1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đại cương bệnh nội tiết

25 286 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Tuyến nội tiết ≠ ngoại tiết • Tự tiết autocrine • Cận tiết paracrine • Ví dụ: insulin do tế bào bêta tụy chế tiết: - tăng thu nạp glucose ở cơ tác động nội tiết - tác động trên tế bào

Trang 2

Tuyến nội tiết ≠ ngoại tiết

• Tự tiết (autocrine)

• Cận tiết (paracrine)

• Ví dụ: insulin do tế bào bêta tụy chế tiết:

- tăng thu nạp glucose ở cơ (tác động nội tiết)

- tác động trên tế bào bêta tụy ức chế phóng thích insulin (Autocrine)

- tác động lên tế bào alpha ở gần làm giảm tiết

glucagon (paracrine)

Trang 3

Cơ chế điều hòa bài tiết hormon

• Cơ chế phản hồi âm tính

• Cơ chế phản hồi trực tiếp qua nồng độ

các chất

Trang 5

HẠ ĐỒI

Hormon thần kinh (GHRH, TRH, CRH, PIF, PRF, LHRH, )

THÙY TRƯỚC TUYẾN YÊN

Hormon hướng cơ quan (GH, TSH, ACTH, Prolactin, FSH, LH)

TUYẾN NỘI TIẾT NGOẠI BIÊN

(tuyến giáp, thượng thận, sinh dục)

Trang 7

Cơ chế phản hồi trực tiếp qua nồng độ các chất (các tuyến nội tiết đứng riêng lẻ)

tụy nội tiết

glucose huyết

Insulin

Glucose huyết tăng

→ kích thích tiết insulin

Glucose huyết giảm

→ giảm tiết insulin

Trang 8

Rối loạn bệnh lý nội tiết

1 Rối loạn về hoạt tính của hormon

- Suy chức năng: nguyên phát, thứ phát

- Cường năng: nguyên phát, thứ phát, lạc chỗ

2 U tuyến nội tiết: rối loạn có thể gặp

Tăng tiết hormon (vd: u tuyến yên tiết GH)

Giảm tiết hormon do u chèn ép

phá hủy cấu trúc xung quanh (vd: chèn giao thoa thị làm mất thị trường)

3 Iatrogenic: biến chứng dùng corticoid

Trang 9

Các loại rối loạn nội tiết

Cường (u tuyến yên)

Cường (u tuyến yên) Suy

Cường (u tuyến yên) Suy (suy tuyến yên) Cường (u tuyến yên ?) Suy (do khối u ?)

Cường (u tuyến yên) Suy (suy tuyến yên) Tăng tiết

Giảm tiết (suy tuyến yên,

u ?)

Hội chứng vô kinh- chảy sữa Bệnh To đầu chi

Bệnh khổng lồ Chậm tăng trưởng Bệnh Cushing

Suy thượng thận thứ phát Dậy thì sớm

Suy sinh dục thứ phát Hội chứng cường giáp Suy giáp thứ phát

SIADH Bệnh đái tháo nhạt

Tuyến giáp T3, T4 Cường

Suy Bệnh BasedowSuy giáp nguyên phát

Trang 10

TUYẾN NỘI TIẾT HORMON TÌNH TRẠNG CHỨC

Tuyến cận giáp PTH Cường

Suy

Cường cận giáp Suy cận giáp Tuến tụy nội tiết Insulin

Glucagon

Giảm tiết Tăng tiết Tăng tiết

Bệnh đái tháo đường (týp 1)

U tiết insulin

U tiết glucagon Tuyến thượng

Tuyến thượng

thận Cortisol

Androgen Aldosterone

Tăng tiết (do u) Giảm tiết

Tăng tiết (do u ) Tăng tiết (do u)

Hội chứng Cushing Bệnh Addison

Hội chứng cường thượng thận- sinh dục

Hội chứng Conn

Buồng trứng Estrogen và

Progesteron Giảm Suy buồng trứng nguyên phát

Tinh hoàn Testosteron Tăng tiết (do u ?)

Giảm

Dậy thì sớm, nam hoá Suy sinh dục nguyên phát

Trang 11

Đánh giá rối loạn nội tiết

- Luôn phải bắt đầu bằng lâm sàng xem gợi

ý rối loạn gì

- Đánh giá 2 vấn đề:

+ Rối loạn chức năng

+ Rối loạn cấu trúc

(phải đánh giá rối loạn hormon trước rối mới

làm chẩn đoán hình ảnh)

Trang 12

Đánh giá chức năng nội tiết

- Đo nồng độ hormon tĩnh

+ Hormon nền cao hay thấp rõ rệt + LS điển hình: có thể đủ để chẩn đoán cường hay suy chức năng

+ Hormon nền bình thường + LS rối loạn

nhẹ: không chẩn đoán được

Lưu ý: Hormone lưu thông trong máu:

- Hormon tự do

- Hormon - protein

Trang 13

Xét nghiệm hormon tĩnh

• T3 tự do, T4 tự do

• Cortisol huyết tương

• ACTH huyết tương,…

Trang 14

Cortisol: nhịp ngày đêm

Trang 15

• (tham chiếu 0.45-4.5 mIU/L)

• FT4 tăng (Tuyến giáp tăng

hoạt động: Cường giáp) →

Trang 17

Nguyên lí của Nghiệm Pháp động

Trang 18

Nghiệm pháp ức chế Dexamethasone

Trang 19

Nghiệm pháp kích thích bằng ACTH (Synacthen)

• Bình thường

Đo cortisol máu phải tăng (do ACTH kích thích thượng thận

•Suy thượng thận:

Cortisol máu không tăng

Trang 20

Rối loạn cấu trúc

Trang 21

U vỏ thượng thận tiết aldosterone bên trái

Trang 22

To đầu chi

Trang 23

Bệnh khổng lồ

Trang 24

Do tăng cortisol mạn tính trong máu

Trang 25

Kết luận

• Hệ thống nội tiết HĐ – TY – tuyến đích có liên hệ chặt chẽ với nhau, điều hòa chủ

yếu bằng cơ chế điều hòa ngược âm tính

• Triệu chứng lâm sàng → đo nồng độ

hormone tĩnh → NP động trong chẩn đoán rối loạn nội tiết → chẩn đoán hình ảnh tìm tổn thương

Ngày đăng: 07/05/2017, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w