KÊNH PHÂN PHỐI • Kênh phân phối KPP là một tập hợp các cá nhân, tổ chức làm nhiệm vụ chuyển sản phẩm từ NSX đến người tiêu dùng [Đinh Tiên Minh 2012, tr 182] • Một tập hợp các tổ chức
Trang 1N G U Y Ê N L Ý
Chương 8
PHÂN PHỐI
Trang 2Chương 8- slide 2
Hình 2.1 Mô hình mở rộng của quy trình Marketing
Trang 3Nội dung
1 Phân phối
– Khái niệm – Tầm quan trọng
2 Kênh phân phối
– Khái niệm – Chức năng – Tầm quan trọng
3 Các loại kênh phân phối
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết lập kênh phân phối
5 Chiến lược phân phối
Trang 4Chương 8- slide 4
1 PHÂN PHỐI
Phân phối trong Marketing là quá trình
chuyển giao SP, DV từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, thể hiện qua nhiều phương thức và hoạt động khác nhau
Trang 5
Tầm quan trọng
- Đưa sản phẩm đến thị trường mục tiêu
- Giúp công ty thiết lập mối quan hệ với khách hàng
- Góp phần làm sản phẩm lưu thông dễ dàng, thông suốt, hỗ trợ 3P còn lại
- Ảnh hưởng đến chi phí, lợi nhuận
- Tạo ra mức độ chiếm lĩnh thị trường
Trang 6Chương 8- slide 6
2 KÊNH PHÂN PHỐI
• Kênh phân phối (KPP) là một tập hợp các cá nhân, tổ chức làm nhiệm vụ chuyển sản phẩm từ NSX đến người tiêu dùng
[Đinh Tiên Minh (2012), tr 182]
• Một tập hợp các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau giúp cho sản phẩm/ dịch vụ sẵn
sàng đáp ứng nhu cầu sử dụng hoặc
tiêu thụ của người tiêu dùng
[Kotler & Armtrong (2013 - A)]
Trang 7Kênh phân phối tạo ra giá trị gì cho
Trang 8Chương 8- slide 8
Quan điểm hệ thống về KPP
Nguồn: Kotler & Armtrong (2013 - B)
Trang 11Số cấp độ kênh
• Số cấp độ kênh: số tầng trung gian của
kênh phân phối
Trung gian PP
Nhà bán buôn
(bán sỉ)
Bán buôn thương
mại Đại lý
Nhà bán lẻ
Bán lẻ độc lập (cửa
hàng, chợ…) Tập đoàn bán lẻ
Siêu thị
Trang 12Chương 8- slide 12
KPP khách hàng tiêu dùng
Kênh trực tiếp Kênh gián tiếp
Trang 14KPP khách hàng công nghiệp
Nguồn: Kotler & Armtrong (2013 - A)
Trang 153 TỔ CHỨC KPP (CÁC LOẠI KÊNH PHÂN PHỐI)
Trang 16Chương 8- slide 16
Kênh thông thường
• Cửa hàng bán lẻ, tạp hóa…
• Nhiều thành viên, hoạt động độc lập
• Tối đa hóa lợi nhuận cá nhân, đôi khi
hy sinh lợi nhuận hệ thống
• Không ràng buộc vai trò trách nhiệm
Trang 17Kênh phân phối dọc (VMS)
• VMS là kiểu cấu trúc kênh phân phối trong đó nhà sản xuất, bán buôn, bán
lẻ hoạt động như mộ hệ thống đồng nhất để đạt được mục tiêu hệ thống
– Một thành viên sở hữu các hoạt động còn lại
– Hoặc các thành viên dành quyền ưu đãi, hợp tác toàn diện với nhau
Trang 18Chương 8- slide 18
Kênh phân phối dọc (VMS)
• VMS sở hữu (VMS doanh nghiệp)
Doanh nghiệp tự sở hữu kênh phân phối
Trang 19Kênh phân phối dọc (VMS)
VMS sở hữu (VMS doanh nghiệp)
Trang 20Liên kết
tự nguyện
Trang 21VMS hợp đồng
• Nhượng quyền
– Nhượng quyền bán lẻ: Honda và các đại lý
– Nhượng quyền sản xuất:
– Nhượng quyền dịch vụ
• Liên kết tự nguyện
trợ của một nhà bán sỉ Nhà bán sỉ soạn
Trang 22Chương 8- slide 22
Kênh phân phối dọc (VMS)
• Quyền lãnh đạo không qua sở hữu chung hay hợp đồng mà thông qua quy mô và quyền lực của một vài thành viên lớn trong kênh tiếp thị
Trang 23Kênh phân phối ngang
• Hai hay nhiều doanh nghiệp cùng tầng bắt tay nhau để theo đuổi một cơ hội tiếp thị mới
Trang 24Chương 8- slide 24
Hệ thống đa kênh
• Doanh nghiệp sử dụng hai hay nhiều kênh để tiếp cận khách hàng
Trang 254 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN THIẾT LẬP KPP
1 Mục tiêu phân phối
2 Đặc điểm của thị trường
3 Đặc điểm sản phẩm
4 Đặc điểm trung gian
5 Năng lực của doanh nghiệp
6 Đối thủ cạnh tranh
7 Yếu tố môi trường
Trang 26Chương 8- slide 26
Mục tiêu phân phối
• Chiếm lĩnh, bán được nhiều hàng
Doanh nghiệp chọn những kênh dài, đặc biệt
quan tâm đến vị trí thuận lợi của các trung gian
• Tiết kiệm chi phí, thu được nhiều lợi
nhuận
– Lựa chọn những kênh và trung gian có
khả năng phân phối mạnh để tiết kiệm chi phí lưu thông
Trang 27Mục tiêu phân phối
• Xây dựng hình ảnh
– không cần hiện diện nhiều trên kênh
không hiệu quả, chỉ cần chọn điểm bán
“đắt địa”: đông người, nhiều KH, mức độ
tập trung dân số cao
• Kiểm soát
– kênh ngắn, ít trung gian hoặc kênh sở
hữu, hợp đồng
Trang 28Chương 8- slide 28
Đặc điểm của thị trường
• Loại thị trường: tiêu dùng hay CN
• Quy mô khách hàng
– Quy mô ít: kênh ngắn – nhiều: kênh dài
• Quy mô đơn hàng
– Đơn hàng: mua một lần nhiều -> trực
tiếp, nhiều lần, nhỏ lẻ: bán lẻ
Trang 29Đặc điểm của thị trường
• Mức độ tập trung địa lý
– Đối với thị trường có nhu cầu tập trung
như ở các thành phố lớn nên dùng các
kênh ngắn hoặc phân phối trực tiếp
– Đối với thị trường nhỏ, có nhu cầu phân
tán như vùng sâu, vùng xa thì nên dùng
các kênh dài
Trang 30kênh ngắn hoặc bán trực tiếp
– Đối với những sản phẩm dễ bảo quản,
tốn ít chi phí, cần bán rộng rãi cho nhiều
người như mì tôm, bột giặt,… thì cần sử
dụng nhiều kênh và nhiều trung gian
• Chu kỳ sản phẩm
– ………
– ………
Trang 31Năng lực của các trung gian
• Tuỳ theo năng lực của các trung gian
mà doanh nghiệp có thể giao cho họ
nhưũng chức năng khác nhau như làm tổng đại lý, đại lý bán lẻ, đại lý bán
Trang 32Chương 8- slide 32
Năng lực của công ty
• Năng lực, kinh nghiệm quản lý
• Tài chính
• Danh tiếng và uy tín
• Chiến lược cạnh tranh
Trang 33Đối thủ cạnh tranh
• Việc thiết kế kênh phân phối cũng chịu ảnh hưởng bởi hệ thống phân phối
của các đối thủ cạnh tranh
• Nhà sản xuất có thể muốn cạnh tranh
trong cùng hay gần kề với các điểm
bán lẻ của đối thủ cạnh tranh
Trang 34Chương 8- slide 34
Yếu tố môi trường
• Luật pháp không cho phép thiết kế
kênh phân phối có xu hướng triệt tiêu
cạnh tranh và tạo thế độc quyền thì
doanh nghiệp không được phép thiết
lập phân phối như vậy
• Môi trường kinh tế
Trang 36Chương 8- slide 36
36
Phân phối rộng rãi
• Bán sản phẩm qua vô số trung gian
– Áp dụng cho các hàng hoá tiêu dùng, các
nguyên liệu thông thường
– Hàng hoá của họ xuất hiện ở càng nhiều
cửa hàng càng tốt
– Những loại hàng hoá này phải thuận tiện
cho việc lưu giữ
Trang 37Phân phối chọn lọc
• Bán sản phẩm qua một số trung gian
được chọn lọc theo những tiểu chuẩn
nhất định ở mỗi cấp độ phân phối
– giành được thị trường cần thiết dưới sự
kiểm soát chặt chẽ
– Không cần phân tán lực lượng ra nhiều
điểm bán
– Áp dụng cho loại hàng hoá có giá trị cao,
khách hàng cân nhắc nhiều trước khi
quyết định mua
Trang 38Chương 8- slide 38
Phân phối độc quyền
• Trên mỗi khu vực thị trường chỉ bán
sản phẩm qua một trung gian duy nhất
– Nhà sản xuất yêu cầu các trung gian chỉ
được bán hàng của mình, không được
bán hàng của các đối thủ cạnh tranh
– Đề cao hình ảnh của sản phẩm, có thể
mang lại cho nhà sản xuất nhiều thành
công hơn
Trang 39Tài liệu tham khảo
• Kotler & Armtrong (2013 - A), Nguyên lý tiếp thị, Tp HCM: Nxb
Lao động xã hội
• Kotler & Armtrong (2013 - B), Principles of Marketing, Sydney:
Pearson Prentice Hall
• Kotler & Armtrong (2000), Nguyên lý tiếp thị, Tp HCM: Nxb
Thống kê
• Đinh Tiên Minh (2012), Giáo trình Marketing căn bản, Tp
HCM: Nxb Lao động xã hội
• Nguyễn Đình Thọ &Nguyễn Thị Mai Trang (2003), Nguyên lý
Marketing, TpHCM: Nxb Đại học quốc gia
Trang 40Xin chân thành cảm
ơn sự lắng nghe của
quý vị!