KHẢO SÁT TÌNH HÌNH ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP SAU ĐỘT QUỴ TẠI PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH HỌC VIÊN: BS.. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ đột quỵ THA được xem là một trong những m
Trang 1KHẢO SÁT TÌNH HÌNH ĐIỀU TRỊ
TĂNG HUYẾT ÁP SAU ĐỘT QUỴ
TẠI PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN
NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
HỌC VIÊN: BS PHẠM TRƯƠNG MỸ DUNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS TS BS CHÂU NGỌC HOA
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 Đặt vấn đề
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Tổng quan tài liệu
4 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
5 Kết quả và bàn luận
6 Kết luận và kiến nghị
Trang 4Đột quỵ là vấn đề sức khỏe quan trọng trên toàn thế giới.
Tử vong do đột quỵ tại Hoa Kỳ đứng thứ 3 sau bệnh tim mạch
và ung thư
4m - 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Go A S (2013) "Heart Disease and Stroke Statistics—2013 Update A Report From the American Heart Association" AHA journals, 127 (1), p e6-e245
Trang 5Phòng ngừa tái phát là cần thiết trong điều trị
và chăm sóc bệnh nhân sau đột quỵ
ĐẶT VẤN ĐỀ
Vũ Anh Nhị (2012) "Chẩn đoán và điều trị Tai biến mạch máu não" Bộ môn Thần kinh, Đại học Y Dược TP HCM, tr 1-90
Hankey G J (2014) "Secondary stroke prevention" Lancet Neurol, 13 (2), p 178-194
Trang 6 Kiểm soát các yếu tố nguy cơ đột quỵ
THA được xem là một trong những mục tiêu điều trị chính
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hankey G J (2014) "Secondary stroke prevention" Lancet Neurol, 13 (2), p 178-194
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 8THA vẫn chưa được kiểm soát tốt sau ĐQ
“Khảo sát tình hình điều trị THA sau đột qụy tại
phòng khám, BV Nhân Dân Gia Định”
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trần Lệ Diễm Thúy (2013) "Khảo Sát Tình Hình Điều Trị Huyết Áp Ở Bệnh Nhân Sau Đột Quỵ".Luận văn tốt
nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp 2, Đại Học Y Dược TP HCM
Dong Z, Jing L, Wei W, et al (2008) "Epidemiological Transition of Stroke in China: Twenty-One–Year
Observational Study From the Sino-MONICA-Beijing Project" Stroke,39, p 1653-1654.
Trang 10 Mục tiêu tổng quát
Khảo sát tình hình điều trị tăng huyết áp sau đột quỵ tại phòng khám bệnh viện Nhân Dân Gia Định
Mục tiêu cụ thể
1 Khảo sát đặc điểm dân số của bệnh nhân đột quỵ
2 Xác định tỉ lệ kiểm soát trị số huyết áp sau đột quỵ
theo Hiệp hội Đột Quỵ Hoa Kỳ
3 Khảo sát tình hình điều trị các yếu tố nguy cơ đột quỵ tái phát khác theo Hiệp hội Đột Quỵ Hoa Kỳ
Trang 12TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tần suất mắc bệnh cao, xu hướng gia tăng
Biến chứng THA ảnh hưởng lên tử vong và CL cuộc sống người bệnh THA là vấn đề sức khỏe cộng đồng
Trang 13TỔNG QUAN TÀI LIỆU
GS Nguyễn Lân Việt và cs “chương trình phòng chống THA quốc gia 2015”
Trang 14Diễn tiến tự nhiên của THA không điều trị làm gia tăng tỉ
lệ tàn tật và tử vong do tim mạch
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Kannel W B (1996) "Blood pressure as a cardiovascular risk factor: prevention and treatment" JAMA,275 (20), p
1571-1576
Trang 15BIẾN CHỨNG THA
Phì đại thất trái: 5% - 18%, dự báo đột quỵ
Bệnh mạch vành: THA - nguy cơ lớn nhất của bệnh mạch vành
Suy tim: THA chiếm 2/3 nguyên nhân suy tim
Thận: tiểu đạm, giảm độ thanh lọc cầu thận, hoặc tiến triển đến suy thận mạn giai đoạn cuối
Tổn thương não do THA
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Kannel W B, Wolf P A, McGee D L, et al (1981) "Systolic blood pressure,arterial rigidity, and risk of stroke" The Framingham study JAMA.,245,
p 1225–9
Curtis L H, Whellan D J, Hammill B G, et al (2008) "Incidence and prevalence of heart failure in elderly persons, 1994-2003" Arch Intern Med,
168 (4), p 18-24
Trang 16Thoái hóa chất trắng Nhồi máu não lổ khuyết
Vi xuất huyết não
Tổn thương não do THA
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Vũ Anh Nhị (2012) "Chẩn đoán và điều trị Tai biến mạch máu não" Bộ môn Thần kinh, Đại học Y Dược TP HCM, tr 1-90
Kernan W N, Ovbiagele B, Black H R (2014) "Guidelines for the Prevention of Stroke in Patients With Stroke and Transient Ischemic"
Stroke,45 (2), p 2160-2236
Trang 17TỔNG QUAN TÀI LIỆU
• Thoái hóa chất trắng và nhồi máu
não yên lặng làm tăng nguy cơ ĐQ
• Đột quỵ do bệnh mạch máu nhỏ: sự
tắc nghẽn các ĐM xuyên nhỏ, 30-300
μm
• 15 - 20% và có liên quan với tuổi,
THA, đái tháo đường, xơ vữa động
Trang 18HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ THA SAU ĐQ
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
HA MỤC TIÊU
HATT < 140 mmHg HATTr < 90 mmHg
Những bệnh nhân mới nhồi máu não lổ khuyết, HATT mục tiêu < 130 mmHg
Không nhóm thuốc hạ áp nào là tối ưu
Lợi ích khi sử dụng lợi tiểu hoặc kết hợp LT và UCMC
Paul A J, Suzanne O, Barry L C, et al (2014) "2014 Evidence-Based Guideline for the Management of High Blood Pressure in
Adults".JAMA,311 (5), p 507-520
Trang 20 Thiết kế nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Tất cả BN ĐQ tái khám tại PK Khoa Nội Thần Kinh hay khoa Nội Tim mạch BV NDGĐ, từ tháng 10/2014 - 8/2015 thỏa:
Trang 21Tiêu chí loại trừ
tin cần cho nghiên cứu
Trang 22Thực hiện các XN theo quy trình
Tất cả số liệu được thu thập vào phiếu thu thập số liệu thống nhất và được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.
Trang 23 Chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện
Kiểm soát sai lệch
thăm khám
Trang 25• Trần Lệ Diễm Thúy nam: 55,8%
• Nước ngoài: nam 51-61%
KẾT QUẢ – BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ NGHIÊN CỨU
• Châu Á : 60 – 70 tuổi
• Dong Zhao: 63 ± 8
Trang 26KẾT QUẢ- BÀN LUẬN
MỨC ĐỘ LIỆT VẬN ĐỘNG
Có 92 trường hợp liệt vận động theo thang điểm MRS, trong đó tỷ lệ nhẹ là cao nhất 76,5%, nặng chỉ chiếm 2%
Trang 27KẾT QUẢ – BÀN LUẬN
TỶ LỆ THA TRONG DÂN SỐ NGHIÊN CỨU
THA trước đột quỵ THA sau đột quỵ
Có THA n (%) 88 (82,3) 94 (92,2) Không THA n (%) 14 (12,7) 8 (7,8)
Tổng 102 102
Trang 28Tác giả ĐQ thiếu máu
Trang 29Nguyên nhân đột quỵ Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Bệnh mạch máu nhỏ 48 47,1 Bệnh mạch máu nhỏ và xơ vữa 18 17,6
Xơ vữa động mạch 12 11,8 Nguyên nhân từ tim 1 1,0 Nguyên nhân khác 12 11,8
Ryglewicz 1997, Ba Lan 209 BN đột quỵ, nhóm xơ vữa mạch máu lớn
có nguy cơ tái phát đột quỵ cao nhất & THA là yếu tố nguy cơ đột
quỵ tái phát.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
CÁC NHÓM NGUYÊN NHÂN ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU
Trang 30KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ ĐỘT QUỴ KHÁC THA
Đinh Hữu Hùng
(2014)
57,5 12,4 31,1 12,1
8,0
0
Trang 31KẾT QUẢ- BÀN LUẬN
TỈ LỆ KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP SAU ĐỘT QUỴ
Tác giả Tỉ lệ kiểm
soát huyết áp mục tiêu (%)
Janice G.
Douglas
55
Ratanapon Bandasak
54,5
Trần Lệ Diễm Thúy
Trang 32KẾT QUẢ- BÀN LUẬN
TỈ LỆ KIỂM SOÁT HATT/HATTr SAU ĐỘT QUỴ
Milton và cs cho thấy THA tâm trương ≥ 95mmHg làm tăng nguy cơ đột quỵ tái phát
Friday G, Alter M, Lai S M (2002) "Control of hypertension and risk of stroke recurrence" Stroke,33 (11), p 2652-7.
Trang 34KẾT QUẢ – BÀN LUẬN
TỶ LỆ CÁC THUỐC HẠ ÁP TRONG CHẾ ĐỘ ĐƠN TRỊ LIỆU
Thuốc Chúng tối ( %) T T D Thúy Yuriko Makino UCMC 53,2 56,8 25,4
Uc canxi 39,4 28,9 61,1 UCTT 34 9,5 24,6 Lợi tiểu 9,6 5 15,9
Uc beta 8,5 9,5 3,2
Trang 35 Seana L: UC men chuyển + lợi tiểu
KẾT QUẢ – BÀN LUẬN
TỶ LỆ CÁC THUỐC HẠ ÁP TRONG CHẾ ĐỘ HAI THUỐC
Trang 36 T L D Thuý: UCMC – LT - UCCX
KẾT QUẢ – BÀN LUẬN
TỶ LỆ CÁC THUỐC HẠ ÁP TRONG CHẾ ĐỘ BA THUỐC
Trang 37Không ghi nhận khác nhau giữa nhóm kiểm soát
và không kiểm soát
KẾT QUẢ – BÀN LUẬN
TỶ LỆ SỐ THUỐC HẠ ÁP GIỮA NHÓM KIỂM SOÁT VÀ KHÔNG KIỂM
SOÁT HUYẾT ÁP
Trang 39Thuốc Số BN (n) Tỷ lệ (%) Thuốc kháng kết tập tiểu cầu 101 99
14 trường hợp hút thuốc lá, đã được tư vấn và ngưng thuốc lá
Tất cả BN được tư vấn thay đổi lối sống và tập vận động
Trang 40Đặc điểm Kiểm soát THA
(N = 54)
Không kiểm soát
THA (N = 40)
P *
Có thói quen ăn mỡ động vật (n; (%)) 1 (2,5) 3 (5,6) 0,6
KẾT QUẢ – BÀN LUẬN
TỶ LỆ SỬ DỤNG CÁC NHÓM THUỐC STATIN
Trang 41P *
Thuốc kháng kết tập tiểu cầu (n; (%)) 39 (97,5) 54 (100) 0,46
Thuốc giảm lipid máu (n; (%)) 38 (95) 100 (100) 1
Thuốc điều trị THA (n; (%))
Trang 43Mục Tiêu 1: Đặc điểm dân số nghiên cứu
10 tuổi Thành Phố Hồ Chí Minh (88,2%)
64,7%, kế đến là xơ vữa 11,8%.
máu (66,7%), đái tháo đường (26,5%) và hút thuốc
lá (14,5%)
Trang 44Mục Tiêu 2: Tỉ lệ kiểm soát trị số huyết áp sau đột quỵ:
94 bệnh nhân (92,2%) có THA sau đột quỵ.
57,4% đạt trị số HA mục tiêu sau đột quỵ và 42,6% THA chưa đạt trị số HA mục tiêu.
Không ghi nhận khác biệt về đặc điểm dân số, yếu tố nguy cơ và điều trị giữa nhóm kiểm soát và không kiểm soát THA
Trang 45Mục Tiêu 3: Các đặc điểm liên quan đến điều trị:
ức chế thụ thể (26,4%) và ức chế can xi (15,1%).
can-xi và ức chế thụ thể với ức chế can-xi
chiếm đa số (88,2%).
Trang 46Kiến Nghị
cao Do đó cần có chiến lược tái khám, theo dõi và điều trị tốt hơn.
dụng và điều chỉnh liều statin thích hợp giúp đạt mục tiêu điều trị.