1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 1- tuần 10

105 190 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh Hoạt Đầu Tuần
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Kế Hoạch Dạy Học
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 720 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A-/ Mở bài : - Tiết kể chuyện ở lớp khác với lớp 1: Các em sẽ kể lại câu chuyện đã học, trong 2 tiết TĐ đầu tuần.Câu chuyện sẽ kể toàn bộ theo lối phân vai hoặc kể một mình.. Giới thiệu

Trang 1

ngày tháng năm 200

Sinh hoạt đầu tuần

Chủ điểm :

- Ổn định nề nếp học tập, bán trú

- Trang phục, đồ dùng học tập

-Tập Đọc CÓ CÔNG MÀI SẮT ,CÓ NGÀY NÊN KIM

I. Mục đích yêu cầu : SGV 27

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ mới, các từ có âm vần dễ sai Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

2 Phân biệt được lời kể với lời nhân vật

3 Hiểu nghĩa các từ ngữ mới

4 Hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng câu tục ngữ : Có công mài sắt, có ngày nên kim

5 Nội dung câu chuyện : Làm việc gì cũng kiên trì , nhẫn nại mớ thành công

II. Đồ dùng dạy học:

– Tranh minh họa bài đọc trong SGK

_ Câu văn ,đoạn văn hướng dẫn HS đọc

III. Các họat động dạy học ;

Tiết 1

1.Giới thiệu nội dung SGK Tiếng việt 2 :

Ở lớp 1 ,các em đã được làm quen với những bài

tập đọc ngắn Lên lớp 2 các em sẽ được học

những bài tập đọc dài hơn về cuộc sống con

người và môi trường xung quanh các em

2.Dạy học bài mới :

a.Giới thiệu bài:

- Tranh vẽ những ai ? Họ đang làm gì ?

- Muốn biết bà cụ và cậu bé đang làm gì,

chúng ta cùng học bài : Có công mài sắc ,

- Mở mục lục SGK Tiếng việt 2

- Mở SGK Tiếng việt 2/1, trang 4

- Tranh vẽ một bà cụ và một em bé

Trang 2

có ngày nên kim.

Ghi tựa bài lên bảng

b.Luyện đọc đoạn 1,2:

- Đọc mẫu toàn bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

υ Đọc từng câu

Các từ ngữ khó: nguệch ngoạc , chán

υ Đọc từng đoạn trước lớp

Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc vài

dòng / đã ngáp ngắn ngáp dài,/ rồi bỏ dở.//

Bà ơi,/ bà làm gì thế ?//(tò mò)

Thỏi sắt to như thế/ làm sao bà mài thành

kim được ?//(ngạc nhiên)

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

Nhận xét, đánh giá

- Đọc đồng thanh đoạn 1,2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài đoạn 1,2:

Câu hỏi 1: đoạn 1

- Lúc đầu, cậu bé học hành như thế nào ?

Câu hỏi 2 : đoạn 2

- Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì ?

Hỏi thêm :

- Bà cụ mài thỏi sắc vào tảng đáđể làm gì ?

- Cậu bé có tin thỏi sắc mài thành chiếc kim

khâu ?

- Câu nào cho thấy cậu bé không tin ?

- Chuyển đoạn : Lúc đầu ,cậu bé không tin bà

cụ có thể mài thỏi sắc thành một cái kim , nhưng

về sau cậu có tin không , chúng ta cùng tìm hiểu

- Cả lớp dò theo

- Đọc nối tiếp từng câu trong đoạn 1,2.( 2 vòng)

- Đọc cá nhân , cả lớp

- Đọc nối tiếp đoạn 1,2

Đọc cá nhân , cả lớp

- Từng HS trong bàn đọc, nghe ,góp ý

- Từng bàn thi đọc Nhận xét, đánh giá

- Cả lớp đọc đồng thanh

1 em đọc to , cả lớp đọc thầm

->1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm

- Mỗi khi cầm sách ,cậuchỉ đọc được vài dòng là chán,bỏ đi chơi.Viếtchỉ nắn nót được mấy chữ rồi nguệch nguac cho xong chuyện

->1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm-Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá

- Để làm một cái kim khâu

- Không

- “Thỏi sắc to như thế ,làm sao bà mài thành kim khâu”

Trang 3

tiếp 2 đoạn còn lại

Tiết 2

4.Luyện đọc đoạn 3,4:

υ Đọc từng câu

Các từ ngữ khó: nguệch ngoạc , chán

υ Đọc từng đoạn trước lớp

+Mỗi ngày mài / thỏi sắc nhỏ đi một tí, / sẽ

có ngày / nó thành kim.//

+ Giống như cháu đi học,/ mỗi ngày cháu

học một ít,/ sẽ có ngày / cháu thành tài.//

-> Kết hợp giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ mới

υ Đọc từng đoạn trong nhóm

υ Thi đọc giữa các nhóm

Nhận xét, đánh giá

υ Đọc đồng thanh đoạn 3,4

5 Tìm hiểu đoạn 3,4:

Câu hỏi 3:

-Bà cụ giải thích như thế nào ?

-Hỏi :Theo em bây giờ cậu bé đã tin lời bà cụ

chưa?

Câu hỏi 4:

Câu chuyện khuyên em điều gì ?

Từ một cậu bé lười biếng, sau khi trò chuyện với

bà cụ ,cậu bé bỗng hiểu ra và quay về học hành

chăm chỉ.

Vậy câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

-Hãy đọc to tựa bài tập đọc này

-Đây là câu tục ngữ ,em nào có thể giải thích

câu tục ngữ này cho cô

6 Luyện đọc lại:

- Đọc nối tiếp từng câu trong đoạn 3,4.( 2 vòng)

- Đọc cá nhân , cả lớp

- Đọc nối tiếp đoạn 3,4

Đọc cá nhân , cả lớp

- Từng HS trong bàn đọc, nghe ,góp ý

- Từng bàn thi đọc Nhận xét, đánh giá

- Cả lớp đọc đồng thanh

- 1 hs đọc thành tiếng,cả lớp đọc thầm

- “Mỗi ngày mài , thỏi sắc nhỏ

đi một tí, sẽ có ngày cháu thành tài.”

- Chăm chỉ cần cù

- Không ngại khó khăn

- Có công mài sắc,có ngày nên kim

- Nhẫn nại kiên trì sẽ thành công

Trang 4

Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ( mỗi nhóm 3 HS

) để thi đọc phân vai

Nhận xét

7.Củng cố, dặn dò:

- Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ?

- Nhận xét tiết học:

- Dặn dò: đọc lại truyện, ghi nhớ lời khuyên

của bài

- Mỗi nhóm phân công : ngưòi dẫn truyện , bà cụ, em béBình chọn cá nhân , nhóm đọc hay nhất

1 Rèn kĩ năng viết :

- Chép lại chính xác đoạn viết trong bài Hiểu cách trình bày một đoạn văn : Chữ đầucâu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô

- Củng cố qui tắc viết c/k

2 Học bảng chữ cái :

- Diền đúng các chữ cái vào ô trống

- Học thuộc lòng 9 chữ cái đầu

II.Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết sẵn nội dung cần tập chép

- 3 tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung BT 2,3

III.Ccác họat động dạy học

A.MỞ ĐẦU

- Nêu một số điểm lưu ý của giờ chính tả.: - Lắng nghe GV giới thiệu

Trang 5

+ Thuộc bảng chữ cái, viết đúng ,sạch ,đẹp

các bài chính tả

+ Các dụng cụ : vởchính tả,bút chì, bảng

,phấn ,VBT cần phải chuẩn bị đầy đủ trước khi

đến trường

B.DẠY BÀI MỚI:

1.Giới thiệu bài :

- Tiết Chính tả hôm nay, cô sẽ hướng các em

tập chép 1 đoạn trong bài Có công mài sắc,

có ngày nên kim Sau đó chúng ta sẽ làm bài

tập phân biệt c/k và học thuộc long 9 chữ cái

đầu tiên trong bảng chữ cái

ghi tựa bài

2 Hướng dẫn tập chép :

a.Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- Đọc đoạn chép trên bảng

- Yêu cầu HS nhìn bảng đọc lại đoạn chép

- Giúp HS nắm nội dung đoạn chép:

Hỏi : + Đoạn văn này chép từ bài tập đọc nào ?

+ Đoạn chép là lời của ai nói với ai ?

- Hướng dẫn HS nhận xét :

Hỏi : + Đoạn chép có mấy câu ?

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?

+ Chũ đầu đoạn , đầu câu viết như thế

nào ?

- Đọc cho HS viết các từ khó vào bảng con

b.Chép bài

- Theo dõi chỉnh sửa cho HS

c Chấm ,chữa bài

- Đọc lại bài thong thả, dừng lại và phân tích

các tiếng khó cho HS soát lỗi

- Chấm và nhận xét khoảng 5-7 bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

- Gọi HS nêu yêu của bài tập

- Mời 1 HS làm mẫu 1 bài

- Viết hoa , lùi vào 1 ô

- Bảng con : mài , ngày , sắt , cháu

- Nhìn bảng, chép bài vào vở

- Tự chữa lỗi, gạch chân từ viết sai bằng bút chì và viết từ đúng bằng bút chì vào cuối bài

- Điền vào chỗ trống c hay k

- ( im khâu ->kim khâu )

- Cả lớp làm bài vào VBT

Trang 6

- Gọi 3 HS đại diên 3 dãy lên thi làm bài đúng.

- Nhận xét ,chốt lời giải đúng và chọn nhóm

thắng cuộc

- Có bao nhiêu em làm đúng ? Em nào làm sai

1 bài?

Bài tập 3:

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Nhắc : Đọc tên chữ cái ở cột 3 và điền vào

chỗ trống cột 2 những chữ cái tưong ứng

- Gọi 1 HS làm mẫu

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở BT

- Nhận xét và gọi HS đọc lại thứ tự 9 chữ cái

- Xóa những chữ cái đã viết ở cột 3

- Xóa những chữ cái đã viết ở cột 2

- Xóa cả bảng yêu cầu HS đọc thuộc lòng 9

chữ cái

4 Củng cố, dặn dò :

- Khi nào ta viết là k ?

- Khi nào ta viết là c ?

- Nhận xét tiết học : khen những em học tốt

- Về nhà học thuộc bảng chữ cái

- Lời giải : kim khâu, cậu bé , kiên trì , bà cụ

- Vỗ tay tuyên dương

- Giơ tay báo cáob kết quả

- Viết vào vở những chữ cái còn thiếu trong bảng

- Đọc “á”ù -> viết là : “ ă”

- Cả lờp tự làm bài vào VBT,1

HS lên bảng làm

- 3,4 HS đọc lại: a,ă,â,b,c,d.đ,e,ê.

- 1 HS đọc lại các tên chữ cái vừa xóa

- 1 HS viết lại các tên chữ cái vừa xóa

- 2,3 HS đọc thuộc lòng

- Khi đứng sau nó là các nguyên

II.Đồ dùng dạy học:

-4 h minh họa trong SGK

-III.Các họat động dạy học:

Trang 7

A-/ Mở bài :

- Tiết kể chuyện ở lớp khác với lớp 1: Các em sẽ kể

lại câu chuyện đã học, trong 2 tiết TĐ đầu tuần.Câu

chuyện sẽ kể toàn bộ theo lối phân vai hoặc kể một

mình

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

-Tiết TĐ vừa qua các em vừa qua các em vừa học

bài gì?

-Qua câu chuyện đó em học được lời khuyên gì?

Trong tiết kể chuyện hôm nay,các em sẽ kể lại câu

chuyện : có công mài sắt,…

 Ghi tựa bài

2 Hd kể chuyện:

a Kể từng đoạn theo tranh.

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Hướng dẫn HS tìm hiểu 4 bức tranh

+Tranh 1 vẽ gì?

+ Ứng với đoạn nào của chuyện?

Gọi HS khá kể mẫu

Nhận xét: các em nhớ ND câu chuyện và nên

kể bằng ngôn ngữ tự nhiên của các em như kể cho

bạn mình nghe

Tương tự: Các tranh còn lại

Gvhỏi: Tranh vẽ gì? Ứng với đoạn nào của bài ?

Nêu : Dựa vào tranh minh hoạ và các gợi ý,

mỗi em kể một đoạn theo từng nội dung của bức

tranh, các bạn khác nghe gợi ý, nhận xét lời kể của

bạn

- Kể chuyện trước lớp

+ Gọi Hs lên kể + Sau mỗi lượt kể , Y/c HS nhận xét theo gợi ý :

* Nội dung : kể đủ ý chưa ? Có đúng trình tự chưa ?

-Lắng nghe GV giới thiệu

- Có công mài sắt ,…

- Làm việc gì cũng kiên nhẫn.-Mở SGK

- Cả lớp kể theo nhóm 4 Từng

HS trong nhóm nối tiếp nhau kể từng đọan của câu chuyện

+ Mỗi em kể một đoạn , 4 lượt

Trang 8

* Diễn đạt : Biết kể bằng lời của mình chưa ?

* Thể hiện: Biết kết hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt ?

b./ Kể lại toàn bộ câu chuyện

Phân vai dựng lại câu chuyện

- HD HS nhận vai : Mỗi vai kể với một giọng

riêng

+ Người dẫn chuyện : Giọng thong thả , chậm

rãi

+ Giọng cậu bé : tò mò

+ Giọng bà cụ : hiền hậu

- Kể lần 1 : GV là người dẫn chuyện , HS nhìn

sách

- Kể lần 2 : 3 HS đóng vai không nhìn sách

- Y/c HS nhận xét , bình chọn cá nhân , nhóm kể

hay

- Em thích nhân vật nào ?

- Nhận xét tiết học

- Giao việc về nhà : Kể lại câu chuyện cho gia đình

nghe

- 3 HS đóng vai : người dẫn chuyện , bà cụ , cậu bé

- Đóng vai theo Y/c

- Bình chọn theo 3 tiêu chí mà

GV đã nêu

- Hs tự do phát biểu

Trang 9

MÔN : TẬP ĐỌC

BÀI : TỰ THUẬT

I./ Mục tiêu : ( sgv 37)

1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc đúng các từ có vần khó

- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy,…

- Biết đọc một văn bản Tự thuật với giọng rõ ràng rành mạch

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Hiểu nghĩa một số từ mới sau bài học

- Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài.

II./ Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ viết sẵn nội dung hướng dẫn cách đọc.

III./Các hoạt động dạy học :

A KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra 2 HS

+ HS1 : Lúc đầu cậu bé học hành như thế náo ?

+ HS2 : Sau khi nghe bà cụ giảng giải,cậu bé đã

thay đổi như thế nào ?

- Nhận xét , cho điểm HS

B DẠY BÀI MƠI

1 Giới thiệu bài

Cho HS xem ảnh và hỏi: “Đây là ảnh ai ?”

GV nói : Trong tiết tập đọc hôm nay, các em sẽ

được nghe bạn trong ảnh tự kể về mình.Những

lời tự kể về mình như thế ta gọi là Tự thuật.Qua

lời tự thuật ,chúng ta sẽ biết được tên ,tuổi và

nhiều thông tin khác về bạn

Ghi tựa bài

2 Luyện đọc :

a Đọc mẫu

- Nghỉ hơi rõ ở dấu 2 chấm

b Hướng dẫn HS đọc,kết hợp giải nghĩa từ

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tiếp nối nhau đọc từng dòng

Trang 10

Mỹ,Hàn Thuyên

- Từ mới : Tự thuật

Đọc từng đoạn trước lớp

- Văn bản này cô chia thành 2 đoạn

+Đoạn 1 : Từ đầu đến nơi sinh

+Đoạn 2 : Quê quán -> hết bài

- Hướng dẫn ngắt giọng

- Giải nghĩa : quê quán

Đọc từng đoạn trong nhóm

Thi đọc giữa các nhóm.

- Cả lớp và GV nhận xét đánh giá.

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- ïYêu cầu HS đọc câu hỏi 1

- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài

- Gọi HS trả lời

- Nêu câu hỏi 2 : Các em nhìn vào đâu để biết

rõ về bạn Thanh Hà như vậy ?

- Gọi HS đọc câu hỏi 3

Nêu : Chúng ta đã hiểu thế nào là tự thuật

rồi.Bây giờ hãy tự thuật về bản thân mình cho

các bạn cùng biết.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tự giới thiệu về

mình

- Đại diện nhóm lên trước lớp giới thiệu về

mình

- Câu hỏi 4 : gọi 1 HS đọc

- Gọi HS khá trả lời, bạn này sẽ mời bạn khác

4. Luyện đoc lại:

- Nhận xét chọn bạn đọc hay.

5 Củng cố,dặn dò

- Các em có biết khi nào ta cần viết bản Tự

thuật ? ( HS viết cho nhà trường,người đi viết

cho cơ quan , xí nghiệp.)

- > Các em phải tự thuật chính xác

- Nhận xét tiết học : khen các em Tự thuật tốt

Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

trong bản tự thuật đến hết bài (3v)

- 3 HS đọc cá nhân, cả lớp

- Nhờ bản Tự thuật của bạn Thanh Hà

Trang 11

MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

BÀI : TỪ VÀ CÂU

I.Mục đích,yêu cầu : (sgv 40 )

- Bước đầu làm quen với các khái niệm Từ và Câu

- Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập

II.Đồ dùng dạy học

-Tranh minh họa các sự vật ,họat động trong SGK

-Các tờ giấy to để làm bài tập 2

III Các họat động dạy học

A.MỞ ĐẦU

Bắt đầu lên lớp 2 các em sẽ làm quen với tiết

học mới có tên là Luyện từ và câu ,những tiết

học này sẽ giúp các em biết sử dụng từ ngữ để

nói,viết hay hơn

B.DẠY HỌC BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài:

-Các em đã biết thế nào là tiếng Trong bài học

đầu tiên hôm nay các em sẽ được biết thêm thế

nào là từ và câu.

ghi tựa bài

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

-Yêu cầu HS nêu y/c của bài

- Có bao nhiêu hình vẽ?

- Nêu : tám hình vẽ này ứng với 8 tên gọi nằm

trong ngoặc đơn.y/c HS đọc 8 tên gọi đó

- Bây giờ cô đọc tên gọi của từng tranh, các em

chỉ tay vào tranh và đọc số thứ tự của tranh

ấy nhé !

+ Đọc : trường

+ Đọc : hoa hồng

- Yêu cầu HS làm tiếp BT dưới sự điều khiển

của lớp trưởng

- Lần lượt từng HS tham gia làm miệng

- Lời giải : 1.trường , 2.học sinh , 3.chạy , 4.cô giáo , 5.hoa hồng

Trang 12

- Yêu cầu HS làm vào VBT

Bài 2

- Gọi 1 HS nêu lại yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS lấy ví dụ từng loại

- Tổ chức thi tìm từ nhanh theo nhóm 6

- Kiểm tra kết quả tìm được của các nhóm

- Nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc là nhóm

:tìm đúng, nhiều vàđẹp

->Kết luận: Qua BT 1,2 các em đã biết được rất

nhiều từ.

Vậy từ chỉ tên gọi của các vật ,việc được gọi là

từ.

Bài 3

- 1 HS đọc yêu cầu,cả vídụ

-Yêu cầu quan sát kĩ 2 tranh,thể hiện nội dung

mỗi tranh bằng 1 câu

- Yêu cầu HS viết vào vở 2 câu

Kết luận :Ta dùng từ đặt thành câu để trình

bày 1 sự việc

3.Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học :

-Nhắc HS về nhà ôn lại 9 chữ cái mới học

6.nhà , 7.xe đạp , 8.múa

- Tìm các từ chỉ ĐDHT,chỉ hoạt động của HS,chỉ tính nết của HS

- Tiếp nối nhau đặt câu thể hiện

ND từng tranh+ Tranh 1: Huệ cùng các bạn dạo chơi trong công viên

+ Tranh 2 : Huệ say mê ngắm khóm hồng

- Cả lớp viết vào VBT

Trang 13

MÔN : TẬP ĐỌC

BÀI : NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI

( 1 tiết )

I MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU : ( sgv 44 )

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ khó, những từ dễ viết sai

- Biết nghỉ hơi sau các dấu phẩy, giữa các dòng thơ

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Nắm được nghĩa các từ ,các câu thơ

- Nội dung toàn bài : Thời gian rất đáng quý, cần làm việc học hành chăm chỉ

3 Học thuộc lòng bài thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- ! quyển lịch có lốc lịch

III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.KIỂM TRA BÀI CŨ

Hai HS đọc lại Tự thuật

- HS 1 :Em hãy cho biết :

+ Họ và tên em

+Em là nam hay nữ

+Ngày sinh của em

+Nơi sinh của em

- HS 2 : Hãy cho biết xã , phường địa phương

em đang ở ?

- Nhận xét cho điểm

B Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài

- Y/c HS quan sát tranh SGK và trả lời câu

hỏi : Em bé trong tranh làm gì ?

- Em bé cầm tờ lịch cũ trên tay, băn khoăn hỏi

bố : “Ngày hôm qua đâu rồi ?” Vậy ngày hôm

qua đi đâu ? Nó có mất đi không? Làm thế nào

để ngày hôm qua không mất đi ? Bài học hôm

- Mở SGK trang 10 : Em bé trong tranh đang cầm 1 tờ lịch

-Lắng nghe

Trang 14

nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó.

Ghi tựa bài

2.Luyện đọc

a Đọc mẫu bài thơ

b.Hướng dẫn HS luyện đọc,kết hợp giải nghĩa từ

Câu hỏi Ngày hôm qua đâu rồi ? đọc với giọng

ngạc nhiên

- Đọc từng dòng thơ

+ Phát âm từ khó : ngoài , xoa

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

+ Giải nghĩa từ mới : tờ lịch ( k1) , tỏa hương

(k2), ước mong ( k3 )

+ Hướng dẫn ngắt ,nghỉ hơi : Gắn tờ giấy khổ

to có ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn HS đọc lên

bảng

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

+ Y/c HS đọc theo bàn

- Thi đọc giữa các nhóm

+ Nhận xét , bình chọn nhóm đọc hay

- Cả lớp đọc

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

Câu hỏi 1

- Gọi HS đọc khổ thơ 1

- Hỏi : Bạn nhỏ hỏi bố điều gì ?

Câu hỏi 2

- Y/c HS đọc câu hỏi 2

- Nhắc HS : Yêu cầu của câu hỏi là nói lại của

mỗi khổ thơ cho thành câu trọn vẹn.SGK đã

cho sẵn gần như cả câu ,chỉ còn thiếu 1 bộ

phận Các em chỉ cần tìm bộ phận đó ở dòng

-Theo dõi và đọc thầm theo

-Mỗi em đọc 2 dòng, tiếp nối nhau

-2 hs, cả lớp đọc

-Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ.-Đọc SGK

Em cầm tờ lịch cũ : //

-Ngày hôm qua đâu rồi ? //

Ra ngoài sân / hỏi bố / Xoa đầu em ,/ bố cười //

- Lần lượt từng em chung bàn thay nhau đọc

- Mỗi cặp đọc 2 khổ thơ

- Đọc đồng thanh cả bài

- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm theo

- “ Ngày hôm qua đâu rồi ?”

- Đọc :Nói tiếp mỗi khổ thơ sau cho thành câu

+ Khổ thơ 2 : Ngày hôm qua ở lại

+ Khổ thơ 2 : Ngày hôm qua ở lại

+ Khổ thơ 2 : Ngày hôm qua ở lại

- Lắng nghe GV hướng dẫn

Trang 15

thơ thứ 2 của mỗi khổ thơ.

- Y/c Hs tìm hiểu theo nhóm 2

- Đại diện nhóm phát biểu

-> Sau khi HS trả lời , gv yêu cầu hs quan sát

tranh trong SGK nói :tờ lịch thứ bảyvẽ hoa

hồng,tờ lịch chủ nhật vẽ đồng lúa,tờ lịch thứ hai

vẽ trang vở có điểm 10.Đó là những tờ lịch thể

hiện của thời gian đã qua đi không lãng phí.Vì

mỗi tờ lịch điều có kết quả lao động của ngày

hôm đó.

Câu hỏi 3

-Vậy các em cần làm gì để không phí thời gian ?

4 Học thuộc lòng bài thơ

- Xóa dần bài thơ trên bảng cho HS học thuộc

lòng

- Thi HTL

- Nhận xét,cho điểm.

5 Củng cố,dạn dò

- Học xong bài thơ, em nào cho cô biết :bài thơ

muốn nói với em điều gì ?

- Nhận xét tiết học :

- Về nhà HTL cả bài nếu chưa thuộc bài.

- Thảo luận trong nhóm

- Khổ thơ 2 :Ngày hôm qua ở lại

trên cành hoa trong vườn.

- Khổ thơ 2 :Ngày hôm qua ở lại

trong hạt lúa mẹ trồng.

- Khổ thơ 2 :Ngày hôm qua ở lại

trong vở hồng của con

- Phát biểu tự do : Chăm học, giúp đỡ ba mẹ,

- Học thuộc lòng từng phần của bài thơ

- Xung phong thuộc lòng cả bài

- Thời gian rất đáng quý,đừng để lãng phí thời gian

Trang 16

MÔN : TẬP LÀM VĂN

BÀI : TỰ GIỚI THIỆU: CÂU VÀ BÀI

I Mục tiêu : ( sgv 49,50 )

1 Rèn kĩ năng nghe và nói:

- Biết nghe và trả lời một số câu hỏi về bản thân mình

- Biết nghe và nói những điều em biết về bạn

2 Rèn kĩ năng viết : Bước đầu biết kể miệng 1 mẫu chuyện theo 4 tranh

3 Rèn ý thức bảo vệ của công

II Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1

- Tranh minh họa BT 3 trong SGK

III.Các hoạt động dạy học

A.Mở đầu

- Bắt đầu từ học lớp 2 ,các em bắt đầu làm

quen với 1 tiết học mới –Đó là tiết Tập làm

văn ,nó sẽ giúp các em tập tổ chức các câu

văn thành 1 bài văn

B.Dạy bài mới 1.Giới thiệu bài

-Trong tiết tập làm văn đầu tiên ,các em sẽ tập

tự giới thiệu về mình, về bạn mình.Đồng thời

,các em sẽ được làm quen với bài văn và biết tổ

chức các câu văn thành 1 bài văn ngắn

Ghi tựa bài

2.Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1.

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu

- Giúp HS nắm vững y/c:các em lần lượt trả lời

từng câu hỏi về bản thân Khi bạn trả lời về

mình,các các em phải chăm chú lắng nghe,

ghi nhớ để làm được BT 2.

- Lần lượt hỏi từng câu

Trang 17

- Y/c từng cặp HS hỏi –đáp.

- Cả lớp vànhận xét :tự nhiên không ?

Bài tập 2

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu HS phát biểu

- Nhận xét : Em nói về bạn có chính xác

không? Cách diễn đạt thế nào ?

Bài tập 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- BT này gần giống với BT nào ta đã học ?

- Nói:các em hãy quan sát từng bức tranh và kể

lại nội dung của mỗi bức tranh bằng 1- 2 câu

văn Sau đó, hãy ghép các câu văn đó lại

thành một câu chuyện

- Gọi HS kể lại sự việc ở từng tranh

- Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Mỗi lần HS phát biểu,cả lớp và GV nhận xét

Kết luận : Khi viết các câu văn liền mạch là

đã viết được 1 bài văn.

3.Củng cố, dặn dò

- Nhận xát tiết học

- Dặn hs về nhà làm lại các BT đã làm hôm

nay

- Từng cặp HS hỏi –đáp trước lớp

Vd: -Tên bạn là gì?

- Tên tôi là A

- 1HS đọc :Nghe nói những điều em biết về một bạn

- Xung phong giới thiệu

- Cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc :Kể lại nội dung mỗi tranh dưới đây bằng 1,2 câu để tạo thành một câu chuyện

- Giống BT trong tiết LTVC

- Làm bài theo cặp

- Mỗi tranh 2-3 HS

- 1-2 HS+ Tranh 1: Huệ cùng các bạn vào vườn hoa

+ Tranh 2: Thấy hoa đẹp,Huệ ngắm mãi

+ Tranh 3: Huệ giơ tay định ngắt một bông.Tuấn thấy thế vội ngăn bạn lại

+ Tranh 4:Tuấn khuyên Huệ không nên ngắt hoa trong vườn

Trang 18

SINH HOẠT LỚP

Trang 19

MÔN : TẬP ĐỌC

BÀI : PHẦN THƯỞNG TIẾT: 4

I Mục đích yêu cầu: SGV 52

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trơn cả bài Biết nghỉ hợp lí sau dấu chấm , phẩy và giữa các cụm từ

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ mới : bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tốt bụng

- Nắm được đặc điểm của Na và diễn biến của câu chuyện

- Ý nghĩa câu chuyện : Đề cao lòng tốt , khuyến khích làm điều tốt

II Đồ dùng dạy học :

– Tranh minh họa bài đọc trong SGK

_ Câu văn ,đoạn văn hướng dẫn HS đọc

III.Các họat động dạy học :

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ :

- 2 HS đọc thuộc lòng bài : Ngày hôm qua

đâu rồi ?

+ Bạn nhỏ hỏi bố điều gì ?

+ Em cần làm gì để không phí thời gian ?

- Nhận xét, cho điểm HS

B.Dạy học bài mới :

1.Giới thiệu bài

- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ làm

quen với một bạn gái tên là Na Na

học chưa giỏi nhưng cuối năm lại được

một phần thưởng đặc biệt Đó là phần

thưởng gì ?Truyện muốn nhắn nhủ với

các em điều gì ?.Chúng ta cùng đọc

truyện Phần thưởng

Ghi tựa bài lên bảng

2.Luyện đọc đoạn 1,2

- Đọc mẫu toàn bài

- Đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi + Ngày hôm qua đâu rồi ?

+ Chăm học

- Mở SGK Tiếng việt 2/1, trang 4

- Tranh vẽ một bà cụ và một em bé

- Cả lớp dò theo

Trang 20

- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

υ Đọc từng câu

Các từ ngữ khó: bút chì, bán tán, bí

mật

υ Đọc từng đoạn trước lớp

Một buổi sáng, / vào giờ ra chơi, / các

bạn trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì /có

vẻ bí mật lắm //

- Giải nghĩa từ mới : bí mật, sáng kiến

υ Đọc từng đoạn trong nhóm

υ Thi đọc giữa các nhóm

Nhận xét, đánh giá

υ Đọc đồng thanh đoạn 1,2

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài đoạn 1,2.

Câu hỏi 1: đoạn 1

Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na ?

Hỏi : Câu chuyện này nói về ai ?

Bạn ấy có đức tính gì ?

Na đã làm gì mà nói Na tốt bụng ?

-> Ghi ý đoạn 1 : Na là cô bé tốt bụng

Câu hỏi 2 : đoạn 2

- Theo em điều bí mật được các bạn

củaNa bàn bạc là gì ?

Chuyển : Để biết các bạn của Na, có đề

nghị cô giáo trao phần thưởng cho Na như

các em nói không ? Các em cùng cô tìm

hiểu tiếp đoạn cuối của bài.

- Đọc nối tiếp từng câu trong đoạn 1,2(2v)

- Đọc cá nhân , cả lớp

- Đọc nối tiếp đoạn 1,2

Đọc cá nhân , cả lớp

- Từng HS trong bàn đọc, nghe ,góp ý

- Từng bàn thi đọc Nhận xét, đánh giá

- Cả lớp đọc đồng thanh

1 em đọc to , cả lớp đọc thầm

- Nói về bạn Na

- Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè

- Gọt bút chì giúp bạn, cho bạn nửa cục tẩy, làm trực nhật giúp bạn ->1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm

- Đề nghị cô giáo trao phần thưởng cho Na vì lòng tốt của Na đối với mọi người

Trang 21

Tiết 2

4.Luyện đọc đoạn 3

υ Đọc từng câu

Các từ ngữ khó: đỏ hoe, lặng lẽ

υ Đọc từng đoạn trước lớp

+ Đây là phần thưởng / cả lớp đề nghị tặng

bạn /

+ Đỏ bừng mặt, / cô bé đứng dậy / bước lên

bụt.//

đi học,/ mỗi ngày cháu học một ít,/ sẽ có

ngày / cháu thành tài.//

-> Kết hợp giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ mới

:lặng lẽ

υ Đọc từng đoạn trong nhóm

υ Thi đọc giữa các nhóm

Nhận xét, đánh giá

υ Đọc đồng thanh đoạn 3

5 Tìm hiểu đoạn 3

Câu hỏi 3:

- Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng

không ? Vì sao ?

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và phát biểu

-> Ghi ý đoạn 3 : Phần thưởng dành cho Na

Kết luận : Na xứng đáng được thưởng, vì có tấm

lòng tốt Trong trường học, phần thưởng có nhiều

loại : thưởng cho HS giỏi, thưởng cho HS có đạo

đức tốt, thưỏng cho HS tích cực tham gia lao

- Đọc nối tiếp từng câu trong đoạn 3( 2 vòng)

- Đọc cá nhân , cả lớp

- Đọc nối tiếp đoạn 3,4

Đọc cá nhân , cả lớp

- Từng HS trong bàn đọc, nghe ,góp ý

- Từng bàn thi đọc Nhận xét, đánh giá

- Cả lớp đọc đồng thanh

- 1 hs đọc thành tiếng,cả lớp đọc thầm

- Nội dung phát biểu : + Na xứng đáng được thưởng,

vì người tốt cần được thưởng + , vì cần khuyến khích lòng tốt

+ Na chưa xứng đáng được thưởng, vì Na học chưa giỏi

- Lắng nghe

Trang 22

Câu hỏi 4

- Khi Na được phần thưởng,những ai vui

mừng ? Vui mừng như thế nào ?

6 Luyện đọc lại:

- Gọi HS thi đọc lại câu chuyện

Nhận xét

7.Củng cố, dặn dò:

- Qua câu chuyện này , em học điều gì ở bạn

Na ?

- Em thấy việc các bạn đề nghị cô giáo trao

phần thưởng cho Na có tác dụng gì ?

- Nhận xét tiết học:

- Dặn dò: đọc lại truyện, ghi nhớ lời khuyên

của bài

- Khi Na được thưởng : Na, mẹ

Na, cô giáo và các bạn rất vui mừng

- Bình chọn người đọc hay

- Tốt bụng hay giúp đỡ mọi người

- Biểu dương người tốt,khuyến khích HS làm việc tốt

Trang 23

MÔN : CHÍNH TẢ

BÀI : PHẦN THƯỞNG TIẾT:

I.Mục tiêu: sgv 57

1 Rèn kĩ năng viết :

- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài Phần thưởng

- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm s/x

2 Học thuộc lòng bảng chữ cái: Điền và học thuộc 10 chữ tiếp theo ( p.q, r, s, t, u, ư, v, x,y)II.Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết sẵn nội dung cần tập chép

- 3 tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung BT 2,3

III.Các họat động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS đọc thuộc lòng và viết bảng chữ cái đã

học

-Nhận xét:

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài :

Tiết Chính tả hôm nay, các em sẽ chép đúng 1

đoạn của bài Phần thưởng Sau đó làm các bài

tập chính tả và học thuộc lòng các chữ cái còn

lại

ghi tựa bài

2 Hướng dẫn tập chép :

a.Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- Yêu cầu HS nhìn bảng đọc lại đoạn chép

- Giúp HS nắm nội dung đoạn chép:

Hỏi : + Đoạn văn kể về ai ?

+ Bạn Na là người như thế nào ?

+ Hướng dẫn HS nhận xét :

Hỏi :+ Đoạn này có mấy câu ?

+ Cuối mỗi câu có có dấu gì ?

+ Những chữ nào trong bài chính tả được

- 1HS đọc

- 1 HS viết : a, ă, â, b, c, d, đ,

e, ê, g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ô

- Nghe GV giới thiệu

- 2 HS đọc

- Kể về bạn Na

- Bạn Na là ngưòi tốt bụng

- Đoạn văn có 2 câu

- Cuối mỗi câu có dấu chấm

- Chữ được viết hoa : Cuối, Na,

Trang 24

viết hoa ?

+ Những chữ này ở vị trí nào trong câu ?

- Đọc cho HS viết các từ khó vào bảng con

b.Chép bài

Theo dõi chỉnh sửa cho HS

c Chấm ,chữa bài

- Đọc lại bài thong thả, dừng lại và phân tích

các tiếng khó cho HS soát lỗi

- Chấm và nhận xét khoảng 5-7 bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở BT

- Nhận xét và gọi HS đọc lại chữ cái

Học thuộc lòng bảng chữ cái.

- Xóa những chữ đã viết ở cột 2

- Xóa các chữ cái ở cột 3

- Xóa cả bảng

- Tuyên dương các em đọc thuôc bảng chữ cái

tại lớp

4 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học : khen những em viết chính

tả sạch đẹp, nhắc nhở

- Về nhà học thuộc bảng chữ cái

Đây

- Cuối : đứng đầu đoạn; Đây : đứng đầu câu; Na : là tên

riêng

- B : đặc biệt, đề nghị, giúp đỡ

- Điền vào chỗ trống s/x hay ăn/ăng

- 1 HS làm bài bảng lớp.Cả lớplàm VBT

- xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu cá.

- Nhận xét, sửa bài vào VBT

- Viết vào vở những chữ cái còn thiếu trong bảng

- Cả lớp làm bài vào vở 1 HS lên bảng

- p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y.

- Vài HS lên viết lại

- Vài Hs đọc tên 10 chữ cái đó

- Từng HS đọc thuộc lòng tên

10 chữ cái

- Vỗ tay tuyên dương

Trang 25

MÔN : KỂ CHUYỆN

BÀI : PHẦN THƯỞNG Tiết:

I.Mục đích, yêu cầu:SGV/ 35

II ĐDDH:

-4 tranh minh họa trong SGK

- Viết sẵn nội dung của từng tranh

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS kể lại câu chuyện: Có công mài sắt, có

ngày nên kim

- Nhận xét, cho điểm HS

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài mới:

- Trong tiết TĐ vừa rồi các em học bài gì?

- Tiết kể chuyện tuần này chúng ta cùng nhau kể

từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Phần thưởng

 Ghi tựa

2.Hướng dẫn kể chuyện:

a Kể từng câu chuyện theo tranh

- Nêu yêu cầu: Kể từng đoạn của câu chuyện

- Yêu cầu HS dựa vào các gợi ý và các tranh

minh họa để kể từng đoạn trong N

-Kể chuyện trước lớp

.+ Từng HS lên: Nếu lúng túng GV gợi ý cho

HS

* Đoạn 1 :

- Na là một em bé ntn ?

- Tranh 1 , Na đang làm gì ?

- Kể các việc làm tốt của Na với Lan ,

Minh và các bạn khác ?

- 3 hs mỗi em kể 1 đoạn-Phần thưởng

-Kể lại đoạn 1,2 và 3 của câu chuyện

- Tiếp nối nhau kể từng đoạn trong nhóm

- Mỗi đoạn 1 – 2 HS kể

- Tốt bụng

- Na đưa cho Minh nửa cục tẩy

- Na gọt bút chì giúp Lan , cho Minh nửa cục tẩy, nhiều lần làm trực nhật giú`p các bạn bị mệt

- Na học chưa giỏi

Trang 26

- Na còn băn khoăn điều gì ?

* Đoạn 2 :

- Cuối năm học , các bạn bàn tán về

chuyện gì ? Na làm gì ?

- Trong tranh 2 , cácbạn của Na đang thầm

thì bàn nhau chuyện gì ?

- Cô giáo khen các bạn thế nào ?

* Đoạn 3 :

- Phần đầu buổi lễ phát thưởng diễn ra ntn ?

- Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ ấy ?

- Na, mẹ và các bạn Na vui ntn ?

- Sau mỗi lượt kể , y/c HS nhận xét

b./ Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lần 1 : y/c HS xung phong

- Lần 2 ,3 : chỉ định HS

 Nhận xét , bình chọn HS kể hay , đúng nội

dung

3./ Củng cố dặn dò :

- Câu chuyện khuyên em điều gì ?

+ Nhận xét tiết học

+ Dặn dò : Về kể lại câu chuyện cho gia đình

cùng nghe

- Cả lớp bàn tán về điểm thi và phần thưởng Na chỉ lặng im nghe , vì biết mình chưa giỏi môn nào

- Các bạn đang túm tụm , bàn nhau đề nghị cô giáo tặng riêng cho na một phần thưởng

vì lòng tốt của bạn ấy

- Khen sáng kiến của các bạn rất hay

- Cô giáo phát phần thưởng cho

HS Từng HS bước lên bục nhận phần thưởng

- Cô giáo mời Na lên nhận phần thưởng

- Na tưởng nghe nhầm đỏ bừng tai, mẹ Na khóc đỏ hoe mắt Cô giáo và các bạn vỗ tay vang dậy

Trang 27

MÔN : TẬP ĐỌC

BÀI : LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI TIẾT:

I Mục tiêu : ( sgv 59)

1 Rèn kĩ năng đọc :

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm vần dễ lẫn

- Biết ngỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, hai chấm, giữa các cụm từ

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa và biết đặt câu với các từ mới

- Nội dung : Mọi người, mọi vật đều làm việc Làm việc mang lại niềm vui và lợi ích cho mọi người

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh họa trong sgk

-Viết câu văn hướng dẫn đọc vào giấy to

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra 2 HS

+ HS1 : Na đã làm những việc tốt nào ?

+ HS2 : Theo em Na có xứng đáng được thưởng

không ? Vì sao ?

Nhận xét , cho điểm HS

B.DẠY BÀI MƠI:

1.Giới thiệu bài

Nói : Mọi người ,mọi vật xung quanh ta đều

làm việc, làm việc tuy vất vả nhưng đem đến

cho ta không ít niềm vui Tại sao như vậy ?

Các em cùng cô học bài tập đọc hôm nay nhé!

Ghi tựa bài

2 Luyện đọc :

a a.Đọc mẫu toàn bài.

b.Hướng dẫn HS đọc,kết hợp giải nghĩa từ

HS 1: đọc đoạn 1,2 -HS 2 :đọc đoạn 3 bài Phần thưởng

+ Gọt bút chì giúp bạn Lan Cho Minh nửa cục tẩy Trực nhật giúpbạn

+ Na xứng đáng được thưởng Vì

Na tốt bụng

- Lắng nghe giới thiệu bài

-Mở SGK/16

Trang 28

Đọc từng câu

-Luyện phát âm từ khó: vải chín, nhặt rau, bận

rộn, mau mau

Đọc từng đoạn trước lớp

+Đoạn 1 : Từ đầu đến tưng bừng

+Đoạn 2 : phần còn lại

-Hướng dẫn ngắt giọng : đọc mẫu và gọi HS

đọc

-Giải nghĩa : Sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng

Đọc từng đoạn trong nhóm

Thi đọc giữa các nhóm

- .Cả lớp và GV nhận xét đánh giá.

Đọc đồng thanh

3.Hướng dẫn tìm hiểu bài

- ïYêu cầu HS đọc câu hỏi 1

Hỏi : Các vật làm những vật gì ?

Con vật làm những việc gì?

Kể những vật ,con vật có ích ?

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 2

-Gọi HS trả lời

Hỏi :Hằng ngày các em làm việc gì ?có giống bé

không ?

Nói : Bé được làm việc Bé rất vui

-Thế còn các em thì sao ? Khi em giúp mẹ quét

nhà , thấy nhà sạch em có vui không ?Tự giải

-Theo dõi và đọc thầm theo

-Tiếp nối nhau đọc từng câu (2vòng)

-3 HS đọc cá nhân, cả lớp

-Tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

+ Quanh ta, / mọi vật, / mọi người / đều làm việc.//

+ Con tu hú kêu / tu hú, /tu hú // Thế là sắp đến mùa vải chín.// + Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng.//

-1 HS đọc SGK( phần chú giải)-Từng HS chung bàn đọc ( 2 vòng )

-2 HS thi đọc ( 2-3 lần)-Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

-1 HS đọc :Các vật và con vật xung quanh ta làm những việc

gì ?-Đồng hồ thì báo giờ, cành đào làm đẹp mùa xuân

-Vật có ích : quyển sách, cây chổi, Con vật có ích : mèo, trâu,

-1 HS đọc:Bé làm những việcgì ?-2- 3 HS trả lời : Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em

-Nhiều HS xung phong kể

Trang 29

được bài tập em thấy thế nào ?

Kết luận :Khi các em làm việc gì, thì cũng đem

lại lợi ích cho bản thân em,người thân em.Bên

cạnh đó các em còn được mọi khen nữa

-Gọi HS đọc câu hỏi

Nói : rực rỡ có nghĩa là tươi sáng Tưng bừng có

nghĩa là mọi người rất vui

-Yêu cầu HS đặt câu

4.Luyện đoc lại:

-Nhắc HS đọc bài với giọng vui, hơi nhanh

-Nhận xét ,chọn người đọc hay

5.Củng cố,dặn dò

Hỏi : Bài văn giúp em hiểu điều gì ?( ghi nội

dung bài)

-Nhận xét tiết học :

-Dặn HS về nhà tiếp tục đọc lại bài văn và

chuẩn bị bài sau.chuẩn bị bài sau

-1-2 HS nói

- Đặt câu với mỗi từ : rực rỡ, tưngbừng

-Tiếp nối nhau đặt câu :

+ Rực rỡ : Hoa hồng đẹp rực rơ.õ / Mặt trời hôm nay thật rực rỡ + Tưng bừng : Trường em tưng bừng đón năm học mới./ Lễ khai giảng thật tưng bừng

-Một số học sinh thi đọc lại cả bài

-Nhận xét

- Mọi người, mọi vật xung quanh

ta đều việc Vì chỉ có làm việc mới có ích cho gia đình, xã hội Làm việc tuy vất vả nhưng nó đem lại hạnh phúc cho mọi ngừơi

Trang 30

MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

BÀI : MỞ RỘNG VỐN TỪ:

TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP – DẤU CHẤM HỎI

I.Mục đích,yêu cầu : (sgv 62 , 62 )

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến học tập

- Rèn kĩ năng đặt câu : đặt câu với từ mới tìm được, sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo câu mới Làm quen với câu hỏi

II.Đồ dùng dạy học

-Tranh minh họa các sự vật ,họat động trong SGK

-Các tờ giấy to để làm bài tập 2

III Các họat động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

-Kiểm tra 2 HS

+ Tìm các từ chỉ hoạt động của Hs ?

+ Tìm các từ chỉ tính nết của HS ?

- Nhận xét

B.Dạy bài mớí

1.Giới thiệu bài:

- Tiết luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ

được mở rộng một số từ về học tập và bước

đầu làm quen với 1 dấu câu mới

ghi tựa bàià

2.Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: thảo luận

-Yêu cầu HS nêu y/c của bài

- Giúp HS hiểu yêu cầu bài tập: các em

tìm thật nhiều các từ có tiếng tập, tiếng

học Ví dụ : từ có tiếng tập là học tập; từ

có tiếng học là học hành.

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

-2 HS trả lời miệng

+ Từ chỉ hoạt động của HS:

đọc,viết,

+ Từ chỉ tính nết của HS lễ phép, chuyên cần,

-Nghe giới thiệu bài

- Tìm các từ : có tiếng học, có tiếng tập

- Nghe GV hướng dẫn

- Cả lớp nhận dụng cụ, làm bài

Trang 31

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận.

- Nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc :

nhóm tìm đúng, nhiều

Bài 2:viết

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.ï

- Giúp HS nắmyêu cầu của bài : Đặt câu

với một trong những từ vừa tìm được ở bài

tập 1 Ví dụ cô đặt câu với từ học sinh

->Bạn A là môt học sinh giỏi

-Gọi 2 HS lên đặt câu, cả lớp làm vào VBT

-Nhận xét bài trên bảng và gọi 1 số HS đọc

câu của mình

Bài 3: miệng

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài( cả mẫu)

Giúp hS nắm vững yêu cầu : Bài tập này

cho sẵn 2 câu Các em có nhiệm vụ sắp xếp

lại các từ trong mỗi câu ấy để tạo thành

những câu mới, sao cho câu đó phải có

nghĩa

- Yêu cầu Hs trao đổi theo cặp

-Gọi vài HS phát biểu câu mình sắp xếp

được

-> Ghi nhanh câu HS tìm được

-Nhận xét, chốt lại câu đúng

Bài 4: viết

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Gọi HS đọc 3 câu trong bài

-Đọc từng câu , gọi HS trả lời

-Đây là câu gì ?

- Nghe GV hướng dẫn

-Cả lớp làm bài :

+ Bạn Hoa rất chịu học hỏi.

+ Anh tôi chăm tập thể dục nên rất

khỏe

- Sắp xếp lại các từ trong mỗi câu dưới đây để tạo thành một câu mới

VD : Con yêu mẹ -> Mẹ yêu con

- Trao đổi ghi ra giấy nháp

-Vài HS phát biểu : + Bác Hồ rất yêu thiếu nhi ->

Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ.

+ Thu là bạn thân nhất của em ->

Bạn thân nhất của em là Thu -> Em là bạn thân nhất của Thu -> Bạn thân nhất của Thu là em.

- Em đặt dấu câu gì vào cuối mỗi câusau

-1 HS đọc

+ Em tên là gì + Em học lớp mấy + Tên trường của em là gì

- 3 HS trả lời.(gv: Em tên là gì?

hs :Em tên là A)

Trang 32

-Khi viết câu hỏi, cuối câu ta ghi dấu gì ?

-Yêu cầu cả lớp làm vào VBT, 1 HS lên

bảng ghi dấu hỏi vào cuối mỗi câu

3.Củng cố , dặn dò

- Khắc sâu kiến thức cho HS : Để tạo

thành câu mới, các em có thể thay đổi vị

trí các từ trong câu đó Khi viết câu hỏi,

cuối câu phải ghi dấu hỏi

- Nhận xét tiết học :

- Nhắc HS về nhà xem lại các bài tập đã

làm

- Câu hỏi

- Khi viết câu hỏi, cuối câu ta ghi dấu hỏi

- Cả lớp làm bài

- Nghe GV chốt bài học

Trang 33

MÔN : TẬP ĐỌC

BÀI : MÍT LÀM THƠ

( 1 tiết )

I Mục đích , yêu cầu : ( sgv 84 )

1 Rèn kĩ năng đọc

- Đọc trơn toàn bài

- Biết ngỉ đúng sau các dấu phẩy, dấu chấm,…

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới

- Nắm được diễn biến câu chuyện

- Cảm nhận tính hài hước câu chuyện

- Bước đầu hiểu thế nào là vần thơ

II.Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Bảng viết câu hướng dẫn HS đọc

III.Các họat động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS đọc bài : Làm việc thật là hay

+ Bé đã làm những việc gì ?

+ Đặt câu với từ : rực rỡ

- Nhận xét cho điểm

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài

- Hỏi : Trong lớp ta có bạn nào đã từng đọc

thơ chưa ?

- Nêu : Làm thơ rất khó, trong tiết tập đọc

hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em 1

cậu bé rất thích làm thơ Thơ của cậu có

hay không? chúng ta cùng học bài Mít

làm thơ

Ghi tựa bài

Mỗi em đọc 1 đoạn + Bé làm bài, đi học,quét nhà,

+ Chiếc áo của cô hôm nay thật rực rỡ

- Nghe giới thiệu bài

- Mở SGK trang 18 -Lắng nghe

Trang 34

2.Luyện đọc.

a Đọc mẫu cả bài

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

- Đọc từng câu

+ Phát âm từ khó : bắt tay, vò đầu bứt tai

- Đọc từng đoạn trước lớp

Có thể chia đoạn như sau :

Đoạn 1 :2 câu đầu

Đoạn 2 : Tiếp theo đến “ Vần thì vần

nhưng phải có nghĩa”

Đoạn 3 : còn lại

+ Giải nghĩa từ mới : nổi tiếng, thi sĩ, kì

diệu

+ Hướng dẫn ngắt ,nghỉ hơi : Gắn tờ giấy

khổ to có ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn HS

đọc lên bảng

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

+ Nhận xét , bình chọn nhóm đọc hay

- Cả lớp đọc ĐT

3.Hướng dẫn tìm hiểu bài

Câu hỏi 1: đoạn 1

- Gọi HS đọc 2 câu đầu

- Hỏi : vì sao cậu bé có tên là Mít ?

Câu hỏi 2: đoạn 2

- Gọi Hs đọc đoạn 2

- Hỏi : Dạo này Mít có gì thay đổi?

Ai dạy Mít làm thơ ?

Hỏi thêm : Hoa Giấy dạy Mít điều gì ?

Hai từ như thế nào được coi là

vần với nhau ?

- Nói : ví dụ vịt – thịt ( giống nhau vần ít),

cáo – gáo ( giống nhau vần ao)

- Vậy Mít gieo vần như thế nào ?

- Vì sao gieo vần như thế rất buồn cười ?

- Hãy tìm môt tiếng cùng vần với tên em

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

Đ2 : Một lần, / cậu đến thi sĩ Hoa Giấy / để học làm thơ //

- Từng HS đọc trong nhóm

- Mỗi em đọc cả bài

- Đọc đồng thanh cả bài

- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm theo

- Vì cậu chẳng biết gì Mít có nghĩalà chẳng biết gì

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Ham học hỏi

- Thi sĩ Hoa Giấy

- Dạy cho Mít hiểu thế nào là vần thơ

- Có phần cuối giống nhau

- bé – phé

- Vì tiếng phé không có nghĩa.

- Vài HS phát biểu : Loan – ngoan

- Các nhóm tự phân vai: người dẫn

Trang 35

4 Luyện đọc lại.

- Yêu cầu HS đọc theo kiểu phân vai

- Nhận xét, nhóm - cá nhân đọc hay.

5.Củng cố,dạn dò

- Em thấy nhân vật thế nào ?

Nêu : mít là một cậu bé ngộ ngĩnh Mít muốn

học làm thơ để trở thành thi sĩ, nhưng do hấp

tấp nên nói những câu rất buồn cười

- Nhận xét tiết học :

- Về nhà các em có thể kể lại câu chuyện

Mít làm thơ cho người thân nghe

truyện, Mít, thi sĩ Hoa Giấy.(3 nhóm)

- Phát biểu tự do : Mít rất ngốc, ngây thơ,

Trang 36

MÔN : Chính tả( Nghe viết )

BÀI : LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI TIẾT:

I.Mục tiêu: sgv 67

1 Rèn kĩ năng chính tả

- Nghe – viết đoạn cuối trong bài

- Củng cố qui tắc viết g/gh

2 Ôn bảng chữ cái:

- Thuộc lòng bảng chữ cái

- Bước đầu biết sắp xếp tên người theo thứ tự bảng chữ cái

II.Đồ dùng dạy học

- Bảng viết bài chính tả

VBT, Giấy to viết sẵn bài tập 2,3

III.Các họat động dạy học

A.KIỂM TRA BÀI CŨ

-Cho cả lớp viết bảng con, 1 HS lên bảng viết

-Nhận xét :

B.DẠY BÀI MỚI:

1.Giới thiệu bài :

- Tiết Chính tả hôm nay, các em sẽ nghe cô

đọc và viết đúng đoạn cuối trong bài Làm

việc thật là vui Sau đó, ôn bảng chữ cái

ghi tựa bài

2 Hướng dẫn nghe- viết

a.Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- Đọc toàn bài chính tả

- Gọi HS đọc lại

- Giúp HS nắm nội dung khổ thơ

+ Bài chính tả cho biết bé làm những việc gì ?

- Viết bảng con : 2 từ HS viết sai nhiều ở tiết trước

- Lắng nghe GV giới thiệu

- Theo dõi GV đọc

- 1 HS đọc lại

- Bé làm bài , đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ

Trang 37

+ Bé thấy làm việc như thế nào?

- Giúp HS nhận xét :

+ Bài chính tả có mấy câu ?

+ Câu nào có nhiều dấu phẩy nhất ?

- Đọc các từ khó cho HS viết

b.Đọc cho HS viết bài vào vở.

- Đọc từng dòng cho HS viết

- Đọc lại cả bài cho hs soát lại

c Chấm ,chữa bài

- Đọc lại bài thong thả, dừng lại và phân tích

các tiếng khó cho HS soát lỗi

- Chấm và nhận xét khoảng 5-7 bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Chia lớp thành các nhóm Phát cho mỗi

nhóm 1 tờ giấy to và 1 cây bút Yêu cầu

các nhóm làm bài trong 5 phút

- Nhận xét, đội nào tìm đúng và nhiều chữ

hơn là đội thắng cuộc

- Dán qui tắc viết chính với g, gh lên bảng

và gọi HS đọc

Bài tập 3:b

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Gọi Hs đọc 29 chữ cái theo thứ tự

- Nêu : Các em dựa vào thứ tự các chữ cái

đã học, chỉ cần lấy chữ cái đầu của mỗi tên

, rồi xếp theo thứ tự

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở BT

- Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò :

- Nhắc học sinh ghi nhớ qui tắc chính với g /

- Làm việc bận rộn nhưng rất vui

- 2 câu

- Câu 2 và đọc câu đó lên

- B : quét nhà, nhặt rau, bận rộn

- Cảø lớp nghe GV đọc và viết vào vở

- Dò lại cả bài

- Tự chữa lỗi bằng bút chì

- 1 HS đọc: thi tìm các chữ bắt đầubằng g hay gh

- Các nhóm về vị trí làm bài

- g : ga, gà, gỗ, gang, rủ,

- gh : ghi, ghét, ghế,

- Đại diên dán kết quả lên bảng

- 1-2 HS đọc : gh đi với i, ê, e ; g đi

với các nguyên còn lại ( a, ă, â,

o, ô, ơ,u, ư)

- Một nhóm học tập có 5 bạn là Huệ, An, Lan, Bắc và Dũng Viết tên các bạn ấy theo thứ tự bảng chữ cái

- Vài HS đọc ( tiếp sức)

- Cả lớp làm bài cá nhân 1 HS lên bảng làm: An, Bắc, Dũng, Huệ, Lan

Trang 38

gh ; học thuộc lòng toàn bộ bảng chữ cái.

- Nhận xét tiết học : khen những em học tốt

MÔN : TẬP LÀM VĂN

BÀI : CHÀO HỎI – TỰ GIỚI THIỆU TIẾT:

I Mục tiêu : ( sgv 70 )

1 Rèn kĩ năng nghe và nói:

- Biết cách chào hỏi và tự giới thiệu

- Có khả năng nghe bạn phát biểu và nhận xét ý kiến của bạn

2 Rèn kĩ năng viết : Biết viết bản tự thuật ngắn

II Đồ dùng dạy học

- VBT

- Tranh minh họa BT 2 trong SGK

III.Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS đọc bài của tiết trước

- Nhận xét

B.Dạy bài mới 1.Giới thiệu bài

-Trong cuộc sống, khi gặp nhau, người ta cần chào

nhau Lời chào và lời tự giới thiệu giúp con người

thêm hiểu nhau, quí mến nhau và gần gũi với

nhau Tiết TLV hôm nay, sẽ dạy các em biết cách

chào hỏi, tự giới thiệu về mình

-> Ghi tựa bài

2.Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1.

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu

- Gọi HS thực hiên lần lượt các yêu cầu

+ Chào bố, mẹ khi đi học

- 2 HS đọc BT 3 của tuần 2

- Lắng nghe

- Nói lời của em

- Nhiều HS xung phong nói lời chào

- + Chào mẹ, con đi học / Thưa bố mẹ con đi học / Mẹ

ơi con đi học đây

Trang 39

+ Chào thầy cô khi đến trường.

+ Chào bạn khi gặp nhau ở trường

Kết luận : Khi chào người lớn tuổi, em chú ý chào

cho lễ phép Chào bạn phải vui vẻ, thân mật

Bài tập 2

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi :

+ Tranh vẽ những ai ?

+ Bóng Nhựa, Bút Thép chào Mít và tự giới

thiệu về mình như thế nào ?

+ Mít chào Bóng Nhựa, Bút Thép và tự giới

thiệu như thế nào ?

- Yêu cầu HS nhận cách chào và tự giới thiệu

của ba nhân vật trong tranh

Kết luận : Ba bạn chào, tự giới thiệu để làm quen

nhau rất lịch sự, còn bắt tay thân mật như người

lớn nữa Các em cần học hỏi cách chào và tự giới

thiệu của các bạn

Bài tập 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS viết tự thật vào VBT

- Nhận xét bài trên bảng.Gọi HS đọc bài của

mình, lắng nghe và nhận xét

Kết luận : Khi viết tự thuật, ta cần phải viêt

chính xác những thông tin về mình.Trình bày

sạch sẽ, tránh tẩy xóa.

3.Củng cố, dặn dò

- Nhận xát tiết học

- Nhắc học sinh về nhà tập chào hỏi lịch sự và

tập kể về mình cho bạn, người thân mình nghe

- + Em chào thầy (cô )!/ Chào thầy ( cô )!

- + Chào bạn / Chào Thu /

- Nhắc lại lời các bạn trong tranh

+ Tranh vẽ Bóng Nhữa, Bút Thép và Mít

+ Chào cậu, chúng tớ là Bóng Nhựa và Bút Thép Chúng tớ là học sinh lớp 2

+ Chào hai cậu Tớ là Mít tớ ởthành phố Tí Hon

- Vài HS phát biểu

- Viết bản tự thuật theo mẫu

- 1 HS làm ở bảng lớp Cả lớp làm vở

- Vài HS đọc bài tự thuật

Trang 40

MÔN : THỦ CÔNG

Bài 1 : GẤP TÊN LỬA ( Tiết 2 )

I Mục tiêu: SGK/191

II Chuẩn bị:

_ Mũi tên lửa được gấp bằng giấy màu

- Qui trình gấp tên lửa

- Giấy màu

III Các hoạt động dạy học:

1. Kiểm tra :

- Gấp tên lửa có mấy bước?

- Để gấp được tên lửa ta cần chuẩn bị

giấy hình gì?

Nhận xét

2. Thực hành gấp tên lửa:

- Treo qui trình tên lửa lên bảng Gọi HS

lên thực hiện lại các bước gấp

- Nhận xét: Chú ý sau mỗi lần gấp, các

em phải miết các đường gấp cho thẳng

- Cho HS xem một số bài có trang trí để

HS nhận xét

- Tổ chức cho cả lớp thực hành

- Đánh giá sản phẩm: chọn một số bài

NX đánh giá

- Cho HS thi phóng tên lửa

3.Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS tiết Học sau mang giấy, kéo để

- Thực hiện theo y/c của GV

- Cả lớp thực hành

- Tham gia nhận xét

- 3 HS của 3 dãy lên sử dụng tên lửa trước lớp

- Nghe GV nhận xét dặn dò

Ngày đăng: 30/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ghi dấu hỏi vào cuối mỗi câu. - tuần 1- tuần 10
Bảng ghi dấu hỏi vào cuối mỗi câu (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w