Tại sao lo ngại?Hậu quả kháng thuốc đến kháng thuốc • Nhiều thách thức với công tác chăm sóc và kiểm soát bệnh nhiễm trùng • Tăng chi phí y tế • Đe dọa quay trở lại thời kỳ trước kháng s
Trang 1ĐẠI CƯƠNG
BỆNH TRUYỀN NHIỄM
TS.BS HỒ ĐẶNG TRUNG NGHĨA
Bộ môn Nhiễm Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Trang 2• Tại sao phải học bệnh truyền nhiễm?
khả năng diệt khuẩn của Penicillin thập niên 1940 bắt đầu được sử dụng trên lâm sàng KHÁNG SINH LIỆU PHÁP
Bệnh nhiễm trùng sẽ giảm và biến mất?
• Bệnh truyền nhiễm là bệnh liên quan đến đói nghèo, trình độ dân trí thấp kinh tế phát triển, nâng cao dân trí thì bệnh sẽ
GIẢM & BIẾN MẤT?
Trang 4Khuynh hướng thay đổi tỷ lệ tử vong theo nguyên nhân
ở trẻ sơ sinh & trẻ < 5 tuổi trên toàn cầu
The Lancet 2015 385, 430-440DOI: (10.1016/S0140-6736(14)61698-6)
Trang 5Gánh nặng của bệnh truyền nhiễm
8 Viêm màng não (2%)
The Lancet 2015 385, 430-440DOI: (10.1016/S0140-6736(14)61698-6)
Trang 8Tình hình beänh truyeàn nhieãm
Trang 10Tầm quan trọng của bệnh lây truyền từ động vật
Trang 11Nguoàn: Nature Reviews Microbiology 11, 836–848 (2013)
Trang 12Nguoàn: Nature Reviews Microbiology 11, 836–848 (2013)
Trang 13Nguoàn: http://www.mpg.de/5860102/networks_pandemics_ecosystems?filter_order=LT&research_topic=MT-KS
Trang 14MERS-CoV
Trang 15VỤ DỊCH MERS-CoV Ở HÀN QUỐC
Trang 17Figure 3
The Lancet DOI: (10.1016/S0140-6736(15)60454-8)
Copyright © 2015 Elsevier Ltd Terms and Conditions
Trang 18Bệnh nhiệt đới bị lãng quên
http://www.who.int/neglected_diseases/diseases/en/
Trang 19World Health Day 2011
Trang 20“Khoảng trống ”
Trang 21Nguồn: weaken-immune-systems/ ;
Trang 22http://ecowatch.com/2014/05/02/antibiotics-make-bad-bugs-stronger-HIỆN TƯỢNG KHÁNG THUỐC
Nguồn: http://www.cdc.gov/drugresistance/about.html
Trang 23LAN TRUYỀN KHÁNG THUỐC
Nguồn: http://www.cdc.gov/drugresistance/about.html
Trang 24Tại sao lo ngại?
Hậu quả kháng thuốc
đến kháng thuốc
• Nhiều thách thức với công tác
chăm sóc và kiểm soát bệnh
nhiễm trùng
• Tăng chi phí y tế
• Đe dọa quay trở lại thời kỳ
trước kháng sinh
• Đe dọa các thành tựu y tế
• Thiệt hại kinh tế
• Thiếu sự phối hợp trong việc
ngăn chặn và phòng ngừa
Biện pháp
ngăn ngừa lan truyền kháng thuốc
thuốc, nguyên nhân…
• Cải thiện việc kê toa và chiến lược sử dụng kháng sinh hợp lý
mới và xét nghiệm chẩn
đoán
2
4
Trang 25Tóm lại…
Các thách thức trong giai đoạn sắp đến:
– Bệnh mới nổi hoặc tái nổi
• Phần lớn có nguồn gốc từ động vật
• Có tiềm năng gây dịch, thậm chí đại dịch
– Bệnh nhiệt đới bị lãng quên
– Kháng thuốc của vi sinh vật gây bệnh
• Kháng thuốc của trực trùng Gram âm,
Enterococcus spp và S aureus chủ yếu trong
môi trường bệnh viện
• Kháng thuốc của KSTSR, lao đa kháng, HIV…
Trang 263 Mô tả được dây chuyền nhiễm trùng
4 Mô tả được diễn biến của một bệnh truyền
nhiễm
5 Nêu được nguyên tắc chẩn đoán một bệnh
truyền nhiễm
6 Nêu được nguyên tắc dự phòng và kiểm soát
bệnh truyền nhiễm
Trang 27Nhiễm trùng là gì?
nhân lên bên trong hoặc trên bề mặt
của một ký chủ.
– Nhiễm trùng có triệu chứng (bệnh)
– Nhiễm trùng không triệu chứng (bệnh thểẩn, người lành mang mầm bệnh)
Trang 28Bệnh truyền nhiễm là gì?
từ nguồn bệnh sang người khác một cách
trực tiếp hoặc gián tiếp.
Trang 30Để nhiễm trùng xảy ra…
– số lượng
– Tính lây nhiễm, tính gây bệnh và độc tính
– Miễn dịch không đặc hiệu/bẩm sinh
– Miễn dịch mắc phải
Trang 31Figure 1 Dose and Mode of Pathogenic Mechanism
Schmid-Hempel P, Frank SA (2007) Pathogenesis, Virulence, and Infective Dose PLoS Pathog 3(10): e147 doi:10.1371/journal.ppat.0030147
http://127.0.0.1:8081/plospathogens/article?id=info:doi/10.1371/journal.ppat.0030147
Trang 32Một số thuật ngữ dịch tể học
• Bệnh tản mát (sporadic): xuất
hiện rải rác, không thường
xuyên
• Bệnh lưu hành địa phương
(endemic): xuất hiện liên tục
và/hoặc hiện diện thường xuyên
ở một dân số trong một vùng địa
lý
• Bệnh gây dịch (epidemic): sự
gia tăng (thường đột ngột) số ca
bệnh trên mức bình thường ở
một dân số trong một vùng địa
lý.
• Bệnh gây đại dịch (pandemic):
bệnh dịch (epidemic) lan ra ở
nhiều quốc gia hoặc nhiều lục
địa (thường ảnh hưởng lên một
số lượng lớn người dân)
Trang 331 22 cases of legionellosis occurred within 3 weeks among residents of a
particular neighborhood (usually 0 or 1 per year)
2 Over 20 million people worldwide died from influenza in 1918–1919
3 Single case of typhoid fever was diagnosed in a community
4 About 60 cases of gonorrhea are usually reported in this region per week,
slightly less than the national average
Trang 34http://www.math.ualberta.ca/~irl/butler_2011/lecture_notes/epi_2.pdf
Trang 35DÂY CHUYỀN NHIỄM TRÙNG
Trang 36TÁC NHÂN VI SINH GÂY BỆNH
Trang 37Daây chuyeàn nhieãm truøng
Trang 38Nguồn nhiễm trùng
• Nội sinh: các tác nhân thường trú
(commensals) ở đại tràng và da
– Do bị chuyển đến chỗ khác với nơi thường trú hoặc do miễn dịch ký chủ suy yếu
• Ngoại sinh:
– Nhiễm từ người khác: bệnh nhân; người lành mang mầm bệnh
– Nhiễm từ động vật:
động vật nuôi sang con người
– Nhiễm từ môi trường
Trang 40Nguồn nhiễm trùng
• Nội sinh: các tác nhân thường trú
(commensals) ở đại tràng và da
– Do bị chuyển đến chỗ khác với nơi thường trú hoặc do miễn dịch ký chủ suy yếu
• Ngoại sinh:
– Nhiễm từ người khác: bệnh nhân; người lành mang mầm bệnh
– Nhiễm từ động vật:
động vật nuôi sang con người
– Nhiễm từ môi trường
Trang 41Nguồn: Kumar & Clark’s Clinical Medicine, 8 th edition 2012 Elsevier Ltd.
Trang 42Daây chuyeàn nhieãm truøng
Trang 43Đường lây truyền
• Nhiễm trùng nội sinh
– VK đường ruột xâm nhập vào đường tiết
niệu nữ
– Da bị cắt đứt/trầy xước tạo điều kiện cho
VK thường trú ở da xâm nhập mô bên dưới– Nhiễm trùng cơ hội…
• Lan truyền theo đường không khí
– Chủ yếu là các tác nhân gây bệnh ở đườnghô hấp (qua đường khí dung hoặc giọt bắn)
Trang 44Đường lây truyền
• Lan truyền theo đường phân-miệng
– Theo cách thức:
• Trực tiếp (trẻ nhỏ)
• Nhiễm bẩn quần áo, vật dụng trong nhà… (vệ sinh kém)
• Nhiễm bẩn thức ăn và nước (thường gặp nhất)
• Lan truyền qua vector
– Lan truyền từ người sang người hoặc từ
động vật sang người qua động vật chân đốt
Trang 45Nguồn: Kumar & Clark’s Clinical Medicine, 8 th edition 2012 Elsevier Ltd.
Trang 46Đường lây truyền
• Lan truyền trực tiếp từ người sang
người
– Qua đường tình dục, đường máu, tiếp xúcda
• Xâm nhập trực tiếp (direct inoculation)
– Xuyên thủng cơ chế bảo vệ cơ học bình
thường (uốn ván, dại…)
• Ăn thực phẩm nhiễm mầm bệnh
Trang 47Diễn biến của một
bệnh truyền nhiễm
7 Kết thúc
Trang 48Nguồn: http://www.math.ualberta.ca/~irl/summer_school/2012/lecture_notes/epi2_Leah_Martin.pdf
Trang 49•Tuổi, giới tính, nghề nghiệp của bệnh nhân
•Thói quen, tập quán sinh hoạt của bệnh nhân, gia đình, người thân
•Tình hình dịch bệnh tại địa phương, cộng đồng
•Tiếp xúc với nguồn lây, người và súc vật bệnh
Trang 50DỰ PHÒNG & KIỂM SOÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Cắt đứt 1 cạnh tam giác/ 1 mắt xích trong dây chuyền kiểm soát bệnh truyền nhiễm
Trang 52Dự phòng & kiểm soát bệnh truyền nhiễm
đường lây truyền
1 Tiêm chủng
2 Các biện pháp kiểm soát nhiễm
trùng
lan truyền nhiễm trùng từ người này sang
người khác RỬA TAY, đeo khẩu trang,
găng tay và các phương tiện phòng hộ
khác…
Trang 54Dự phòng & kiểm soát bệnh truyền nhiễm
đường lây truyền
người khác RỬA TAY, đeo khẩu trang,
găng tay và các phương tiện phòng hộ
khác…
Trang 55Nguồn: http://www.who.int/gpsc/5may/Your_5_Moments_For_Hand_Hygiene_Poster.pdf
Trang 56Dự phòng & kiểm soát bệnh truyền nhiễm
3 Loại trừ nguồn nhiễm trùng
– Liên quan Vector chân đốt:
• Tiêu diệt vector
– Liên quan thực phẩm: chế biến, bảo quản
– Liên quan đường phân – miệng:
• Cung cấp nước sạch
• Cải thiện vệ sinh
– Liên quan đường máu:
– Liên quan đến lan truyền qua không khí hoặc tiếp xúc trực tiếp: cách ly bệnh nhân?
Trang 57Bệnh truyền nhiễm cần giám sát
tại Việt Nam