Các tác nhân gây bệnh mới nhận diện từ 1993-2007Năm Vi sinh vật Bệnh 1993 Sin Nombre virus Hội chứng phổi Hantavirus 1994 Sabia virus Sốt xuất huyết Brazil 1994 Hendra virus Viêm não tru
Trang 1ĐẠI CƯƠNG
VỀ BỆNH NHIỄM TRÙNG VÀ TRUYỀN NHIỄM
Trang 2Thành tựu y học nổi bật của thế kỷ XX
•
• Cải thiện tử vong và bệnh tật gây ra do các bệnh
nhiễm trùng và truyền nhiễm.
Trang 3•Thuộc lĩnh vực bệnh truyền nhiễm:
giảm thiểu tử vong gây do bệnh lao
tiêu diệt được bệnh đậu mùa (1977) (32 M USD/10 n m) ă
loại bỏ bệnh sốt bại liệt tại một số khu vực (VN từ 1997 không có cas mới năm 2000.)
•Tuy nhiên, hiện tại:
•Bệnh truyền nhiễm vẫn còn là nguyên nhân chính về
bệnh tật, tử vong trên toàn cầu
• Năm 1992, Viện Y học (IOM) Mỹ: bệnh nhiễm trùng = thách thức cho sức khỏe cộng đồng
Thành tựu y học nổi bật của thế kỷ XX
Trang 4Các bệnh nhiễm trùng mới trỗi dậy
•* Nhiều bệnh nhiễm mới xuất hiện với tốc độ nhanh chưa
từng thấy trong vòng 2 thập kỷ qua
• > 30 bệnh truyền nhiễm mới:
– Nhi m virut ễ Ebola (châu Phi Mỹ)
– Nhiễm HIV/AIDS
– Viêm gan siêu vi C
– Nhiễm Hantavirus (châu Á Mỹ): tổn thương phổi + thận
– E coli O157:H7 (HC tán huyết urê huyết cao)
• Riêng 15 năm 1993-2007: >10 tác nhân gây bệnh mới
Trang 5Các tác nhân gây bệnh mới nhận diện từ 1993-2007
Năm Vi sinh vật Bệnh
1993 Sin Nombre virus Hội chứng phổi Hantavirus
1994 Sabia virus Sốt xuất huyết Brazil
1994 Hendra virus Viêm não truyền từ ngựa sang người
1995 Human herpesvirus 8
(HHV-8)
Phối hợp với Sarcoma Kaposi trên
BN AIDS
1996 Tác nhân mới gây bệnh
Creutzfeldt-Jakob Bệnh thoái hóa tiến triển th n kinhầ
1997 H5N1 gây cúm gia cầm Bệnh nặng, thường gây tử vong từ gà truyền sang người
1999 Nipah virus Bệnh lý não từ heo truyền sang người
2001 Human Metapneumovirus Nhiễm trùng phổi cấp tính
2003 SARS coronavirus Hội chứng hô hấp cấp tính nặng
Trang 6 Đặc biệt: bệnh từ động vật truyền sang người: > 200
loại, chiếm 75% các bệnh truyền nhiễm mới nổi
Nguy hiểm nhất: bệnh dại, nhiễm liên cầu lợn, các
bệnh lây truyền qua thực phẩm, bệnh nhiễm xoắn khuẩn, bệnh cúm A, SARS, hội chứng phổi do Hantavirus, bệnh não xốp Creutzfeldt-Jakob…
Các bệnh truyền nhiễm mới nổi của Việt Nam: SARS,
cúm A/H5N1, cúm A/H1N1, nhiễm HIV cùng các bệnh truyền nhiễm đang t ng số mắc và tử vong : SXH-ă
Dengue, bệnh tay chân miệng
Các tác nhân gây bệnh mới nhận diện từ 1993-2007
Trang 7•* Nhiều bệnh tưởng đã khống chế bùng dậy: Dịch tả, SXH
Dengue ở Trung-Nam Mỹ, Dịch hạch thể phổi ở Ấn độ, ho gà ở Hà Lan, bạch hầu ở Nga…
•* Tác nhân gây bệnh NT đề kháng mạnh với những KS trước
đây : lao, sốt rét, tụ cầu phế cầu, lậu cầu, vàng, enterococci,
Salmonella, Shigella,
• * Nhận diện thêm VSV gây bệnh trước đây không được coi là bệnh nhiễm:
• Helicobacter pylori loét dạ dày, nguyên nhân gây ung thư dạ dày
• Human papillomavirus, Human herpes virus type 8,
• Epstein-Barr virus Bệnh ác tính
Trang 810 bệnh truyền nhiễm
có tỷ lệ chết cao nhất tại Việt Nam năm 2012
(Nguồn: Cục Y tế dự phòng – 25/3/2013 Hội nghị Y tế dự phòng BYT)
2. SỐT DENGUE/SXH DENGUE 80
8. NHIỄM LIÊN CẦU LỢN 6
10.
Trang 9
Định nghĩa
•NHIỄM TRÙNG: sự xâm nhập của một vi sinh v t (virus, vi ậtrùng (vi khuẩn), nấm, ký sinh trùng, các lọai đơn bào … vào
cơ thể con người
• Quá trình nhiễm trùng: là tương tác gi aữ
• Vi sinh vật gây bệnh (mầm bệnh)
• Cơ thể con người
• Môi trường chung quanh (hoàn cảnh thiên nhiên, xã hội, kinh tế, điều kiện sinh hoạt…)
Trang 10Ký chủ
Bệnh nhiễm trùng: tác động qua lại giữa con người và vi sinh vật gây tổn hại cho ký chủ: biến đổi phối hợp hay rối loạn sinh lý
Dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của bệnh
Trang 11• Phân biệt:
• Bệnh nhiễm trùng do một tác nhân gây nên
Dịch tả, bạch hầu
• Bệnh nhiễm trùng do nhiều tác nhân gây nên
• VMN (mủ) do phế cầu
• VMN (mủ) do não mô cầu.
•
• Bệnh truyền nhiễm:
• Bệnh nhiễm trùng có khả năng lây truyền sang người chung quanh một cách trực tiếp hoặc gián tiếp qua yếu tố trung gian (như nước, thức ăn, côn trùng, tay dơ bẩn, đồ dùng chung…).
•
Trang 12Biểu hiện của nhiễm trùng
•1 Nhiễm trùng không triệu chứng
• Thể ẩn:
•Không triệu chứng lâm sàng Nội tạng bị tổn thương +
•RL chức năng các CQ (XN)
Viêm gan virus: không vàng da / transaminases
Bại liệt: không liệt/DNT biến đổi + cấy phân có virus
Trang 13 Người mang trùng mạn
Không rối loạn chức năng, không tổn thương bệnh lý (lâm sàng + xét nghiệm)
→ thải mầm bệnh-lây lan cho người chung quanh
•Vd Người mang Salmonella Typhi mạn ở túi mật.
• Vai trò của NMTM quan trọng về dịch tễ học (liên quan
chặt chẽ quá trình sinh dịch bệnh + phát triển miễn dịch
trong dân chúng)
• Thực tế, NT không triệu chứng >>> NT có triệu chứng
• Đánh giá đúng tình hình dịch bệnh tại một địa phương?
•
Trang 14Typhoid Mary!
Mary Mallon: Người mang trùng
thương hàn không triệu chứng
Người nấu ăn cho một số gia đình ở
New York City, đầu TK XX
Nhiều người trong những gia đình này
mắc bệnh thương hàn và Cơ quan Y tế đã
phát hiện mối liên quan
Do không có biện pháp để chấm dứt
tình trạng mang vi khu n: nên lúc bấy ẩ
giờ người ta không cho Mary Mallon làm
việc để tránh lây truyền mầm bệnh.
Trang 152 Nhiễm trùng có biểu hiện lâm sàng rõ rệt
•Triệu chứng cơ năng + dấu hiệu lâm sàng:
• đa dạng, tùy vị trí, mức độ tổn thương/ cơ thể
• Triệu chứng toàn thân: không đặc hiệu
• Triệu chứng đặc trưng tùy theo loại bệnh: Xuất hiện đầy
đủ mu n, giai đoạn toàn phát ộ
Là dấu hiệu chỉ điểm giúp chẩn đoán lâm sàng
Trang 16BEÄNH TRUYEÀN NHIEÃM
1 Đặc điểm chung
2 Cách chẩn đoán
3 Cách phân lọai
4 Báo cáo bệnh
Trang 17Đặc điểm chung các bệnh truyền nhiễm
• 1.Bao giờ cũng do một mầm bệnh gây nên
•Plasmodium falciparum, Plasmodium vivax Sốt Rét
•Yersinia pestis dịch hạch
•Đặc tính gây bệnh của các loại mầm bệnh khác nhau:
• Bệnh cho người, không cho súc vật: Salmonella Typhi,
Vibrio cholerae, não mô cầu, virus sởi…
• Bệnh người + súc vật: Yersinia pestis, virus gây
bệnh dại, brucella, leptospira…
• Bệnh cho súc vật, không cho người
Trang 18•2 Có thể lan truyền bệnh thành dịch: 3 yếu tố:
– Nguồn lây: con người/thú vật - mắc bệnh/mang mầm bệnh
– Đường lây: điều kiện ngoại cảnh bảo đảm cho mầm bệnh tồn
tại + lan truyền.
– Cơ thể cảm thụ: số người cảm thụ/cộng đồng
3 Tiến triển có chu kỳ
• Ủ bệnh, khởi phát, toàn phát, lui bệnh, hồi phục
• Ngoại lệ:
• Thể bệnh quá nhẹ (thể cụt): không cóù toàn phát:
– Bạch hầu chỉ có viêm họng xuất tiết, không có giả mạc;
– Dịch tả chỉ có tiêu chảy nhẹ;
– Sốt rét chỉ có những triệu chứng giống như cảm cúm.
• Thể quá nặng (thể tối cấp, ác tính): không có gđ hồi phục.
NTH do NMC thể tối cấp.
Trang 19Nung bệnh (ủ bệnh)
• Từ lúc vi sinh v t xâm nhập vào cơ thể đến khi xuất hiện ậtriệu chứng lâm sàng đầu tiên
•Vi sinh vật sinh sản, phát triển, tích lũy độc tố trong cơ thể
•LS: chưa cĩ triệu chứng - rất quan trọng về mặt dịch tễ vì:
– VSV có thể được bài tiết ra ngoài cơ thể và làm bệnh lây lan TD: bệnh sởi, ho gà, quai bị, cúm, thủy đậu
– C n biết thời gian ủ bệnh tối đa: ầ
Chẩn đoán
Có cơ sở để cách ly, theo dõi tình hình tiếp xúc và nhiễm bệnh của cá nhân hay tập thể
Trang 20•GỢI Ý CHẨN ĐOÁN TÁC NHÂN TIÊU CHẢY DỰA TRÊN TK Ủ BỆNH
o Nôn và ói trong vòng 1-6 giờ → Tụ cầu vàng và Bacillus cereus
o Đau quặn bụng và tiêu chảy trong vòng 8-16 giờ → Độc tố đường
ruột Clostridium perfringens và Bacillus cereus
o Sốt, đau quặn bụng và tiêu chảy trong vòng 16-48 giờ
→ Salmonellae, shigellae, Campylobacter jejuni, vibrio parahemolyticus,
•và E coli xâm lấn
o Đau quặn bụng và tiêu nước trong vòng 16-72 giờ
→ ETEC, Vibrio parahemolyticus, V cholerae non-O1, V cholerae O1, C
jejuni, Salmonellae và Shigellae.
oTiêu máu nhưng không sốt trong vòng 72-120 giờ:
→ E coli gây độc tế bào týp huyết thanh O157:H7: hội chứng viêm ruột
già xuất huyết.
Nôn, ói, tiêu chảy, và liệt trong vòng 18-36 giờ → Botulism
Trang 21•Thay đổi của thời kỳ ủ bệnh tùy:
• Loại vi trùng gây bệnh: độc lực VSV, khối lượng VSV bị nhiễm nhiều hay ít …
• Sức cảm thụ của cơ thể: mạnh hay yếu # khả năng sản xuất kháng thể nhanh hay chậm
• Đường xâm nhập của mầm bệnh:
• BH họng ủ bệnh < BH da, mắt, mũi
• Bệnh DH thể phổi lây qua đường hô hấp ủ bệnh < DH thể hạch lây qua đường da, niêm mạc
Trang 22• Trở ngại quan trọng: khó phát hiện bệnh sớm ở tuyến
cơ sở để điều trị và phòng bệnh hữu hiệu trong TK đầu
• B truyền nhiễm khởi phát khác nhau:
• đột ngột (bệnh cúm, viêm màng não)
• hoặc từ từ (thương hàn, viêm gan SVT)
Trang 23Toàn phát
• Thời kỳ có đầy đủ các TC lâm sàng của một bệnh
• giúp chẩn đoán + tiên lượng
•Cùng xảy ra ở giai đoạn này: các biến chứng tử vong (trường hợp nặng)
•Biểu hiện các TC nhiễm trùng nhiễm độc ngày càng nặng + các TC tổn thương đặc trưng: Liệt/ SBL, vàng da/ VGSV, màng giả/ BH…
Trang 24Lui bệnh & Hồi phục
• Lui bệnh: Các TC thuyên giảm đột ngột hoặc từ từ BN cảm giác dễ chịu, thoải mái hơn: sốt , đi tiểu nhiều hơn
•Biến chứng thường thấy: bội nhiễm các loại VT khác
nhau do SSĐD kém hoặc bệnh tiềm ẩn bộc phát trên cơ thể người bệnh suy kiệt, đề kháng
• Hồi phục: kéo dài, chậm chạp
•Có thể: ảnh hưởng đến một khối lượng năng suất lao động rất lớn (cúm )
•Những thanh thiếu niên suy nhược, SDD dễ nhiễm thêm bệnh nhiễm trùng khác (như bệnh lao)
Trang 25 Có 3 mức độ khỏi bệnh
•1 Khỏi hoàn toàn về LS và XN: Khg RL chức năng, khg tổn
thương thực thể; khg mang và bài tiết VT
•2 Khỏi về LS đơn thuần: sạch VT nhưng còn rối loạn chức
năng và tổn thương thực thể: VMN
•3 Khỏi về LS và XN, khg RL chức năng hay tổn thương thực thể – nh ng còn mang và bài tiết VT, lây lan được mầm bệnh ư
• TD: sau khỏi bệnh thương hàn, 3-4% BN tiếp tục thải VT trong phân hàng năm người mang trùng mạn
• Người mang trùng mạn: cần được quản lý chặt chẽ sau ra viện, phải được điều trị hết tình trạng mang trùng Trước đó, không
được làm nghề có điều kiện lây lan (cô giáo dạy mẫu giáo, nhân viên nấu ăn nhà hàng…).
Trang 26Chẩn đoán một bệnh truyền nhiễm
•Cần phải:
• sớm, để cách ly người bệnh kịp thời, ngăn chận bệnh lây lan, phát triển thành dịch
• xác định bệnh nguyên và thông báo dịch khẩn cấp
•Chẩn đoán bệnh truyền nhiễm dựa vào 3 yếu tố:
Dịch tễ
Lâm sàng
Xét nghiệm
Trang 27Yếu tố dịch tễ
1- Nơi cư ngụ hoặc nơi lui tới của BN trong thời gian nhiễm bệnh
2- Thời gian mắc bệnh đang trong mùa dịch hoặc phù hợp với tình hình gia tăng suất độ bệnh trong cộng đồng
3- Nghề nghiệp cụ thể của người bệnh
4- Tuổi, phái tính
5- Tiếp xúc với nguồn lây bệnh (ích lợi đặc biệt trong
chẩn đoán các loại bệnh do súc vật truyền sang cho người)
Trang 28Yếu tố dịch tễ(tt)
6- Thói quen, tập quán sinh hoạt của BN, gia đình, địa phương (quan trọng trong chẩn đoán bệnh lây theo đường tiêu hóa: tả, thương hàn )
7- Chủng ngừa: đối với bệnh nhân trẻ em
Cần hỏi kỹ: loại, liều thuốc, thời gian hiệu lực, các lần tiêm nhắc lại …
8- Tiền căn bệnh lý về các loại bệnh truyền nhiễm đặc biệt: lao, sốt rét, lỵ amíp
Tiền căn bệnh lý tai-mũi-họng (quan trọng trong chẩn đoán VMN )
Các loại thuốc đã sử dụng nhất là kháng sinh
Trang 29• Yếu tố lâm sàng:
Triệu chứng nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân
Triệu chứng đặc trưng cho từng loại bệnh
• TCLS thường trùng lắp,
•ít có giá trị xác định hoặc loại trừ chẩn đoán bệnh.
Xét nghiệm:
KQ XN luôn luôn cần lý giải khoa học của BS điều trị
Lý giải XN cần phải cân nhắc ngày làm XN
IDR (+): BN đang mắc bệnh lao?
Cấy NMC/ ở họng mũi
Salmonella Typhi trong máu/ phân??
Trang 30TIÊU CHUẨN RA VIỆN
1 Khỏi về LS: hết DH LS + KS đủ liều
2 Khỏi về CLS: KQ XN kiểm tra hết RL chức năng và tổn
thương thực thể
3 Không còn mang và bài tiết ra VSV gây bệnh
4 Hết thời gian cách ly, tái phát hoặc có khả năng xảy ra
biến chứng
Trang 31Phân loại bệnh truyền nhiễm
•1 Theo tác nhân gây bệnh
•Bệnh gây ra do VT, SVT, KST…
•Thuận tiện hệ thống hóa các vấn đề vi sinh học, các đặc điểm của mầm bệnh, cũng như hiệu quả điều trị đặc hiệu mầm bệnh
•2 Theo cơ chế bệnh sinh và lâm sàng
•Nhóm có hội chứng toàn thân (sốt cấp tính, nhiễm trùng huyết …)
•Nhóm có hội chứng cục bộ (bệnh ở đường hô hấp, đường tiêu hóa, thần kinh …)
Trang 323 Phân loại theo cơ chế truyền bệnh và nguồn bệnh:
• Thuận tiện sắp xếp phòng bệnh, cách ly, quản lý…
• 1 Đường tiêu hóa : thương hàn, lỵ, dịch tả, VGSV, sốt bại liệt …
• 2 Đường hô hấp: bạch hầu, ho gà, sởi, quai bị, thủy đậu, cúm …
• 3 Đường máu: sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản B…
• 4 Đường da, niêm mạc : nhiễm leptospira, uốn ván, dại, sốt ve mò…
• Nhiều đường lây khác nhau: xếp theo đường lây phổ biến nhất, TD:
• BH lây theo hô hấp, da và niêm mạc: xếp loại bệnh lây theo hô hấp
• Sốt bại liệt lây theo hô hấp và tiêu hóa: xếp loại bệnh lây theo tiêu hóa.
• Mỗi nhóm kể trên thường có 2 nhóm phụ:
Nhóm có nguồn bệnh là con người.
• Nhóm có nguồn bệnh là súc vật.
Trang 33•4 Phân loại theo mức độ trầm trọng, khả năng lây
truyền:
• 1- Nhóm A:
• Các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm có khả năng lây truyền rất nhanh, phát tán rộng và tỷ lệ tử vong cao hoặc chưa rõ tác nhân như.
Dịch hạch, dịch tả, sốt bại liệt, cúm A/H5N1,
SXH do virus Ebola, Lassa hoặc Marburg, sốt vàng, sốt vùng Tây sông Nile
Viêm đường hô hấp cấp nặng do virus
Và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do tác nhân mới hay chưa rõ tác nhân gây bệnh.
•
Trang 34 Bệnh liên cầu lợn ở người, viêm màng não do não mô cầu,
Lao phổi, HIV/AIDS, Sốt rét, bệnh dại
Viêm gan virus, tiêu chảy do Rotavirus, thương hàn, lỵ míp, trực trùng
A- Uốn ván, viêm não vi rút, Leptospirosis
Trang 35•3- Nhóm C:
•Các bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm, khả năng lây truyền không nhanh:
Bệnh do Chlamydia, giang mai, bệnh phong
Các bệnh do giun, lậu, mắt hột, nấm Candida albicans
Bệnh do Cytomegalovirus (CMV), Herpes virus (HSV),
Bệnh sán dây, sán lá gan, sán lá phổi, bệnh sán lá ruột,
Bệnh sốt do Rickettsia, viêm da mụn mủ truyền nhiễm, bệnh viêm họng, viêm miệng, bệnh viêm ruột do Giardia, bệnh viêm
ruột do Vibrio parahaemolyticus
và các bệnh truyền nhiễm khác.
Trang 36Báo cáo bệnh truyền nhiễm
Hệ thống báo cáo hoạt động 4 tuyến:
Tuyến đầu tiên: cộng đồng xảy ra bệnh
Tuyến huyện, tỉnh
Tuyến quốc gia
Đ/v 1số bệnh nhất định: Lãnh đạo YTQG báo cáo YTTG
Trang 37Tên bệnh ICD-10
8 Sốt Dengue/Sốt xuất huyết Dengue A90, A91
9 Viêm gan virus týp A, B, C, D, E B15-B19
11 Viêm màng não do não mô cầu A39.0
Danh mục bệnh truyền nhiễm gây d ch – phải báo d ch ị ị
(ICD-10 International Classification Of Diseases)
Trang 3815 Uốn ván sơ sinh A33
17 Liệt mềm cấp nghi Bại liệt A80
Lãnh đạo y tế quốc gia phải báo cáo kịp thời với WHO.
Danh mục (ICD-10) bệnh truyền nhiễm gây d ch – phải báo d ch ị ị