Trình bày phương thức lây truyền của một số véc tơ chủ yếu và biện pháp chống véc tơ chủ yếu ở Việt Nam A, PHẦN MỞ ĐẦU Nhiều loại côn trùng và những tiết túc khác đều quan trọng về y học
Trang 1Giới thiệu dịch tể học bệnh do véc tơ sinh ra và cuộc điều tra vụ dịch MỤC TIÊU
Kết thúc bài học, học viên có khả năng:
1 Trình bày trò của vec tơ đối với một số bệnh truyền nhiễm cho người và động vật thường gặp
2 Trình bày mối quan hệ giữa những tác nhân gây bệnh với vật chủ và véc tơ truyền bệnh
3 Liệt kê một số loài côn trùng tiết túc thường gặp gây bệnh người và động vật ở Việt Nam
4 Trình bày phương thức lây truyền của một số véc tơ chủ yếu và biện pháp chống véc tơ chủ yếu ở Việt Nam
A, PHẦN MỞ ĐẦU
Nhiều loại côn trùng và những tiết túc khác đều quan trọng về y học và thú y do chúng hoặc gây những điều kiện bệnh lí hoặc truyền những sinh vật gây bệnh cho người và động vật Sự quan trọng
về y học của nhóm tiết túc là do không phải số lượng các loại mầm bệnh chúng quá nhiều, mắc dù danh sách rất dài, mà tỉ lệ mắc và tử vong của những bệnh này và sự phân bố rộng rãi của chúng ở khắp thế giới, Từ thời xa xưa, những bệnh này đã gây những tổn thất vô kể về kinh tế và sự chết chóc cho dân cư và một số lớn trong chúng vào khi đó đã gây thành đại dịch( dịch hạch) Những bệnh đo véc tơ truyền cũng có ảnh hưởng quan trọng đến sự hình thành lịch sử loài người và những ranh giới
về chính trị
a Nhìn chung những tiết túc truyền bệnh có thể là:
1 Bản thân là tác nhân gây bệnh (cái ghẻ, rệp)
2 Các vật chủ truyền bệnh (một số loài ong,giáp xác 10 chân)
3 Vật truyền bệnh ( muỗi, ruồi, ve, rệp, chấy rận, bọ chét)
b Các loại tiết túc rất quan trọng về mặt y học và khả năng truyền bệnh của chúng, khả năng của
nó có thể làm vật chủ và làm vecto trong một danh sách dài các tác nhân gây bệnh có thể tóm tắt rộng rãi như sau (Xem bảng 1)
1 Đơn bào: kí sinh trùng sót rét, leishmania, trypanosomes, Babesia spp
2 Giun sán: Giun chỉ, giun móc, giun là phổi
3 Vi khuẩn: Yersinia pestis, Francisella tularenis, rickettsia spp, Bartonella, Chlamydiaceae,
Ehrlichia spp
4 Xoắn trùng: Borrelia spp, Treponema pertenue
5 Vi rút: Các loại vi rút tiết túc sinh bao gồm những đại diện cho 6 họ: Togaviridae,
Flaviviridae, Bunyaviridae,Reoviridae, Rhabidoviridae và Orthomyxoviridae
c Các véc tơ tiết túc truyền cho người
Ngành tiết túc
Dưới ngành Chelicerata
Lớp Archnida
Dưới lớp Acari- kí sinh trùng, rệp, ve
Dưới ngành Mandibulata
Lớp giáp xác
Dưới lớp Copepoda- bọ chét nước
Dưới lớp Malacostraca- Cua, tôm
Lớp côn trùng
Bộ Dictyoptera- gián
Trang 2Bộ Anoplura- Chấy, rận
Bộ Hemiptera- Ve
Bộ Diptera- Ruồi , muỗi
Bộ Siphonatera- Bọ chét
Bộ Coleoptera- Ong
Bộ Lepidotera- Nhậy
Bộ Hynienoptera- Kiến
B.GIỚI THIỆU VỀ CÁ VẬT TRÙNG GIAN TRUYỀN BỆNH (THUẬT NGỮ)
Véc tơ: nghĩa đơn giản nhất là những loại tiết túc này có khả năng truyền bệnh cho vật chủ có thể
gây bệnh
Loại tiết túc: Sinh vật không có xương sống có đặc trưng chia đoạn với những phần phụ có bộ xương
(vỏ ngoài) bằng kitin, bao gồm một tập hợp lớn hơn những thành phần khác trong tổ hợp vương quốc đông vật Chúng bao gồm các lớp được phân loại quan trọng về y học: Insecta (côn trùng), Archnida, (ve, chấy, rận, nhện, bọ cạp), và Crustacea (copepods, decapods) Hơn nữa, hai nhóm véc
tơ quan trọng nhất đối với bệnh của người là muỗi và ve (xem bảng 2 về danh sách các vec tơ sinh vật đối với bệnh của người)
Véc tơ chính: Các loại tiết túc chịu trách nhiệm chính về gây bệnh cho người và các súc vật khác bất
kể nếu vật chủ nhiễm bệnh có bằng chứng lâm sàng về bệnh (Ví dụ: Anopheles díu và bệnh sốt rét)
Véc tơ thứ yếu: Thường không quan trọng nhưng có ý nghĩa trong dịch hay trong thời kì gần gũi với
vật chủ trong hoàn cảnh bât thường (Aedes albopictus và Dengue)
Lây truyền ngang: Một dạng truyền bệnh cơ học hay sinh học của tác nhân gây bệnh giữa các vật
chủ, ngoại trừ lây truyền dọc
Lây truyền dọc : Một dạng truyền bệnh sinh học theo con cái giữa các véc tơ truyền bệnh bằng cách
thức chuyển giao di truyền của tác nhân trực tiếp từ bố mẹ sang con cái
Khả năng của vec tơ : Nguy cơ lây truyền di một loại kí sinh trùng véc tơ sinh ra( ví dụ: sốt rét) ở một
vùng nhất định, trong một thời điểm nhất định Diễn tả về mặt toán họ, nó ít nhiều chịu ảnh hưởng của những tham số bao gồm: 1) tỷ lệ vết cắn trên người 2) tập quán đốt người, 3) tuổi thọ của véc
tơ, 4) Muỗi nhiễm kí sinh trùng
Năng lực của véc tơ:Khả năng tương đối của một véc tơ truyền một tác nhân gây bệnh từ vật chủ
này sang vật chủ khác bao hàm nó chứa một số lượng tác nhân đủ để gây bệnh hoặc hỗ trợ sự phát triển của tác nhân và có khả năng truyền một lượng đủ lớn cho một vật chủ mới để đảm bảo gây ra được bệnh
C SỰ LÂY TRUYỀN CỦA CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH: MỐI QUAN HỆ GIỮA NHỮNG TÁC NHÂN GÂY BỆNH VỚI VEC TƠ VÀ VẬT CHỦ CÁI
a.truyền vec tơ cơ học
1 Không có sự phát triển hay nhân lên của tác nhân trong vec tơ
2 không có thời kì ủ bệnh, có thể truyền ngay
3 Các tác nhân chịu đựng được với môi trường (tularemia, trypanosome châu Phi)
4.Véc tơ truyền bệnh bị “nhiễm” trong một thời gian nhất định
5 Ví dụ: F.Tularensis/ Ruồi của hươu nai;B.Anthracis/ Ruồi(mòng) đốt; Vi rút myxomatosis/
Bọ chét va muỗi; Vi khuẩn gây viêm giác mạc/Ruồi ở các đống rác; Bệnh đường ruột (Salmonella, Shigella)/Ruồi ở đống rác và gián; Trypanosoma evansi/ Ruồi đốt
6 Cơ chế cơ học
Bị ô nhiễm
Bên ngoài: Phoreric (trứng của D.Hominis ở ruồi đốt)
Tình cờ:vi khuẩn, amibe ấu trùng giun móc ở chân và lông của ruồi ở đống rác
Bên trong: (vi sinh vật, ruồi nhà)
Chích mò:
Bằng mồm: tularemia/ ruồi hươu nai, vi rút myxoma/bọ chét
Trang 3b Lây truyền sinh học:
1 Phát triển hoặc nhân lên của tác nhân, bắt buộc ở véc tơ truyền bệnh
2.Véc tơ truyền bệnh bị nhiễm
3.Thời kì ủ bệnh cần thiết trong véc tơ truyền bệnh để phát triển và nhân lên
4.Nhiều trứng ở vật chủ có thể hoặc không có thể tôn tại( mất) ở véc tơ truyền bệnh
Lây truyền theo chu kì phát triển: Tác nhân trải qua một phần cần thiết của chu kì
phát triển trong véc tơ truyền bệnh
Không nhân lên trong véc tơ truyền bệnh
Đặc điểm của kí sinh trùng đa trùng đa bào, chủ yếu họ giun tròn, sán giây, sán lá,
acanthocepahalans
Nhiễm trùng tự hạn của véc tơ truyền bệnh (không nhân lên)
Vật chủ của các dạng giao cấu (trưởng thành) là vật chủ quyết định
Vật chủ cho các ló sọm trùng không trưởng thành là vật chủ trung gian
Ví dụ: giun chỉ/muỗi, ruồi đốt; Thelazia, Hebronema/ muỗi mắt (nhỏ);
Hymenlepis/ong; dipylidium/ bọ chét; Dracunculus/bọ chét nước; Paragonimus/ giáp xác;
Macracathorhychus/ong, rắn
Lây truyền nhân giống: Nhân giống tác nhân trong các véc tơ truyền bệnh
Đặc điểm của các tác nhân với chu kì sống đơn giản (trực khuẩn, rickettsia, vi rút)
Tác nhân tiếp tục nhân giống trong véc tơ truyền bệnh suốt đời, nhiễm trùng dai dẳng
Thường không truyền cơ học
Một số bệnh lí học trong véc tơ truyền bệnh, nhưng thường hạn chế (ngoại trừ dịch sốt
phát ban/dịch hạch)
Ví dụ:Sốt vàng, muỗi, dịch hạch/bọ chét, sốt phát ban, dịch/ chấy rận, sốt phát ban địa
phương (bọ chét) tularemia/ ve, bartonellosis/ ruồi cát, sốt có vệt đốm nhóm rickettsia/ ve
Lây truyền nhân giống có chu kì: Nhân giống ở véc tơ và có mặt tại các giai đoạn trong
véc tơ đều không xảy ra ở vật chủ có xương sống
Đặc điểm của kí sinh trùng đơn bào với chu kì sống phức tạp (sốt rét, hemoflagellates)
Nhân giống có thể (sốt rét) hoặc không có thể bị hạn chế (flagellates) trong véc tơ
Ví dụ 1: sốt rét
Các giai đoạn vô tính ở động vật có xương sống (vật chủ trung gian)
Các giai đoạn hữu tính ở mỗi véc tơ (vật chủ chính
Nhân giống hạn chế ở véc tơ, khuynh hướng gây nhiễm đến khi bị tiêu diệt
Ví dụ 2:Bệnh Hemoflagellates trong máu (Leishmania, Trypanosoma)
Không có thời kì hữu tính (không có vật chủ chính hay vật chủ trung gian)
Các giai đoạn phát triển khác nhau của kí sinh trùng có thể gặp vật chủ và véc tơ Nhân giống kí sinh trùng trong véc tơ không bị hạn chế
Một số bệnh trypanotom cũng có thể được truyền cơ học
Cơ chế truyền sinh học
Ô nhiễm:
Lôi ra tích cực: giun chỉ/ muỗi, culicoides spp
Phân: Rickettsia/bọ chét, chấy rận, Coxiella/ ve
Chất tiết: spirochete/ ve Argasid
Cơ chế bị đập nát: spirochete(Boerelia) chấy rận
Nuốt vào:
Tổ chức của các véc tơ truyền bệnh dioylidium/ bọ chét Hymenolepis/ong
Chích vào
Nước bọt: sốt rét và Arbovirus/ Muỗi, trypanossomes/ ruồi
Chất nôn ói: ruồi cát, dịch hạch/ bọ chét
D SỰ LÂY TRUYỀN GIỮA CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH:BẰNG CHỨNG BUỘC LOẠI TIẾT TÚC LÀ VÉC TƠ TRUYỀN BỆNH
Trang 4a Sự tương đồng trong phân phối không gian của bệnh và véc tơ: bệnh trypanosome ở Châu Phi
và ruồi, bệnh sốt do ve Colorado và Dermacentor andersoni
b Sự liên quan của bệnh và nơi cư trú của véc tơ: sốt rét và đầm lầy, dịch hạch ở những vùng nông thôn, do Rickettsia tsutsugamushi ở những vùng rừng rậm, sốt hồi qui và các buồng ngủ (lều) mùa hè; dengue ở vùng đô thị; bệnh Chagas và nhà ở gần vùng nông thôn
c.Sự tương đồng về phân phối theo mùa của bệnh và loài tiết túc: bệnh viêm não, bệnh lỵ, và thời tiết ấm (tăng loài tiết túc) dịch sốt phát ban, sốt hồi qui do chấy rận và thời tiết lạnh (tập trung dân cư) viêm não nhật bản và muỗi Culex ( kết hợp với trồng lúa)
d.Lây truyền bệnh với thời gian trong ngày; sốt rét và bệnh bartonellosis bị mắc vào ban
đêm.Bệnh dengue và muỗi Đế đốt ban ngày trong nhà
e Hồi tưởng lại sự tấn công của tiết túc tại thời gian bị bệnh: ve, bọ chét nhiệt đới, tabanid hút máu
f Tổn thương ở chỗ bị đốt: bệnh Tularemia, bệnh than, dịch hạch, sốt do risckettsia, bệnh lyme
g Liên quan tới tính thích người của tiết túc
h Nhiễm trùng thực nghiệm của vecto chỉ có tính gợi ý
i Nhiễm trùng tự nhiên của véc tơ (bản xứ và nhập cư) gợi ý nhưng không kết luận
j Kiển soát bệnh bằng giám sát véc tơ (sốt rét) và các hóa chất diệt côn trùng (lỵ:giám sát ruồi)
E LÂY TRUYỀN TÁC NHÂN GÂY BỆNH:BẰNG CHỨNG CHỨNG TỎ LOÀI TIẾT TÚC LÀ VÉC TƠ TRUYỀN BỆNH
a Nhiễm trùng tự nhiên có mặt ở vùng dịch địa phương
b Nhiễm trùng thực nghiệm: sự phát triển của kí sinh trùng
c Truyền thực nghiệm: khả năng truyền kí sinh trùng
d Liên quan véc tơ với vật chủ:bắt khi đậu vào người, phân tích thức ăn có máu
F DỊCH TỄ HỌC SỐT RÉT
Sốt rét học: một cuộc điều tra dịch tể về sốt rét trong khung cảnh các yếu tố môi trường, sinh
học (vật chủ- kí sinh trùng- véc tơ) sinh thái học và những yếu tố khác để xác định tỷ lệ gây bệnh Sốt rét rõ ràng là một bệnh do véc tơ quan trọng nhất trên hành tinh.Bệnh do kí sinh trùng đơn bào sinh ra muỗi có mặt trên 100 nước và gây ra trên 100 triệu người mắc bệnh trong đó có từ
1-2 triệu người chết hằng năm.Giám sát kết quả trong nhiều thập kỉ gần đây nhận thấy ngày càng ít kết quả do những cản trở về mặt kĩ thuật,hậu cần và chính trị
Về mặt dịch tễ học bệnh sốt rét rất phức tạp do sự tương tác tinh tế của các yếu tố: về sinh vật học về hình thái xã hội và kinh tế Bản chất thời gian và mức độ trầm trọng của bệnh sốt rét phụ thuộc không chỉ vào các loại kí sinh trùng sốt rét mà còn theo mức độ miễn dịch mắc phải đặc hiệu-sốt rét của mỗi cá thể Sốt rét là một bệnh tập trung sự can dự chịu ảnh hưởng của hàng tá yếu tố liên quan đến nhau bao gồm: người, muỗi, quần thể kí sinh trùng và môi trường Cũng vì những nguyên do này nên bệnh sốt rét được chọn để bàn luận rộng rãi
Để hình dun xa hơn tính phức tạp của bệnh này những ấn phẩm cần phải xem xét khi mô tả tình trạng bệnh sốt rét liên quan đến: người, kí sinh trùng, véc tơ và môi trường Một danh sách tóm tắt từng phần của các yếu tố dịch tễ ảnh hưởng đến tiếp xúc véc tơ- vật chủ và sự truyền sốt rét trình bày như sau
a,Môi trường
1.Đất
Loại đất
Địa hình (địa thế)
Độ cao
Trang 52.Loại thực vật :
3.Khí hậu/ thời tiết
Nhiệt độ ( xung quanh, nơi cư trú hẹp)
Mưa
Độ ẩm
Gió
b Xã hội văn hóa:
1 Vật chủ thay đổii
Tuổi
Giới
Tình trạng miễn dịch sốt rét
2 Vùng thị tứ:
Điều kiện kinh tế
Dinh dưỡng
Các nghề chính
Loại nhà
Phong tục tập quán
Tụ họp ngoài nhà ban đêm
Đặc điểm văn hóa
Thói quen khi ngủ
Hành nghề chăn nuôi
Mật độ dân số
Di dân tự nhiên: ra vào trong vùng
Vùng nông thôn:
Điều kiện kinh tế
Dinh dưỡng
Làm nghề nông
Săn bắn/ đánh cá
Trang 6Loại nhà
Tập quán xã hội:
Tụ tập ngoài nhà ban đêm
Mặc quần áo
Đặc điểm văn hóa
Thói quen khi ngủ
Chăn nuôi súc vật
Mật độ dân cư
Dân cư biến động/ ổn định
c.Sinh học sinh thái
1 Kí sinh trùng Plasmodium
Chủng loại có mặt
Phân phối trong quần thể dân cư
Tạm thời (theo mùa)
Không gian
Mức độ tính chất dịch địa phương (thấp, vừa cao, toàn thể)
Nhạy cảm thuốc
2 Véc tơ chủ yếu là loài Anophen
Phân phối tạm thời và rộng khắp
Nơi ở thích hợp của ấu trùng
Nơi sinh sản sẵn có
Phạm vi bay của loại trưởng thành
Vật chủ sở thích
Thói quen hút máu
Thích người
Thích loài vật
Nơi thích nghỉ ngơi
Bên trong
Trang 7Bên ngoài
Nhạy cảm với: hóa chất trừ sâu
Độc tính
Cách đáp ứng
Dễ bị nhiễm trùng
Tuổi thọ (trưởng thành sống tốt)
Độ dài của vòng trứng
Sinh sản
Khả năng truyền bệnh
Phục tùng kiểm tra
d.Chương trình giám sát sốt rét tại chỗ
1 Hỗ trợ kinh tế
2 Có sẵn vật dụng trang bị/ vật dụng
3 Những chất diệt côn trùng sử dụng/ số lần sử dụng
4 Trang bị sử dụng
5 Cán bộ/ đào tạo
6 Hậu cần
Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch sốt rét
1 Đặc điểm: bùng phát dựa vào loại kí sinh trùng, tỉ lệ tử vong có thể cao, thường các lứa tuổi đều có thể bị bệnh
2 Yếu tố con người: giảm miễn dịch mắc phải tập thể, những người không có miễn dịch (trẻ mới sinh , dân nhập cư)
3 Yếu tố kí sinh trùng : ổ chứa, kháng thuốc lây truyền theo mùa
4 Yếu tố véc tơ: tăng mật độ và tuổi thọ, chuyển từ vật chủ súc vật sang thể người, du nhập các véc tơ bị nhiễm
5 Yếu tố môi trường: điều kiện bất thường về khí hậu làm tăng nơi sinh sản, tăng tuổi thọ véc tơ, các hoạt động của người để sinh sống hay làm nghề nông, cá thảm họa do con người hay thiên nhiên tạo ra, các dự án phát triển
6 Xã hội chính trị: chương trình kiểm tra bị phá vỡ, hệ thống chăm sóc sức khỏe cộng đòng kém
Các mục tiêu chung về dịch tễ học sốt rét:
1 Xác định nguồn gốc cách mắc của những trường hợp sốt rét hiện tại
2 Phạm vi và bản chất của sốt rét
3 Lí do của những dao động bât thường theo mùa, theo tỉ lệ mắc bệnh ( nếu có)
4 Đánh giá sự thành công của các biện pháp giám sát
5 Phác thảo trị giá có hiệu lực nhất về chương trình giám sát có hiệu quả (nếu có thể)
Trang 8Các hoạt động trong quá trình nghiên cứu dịch tể học
1.Nghiên cứu thực địa: nghiên cứu ấu trùng và muỗi trưởng thành, quan sát hành vi và các thói quen
2 Nghiên cứu phòng thí nghiệm: xác định loại véc tơ và kí sinh trùng, xác định tỉ lệ thoa trùng, điều kiện sinh sản, tình trạng nhạy cảm với chất diệt côn trùng
3 Nghiên cứu lâm sàng: kiểm tra lam máy, chỉ số lách, những thử nghiệm huyết
thanh( nếu làm được
4 Thu thập dữ liệu, phân tích báo cáo
Chuẩn bị cho các hoạt động giám sát:
1 Thiết lập một ngân sách hàng năm cho việc giám sát thường qui và những khi điều tra dịch
2 Phát triển các hình thức thu thập các số liệu qui tắc chuẩn cho bệnh nhân, kí sinh trùng, véc tơ và các số liệu về môi trường
3 Bảo đảm csc số liệu này được thu nhập và phân tích
4 Tìm kiếm và chuẩn bị các trang thiết bị, vật dụng chuẩn bị cho việc giám sát
5 Thiết lập liên lạc và sự chấp thuận chính thức của các phòng xét nghiệm chẩn đoán địa phương và các chuyên gia lâm sàng, dịch tễ học, côn trùng học để hỗ trợ cho việc điều tra
6 Bản tường thuật về thu nhập mẩu bệnh án/ huyết thanh
7 Bản tường thuật về giám sát véc tơ
8 Thu được hay phát triển các “nhóm” về định loại véc tơ dùng
G GIÁM SÁT VÉC TƠ
Có nhiều phương pháp và kĩ thuật khác nhau có thể điều tra để đánh giá sự có mặt và tầm quan trọng tương đối của các véc tơ trong truyền bệnh Cuối cùng sự giám sát cung cấp những thông tin cần thiết cho quá trình hoạt động để chỉ đạo những nỗ lực giám sát có hiệu quả khác nhau trong giám sát để chỉ đạo những nỗ lực giám sát có hiệu quả sự khác nhau trong giám sát loài tiết túc là chú ý đến các týp của véc tơ hơn là bệnh đã truyền Để cho thuận tiện những phương pháp nghiên cứu chung về muỗi Aedes aegypti được coi như một ví dụ đặc biệt để giám sát vi rút dengue Phần tiêp theo là phần tổng quan nói về việc sử dụng hợp lí một vài biện pháp khi đánh giá quần thể muỗi
a Nghiên cứu về ấu trùng: Để xác minh nguồn của muỗi và xác định sự phong phú tương
đối của chúng
b Nghiên cứu muỗi trưởng thanh: Cung cấp thông tin về sự phong phú tương đối và sự
phân phối trong không gian và theo mùa của những loại muỗi trong một vùng Điều này có thể quan trọng trong việc dự báo tiềm năng của bệnh và đánh giá những chương trình kiểm soát đang tiến hành
c Thu mẫu khi đốt và khi đậu: Một cách xác định hiệu quả về sự phong phú tương đối của
các loài muỗi sinh sống nhờ người và như thế chúng được coi là những véc tơ tiềm tàng
d Ánh sáng, CO2 và những bẩy bắt côn trùng: Lợi ích của kĩ thuật này phụ thuộc vào loài
muỗi và tính hấp dẫn tương đối của nó với ánh sáng, CO2 và các động vật khác nhau
e Thu thập mẩu, nơi nghỉ ngơi: Cung cấp một chỉ số so sánh về mật độ của véc tơ trưởng
thành, nhưng thu thập cũng có thể có ích cho việc đánh giá vật chủ cung cấp thức ăn cho nó
ưa
f Thích
Trang 9DỊCH TỂ HỌC
NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM ĐƯỜNG HÔ HẤP
1.MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi hoàn thành bài học, học viên có khả năng
1 Trình bày được các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm đường hô hấp
2 Mô tả được quá trình dịch của nhóm bệnh truyền nhiễm đương hô hấp (nguồn truyền nhiễm, đường truyền nhiễm và khối cảm nhiễm)
3 Trình bày được các biện pháp phòng chống dịch đối với nhóm bệnh truyền nhiễm đường hô hấp
2 NỘI DUNG HỌC TẬP
1 Tasc nhân gây bệnh
Trang 101.1 Vi khuẩn
- Bạch hầu (Corynebacterium diphteriae)
- Ho gà (Bodetella pertussis)
- Não mô cầu khuẩn (Neisseria meningitidis)
- Lao (Mycobacterium tuberculosis)
1.2 Vi rút
- Cúm và các vi rút gây hội chứng cúm
- Cúm chim (avian inftuenza hay bird flu) hay cúm gia cầm là một loại bệnh cúm do vi rút gây ra cho các loài chim và có thể xâm nhiễm một số loài động vật có vú.
- Sởi, quai bị, thủy đậu, đậu mùa
- Virut gây nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính
1.3 Sức đề kháng
Phần lớn các tác nhân gây bệnh có sức đề kháng yếu, dễ bị tiêu diệt ở môi trường bên ngoài trong điều kiện bình thường
Ví dụ: Vi rút sởi, là một trong những vi rút có sức chịu đựng kém nhất, chúng chết ở ngoại cảnh trong vòng 30 phút và chỉ có thể bảo quản bằng đông khô.
Một số có sức đề kháng rất cao ở môi trường bên ngoài như vi rut đậu mùa, vi khuẩn lao, trực khuẩn bạch hầu Chúng có thể tồn tại hàng tuần, hàng tháng , thậm chí hằng năm trong các yếu tố môi trường xung quanh
Ví dụ: Trực khuẩn bạch cầu có sức đề kháng cao ở môi trường bên ngoài, đặc biệt là trực khuẩn chịu được khô hanh Trên các đồ chơi bằng gỗ chúng sống được 3 tháng, trên quản bút mà học sinh bị bệnh hạch hầu ngậm vào mồm đã phát hiện thấy trực khuẩn bạch hầu sau 15 ngày
Trực khuẩn lao trong đờm của người bệnh sống từ 2-5 tháng, trong bụi sống được 4 tháng
2 Quá trình dịch
2.1.1 Nguồn truyền nhiễm
Các bệnh truyền nhiễm đường hô hấp có nguồn truyền nhiễm duy nhất là người (riêng bệnh lao có thể có nguồn truyền nhiễm ở vài loài súc vật nhưng cơ chế truyền nhiễm khác hẳn)
Cơ chế truyền nhiễm
• Các bệnh trong nhóm này đều có cơ chế truyền nhiễm giống nhau do có cơ chế sinh bệnh giống nhau:
• Người bệnh (hay người mang mầm bệnh ) thải mầm bệnh theo các giọt nước bọt nhỏ ra không khí, người khỏe hít vào đường hô hấp, mầm bệnh gây bệnh ở đường hô hấp
và có thể ở một vài bộ phận khác trong cơ thể Mầm bệnh lại đào thải ra không khí.
• Vì sức đề kháng của mầm bệnh khác nhau nên giai đoạn tồn tại ở môi trường bên ngoài dài ngắn cũng khác nhau
Những loại mầm bệnh có sức đề kháng yếu ở ngoại cảnh, sau khi bị đào thải ra ngoài cơ thể, nếu không xâm nhập vào cơ thể khác ngay sau đó thì sẽ bị tiêu diệt Do đó mầm bệnh chỉ có thể lây truyền theo phương thức tiếp xúc hô hấp: nghĩa là người khỏe chỉ bị nhiễm tác nhân gây bệnh khi hít phải không khí có vi sinh vật gây bệnh của người bệnh vừa mới thải ra.Ví dụ: virut sởi, thủy đậu, cúm…
Những mầm bệnh có sức đề kháng cao ở ngoại cảnh thì vừa lây truyền theo phương thức tiếp xúc hô hấp và có thể lâu truyền một cách hoàn toàn gián tiếp
Ví dụ: trực khuẩn lao, bạch hầu, virut đậu mùa
2.1.1 Nguồn truyền nhiễm là người bệnh thể điển hình
• Thời kì ủ bệnh
Các bệnh truyền nhiễm đường hô hấp thường có thời kì ủ bệnh ngắn Ví dụ:- Bệnh cúm thường 1-3 ngày
Bệnh sởi thời kì ủ bệnh khoảng 10 ngày, nhưng cũng có thể thay đổi từ 7-18 ngày kể từ khi tiếp xúc đến khi bắt đầu sốt, thường là 14 ngày cho đến khi phát ban