Môc tiªu bµi häc: * Kiến thức cần đạt: Giúp học sinh - ý nghĩa, công dụng của số từ và lượng từ.. *KÜ n¨ng cÇn rÌn: - Kĩ năng sư dụng số từ và lượng từ khi nói và khi viết *.Giáo dục tư [r]
Trang 1Ngày soạn: tháng năm 2008
Ngày dạy: tháng năm 2008
Tuần 13 Bài 12
Tiết : 52 Số từ và lượng từ
I Mục tiêu bài học:
* Kiến thức cần đạt: Giúp học sinh
- ý nghĩa, công dụng của số từ và 89 từ
*Kĩ năng cần rèn:
- Kĩ năng dụng số từ và 89 từ khi nói và khi viết
*.Giáo dục tư tưởng
- Biết dùng đúng số từ và 89 từ khi nói, khi viết
II.Trọng tâm của bài: mục I và II
III.Chuẩn bị
*Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, ví dụ
*Học sinh: Học bài cũ và xem (I bài mới ở nhà
IV Tiến trình bài dạy:
A/Kiểm tra bài cũ (4’)
? Thế nào là cụm danh từ ? cho ví dụ ? Là tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
B/Bài mới (36’)
1.Vào bài (1’) : Trong thực tế việc xác định thứ tự và số 89 củ các sự vật là rất
cần thiết Những từ dùng cho việc đó chính là nội dung của bài học hôm nay
2.Nội dung bài dạy (35’)
Tg
10’
Hoạt động của Thầy và trò
GV treo bảng phụ có ghi ví dụ SGK
- Nhận diện và phân biệt số từ với
danh từ
? Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho
những từ nào ? Bổ sung ý nghĩa gì ?
Vị trí của chúng so với từ mà nó
nghĩa ?
? Từ đôi có phải là số từ không ? Vì
sao ?
Nội dung kiến thức
I Số từ
1.Ví dụ 2.Nhận xét
a Hai : Chàng, Một trăm : ván, nếp ; Chín : ngà, cựa, hồng mao, đôi
b Sáu : E?
- Các từ bổ nghĩa đều là những danh từ
* Trong câu a bổ nghĩa về số 89 2
đứng (I danh từ
* Trong câu b, bổ nghĩa về thứ tự
Đứng sau danh từ
* Từ ‘Đôi’ không phải là số từ mà là danh từ đơn vị
Trang 210’
Học sinh đọc lại mục ghi nhớ
Gv treo bảng phụ ghi ví dụ SGK
? Nghĩa các từ : các, những, cả
mấy, có gì giống và khác nghĩa của
số từ
? 9 từ là gì ?
? Sắp xếp các từ trên vào mô hình
cụm danh từ có 89 từ
? 9 từ @9 chia thành những
loại nào ?
HS đọc to ghi nhớ
EI dẫn luyện tập
Hs đọc xác định yêu cần đề bài
(thảo luận trả lời, gv nhận xét đánh
giá)
Hs đọc xác định yêu cần đề bài
(Cá nhân trả lời, gv nhận xét đánh
giá)
Hs đọc xác định yêu cần đề bài
(thảo luận trả lời, gv nhận xét đánh
giá)
Có thể nói : một trăm con bò
- Không thể nói : một đôi con bò 3.Kết luận
* Ghi nhớ : SGK
II Lượng từ.
1.Ví dụ 2.Nhận xét Giống : Cùng đứng (I danh từ Khác :
- Số từ : Chỉ số 89 2 thứ tự của sự vật
- 9 từ : Chỉ số 89 ít hay nhiều của sự vật
* T1 : Trận, cả
* T2 : Các, những, mấy vạn
* Nhận xét :
- 9 từ chỉ ý nghĩa toàn thể : cả, tất cả, tất thảy
- 9 từ chỉ ý nghĩa tạp hợp hay phân phối Các, những, mọi, mỗi, từng
3.Kết luận
* Ghi nhớ : SGK
III- Luyện tập
Bài 1 :
a Số từ : Một, hai, ba, mă : chỉ số 89 vì đứng (I danh từ và chi số 89 sự vật canh, cách
b Bốn, năm : chỉ thức tự vì đứng sau danh từ và chỉ thứ tự của sự vật : canh
Bài 2 : Trăm, ngày, muôn @9 dùng với ý nghĩa số từ chỉ số 89 nhiều, rất nhiêu, không chính xác
Bài 3 : Điểm giống nhau và khác nhau của các từ : Từng và mỗi là ở chỗ:
- Giống : Tách ra từng cá thể, từng sự vật
- Khác : + Từng vừa tách riêng từng cá thể,
Trang 3từng sự vật vừa mạng ý nghĩa lần 89( + Theo trình tự hết cá thể này đến cá thể khác, sự vật này đến sự vật khác
+ Mỗi chỉ có ý nghĩa tách riêng để nhấn mạnh, chứ không mang ý nghĩa lần 89( trình tự
C.Luyện tập(3’)
- Tìm 2 số từ và 2 89 từ sau đó đặt câu ? Hs trình bày, gv nhận xét đánh giá
D.Củng cố(1’)
- Nhắc lại nội dung chính của bài: số từ và 89 từ
E.Hướng dẫn về nhà(1’)
- Học bài, làm bài tập, ôn tập kiến thức tiếng việt
- Chuẩn bị bài : Chỉ từ