ThS BS Nguyễn Bá ThắngBài giảng cho SV Y5 09:23 Chẩn đoán đột quỵ: ◦ Chẩn đoán được một trường hợp đột quỵ bằng lâm sàng và hình ảnh học ◦ Phân biệt xuất huyết dưới nhện với nhồi máu n
Trang 1ThS BS Nguyễn Bá Thắng
Bài giảng cho SV Y5
09:23
Chẩn đoán đột quỵ:
◦ Chẩn đoán được một trường hợp đột quỵ bằng lâm sàng và hình ảnh học
◦ Phân biệt xuất huyết dưới nhện với nhồi máu não hoặc xuất huyết não
Chẩn đoán nguyên nhân:
Chẩn đoán nguyên nhân:
◦ Phân tích được các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân của đột quỵ
◦ Biết chỉ định và mục đích của các cận lâm sàng tìm nguyên nhân
Xử trí cấp cứu
◦ Trình bày được quy trình xử trí tại khoa cấp cứu đối với một trường hợp đột quỵ
◦ Phân tích chỉ định điều trị tái thông mạch và phẫu thuật đối với từng loại đột quỵ
◦ Trình bày cách xử trí tăng huyết áp trong đột quỵ cấp
Trình bày các biện pháp điều trị chung trước mắt và lâu dài
◦ Phòng chống các biến chứng cấp: tăng ALNS, thuyên tắc phổi, nhiễm trùng, loét tì đè, teo
cơ cứng khớp
◦ Các biện pháp phục hồi chức năng
Các biện pháp cần thực hiện để phòng ngừa tái phát sớm và lâu dài ệ p p ự ệ p g g p
◦ Thuốc chống tiểu cầu, kháng đông, statins
◦ Điều chỉnh huyết áp, đường huyết, các yếu tố nguy cơ khác
◦ Xử trí hẹp động mạch lớn (trong sọ và ngoài sọ): thuốc, phẫu thuật, nong stent
Trang 21. Đột quỵ là gì? Có mấy loại đột quỵ?
2. Nguyên nhân gì gây ra các loại đột quỵ?
2. Nguyên nhân gì gây ra các loại đột quỵ?
3. Làm sao nhận biết đột quỵ?
4. Có thể xử trí gì khẩn cấp cho đột quỵ?
5. Làm gì để phòng ngừa đột quỵ?
09:23
Trang 3 Đột quỵ là bệnh lý phổ biến
115
Hậu quả nặng nề
Đột quỵ (stroke) hay Tai biến mạch máu
não (Cerebrovascular Accident):
kinh trung ương (hơn là tổn thương toàn thể)
não một cách tự phát (không phải do chấn
Trang 4Lấp mạch não Huyết khối XVĐM
09:23
Chảy máu trong nhu mô não Chảy máu khoang dưới nhện
Xuất huyết trong sọ (20-30%):
◦ Xuất huyết trong não (15-25%) y g
◦ Xuất huyết khoang dưới nhện (5-10%)
Thiếu máu não cục bộ (70-80%)
◦ Cơn thoáng thiếu máu não?
Trang 5 Cơn thoáng thiếu máu não
◦ Đột ngột khiếm khuyết thần kinh ộ gộ y
để lại di chứng
Định nghĩa mới đề xuất
Thái độ xử trí: tích cực phòng ngừa đột
quỵ
09:23
Trang 6Đa giác Willis
09:23
Bàng hệ vỏ não (màng mềm) Các vòng bàng hệ khác
Trang 709:23
Trang 8Yếu/liệt
nửa
người
Tê, mất cảm giác
Bán manh, ù mù
Mất
ngôn
ngữ
Mất ngôn ngữ
Thất điều Hôn mê
Đột ngột xây
xẩm, choáng váng
Đột ngột Tê/giảm cgiác nửa người Yếu liệt nửa người
Trang 9 Chẩn đoán lâm sàng
◦ Bám sát định nghĩa: đột ngột xuất hiện các khiếm khuyết
thần kinh khu trú, quan trọng nhất là:
Yếu liệt tay chân một bên; liệt mặt một bên
Tê mất cảm giác nửa người
Nói đớ, nói khó, không nói được, không hiểu lời
Bán manh đồng danh, mù một mắt
Lơ mơ, hôn mê
(Ít đặc hiệu: đau đầu, ói, choáng váng, xây xẩm)
◦ Loại trừ các trạng thái giống đột quỵ
Chẩn đoán cận lâm sàngg
◦ CT não, MRI não: hỗ trợ chẩn đoán đột quỵ, không thay thế
lâm sàng
◦ Phân biệt chính xác xuất huyết não với thiếu máu não: bắt
buộc phải có CT/MRI
◦ Migraine (thể liệt nửa người, có tiền triệu)
◦ Bệnh não do tăng huyết áp
Một số tình huống khác
◦ ◦ Tái hoạt hóa các khiếm khuyết đã có trước Tái hoạt hóa các khiếm khuyết đã có trước
◦ Sang thương choán chỗ
◦ Bệnh lý tiền đình ngoại biên
◦ Rối loạn chuyển dạng (cũ: hysteria)
Trang 10 Có phải là đột quỵ hay không?
◦ Chú ý các tình huống giống đột quỵ ý g g g ộ q ỵ
Nếu là đột quỵ, nó là thiếu máu não,
xuất huyết trong não, hay xuất huyết
Nhồi máu / Xuất huyết
Đều khởi phát triệu chứng ều ở p át t ệu c ứ g Đều khởi phát triệu chứng
◦ Mất cảm giác nửa người
◦ Mất nửa thị trường hai mắt
(bán manh)
◦ Bất thường các dây sọ
ều ở p át t ệu c ứ gđột ngột
Có thể lơ mơ, mê
Thường không có dấu định
vị, ngoại trừ
◦ Yếu nửa người từ đầu do
Giảm tưới máu sau chỗ vỡ
Huyết khối tại phình mạch
Kèm XH trong nhu mô
◦ Yếu nửa người muộn
Trang 11Đặc điểm TMN cấp XHN
Hoàn cảnh khởi
phát
Thường lúc ngủ, lúc nghỉ ngơi
Thường lúc thức, gắng sức, xúc động
Tiến triển nặng nhanh trong vòng 1,
2 giờ đầu Đau đầu, nôn ói Hiếm gặp Thường gặp
Rối loạn ý thức Có ở khoảng <20% Hay gặp hơn và sớm
hơn Dấu màng não Không có Có trong khoảng 30-
09:23
50 % trường hợp Tiền căn cơn
thoáng TMN
Có thể có Thường không có Tăng huyết áp Có thể tăng Thường gặp, tăng
cao hơn
Cắt lớp điện toán
CT SCAN Cộng hưởng từ MRI
Giúp xđịnh chẩn đoán Giúp xđịnh chẩn đoán
Giúp xđịnh chẩn đoán
Pbiệt dễ và sớm XHN
với NMN
Không thấy tổn thương
thiếu máu não sớm
hoặc nhỏ, hoặc ở thân
Giúp xđịnh chẩn đoán
Phân biệt XHN và NMN sớm nhưng cần người đọc kinh nghiệm Thấy được vi XH, XH cũ
Phát hiện tốt tổn thương MNM rất sớm, NMN nhỏ
và NM thân não; phân
não
Phổ biến, chi phí vừa
phải, khảo sát nhanh
biệt rõ hơn tuổi tổn thương
Đắt tiền, khảo sát lâu, đọc kết quả khó hơn
Trang 12Vùng
09:23
Máu chảy trong khoang dưới nhện (XHDN)
Trang 13◦ Đái tháo đường
◦ Rối loạn lipid máu
Trang 14Bệnh mạch máu lớn Thuyên tắc từ tim
Tắc mạch Bệnh mạch máu nhỏ
Rung nhĩNhồi máu cơ timBệnh cơ timBệnh van timvan nhân tạo
Tăng tiểu cầu
Đa hồng cầuTăng bạch cầuTrạng thái tăng đông
Trang 15 Tăng huyết áp
◦ Huyết áp cao = áp lực máu chảy trong
mạch máu cao lâu ngày làm rạn
Trang 16 Có phải là đột quỵ hay không?
◦ Chú ý các tình huống giống đột quỵ ý g g g ộ q ỵ
Nếu là đột quỵ, nó là thiếu máu não,
xuất huyết trong não, hay xuất huyết
Trang 17 Lưu lượng máu não bình thường
50 ml/100g não/phút
Lưu lượng 20-50: thiếu máu còn bù (tăng bắt giữ,
tăng chuyển hóa oxy)
Lưu lượng = 0: mô não chết trong vòng 4 – 10p
Lưu lượng 0-8: hoại tử tế bào (nhồi máu não)
Lưu lượng 12 – 20: rối loạn chức năng tế bào
# Tranh tối tranh sáng
<16-18 ml: gây nhồi máu não trong vòng một giờ
09:23
18 – <20ml: thiếu máu cục bộ mà không gây nhồi máu trừ
khi kéo dài nhiều giờ tới vài ngày
Trang 18 Tái thông mạch máu cho TMN
Phẫu thuật cho NMN / XHN
Can thiệp túi phình XHDN (mổ / nội mạch
Trang 19 Nhồi máu não:
◦ Thuốc tiêu sợi huyết rt-PA tĩnh mạch
Tái thông mạch máu, tái lập tuần hoàn
Cửa sổ điều trị: trong vòng 3h từ khi khởi bệnh
AHA 2010: mở rộng tới 4,5h
◦ Can thiệp nội động mạch: khi thấy được
một động mạch tắc ở vị trí can thiệp được
Dùng thuốc tiêu huyết khối đường động mạch: cửa sổ
điều trị từ 3 – 6 giờ sau khởi phát
Dùng dụng cụ cơ học làm thông mạch máu: cửa sổ điều
trị 3 – 8 giờ sau khởi phát
09:23
Trước
đtrị
Sau rtPA ị
Trang 20 Merci retriever
Penumbra
Stent Retrievers
09:23
Với NMN ác tính ĐM não giữa
Xem xét phẫu thuật mở sọ giải áp sớm (gồm mổ p ậ ọ g p (g
lấy bản sọ và rạch màng cứng):
Khởi phát <5 giờ với giảm đậm độ >50% vùng tưới
máu động mạch não giữa
Khởi phát <48 giờ, giảm đậm độ toàn bộ vùng tưới
máu ĐM não giữa
Lệch đường giữa >7,5mm
Lệ h đ ờ iữ 4 ới ý hứ ủ à l
Lệch đường giữa >4mm với ý thức ngủ gà, lơ mơ
Với đột quỵ tiểu não
Điều trị thích hợp là giải áp hố sau và cắt bỏ TN
Trang 2109:23
Trang 22Xuất huyết đại não (AHA 2010)
Hiệu quả còn chưa rõ ràng thận
Hiệu quả còn chưa rõ ràng thận
trọng, không mổ đại trà
Chỉ định mổ
XH não thùy kích thước trung bình hoặc lớn, và
Bề mặt khối máu tụ cách vỏ não <1cm, và
Bệnh nhân trẻ, diễn tiến lâm sàng đang xấu đi
Xuất huyết não nhỏ (<10 cm3) hoặc lâm sàng chỉ
có khiếm khuyết thần kinh tối thiểu
Bệnh nhân mê có điểm GCS < 4, trừ xuất huyết tiểu
não
09:23
Phẫu thuật xuất huyết tiểu não (AHA
2010)
Hiệu quả cao, phục hồi chức năng tốt
XHTN chèn ép thân não, tắc DNT tử vong cao
Phẫu thuật lấy máu tụ, giải ép, +/- dẫn lưu não
thất cứu sống
CN tiểu não được bù trừ tốt phục hồi tốt
Chỉ định:
Triệu chứng thần kinh xấu đi, và/hoặc
Có dấu chèn ép thân não, và/hoặc
Giãn não thất
Trang 23 Xuất huyết dưới nhện:
Phải chụp mạch máu não tìm túi phình
◦ Phải chụp mạch máu não tìm túi phình
mạch máu
◦ Lưu ý đặc biệt phải nghỉ tĩnh hoàn toàn,
an thần, giảm đau mạnh
◦ Can thiệp
Phẫu thuật kẹp túi phình
Can thiệp nội mạch thả coil làm thuyên tắc túi
phình
09:23
Trang 24 Người thân:
◦ Nhận biết các triệu chứng của đột quỵ: FAST =
méo miệng, yếu tay chân, nói/nghe khó, xảy
Đội cấp cứu ngoại viện
◦ Nhận biết đột quỵ (FAST)
◦ Đảm bảo ABC (Airway, Breathing, Circulation)
◦ Vận chuyển nhanh đến cơ sở điều trị:
Cơ sở gần nhất, hoặc
Cơ sở đã biết có thể điều trị đặc hiệu đột quỵ - tốt nhất báo
điện thoại trước
09:23
Khám nhận bệnh ngay khi BN tới CC
◦ Nhận biết đột quỵ ậ ộ q ỵ
◦ Phân loại bệnh
◦ Đảm bảo các chức năng sinh tồn
Nhận biết nhóm BN có thể can thiệp tái
Trang 2509:23
Trang 26 Có phải là đột quỵ hay không?
◦ Chú ý các tình huống giống đột quỵ ý g g g ộ q ỵ
Nếu là đột quỵ, nó là thiếu máu não,
xuất huyết trong não, hay xuất huyết
dưới nhện?
Cần xử trí khẩn cấp gì?
Điề t ị tiế th là ì điề t ị t i đâ
Điều trị tiếp theo là gì, điều trị tại đâu
Trang 27 Đảm bảo thông khí, thở Oxy nếu cần
Nghỉ ngơi yên tĩnh giai đoạn tối cấp
◦ Nằm tuyệt đối với xuất huyết dưới nhện
◦ Xuất huyết não: nằm đầu cao 300 nếu
huyết động ổn, không có chống chỉ định
nào khác
◦ Nhồi máu não:
Nằm đầu ngang trong 12-24 giờ đầu, sau đóg g g g ,
Nằm đầu ngang tiếp nếu huyết áp thấp, hoặc có hẹp
động mạch không đảm bảo tưới máu não
Nằm đầu cao 15-30 độ nếu tưới máu đủ
Cho ngồi khi đã đảm bảo tưới máu não tốt (huyết áp ổn,
thần kinh ổn, không có hẹp động mạch lớn…)
Trang 28 Chống tăng đường huyết:
Giữ đường huyết không quá 150 mg/dL:
insulin nếu cần
Insulin truyền tĩnh mạch
Chỉ định khi đường huyết >250mg/dL
Có thể dùng liều bolus 0,1-0,15 đv/kg nếu cần
Tốc độ truyền: (ĐH-60)x0,03 = đơn vị/giờ
Mục tiêu đạt ĐH <150 mg/dL (lý tưởng 80-110)
Thử ĐH mỗi giờ, điều chỉnh tốc độ truyền theo công
thức trên với trị số ĐH mới
Khi ĐH <200, thử ĐH mỗi 2 giờ
Mới: Có thể điều chỉnh để đạt HATT ≤ 140 mmHg
Với NMN, không hạ áp, trừ khi
HA ≥ 220/120 mmHg, hoặc
Bệnh nhân được điều trị bằng tPA, hoặc
Bệnh nhân có tổn thương cơ quan đích do tăng huyết áp cấp cứu
(suy tim NMCT bệnh não do THA phình ĐMC bóc tách )
Thuốc lựa chọn: hạ áp tĩnh mạch: nicardipine, labetalol,
nitroprusside
Nicardipine TTM 5mg/giờ, tăng liều 2,5mg/giờ mỗi 5 phút tới
khi đạt HA mục tiêu, tối đa 15mg/giờ
Mục tiêu hạ 15% trị số HA trong 12-24h đầu
Trang 29Sinh lý tưới máu não
Lưu lượng máu não: 55mL/100g não/ phút
Lưu lượng máu não: 55mL/100g não/ phút.
Cơ chế tự điều hòa: lưu lượng máu não
không thay đổi dù HA dao động, với điều
kiện HATB trong khoảng 60-150 mmHg.
(HATB = 2/3 HATTr + 1/3 HATT)
Chống TALNS - Biện pháp chung:
◦ Hạn chế dịch truyền: bù dịch theo nhu cầu
◦ Đảm bảo thông thoáng đường thở và thở tốt
◦ Chống tăng thân nhiệt: thuốc, vật lý, đtrị căn
nguyên
◦ Chống táo bón, ho rặn, gắng sức, xúc động: đặc
biệt quan trọng trong xuất huyết dưới nhện
Trang 30 Chống TALNS - Biện pháp tích cực
◦ Dùng thuốc: Mannitol 20%
Liều đầu 0 5g/kg TTM C g/p sau đó 0 25g/kg mỗi 6 giờ
Liều đầu 0,5g/kg TTM C g/p, sau đó 0,25g/kg mỗi 6 giờ,
3-5 ngày
Ít hiệu quả trong NMN, do đó hạn chế sử dụng
XHN: ghi nhận hiệu quả, nhưng ngắn hạn và có rebound
◦ Nhịn ăn trong 12-24 giờ đầu
◦ Test nuốt nếu cần, sau đó
Cho ăn miệng nếu không sặc/nguy cơ sặc
Đặt sonde mũi-dạ dày cho ăn
Mở dạy dày ra da qua nội soi (PEG) nếu ăn ống lâu dài
◦ Chế độ ăn theo bệnh lý (tăng huyết áp, đái tháo
đường suy thận ) đường, suy thận…)
Trang 31 Xoay trở chống loét, chống ứ đàm viêm
phổi, chống nhiễm trùng tiểu…
Tập vật lý trị liệu sớm ngay khi tình trạng
cho phép.
◦ Ngồi và rời giường càng sớm càng tốt
◦ Với các bệnh nhân co cứng cơ nhiều, có thể
dùng thuốc BTA (Botulinium toxin type A) chích
để mềm cơ thuận lợi cho tập luyện hơn ậ ợ ậ p yệ
Tầm soát YTNC và NN, điều chỉnh YTNC và
điều trị theo NN để ngừa tái phát
09:23
Khảo sát cho TMN
◦ KS mạch máu: SA Doppler, CTA, MRA, DSA
ổ
◦ KS tim: ECG, XQ phổi, SA tim, SA tim qua TQ
◦ XN máu: bilan lipid
Khảo sát cho XHN
◦ Tìm NN nếu: không có THA, hoặc vị trí
không điển hình của THA, hoặc tuổi trẻ
◦ Chụp mạch máu não, chụp MRI não, làm các Chụp mạch máu não, chụp MRI não, làm các
XN tự miễn, viêm
Khảo sát cho XHDN
◦ Chụp mạch máu não: DSA / CTA / MRA
Trang 32 Chỉ định:
◦ ĐQ thiếu máu não không do lấp mạch từ tim
◦ ĐQ lấp mạch từ tim nhưng không dùng
được kháng đông
Thuốc và liều dùng
◦ Giai đoạn cấp: Aspirin 325mg/ngày
◦ Lâu dài: lựa chọn một trong các thuốc:
◦ Trì hoãn, sau 1-2 tuần, vì dùng sớm nguy cơ XH cao mà
không làm giảm được tái phát sớm
Thuốc:
◦ Heparin và Heparin TLPT thấp: ít dùng
◦ Kháng vitamin K (warfarin)
◦ Mới: Ức chế trực tiếp thrombin (dabigatran), Ức chế
trực tiếp Xa (apixaban, rivaroxaban)
Trang 33 Chỉ định:
◦ Đột quỵ thiếu máu não không do lấp mạch
từ tim
◦ Đột quỵ thiếu máu do lấp mạch từ tim
nhưng kèm XVĐM và/hoặc tăng cholesterol
cảnh trong có triệu chứng với độ hẹp 70-99%;
với hẹp 50-69% có thể cân nhắc CEA dựa trên
các đặc tính của bệnh nhân
◦ Can thiệp nội mạch nong stent (CAS): biện
pháp thay thế cho CEA
Hẹp động mạch nội sọ
◦ Điều trị nội khoa tích cực
◦ Can thiệp nong stent: hiện bằng chứng cho
thấy lợi ích không bằng nội khoa
Trang 34 Đột quỵ: khởi bệnh đột ngột, dấu TK định vị
Chẩn đoán bằng lâm sàng, xác định bằng
hình ảnh học
Phân biệt XHN và NMN bằng CT, MRI
Điều trị cấp cứu
◦ IV tPA, IA tPA, lấy huyết khối cơ học
◦ Phẫu thuật giải ép NMN, PT lấy máu tụ: ít
◦ Can thiệp túi phình: Clip, Coil
Điều trị khác: HA, ĐH, oxy, chống TALNS,
VLTL, thuốc chống huyết khối, statin
09:23
TLTK
◦ Sổ tay lâm sàng thần kinh, Bộ Môn Thần Kinh, 2009
2005
◦ Tai biến mạch máu não, Bộ môn Thần Kinh, 2007