2 ÐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Ðối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Ðịa điểm triển khai: TP Thái Nguyên, huyện Đồng Hỷ, huyện VõNhai, huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên
- Ðịa điểm xét nghiệm mẫu: mẫu phân được xét nghiệm tại phòng thínghiệm Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Ðại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Mẫu máu được xét nghiệm tại phòng khám đa khoa Minh Đức (314Lương Ngọc Quyến - thành phố Thái Nguyên)
- Bệnh tích vi thể được thực hiện tại: Bệnh viên Đa khoa Trung ươngThái Nguyên
- Định loại giun đũa và chụp ảnh dưới kinh hiển vi được thực hiện ởphòng ký sinh trùng - Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật
2.1.2 Ðối tượng nghiên cứu
- Giun đũa ký sinh ở chó
- Chó ở các lứa tuổi nuôi tại TP Thái Nguyên, huyện Đồng Hỷ, huyện
Võ Nhai, huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên
- Trứng giun đũa chó
- Chó bị bệnh giun đũa tự nhiên và do gây nhiễm
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 07 năm 2014 đến tháng 7 năm 2015
2.2 Vật liệu, dụng cụ nghiên cứu
2.2.1 Vật liệu nghiên cứu
- Mẫu phân chó các lứa tuổi
- Mẫu giun đũa chó qua mổ khám
Trang 32- Mẫu máu chó mắc bệnh giun đũa và chó khỏe.
- Ruột non, dạ dày của chó bị bệnh giun đũa (xác định bệnh tích đại thể và
vi thể)
- Trứng giun đũa chó ở các giai đoạn phát triển khác nhau
- Các loại thuốc điều trị bệnh giun đũa cho chó: mebendazol, levamisol
- Hóa chất và một số dụng cụ thí nghiệm
2.2.2 Dụng cụ nghiên cứu
- Kính hiển vi điện, lamen, lam kính
- Máy xác định các chỉ số huyết học Osmetech OPTI - CCA/Blood GasAnalfzen
- Đũa thủy tinh, panh kẹp, kéo, lưới thép, vòng vớt
- Túi nilon, găng tay, dao mổ
2.2.3 Hóa chất
- Dung dịch NaCl bão hòa
- Dung dịch Barbagallo bảo quản giun đũa và được pha chế theo côngthức:
+ Formol 30ml
+ NaCl tinh khiết 8g
+ Nước cất 1000ml
- Thuốc tẩy giun: mebendazol, levamisol
- Thuốc nhuộm Hematoxylin - Eosin (H&E), hoá chất và các dụng cụthí nghiệm khác
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Đánh giá thực trạng chăn nuôi chó tại địa phương và việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh cho chó
2.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh giun đũa chó nuôi tại một số huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên
2.3.2.1 Xác định loài giun đũa ký sinh ở chó (qua mổ khám)
Trang 332.3.2.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở chó tại một số huyện, thành phố
của tỉnh Thái Nguyên (qua mổ khám)
2.3.2.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở chó tại một số huyện, thành phố
của tỉnh Thái Nguyên (qua xét nghiệm phân)
2.3.2.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tuổi chó (qua xét nghiệm phân) 2.3.2.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở chó theo mùa vụ (qua xét nghiệm phân)
2.3.3 Nghiên cứu bệnh giun đũa chó (Toxocariosis)
2.3.3.1 Kết quả gây nhiễm cho chó
2.3.3.2 Biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh giun đũa
- Biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh giun đũa do gây nhiễm
- Biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh giun đũa tự nhiên
2.3.3.3 Bệnh tích bệnh giun đũa chó của chó bị bệnh do gây nhiễm
- Bệnh tích đại thể bệnh giun đũa chó do gây nhiễm
- Bệnh tích vi thể bệnh giun đũa chó do gây nhiễm
2.3.3.4 Nghiên cứu một số chỉ tiêu huyết học của chó bị bệnh và chó khỏe
2.3.4 Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh giun đũa chó
2.3.4.1 Nghiên cứu hiệu quả của việc dùng một số hóa dược trong điều trị
bệnh giun đũa ở chó
2.3.4.2 Độ an toàn của thuốc tẩy giun đũa cho chó
2.3.4.3 Đề xuất biện pháp phòng trị
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra tình hình thực trạng chăn nuôi chó tại địa phương và việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh cho chó ở 4 huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên
Trực tiếp xuống các hộ nuôi chó, quan sát kết hợp với phỏng vấn, phátphiếu điều tra Các thông tin được ghi chép vào nhật ký thực tập
2.4.2 Phương pháp lấy mẫu
Trang 34Mẫu được thu thập tại các hộ gia đình theo phương pháp lấy mẫu chùmnhiều bậc.
- Mẫu phân: Lấy mẫu phân mới thải của chó các lứa tuổi ở TP Thái
Nguyên, huyện Võ Nhai, huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương - tỉnh TháiNguyên; mẫu phân chó gây nhiễm và mẫu phân chó trước và sau khi sửdụng thuốc điều trị với lượng 20- 30g/mẫu Để riêng mỗi mẫu phân vàomột túi nilon nhỏ và có ghi nhãn: địa điểm, tuổi chó, giống, thời gian lấymẫu (những thông tin này cũng được ghi vào nhật ký đề tài) Mẫu được xétnghiệm ngay trong ngày
- Mẫu máu: Lấy máu chó trước và sau gây nhiễm, chó khoẻ và chó bị
bệnh giun đũa do nhiễm tự nhiên ở tĩnh mạch khoeo chân, mỗi chó lấy 1
ml máu
- Bệnh phẩm: Ruột non, dạ dày của chó bị bệnh giun đũa do gây
nhiễm nhân tạo
2.4.3 Phương pháp định danh giun đũa chó
* Phương pháp định hình tiêu bản
Thu lượm giun đũa chó tại các lò mổ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.Mẫu giun sán thu được được định hình trong dung dịch Barbagallo (3%formol + 8 g NaCl tinh + 1000 ml nước cất)
Mẫu giun đũa chó được định hình trong các lọ dung dịch bảo quản cầnghi đầy đủ thông tin: loại chó, lứa tuổi, tính biệt, nơi ký sinh, số lượng giun
ký sinh, ngày tháng lấy mẫu
Làm tiêu bản giun đũa chó bằng cách làm trong tiêu bản trong dungdịch hỗn hợp Glyxerol + axit lactic + nước cất theo tỷ lệ 1 : 1 : 1 Định loạigiun đũa chó theo khoá định loại của Nguyễn Thị Lê (1996) [14] căn cứvào hình thái, cấu tạo của giun đũa chó
* Phương pháp tiêu bản cố định phương pháp của De Grisse, 1969 [32]
Trang 35Phương pháp này sẽ rút nước trong giun tròn qua 3 dung dịch rồi lên tiêubản cố định:
Sau 12 giờ đặt trong bình hút ẩm chuyển các chén chứa giun tròn ra khỏibình và cho vào tủ ấm để dung dịch bay hơi Dùng pipet hút hết dung dịch Itrong các đĩa giun tròn và thay vào bằng dung dịch II rồi dùng đĩa đậy lêntrên, không cần đậy kín đĩa mà để hở một khe nhỏ để cồn bay hơi Thời gian
xử lí bay hơi tốt nhất trong tủ ấm là 24 giờ ở nhiệt độ 400C Sau đó hút hếtdung dịch II và thay bằng dung dịch III lại cho vào tủ ấm đậy nắp và để ởnhiệt độ 400c trong vòng 24 giờ
* Giun tròn sau khi đã xử lý hết nước có thể làm tiêu bản cố định trong
dung dịch lactophenol hoặc glycerol Glycerol được sử dụng phổ biến nhất
- Dùng ống đồng để khoanh các vòng paraphin hoặc sáp ong hoặc nến lênlam kính
- Đặt một giọt nhỏ glycerol tinh khiết vào giữa vòng paraphin (nến hoặcsáp ong)
- Gắp một vài con giun tròn đặt vào trong vòng tròn đã có sẵn giọtglycerol, số lượng giun tròn tùy thuộc vào kích thước, sau khi gắp xong mẫu
Trang 36giun tròn đưa lên kính hiển vi soi nổi để sắp xếp lại mẫu sao cho giun trònđược xếp cùng chiều và không đặt chồng lên nhau.
- Đậy lamen một cách cẩn thận, tốt nhất là nghiêng lamen khoảng 450 vàmột đầu tiếp xúc trước, hạ dần đầu kia sao cho không khí không bị lẫn vàogiọt glycerol
- Đặt lam lên thanh nhiệt (650c trong vài phút) được đốt nhẹ bằng đèncồn bên dưới, paraphin (nến hoặc sáp ong) sẽ chảy đều và gắn chặt lamen.Chú ý: Lượng paraphin (nến hoặc sáp ong) và glycerol sao cho vừa phải
và phù hợp với kích thước của tuyến trùng để paraphin (nến hoặc sáp ong)không bị thừa và trào ra ngoài Gắn mép lamen bằng vani sơn móng tay hoặcbom Canada
2.4.4 Phương pháp xét nghiệm mẫu:
- Phương pháp xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm qua mô khám
Thu thập, bảo quản giun tròn theo phương pháp mổ khám toàn diệnđường tiêu hóa của chó của Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963) [18]
- Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm giun đũa chó
Tất cả các mẫu phân đều được xét nghiệp bằng phương pháp Fullebornvới dung dịch muối NaCl bão hoà, tìm trứng giun đũa chó dưới kính hiển vi,
độ phóng đại 100 lần Những mẫu có trứng giun đũa chó được đánh giá là cónhiễm, ngược lại là không nhiễm
- Phương pháp xác định cường độ nhiễm giun đũa ở chó:
Đếm số trứng giun đũa chó trong 1gam phân bằng buồng đếm Mc.Master cải tiến (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008) [8] và phân thành 4 mức
độ theo số trứng/g phân đếm được
Phương pháp này được tiến hành như sau:
Cân 4 gam phân vào cốc thủy tinh, thêm nước lã sạch (100 - 150 ml),khuấy tan phân, lọc bỏ cặn bã thô Nước lọc để lắng trong 1 - 2 giờ, gạn bỏ
Trang 37nước, giữ lại cặn Cho 56 ml dung dịch nước muối bão hòa, khuấy đều chotan cặn Trong khi đang khuấy, lấy công tơ hút hút 1ml dung dịch phân nhỏđầy 2 buồng đếm Mc Master Để yên 5 phút rồi kiểm tra dưới kính hiển vi(độ phóng đại 10 x 10) Đếm toàn bộ số trứng trong những ô của hai buồngđếm, rồi tính theo công thức sau:
Số trứng/ 1 gam phân = Tổng số trứng ở 2 buồng đếm x 604
Quy định các cường độ nhiễm nhẹ, trung bình, nặng và rất nặng như sau:
≤ 400 trứng/g phân: nhiễm nhẹ (+)
> 400 - 700 trứng/g phân: nhiễm trung bình (+ +)
> 700 - 1000 trứng/g phân: nhiễm nặng (+ + +)
> 1000 trứng/g phân: nhiễm rất nặng (+ + + +)
Quy định về lứa tuổi chó: Tuổi chó nghiên cứu được phân theo 4 lứa
tuổi: < 2 tháng tuổi, 2- 6 tháng tuổi, 7-12 tháng tuổi, > 12 tháng tuổi
2.4.5 Phương pháp gây nhiễm cho chó
Sau đó chia chó làm 2 lô thí nghiệm:
Lô 1: gây nhiễm cho chó qua đường tiêu hoá, cho chó nuốt trứng giunđũa chó có sức gây bệnh với số lượng lớn với 3 liều gây nhiễm khác nhau
Lô 2: Lô đối chứng (không gây nhiễm)
* Phương pháp thu thập trứng giun đũa có sức gây bệnh
Sử dụng phương pháp Darling thu nhận trứng giun từ những mẫu phân
đã được nuôi cấy trứng đến giai đoạn trứng có Ly tâm toàn bộ các mẫu phânnuôi cấy, sau đó dùng que cấy vớt hết lớp màng trên bề mặt nước của ốngnghiệm cho vào cốc thuỷ tinh chứa 30 ml nước sạch
Trang 38* Phương pháp xác định số lượng trứng giun đũa có sức gây bệnh dùng
để gây nhiễm cho chó thí nghiệm
Dùng đũa thuỷ tinh quấy nhẹ nhàng cốc nước chứa trứng giun đũa đểtrứng phân bố đều trong cốc Lấy pipet hút 5ml ở 5 vị trí khác nhau (mỗi vị tríhút 1ml) nhỏ vào buồng đếm Mc Master để đếm số trứng trung bình có trong1ml nước và tính được liều gây nhiễm
Hàng ngày lấy mẫu phân tươi của chó để xét nghiệm tìm trứng giun đũa
và theo dõi biểu hiện của chó được gây nhiễm, theo dõi thời gian thải trứng và
số lượng trứng giun đũa trong 1g phân
Mổ khám chó bị bệnh sau gây nhiễm để tìm giun đũa ký sinh, kiểm trabệnh tích đại thể, và lấy mẫu làm tiêu bản vi thể
Liều gây nhiễm
Hàng ngày, lấy mẫu phân tươi của chó để xét nghiệm tìm trứng giun đũa
và theo dõi biểu hiện lâm sàng của chó gây nhiễm, theo dõi thời gian bắt đầuthải trứng và số lượng trứng giun trong 1g phân
Mổ khám chó bị bệnh sau khi gây nhiễm để tìm trứng giun đũa ký sinh,kiểm tra bệnh tích đại thể, lấy mẫu làm tiêu bản vi thể
Trang 392.4.6 Phương pháp theo dõi các biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh giun đũa
Chúng tôi sử dụng phương pháp chẩn đoán cơ bản là quan sát nhữngbiểu hiện của chó: thể trạng, ăn uống, vận động, niêm mạc và trạng thái phân
2.4.7 Phương pháp xét nghiệm máu để xác định một số chỉ số huyết học của chó bị bệnh giun đũa và chó khỏe
- Số lượng hồng cầu, bạch cầu, hàm lượng huyết sắc tố được xác địnhbằng máy ABX Micros tại phòng khám Đa khoa Minh Đức - thành phốThái Nguyên
- Công thức bạch cầu được xác định bằng phương pháp Tristova: Làmtiêu bản máu, nhuộn Giemsa, đếm số lượng từng loại bạch cầu và tính tỷ lệphần trăm của mỗi loại
2.4.8 Phương pháp xác định bệnh tích đại thể, vi thể
- Phương pháp xác định bệnh tích đại thể: Mổ khám những chó bị bệnh
giun đũa sau khi gây nhiễm (có biểu hiện lâm sàng của bệnh giun đũa chó),quan sát bằng mắt thường và kính lúp các phần của ruột non để tìm giun đũa,kiểm tra phổi tìm ấu trùng giun đũa và chụp ảnh những vùng có bệnh tíchđiển hình
- Nghiên cứu biến đổi bệnh lý vi thể bằng phương pháp làm tiêu bản tổchức học theo quy trình tẩm đúc parafin, nhuộm Hematoxilin - Eosin, đọc kếtquả dưới kính hiển vi quang học Labophot - 2 và chụp ảnh bằng máy ảnh gắntrên kính hiển vi
- Phương pháp làm tiêu bản vi thể các phần của cơ quan tiêu hoá của chó theo thứ tự các bước sau:
+ Lấy bệnh phẩm: Cắt phần bệnh phẩm có nhiều giun đũa ký sinh (ruộtnon của chó)
Trang 40+ Cố định bằng dung dịch Formol 10% với tỷ lệ 1 phần bệnh phẩmvới 9 phần formol
+ Sau khi cố định, rửa tổ chức dưới vòi nước chảy nhẹ từ 12 - 24 giờ đểloại bỏ Formol có trong tổ chức
+ Khử nước: Dùng cồn tuyệt đối để rút nước trong bệnh phẩm ra
+ Làm trong tiêu bản: Ngâm bệnh phẩm qua hệ thống xylen để làm trongbệnh phẩm
+ Tẩm parafin: Ngâm bệnh phẩm đã làm trong vào các cốc đã đựngparafin nóng chảy, để ở tủ ấm nhiệt độ 560C
+ Đổ Block: Rót parafin nóng chảy vào khuôn giấy rồi đặt miếng tổ chức(bệnh phẩm) đã tẩm parafin vào Khi parafin đông đặc hoàn toàn thì bóckhuôn Sửa lại block cho vuông vắn
+ Cắt và dán mảnh: Cắt bệnh phẩm trên máy cắt microtocom, độ dàymảnh cắt 3-4 µm Dán mảnh cắt lên phiến kính bằng dung dịch mayer (lòngtrắng trứng gà 1 phần, glyxerin 1 phần; 1 ml hỗn hợp trên pha trong 19 mlnước cất)
+ Nhuộm tiêu bản bằng phương pháp Hematoxilin- Eosin Phương phápnhư sau: Tẩy nến bằng Xylen, sau đó ngâm tiêu bản tổ chức vào cồn ethanol96% trong 5 phút Tiêu bản tổ chứcđược rửa dưới dòng nước chảy nhẹ trong 5phút và nhuộm Hematoxilin trong 5 phút, sau đó lại rửa nước trong 15 phút vànhuộm Eosin trong 1- 2 phút Rửa nước (dưới dòng nước chảy nhẹ) và làm khôtiêu bản trong dung dịch cồn có nồng độ tăng dần 96% đến 100% với thời giangiảm dần từ 5 phút đến 2 phút
2.4.9 Phương pháp theo dõi hiệu lực của thuốc tẩy giun đũa chó
Chúng tôi sử dụng loại thuốc levamisol, mebendazol để tẩy cho nhữngchó bị nhiễm giun đũa Sau khi cho chó sử dụng thuốc 15 ngày, xét nghiệmlại phân của những chó đã được dùng thuốc bằng phương pháp Fulleborn