Dành cho các bạn sinh viên y khoa và y học hình ảnh tổng hợp kiến thức cơ bản về chẩn đoán hình ảnh sinh động bằng hình ảnh trực quan hướng đến nhiều đối tượng ngành y Hướng đến các bệnh lý cơ bản dưới sự mô tả bằng hình ảnh chúc các bạn có nhiều niềm vui học tập qua bài giảng xúc tích ngắn gọn hiểu thêm về hình ảnh y học
Trang 11
HÌNH ẢNH HỌC ĐỘT QUỴ
BS NGUYỄN THỊ TUYÊN TRÂN
Trang 2Nêu được các phương tiện hình ảnh học sử
dụng trong chẩn đoán đột quỵ
Vận dụng được các phương tiện hình ảnh trong chẩn đoán đột quỵ
2
Trang 4rõ ràng khác hơn nguồn gốc mạch máu
Trang 55
Định nghĩa theo thời gian
Cơn thoáng thiếu máu não (Transient ischemia
attack – TIA): đột quỵ ≤ 24 h không đi kèm
khiếm khuyết thần kinh vĩnh viễn
Đột quy tiến triễn:khiếm khuyết thần kinh tiến triễn theo thời gian
Đột quỵ hoàn toàn: đột quỵ đi kèm khiếm
khuyết thần kinh vĩnh viễn
Trang 77
Yếu tố nguy cơ của đột quỵ
Nguy cơ xơ vữa mạch máu:
Trang 99
Two Major Types of Stroke
Trang 1010
Ischemic stroke
Trang 1111
Ischemic stroke
Trang 1212
Trang 13Toast classification in acute ischemic stroke
1 Xơ vữa động mạch lớn
2 Huyết khối từ tim
3 Tắc nghẽn mạch máu nhỏ ( nhồi máu não lỗ
khuyết: tổn thương thân não, vùng dưới vỏ
<1.5cm)
4 Đột quỵ do nguyên nhân xác định khác
5 Đột quỵ không rõ nguyên nhân
→ xác định nguyên nhân, cơ chế đột quỵ, lựa
chọn điều trị thích hợp
(TOAST, Trial of Org 10172 in Acute Stroke Treatment)
Trang 1414
Trang 16triệu chứng lâm sàng: nhồi máu động mạch
não trước, động mạch não giữa, động mạch
não sau, nhồi máu lỗ khuyết, tiểu não, thân não ( não giữa, cầu não, hành tủy)
Trang 1717
Trang 21Hemorrhage
Xuất huyết trong trục:
Xuất huyết trong nhu mô
Xuất huyết não thất
Xuất huyết ngoài trục:
Xuất huyết ngoài màng cứng
Xuất huyết dưới màng cứng
Xuất huyết khoang dưới nhện
Đột quỵ xuất huyết: Chảy máu xảy ra bên trong hoặc xung quanh nhu mô não
Trang 2222
Mục tiêu của hình ảnh học trong đột quỵ
Loại trừ xuất huyết
Phân biệt vùng mô não không thể phục hồi và vùng mô nguy cơ cao
Xác định hẹp hoặc tắc nghẽn động mạch chính trong hay ngoài sọ
→ điều trị tan huyết khối
Trang 2323
Hình ảnh học trong đột quỵ giúp phân biệt
Sang thương mạch máu hay không phải mạch máu
Đột quỵ thiếu máu hay xuất huyết
Nhồi máu động mạch hay tĩnh mạch
Đột quỵ vòng tuần hoàn trước hoặc sau
Trang 2525
Cerebral Angiogram
DSA (Digital subtraction Angiography)
Từng là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán đột quỵ → ngày nay đã dần được thay thế bằng MRI và MRA
Nguy cơ cao tạo lập huyết khối lan xa hơn và suy thận
Điều trị can thiệp:
Tiêu sợi huyết đường động mạch
Đặt stent
Trang 2626
Chỉ định điều trị can thiệp
Bệnh nhân đột quỵ khiếm khuyết thần kinh
nặng, nghi ngờ tắc mạch máu lớn
Chống chỉ định tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch
CT: không xuất huyết,vùng nhồi máu < 1/3
vùng chi phối động mạch não giữa
MRI: không có sự tương xứng giữa tưới máu và khuếch tán
Thời gian nhập viện: 3-6h (TSH ĐM), < 8 h
(stent)
Trang 2727
Chống chỉ định điều trị can thiệp
CT: xuất huyết,vùng nhồi máu > 1/3 vùng chi phối động mạch não giữa
Tổn thương phối hợp: u não, abscess não, dị
dạng mạch máu não, túi phình động mạch
não,
Trang 2828
Trang 29CT SCANNER
1971: ứng dụng lần đầu tiên chụp sọ não
CT ngày càng mở rộng phát triễn ứng dụng vào nhiều chuyên khoa đặc biệt là sọ não
Trang 3030
1979: Godfrey
Newbold Hounsfield cùng với Allan
McLeod Cormack
nhận giải Nobel vật
lý y học cho sự phát triễn kỹ thuật chẩn đoán CT
Trang 3131
Trang 34Những cửa sổ thường sử dụng trong
CT sọ não
Cửa sổ xương (the bone window)
Cửa sổ nhu mô (brain window)
Trang 3535
Trang 37Những xảo ảnh thường gặp
Xảo ảnh do cử động
Xảo ảnh do kim loại
Xảo ảnh do cứng hóa chùm tia
Xảo ảnh do hiệu ứng thể tích bán phần
Trang 3838
Trang 42CT SCANNER TRONG ĐỘT QUỴ
Thời gian thực hiện: càng sớm càng tốt
CT thường được sử dụng trong cấp cứu để phân biệt đột quỵ thiếu máu hay xuất huyết
NCCT cho chẩn đoán:
Đột quỵ thiếu máu: độ nhạy: 16%, độ đặc hiệu: 96%
Đột quỵ xuất huyết: độ nhạy: 89%, độ đặc hiệu:100%
→ tiêu chuẩn vàng của xuất huyết.
Trang 4444
Non contrast CT
Hình ảnh chính, khởi đầu, không quá đắt tiền, thực hiện nhanh chóng đối với đột quỵ cấp
Xác định những dấu hiệu sớm của đột quỵ
Nhồi máu MCA: 60-70% trong 6 giờ đầu
Sự thay đổi chất xám sâu ( nhân đậu) có thể
quan sát thấy trong giờ đầu > 60% BN
Trang 45
45
CT (Computed tomography) - NCCT
Phát hiện dấu hiệu đột quỵ kém (độ nhạy 40% < 24h)
Phát hiện dấu hiệu tùy thuộc vào vùng tổn
thương, kinh nghiệm, thời gian thực hiện sau khi triệu chứng khởi phát
Loại trừ xuất huyết
Xác định sang thương choán chỗ ( u, abscess, AVM)
Trang 4646
Trang 49Bất tương hợp giữa dòng máu não và thể tích máu
MRI thường quy và hình ảnh khuếch tán
MRA Hình ảnh tưới máu
Bất tương hợp giữa các dấu hiệu hình ảnh khuếch tán và tưới máu
Trang 5151
KẾT LUẬN
NCCT là sự lựa chọn khởi đầu đối với đột quỵ cấp nhằm loại trừ xuất huyết và nguyên nhân khác
MRI quy ước phát hiện xuất huyết kém nhưng
có thể phát hiện nhồi máu tốt hơn NCCT trong 6h đầu
Siêu âm dùng để tìm nguyên nhân đột quỵ