1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đại cương sử dụng thuốc the y học cổ truyền

41 340 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC THEO YHCT ThS.. MỤC TIÊU• Trình bày được 1 số khái niệm về thuốc YHCT • Trình bày được các cách bào chế thuốc theo YHCT • Trình bày được tính năng của dược liệu • Trìn

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC

THEO YHCT

ThS BS Đỗ Thị Quỳnh Nga

Trang 2

MỤC TIÊU

• Trình bày được 1 số khái niệm về thuốc YHCT

• Trình bày được các cách bào chế thuốc theo YHCT

• Trình bày được tính năng của dược liệu

• Trình bày được các cách phối ngũ thuốc theo YHCT

• Trình bày được các dạng thuốc YHCT

• Nêu được 1 số kiêng kỵ khi sử dụng thuốc YHCT

Trang 3

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐiỀU TRỊ

TRONG YHCT

• Các phương pháp không dùng thuốc: xoa bóp, bấm huyệt, dưỡng sinh, khí công, các phương pháp châm, cứu, giác hút, cấy chỉ, chích lể

• Các phương pháp dùng thuốc: ngâm thuốc, đặt thuốc, xông hơi thuốc, khí dung, bó thuốc, chườm thuốc, thuốc dùng ngoài da, thuốc dùng đường uống, thuốc dùng đường tiêm và truyền tĩnh mạch

Trang 4

MASSAGE

Trang 6

NGÂM THUỐC

Trang 7

XÔNG CHÂN

Trang 8

XÔNG TOÀN THÂN

Trang 9

BÓ THUỐC

Trang 10

CHƯỜM THUỐC

Trang 11

ĐẮP THUỐC

Trang 12

CHÂM

Trang 13

CỨU

Trang 14

CẤY CHỈ

Trang 15

CẤY CHỈ

Trang 16

GIÁC HƠI

Trang 22

THUỐC THANG

Trang 23

THUỐC HOÀN

Trang 24

THUỐC TÁN

Trang 25

THUỐC CAO

Trang 26

THUỐC ĐƠN

Trang 27

THUỐC RƯỢU

Trang 28

THUỐC CHÍCH TĨNH MẠCH

Trang 29

TÍNH NĂNG DƯỢC VẬT

– Tứ khí = tứ tính: hàn, lương, ôn, nhiệt

 Thuốc hàn, lương = âm dược

 Thuốc ôn nhiệt = dương dược

Trang 30

CÁCH PHÂN LOẠI DƯỢC LIỆU

1 Theo học thuyết âm dương, ngũ hành, bát

pháp

2 Theo dược lý đông y

3 Theo đặc điểm thực vật, dược liệu

4 Theo dược lý trị liệu kết hợp đông tây y

Trang 31

PHÂN THEO HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG

• Âm dược: dược liệu có tính trầm, giáng, lạnh mát, mặn, chua, đắng; dùng để trị dương chứng.

• Dương dược: DL có tính phù, thăng, nóng

ấm, nhạt, cay, ngọt, phát tán; dùng trị âm chứng.

Trang 32

PHÂN LOẠI THEO HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH

Ngũ hành Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy

Màu sắc xanh Đỏ vàng Trắng đen

Tác dụng lên 5 tạng Can Tâm Tỳ Phế Thận

Trang 33

PHÂN LOẠI THEO BÁT PHÁP

Trang 35

SỰ PHỐI HỢP CỦA CÁC VỊ THUỐC

Kiểu phối

ngũ Tác dụng từng vị Kết quả phối ngũ

Tương tu 2 hay nhiều vị cùng 1 tác

Tương sử 1 vị tác dụng mạnh, 1 vị tác

dụng yếu hơn Tăng hiệu quảTương úy 1 loại có tác dụng phụ Giảm tác dụng phụ Tương sát 1 vị có độc Giảm độc tính

Trang 37

THỜI ĐiỂM UỐNG THUỐC

• Chữa bệnh ở thượng tiêu: uống sau khi ăn

• Chữa bệnh ở trung hạ tiêu: uống trước khi ăn

• Chữa bệnh ở kinh mạch, tứ chi: uống thuốc vào lúc sáng sớm chưa ăn gì

• Chữa bệnh ở xương tủy: uống thuốc lúc ăn no vào buổi tối

• Uống thuốc an thần nên uống trước khi đi ngủ

• Nếu là thuốc bổ nên uống trước khi ăn

Trang 38

SỰ CẤM KỴ TRONG KHI DÙNG THUỐC

Cấm kỵ đối với phụ nữ mang thai

Không dùng những thuốc đại nhiệt, hành khí hoạt huyết mạnh, thuốc tả hạ, trục thủy, thuốc phá khí, phá huyết

Cấm kỵ khi phối ngũ

Không dùng chung các loại thuốc có phối ngũ kiểu tương ố, tương phản

Trang 39

SỰ CẤM KỴ TRONG KHI DÙNG THUỐC

Thuốc thanh nhiệt

Thuốc an thần các chất mang tính kích thích có vị cay, nóngCác thuốc giải cảm chất chua, mặn

Thuốc ôn lý trừ hàn

Thuốc tân ôn giải biểu thức ăn tanh lạnh

Thuốc kích thích tiêu hóa thức có dầu mỡ khó tiêu

Ngày đăng: 07/05/2017, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w