Giới thiệu __ Hệ đốt sống thân nền tưới máu cho hành não, cầu não, trung não, tiêu não, đôi thị và vỏ não thùy châm =_ Đột quy thiêu tưới máu hệ sống nên có thể là =_ Đột quy tắc mạch
Trang 1
ĐỘf quy thân não
TS BS Nguyễn Bá Thắng
‘ a : : eo
lê)
hà
N
Trang 2Giới thiệu
Hệ đốt sống thân nền tưới máu cho hành não, cầu não,
trung não, tiêu não, đôi thị và vỏ não thùy châm
=_ Đột quy thiêu tưới máu hệ sống nên có thể là
=_ Đột quy tắc mạch lớn gây tử vong và tàn phế nặng, tỉ lệ tử
Trang 3Phân bỗ đột quy
= 80% đột quy là thiếu tưới máu
= 20% các đột quy thiếu máu xảy ra ở hệ đốt sống thân nền
= 15-20% đột quy là chảy máu não
= 7% chảy máu não xảy ra ở tiểu não (nhân rang)
= 6% chảy máu não xảy ra ở cầu não
Trang 4
Nhận biết đột quy hệ sông nên
Hội chứng bắt chéo: tốn thương dây sọ cùng vên và liệt nửa người đôi bên
Dấu tiểu não (thường gặp) Phân ly cảm giác khi chỉ tốn thương liễm tủy hoặc liém
trong Dysarthria va dysphagia (thường gặp)
Chong mat, budn di va 6i, nystagmus
Hội chứng Horner một bên
Không có khiêm khuyết chức năng vỏ não (mất ngôn ngữ,
rồi loạn nhận thức)
Trang 5ĐM tiểu não trên \ \ | Ị OM thông trước ĐM não trước / \
ĐMthân nền \ | DM mat DM van trong xa \ ¥
trước dưới OM màng ĐM não giữa
Nhánh màng não não giữa
sau của ĐM hầu
lên trái
ĐM nền trán (trán ổ mắt) ngoài -—_
ĐM trước trán ——~”
ĐM tiểu não sau
dưới (PICA) —— ĐM mạch mạc trước
trái và phải _ trên ĐM thông sau ———”“
(trong sọ] —ÐM thái DM nao sau ———
Nhánh màng não dương nông
ĐM tiểu não trên ——
DM tai sau Các ĐM cầu não —”
4 `, DM mê đạo (tai trong} —”
ĐM mạch mạc trước | Í_ Đám rối mạch mạc não thất bên "
ĐM liên sườn - Cuống trụ não | | | Pulvine của đồi thị trái và Đa giác Willis -
cực Các ÐĐMtrungtâm | j Đuôi thể chai - (đường ngắt quãng)
- os trước bên (đậu van) | / | | Sừng chẩm não thất bên bên phải
ĐM dưới đòn
| | [L[Ị [| | | Nhánh lưng đến thể chai (ÐM viền
| | | / ,Đính chim} Cac nhánh của
DM mê đạo (tai trong)
DM nao sau
DM tiếu não trê \
ĐM tiếu não trước dưới | {| | Nhánh màng não trước của ÐM đốt sống | |
Nhánh ngoài (bo)
~ÐM nhộng dưới Nhánh mạch mạc đến não thất 4 và Nhánh hạnh nhân tiểu não của ÐM tiểu não sau dưới Não thất bốn
Medulla V
Nhánh màng não sau của 8M đốt sống
ĐM tiếu não sau dưới (PICA) es
Các nhánh thái dương của ĐM não sau| vs ' \ ĐM đốtsống trái 4 a ¿ \#Z \y Figure 2-21 Drawing of the penetrating arteries to the pons showing the pattern of arterial supply (A) Midline large
ĐM tủy sống trước median arteries, (B) paramedian penetrators, (C) penetrating arterles into the lateral teqmentum of the pons
Trang 6Động mạch não sau
————————— = - ;
: e am DM nad UE oqracertrl bie
Mery "Vi ò,, ÐM nãd giữa _
ĐM não sau k6ñt (an09!0 ĐM não sau
Nhân Edinger-Westphal Nhân vận nhẫn chung
Body of caudate cao Hệ thống trước bên
Ant cerebral A
Các sợi sinh ba-đồi thị trước
Middle cerebral A Internal "(CC
Deep branches of D>, capsule pete rang Enns — ) \
Nhan rong roc rod ~
middle cerebral A > aé doc trong SSS \
Ant choroidal A oO Cổnggão — Cicsehten ea ZL) Se
thị trước MÀ +2
Chất xám quanh } (xZ cống não ` ———
Post cerebral A Vea Claustrum Liềm ngoài —/} ` NNNG
Nn WZ)
` vế \⁄
Hệ thống trước bên
Globus
pallidus ⁄
Các nhắnh trước trong (canh đường giữa) của L] đỉnh thân nền và đoan P1 BM não sau
E Các nhánh trước bên (nhánh chu vi ngắn} của
ĐM củ não sinh tư và ĐM mạch mạc sau
— Các nhánh bên của ĐM củ não sinh tư (ngang củ
Thalamus L] não dưới) và ĐM mạch mạc sau trong (ngang củ
Bỏ dọc trong : , 3 ĐM củ não sinh tư và ĐM tiểu não trên [ngang cũ
não dưới), ĐM củ não sinh tư và ĐM mach mac sau
Hố liên cuống = trong (ngang củ não trên)
Trang 7Tuoi mau não hồ sau
(1) OM não sau; (2) ĐM tiểu não trên; (3) ĐM thân nền và (1) ĐM não sau; (2) ĐM tiểu não trên; (3) Các nhảnh cạnh đường giữa của
ĐM tiểu não trên; (4) ĐM tiểu não sau dưới; (5) ÐM đốtsống _ ÐM thân nền và ÐĐM tủy sống; (4) ĐM tiểu não sau dưới; (5) ĐM đốt sống; (ĐM tiểu não sau dưới, ĐM tủy sống trước, ÐĐM tủy sống sau) (6) ÐM tiểu não trước dưới; (7) ĐM tủy sống sau
Nguồn: Krayenbuhi và Yasargil
Trang 8Two mau than nao
Nhan Edinger-Westphal Nhân vận nhẫn chung
Các nhân sinh ba:
Trung não
Vận động — Cam giac chính
_—Các sợi sinh ba-đồi
Các nhánh chu vi dai cua 8M than
nén va cac nhanh cua OM tiéu não trước dưới Các nhánh chu vi ngắn của
ĐM thân nền
Các nhánh chu vi dài của ĐM
thân nền và các nhánh cua DM tiểu não trên
CSp: Võ gai; ML: liềm trong; MCP: cuống tiểu não giữa; SCP: cuống tiểu não trên; BP: nền cầu não; RetF; chất lưới; MLF: bó dọc trong
Cống não
Chất xám quanh cống não Liềm ngoài
Hệ thống trước bên
Bỏ dọc trong
Hố liên cuống
Hệ thống trước bên Cao
Các sợi sinh ba-đồi thị trước
Nhân trung não Nhân ròng rọc Thần kinh vận nhãn chung —
Bo doc trong
Hệ thống trước bên Các sợi sinh ba-đồi thị trước
Các nhánh trước trong (canh đường giữa] của L] đỉnh thân nền và đoạn P1 ĐM não sau Các nhánh trước bên (nhánh chu vi ngắn) của
ĐM củ não sinh tư và ĐM mạch mạc sau
| Các nhắnh bên của ĐM củ não sinh tư [ngang củ não dưới) và ĐM mạch mạc sau trong (ngang củ
I ĐM cũ não sinh tư và ĐM tiểu não trên (ngang củ não dưới), ĐM củ não sinh tư và ĐM mạch mạc sau trong (ngang củ não trên}
ĐM đồi thị - thể gối BP: nền cầu não; CC: cuống não; ML: liỀm trong; SN: chất đen; IC: củ não dưới; SC: củ não trên; LGNu: thể gối ngoài; MGNu: thể gối trong; SCP: cuống tiểu não trên
Thấp
Nhân ốc tai sau (lưng) Nhân và bó TK sinh ba Cao
Hệ thống trước bên Phức hợp trảm dưới Nhân hạ thiệt Nhân lưng vận động TK lang thang Nhân và bỏ đơn độc
Các sợi vỏ gai Phức hợp trảm dưới (nhần chính)
Liém trong (ML) Thap hanh (Py) Bắt chéo liềm Bắt chéo thắp
Hệ thống trước bên
EEl ĐM tủy sống trước
L_] ĐM tủy sống sau (và vành ÐM ở tủy sống)
[_] ÐM đốt sống (A ĐM tiểu não sau dưới
fl OM tiéu nao trước dưới
=) DM đốt sống cùng các nhắnh cạnh đường giữa của phần dưới ÐM thân nền
FCu: bó chêm; FGr: bó thon; NuCu: nhân chêm; NuŒr: nhân thon; RetF: chất lưới; Py: thắp hành; ML: liềm trong
Trang 9Sinh lý bệnh
Xơ vữa động mạch lớn là phố biên nhất Bệnh lý mạch mau nhé (dk 50-200 mcm) lién quan tăng huyết
ap — do lypohyalinosis
Lipohyalinosis cũng làm yeu thanh mach, tao phinh mach va vo
gay xuat huyet nao
Bóc tách động mạch dễ gặp hơn do liên quan mật thiết với cột sông cô: xoay cô, chiropractic manipulation
Tắc mạch do lắp mạch không thường gặp, chủ yêu do lắp mạch từ động mạch tới động mạch, nguôn có thê ở cung DM chủ, ĐM dưới đòn, gốc DM dot song
Trang 10Dac diém
= Huyết khối ĐM thân nền
= Diễn tiền tăng giảm từng dot
= Có đến 50% BN có TIA trong vài ngày tới vài tuần trước tắc
= Lap mach
= Thường đột ngột, không có tiền chứng hay dấu báo trước,
=> Bệnh cảnh cấp tính và nặng nền
Trang 11Biéu hiện lâm sàng
Chóng mặt
Thất điều Yếu nửa người đối bên,
Roi loan muc y thức không đối xứng
(nystagmus, chuc nang nhin da dau) ngang, nhìn đôi, thay doi
đồng tử)
Buôn nôn và nôn Đau đâu
Mất cảm giác đau — nhiệt
dysphonia, dysarthria, Khiếm khuyết thị trường
dysphagia) 0 40% BN
Trang 12Các hội chứng thường gặp
HC hành não sau bên (Wallenberg)
HC hành não trong (Dejerine)
Nhồi máu tiêu não
Hội chứng khóa trong
Hội chứng đỉnh thân nền
Liệt vận nhẫn liên nhân
Hội chứng bụng cầu não (Millard-Gubler)
HC lưng trên cầu não (Raymond-Cestan)
HC lưng dưới cầu não (Foville)
HC bung trung nao (Weber)
HC lưng trung não (Benedikt)
Tắc động mạch não sau
Trang 13Chan doan phan biét
Huy myeline trung tam cau nao
Di can nao
XH dưới nhện Viêm màng não nên
U góc câu tiêu não Sang thương choán chỗ bán câu với hiệu ứng choán chỗ,
thoát vị và chèn ép thân não
Trang 14Chan doan hinh anh
Trang 15Thrombolysis
1996 FDA approved tPa cho IS trong vong 3h dau
NINDS Loại BN lơ mơ, hôn mê -> có thé loại nhiéu BN tac BM than nén
Không khảo sát giải phẫu mạch máu trên mọi BN
2009 AHA khuyến cáo mở rộng 3-4,5h, theo ECASS III
Sy 19802 Nenci et al: 4cases tiéu huyét khôi tại chỗ cho tắc sống nên, mở khuynh hướng tiêu huyết khối DM [11,34]
Đến nay đã có một số series được công bố
Tg TB đến điều trị là 8-48 giờ
Tử vong chung giảm từ 46-76% xuống 26-60%
Yếu tố tiên lượng chính là tình trạng BN lúc vào
Trang 16Thrombolysis
N=12, vertebrobasilar artery occlusion Dùng tiêu sợi huyết tĩnh mạch trong vòng 3 giờ Theo dõi tới 3 tháng
fi12 ĐQ vừa-nặng không RL ý thức; 5/12 ELYT, trong đó 2 hôn mê
Sau 3 tháng: 10 kết cục tốt: độc lập (BI 100) hoặc quay vé tinh trang truéc DQ; 1 két cuc xâu với lệ thuộc hoàn toàn do tắc lại sau tái thông thành công ban đầu; 1 tử vong do NMN thân não nặng và xuất huyết thùy đính choán chỗ nặng
Early intravenous thrombolysis with rTPA in vertebrobasilar
ischemic stroke Grond M, Rudolf J, et al Arch Neurol
1998;55:466-469
Trang 17Thrombolysis:
so sanh IV va IA
N=420 BAO, IVT 76, IAT 344
Tử vong hoặc lệ thuộc: 78% (59/76) và 76% (260/344), p=0,82 Tai thong IAT 65% (225/344), so voi IVT 53% (40/76) p=0,05
Tỉ lệ sống hai nhóm ngang nhau: IVT 50% (38/76) và IAT 45%
(154/344) Két cuc tot IVT 22% , IAT 24%
Nếu không tái thông được, tỉ lệ kết cục tốt gần như không (Ca)
IVT không khac IAT Therapy of Basilar Artery Occlusion A Systematic Analysis Comparing Intra-Arterial and Intravenous Thrombolysis
Perttu J Lindsberg and Heinrich P Mattle, Stroke
2006;37:922-928
Trang 18Thrombectoy
N= 7 (2f, 5m) tuổi trung bình 59,4 (40-82) voi tac DM than nền cấp và được
can thiệp nội mạch
Tất cả dùng Stent retriever, 2 dùng them IA thrombolysis, 1 có dùng IVT
Trung vị NIHSS 15,8 (12-22)
TG trung vị thủ thuật là 72p (35-135) Tái thông thành công (TICI 2b-3) 100%
1 XHN nhu mô, ở BN dung kèm IVT
Trung vi NIHSS ngay 7 la 7,2 (0-20)
mRS 3 tháng 0-2: 71,4% (5/7)
Tử vong chung tới 3 tháng: 28,6% (2/7)
Giorgianni A., Craparo G., Pellegrino C et al Mechanical Thrombectomy of Acute Basilar Artery Occlusion: Single Center Experience; Journal of
Neurology and Stroke, 2016, 5(1): 00162
Trang 19Thrombectomy
Total 17 NC, 6 tiến cứu 11 hồi cứu
Tuổi TB 67 (59-82); 59% nam Thuốc tiêu huyết khối TM 46% hoặc ĐM 38%
Tái thông thành công (TICI 2b-3) 80% (95% Cl 70,7-88%, P <0,001) va két cục tốt (mRS 0-2) 42,8% (34-51,8%; P=0,002)
Tử vong 29,4% (95% CI 23.9% to 35.3%; l2=37.01%; p=0.087)
Biến chứng Iq thủ thuật 10% (95% CI 3.7% to 18.3%; I2=61.05%; p=0.017)
và xuất huyết 6.8% (95% CI 3.5% to 10.8%; I2=37.99%: p=0.08),
Outcomes of endovascular treatment of basilar artery occlusion in the stent retriever era: a systematic review and meta-analysis Phan K., Phan S., Huo YR., Jia F, Mortimer A J Neurolntervent Surg 2016;8:1107-
1115
Trang 20:ÑÌ
Đột quy thân não chiêm tỉ lệ không cao nhưng nguy hiểm
Bệnh nặng nề nều tắc ĐM lớn, đặc biệt BAO
Dạng bệnh lý mạch máu nhỏ biêu hiện đa dạng, tiên lượng
tốt hơn
Thrombolysis: hiệu quả được ghi nhận, áp dụng tương tự
đột quy trên lều — cửa số 3h, 4,5h
Thrombectomy: hiệu quả, đặc biệt với Stent retriever
Cửa số chuẩn làm theo tuần hoàn trước: 6 giờ
Orr) số dài hơn: thu thập dữ liệu nghiên cứu đánh giá — [rước mát lựa chọn cá thê hóa, dựa trên tiên đoán vùng tranh lô]
tranh sáng
Trang 21Chan thanh cam on