1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 32

21 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 232 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được những hiểu biết và cảm nhận mới, sâu sắc của bản thân về thiên nhiên, đất nước, con người qua các truyện, kí đã học.. 2.Kiểm tra bài cũ : Nhận xét cách lập luận của nhà

Trang 1

- Hệ thống hĩa, so sánh, tổng hợp kiến thức về truyện và kí đã dược học

- Trình bày được những hiểu biết và cảm nhận mới, sâu sắc của bản thân về thiên nhiên, đất nước, con người qua các truyện, kí đã học

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

Nhận xét cách lập luận của nhà

văn Eârenbua khi bàn về lòng yêu

nước của người Nga ?

3.Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt HS

vào bài mới và ghi tựa bài mới

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Hướng dẫn trả lời các câu hỏi.

- Gọi HS đọc câu hỏi 1.

Hỏi: Hãy kể tên các tác phẩm đã học

thuộc thể loại truyện và kí?

- GV yêu cầu HS điền những văn bản đã

học vào bảng SGK.

-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi

và lên trả lời

-Hs nghe và ghitựa bài

- Nghe

- HS lên bảng điền

I/ Bảng hệ thống nội dung cơ bản của truyện- ký :

STT Tên văn bản Tác giả Thể loại Tóm tắt nội dung (Đại ý)

1 Bài học đường Tô Hoài Truyện Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng , nhưng tính

Trang 2

đời đầu tiên

Cảnh quan độc đáo của vùng Cà Mau vớisông ngòi, kêng rạch bủa giăng chi chít Rừngđước trùng điệp hai bên bờ và cảnh chợ NămCăn tấp nập trù phú họp ngay trên mặt sông

3 Bức tranh củaem gái tôi. Tạ DuyAnh Truyện ngắn

Tài năng hội hoạ, tâm hồn trong sáng và lòngnhân hậu ở cô em gái đã giúp cho người anhvượt lên được lòng tự ái và sự tự ti của mình

4 (Trích “QuêVượt thác

nội”)

VõQuảng

Truyện (Đoạn trích)

Hành trình ngược sông Thu Bồn vượt thác củacon thuyền do dượng Hương Thư chỉ huy.Cảnh sông nước và hai bên bờ, sức mạnh vàvẻ đẹp của con người trong cuộc vượt thác.5

Buổi học cuối

cùng

phông-

An-xơ đê

Đô-Truyện ngắn

Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của lớp họctrường làng vùng An-dát bị Phổ chiếm đóngvà hình ảnh thầy giáo Ha-men qua cái nhìn,tâm trạng của chú bé Phrăng

6 Cô Tô NguyễnTuân Kí

Vẻ đẹp tươi sáng phong phú của cảnh sắcthiên nhiên vùng đảo Cô Tô và một nét sinhhoạt của người dân trên đảo

7 Cây tre ViệtNam ThépMới Kí

Cây tre là người bạn gần gũi, thân thiết củanhân dân Việt Nam trong cuộc sống hàngngày, trong lao động và chiến đấu Cây tre đãtrở thành biểu tượng của đất nước và dân tộcViệt Nam

8 Lòng yêu nước I-li-a Ê-ren-bua chính luậnTuỳ

bút-Lòng yêu nước khởi nguồn từ lòng yêu nhữngvật bình thường, gần gũi, từ tình yêu gia đình,quê hương Lòng yêu nước được thử thách vàbộc lộ mạnh mẽ trong cuộc chiến đấu bảo vệTổ quốc

9 Lao xao (Trích“Tuổi thơ im

lặng”)

DuyKhán

Hồi kí tự truyện (Đoạn trích)

Miêu tả các loài chim ở đồng quê, qua đó bộclộ vẻ đẹp, sự phong phú của thiên nhiên làngquê và bản sắc văn hoá dân gian

Hướng dẫn Hs ôn tập về

đặc điểm của truyện –

ký:

+ Đặc điểm của truyện và kí:

Gv treo bảng phụ có kẻ sẳn như

II/ Bảng hệ thống đặc điểm của truyện – ký :

Trang 3

bảng ở SGK mục 2 trang 118

-Gv cho Hs thực hiện lên ghi vào

bảng phụ bằng cách dánh dấu

“X” vào trên bảng theo 3 cột

(Cốt truyện, nhân vật và nhân

vật kể chuyện)

-Gv cho Hs nhận xét

-Gv nhận xét và chốt lại :

- Đều thuộc loại hình tự sự.

- Đều có người kể chuyện hay

người trần thuật, có thể xuất

hiện trực tiếp dưới dạng một

nhân vật hay gián tiếp qua lời

kể.

- Truyện dựa trên sự tưởng

tượng sáng tạo của tác giả.

Không đúng với hiện thực,

thường có cốt truyện, có nhân

vật.

- Kí kể về những gì có thật từng

xảy ra, thường không có nhân

vật, cốt truyện.

- GV gọi HS đọc câu hỏi 2.

- Yêu cầu HS tự lập bảng theohướng dẫn

- GV sửa chữa

- Gọi HS trình bày đặc điểm củatruyện và kí (theo sự hiểu biết củacác em)

Trang 4

Nhận xét chung : Cả truyện và ký đều có chung nhân vật kể chuyện có lời kể hoặc tả về

thiên nhiên và con người Điểm riêng của ký , hồi ký (Tùy bút-chính luận) là không có cốttruyện và nhân vật

Hướng dẫn Hs nêu

những cảm nhận sâu sắc

và hiểu biết mới của

mình về đất nước-con

người qua truyện-ký:

Gv cho Hs trao đổi nhóm :

- Em có cảm nhận gì về đất

nước, cuộc sống và con người

qua các văn bản truyện-ký đã

học và đã đọc ?

- Hs nhận xét

-Gv nhận xét và chốt lại theo ý

sau :

-Cảnh sắc thiên nhiên đất nước và

cuộc sống con người ở những vùng

miền khác nhau

-Cùng với cảnh sắc thiên nhiên đất

nước là hình ảnh con người và

cuộc sống của họ ở các vùng

miền

-Một số truyện và ký đã đề cập

những vấn đề gần gũi trong đời

sống tình cảm , tư tưởng và mối

quan hệ của con người với thiên

nhiên và của con người với con

-Cùng với cảnh sắc thiên nhiên đấtnước là hình ảnh con người và cuộcsống của họ ở các vùng miền -Một số truyện và ký đã đề cậpnhững vấn đề gần gũi trong đờisống tình cảm , tư tưởng và mốiquan hệ của con người với thiênnhiên và của con người với conngười

III/ Những cảm nhận sâu sắc và hiểu biết mới của mình về đất nước-con người qua truyện-ký :

-Cảnh sắc thiên nhiên đấtnước và cuộc sống conngười ở những vùng miềnkhác nhau

-Cùng với cảnh sắc thiênnhiên đất nước là hình ảnhcon người và cuộc sống củahọ ở các vùng miền

-Một số truyện và ký đã đềcập những vấn đề gần gũitrong đời sống tình cảm , tưtưởng và mối quan hệ củacon người với thiên nhiên vàcủa con người với con người

Hướng dẫn Hs tổng kết –

ghi nhớ :

Trang 5

Hỏi : Có bao nhiêu loại truyện,

hãy kể ra ?

Hỏi : Có bao nhiêu thể ký , hãy

kể ra ?

Hỏi : Truyện và ký thuộc loại

hình viết văn gì ? và có tác dụng

phản ánh như thế nào ?

-Gv cho Hs đọc phần ghi nhớ

SGK trang 118.

Hs kể ra theo ghi nhớ

Hs kể ra theo ghi nhớ

- Các thể truyện và phần lớn các thể kí (như bút kí, kí sự, phóng sự) thuộc loại hình

tự sự Tự sự là phương thức tái hiện đời sống chủ yếu bằng kể và tả Tác phẩm tự sự

là câu chuyện về người hoặc sự việc nào đó được kể lại, miêu tả lại qua lời của người kể chuyện Các yếu tố cốt truyện, nhân vật, lời kể thường không thể thiếu được trong tác phẩm truyện

Hoạt động 3 : Luyện tập

Gv Hs đọc yêu cầu câu hỏi 4

(SGK) và cho Hs nêu yêu cầu

của câu hỏi

-Thích nhân vật nào trong các

truyện-Ký đã học

-Viết phát biểu cảm nghĩ về

nhân vật đó

Gv cho Hs thực hiện ở nhà

Hs thực hiện ở nhà

V/ Luyện tập :Tùy Hs thực hiện ở nhà

+ Nắm nội dung và nghệ thuật

của truyện kí Việt Nam

+ Nắm điểm giống và khác

nhau của truyện và kí

* Chuẩn bị bài mới : Câu trần

thuật đơn khơng cĩ từ “là”.

Trang 6

+ Tìm hiểu ví dụ để nhận biết

câu tồn tại và miêu tả

+ Soạn bài tập của luyện tập

(1,2).

* Bài sẽ trả bài : Câu trần thuật

đơn cĩ từ “là”

 Hướng dẫn tự học :

- Nhớ nội dung và nghệ thuật

của truyện kí Việt Nam

- Nhớ điểm giống và khác nhau

của truyện và kí

- Nhận biết được truyện và kí

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 7

- Nắm được khái niệm câu trần thuật đơn không có từ “là”ø

- Biết vận dụng câu trần thuật đơn khơng cĩ từ là khi nĩi, viết

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Ki ến thức :

- Đặc điểm của câu trần thuật đơn khơng cĩ từ là

- Các kiểu câu trần thuật đơn khơng cĩ từ là

2.K ĩ năng :

- Nhận diện và phân tích đúng cấu tạo của kiểu câu trần thuật đơn khơng cĩ từ

- Đặt được các kiểu câu trần thuật đơn khơng cĩ từ là

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Thế nào là câu trần thuật đơn

có từ là ? cho ví dụ

+ Có mấy kiểu câu trần thuật đơn

có rừ là ?

3.Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt HS

vào bài mới và ghi tựa bài

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Tìm hiểu đặc điểm chung của câu

trần thuật đơn không có từ “là” :

- GV treo bảng phụ.

- Yêu cầu HS đọc và phân tích cấu tạo

C V (Cụm ĐT)

Trang 8

cấu tạo bởi từ loại gì ? và cụm từ loại

- Hỏi: Ta có thể điền các tổ hợp từ phủ

định vào trước các vị ngữ trên được

không ? (từ “không”)

- GV nhận xét :

+Phú ông không mừng lắm.

+ Chúng tôi không tụ hợp ở góc sân.

- Hỏi: Từ đó em hãy cho biết câu trần

thuật đơn không có từ là có đặc điểm gì

?

- GV nhận xét- chốt lại đặc điểm của

câu trần thuật đơn không có từ là : Vị

ngữ thường do động từ, tính từ, cụm

động từ, cụm tính từ tạo thành khi biểu

thị ý phủ định nó kết hợp với các từ

cụm động từ, cụm tính từ tạo thành.

+ Khi biểu thị ý phủ định nó kết hợp

với các từ không, chưa

- Nghe

- HS trả lời cá nhân :được

-HS đọc

- HS trả lời cá nhân

- HS nghe, ghi bài

khơng+Phú ông // mừng lắm Chưa

khơng+Chúng tôi // tụ hợp ở chưa

góc sân

 Phủ định

2 Ghi nhớ 1 : (SGK.Tr:119)

Trong câu trần thuật đơn không có từ là :

- Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tình từ tạo thành

- Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các từ không, chưa

Tìm hiểu đặc phân loại câu trần

II Câu miểu tả và câu tồn tại:

1 Xác định chủ ngữ và vị ngữ :

-Đằng cuối bãi, hai cậu bé con /

Tr C tiến lại

V

- Đằng cuối bãi, tiến lại / hai

Trang 9

- Cho HS tìm chủ ngữ, vị ngữ.

- Hỏi: Các câu trên dùng để làm gì ?

-> Vậy có mấy loại câu trần thuật đơn

không có từ là ?

- GV chốt lại và ghi bảng

Ghi nhớ 2 :

-Gv yêu cầu Hs ghi nhớ đặc điểm phân

biệt câu miêu tả và câu tồn tại

-Gv cho Hs đọc ghi nhớ Gv chốt và

ghi bảng :

+ Câu miêu tả: Là câu dùng để miêu tả

hành động, trạng thái, đặc điểm của sự

vật nêu ở chủ ngữ Trong câu miêu tả,

chủ ngữ thường đứng trước vị ngữ.

+ Câu tồn tại: dùng để thông báo về sự

xuất hiện, tồn tại hoặc tiêu biến của sự

vật Trong câu tồn tại, vị ngữ thường

đứng trước chủ ngữ

-Hs phân tích C-Vcủa hai câu và xácđịnh câu b VN đứngtrước CN

Hs nghe

Hs đọc

Hs nghe

Tr V C cậu bé con

- Chọn câu b : Vì hai câu bé lầnđầu tiên xuất hiện , nếu đưanhư câu a thì hai cậu bé đã đượcbiết trước

2 Ghi nhớ 2: (SGK.Tr:119)

• Những câu dùng để miêu tả hành động, trạng thái, đặc điểm, … của sự vật nêu ở

chủ ngữ được gọi là câu miêu tả Trong câu miêu tả chủ ngữ đứng trước vị

ngữ.

• Những câu dùng để thông báo về sự xuất hiện, tồn tại hoặc tiêu biến của sự vật

được gọi là câu tồn tại Một trong những cách tạo câu tồn tại là đảo chủ ngữ

xuống sau vị ngữ

Hoạt động 3 : Luyện tập

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập 1 – Gọi HS trình bày.

-Gv gọi Hs phân tích C-V

Hỏi :Trong đoạn văn a có bao nhiêu

câu ?

Hỏi :Em hãy tìm C-V ngữ trong các

câu đoạn văn a ?

Hỏi :Em hãy cho biết các C-V đó là

câu gì ? (Miêu tả hay tồn tại)

- Nhận xét :

+ Hs.

+ Gv chốt lại theo bên phần lưu

bảng đã phân tích

- Đọc

- HS trả lời cá nhân

-Hs trả lời : 3 câu -Hs phân tích C-V-Hs câu miêu tả haycâu tồn tại

- Nghe

- HS trả lời cá nhân

III Luyện tập :

Bài tập 1 Câu miêu tả và câu tồn tại trong đoạn văn :

a) Bóng tre/ trùm lên âu yếm làng,

C V bản, xóm, thôn câu miêu tả

Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp

Tr Vthoáng / mái đình, mái chùa cổkính C

" Câu tồn tại Duới bóng tre xanh, ta / gìn giữ

Trang 10

Hỏi :Trong đoạn văn b có bao nhiêu

câu ?

Hỏi :Em hãy tìm C-V ngữ trong các

câu đoạn văn b ?

Hỏi :Em hãy cho biết các C-V đó là

câu gì ? (Miêu tả hay tồn tại)

- Nhận xét :

+ Hs.

+ Gv chốt lại theo bên phần lưu

bảng đã phân tích

Hỏi :Trong đoạn văn c có bao nhiêu

câu ?

Hỏi :Em hãy tìm C-V ngữ trong các

câu đoạn văn c ?

Hỏi :Em hãy cho biết các C-V đó là

câu gì ? (Miêu tả hay tồn tại)

- Nhận xét :

+ Hs.

+ Gv chốt lại theo bên phần lưu

bảng đã phân tích

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập 2 – Gọi HS trình bày (nếu còn thời

gian- còn không thì Gv hướng dẫn cho

Hs thực hiện bài tập này ở nhà)

-Hs trả lời : 2 câu -Hs phân tích C-V-Hs câu miêu tả haycâu tồn tại

- Nghe

- HS trả lời cá nhân

-Hs trả lời : 2 câu -Hs phân tích C-V-Hs câu miêu tả haycâu tồn tại

- Nghe

Tr C Vmột nền văn hóa lau đời

" Câu miêu tả

b) Bên hàng xóm tôi có / cái

V Chang của Dế Choắt

" Câu tồn tại (Phần lớn các nhà nghiên cứu cho rằng câu này là câu chỉ có VN, tuy nhiên cũng có thể xác định thành phần của câu như trên)

Dế Choắt / là tên tôi đặt cho nó

C V

một cách chế giễu và trịch thượngthế

" Câu miêu tả

c) Dưới gốc tre, tua tủa / những

TN V Cmầm măng

" Câu tồn tại Măng / trồi lên nhọn hoắt như một

C V mũi gai khổng lồ xuyên qua đấtlũy mà trỗi dậy

" Câu miêu tả

Bài tập 2

Gợi ý : Đoạn văn miêu tả cảnh hoặc người có sử dụng các loại câu trong đó có câu tồn tại (Tham khảo SGV.Tr: 140 hoặc STK Tr : 166,167 “Giải bài tập ngữ văn 6”)

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

4 Củng cố :

- Nắm đặc điểm của của câu trần

thuật đơn khơng cĩ từ “là”

- Nhận diện câu trần thuật đơn khơng

cĩ từ “là” và các kiểu cấu tạo của nĩ

5.Dặn dị :

* Bài vừa học :

+ Hiểu rõ câu trần thuật đơn khơng

cĩ từ “là”

+ Hiểu rõ câu miêu tả và câu tồn

- HS trả lời theoyêu cầu của giáoviên

- HS nghe và thực

Trang 11

tại

+ Xem lại các ví dụ và bài tập

* Chuẩn bị bài mới : Ơn tập văn miêu

- Nhớ đặc điểm của của câu trần

thuật đơn khơng cĩ từ “là”

- Nhận diện câu trần thuật đơn khơng

cĩ từ “là” và các kiểu cấu tạo của nĩ

hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 12

- Nhận biết và phân biệt được đoạn văn miêu tả và đoạn văn tự sự

- Rèn kỹ năng làm văn miêu tả

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Ki ến thức :

- Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn tự sự ; văn tả cảnh và văn tả người

- Yêu cầu và bố cục của một bài văn miêu tả

2.K ĩ năng :

- Quan sát, nhận xét, so sánh và liên tưởng

- Lựa chọn trỉnh tự miêu tả hợp lí

- Xác định đúng những đặc điểm tiêu biểu khi miêu tả

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Muốn tả cảnh chúng ta cần phải

làm gì ? Bố cục của bài văn tả cảnh

gồm mấy phần Nêu nhiệm vụ từng

phần ?

+ Muốn tả người chúng ta cần phải

làm gì ? Bố cục của bài văn tả người

gồm mấy phần Nêu nhiệm vụ của từng

phần?

3.Giới thiệu bài mới : Tiết học hôm nay

chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập về văn

miêu tả GV ghi tựa bài

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Hướng dẫn giải bài tập

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.

Hỏi :Đây là đoạn văn tả cảnh mặt trời

lên trên biển rất hay và độc đáo Theo

em điều gì đã tạo ra cái hay và cái độc

-Lớp cáo cáo

-Hs nghe câu hỏi

và lên trả lời

-Hs nghe và ghitựa bài

- Đọc

- HS trả lời cá nhân

I/ Giải các bài tập : Bài tập 1: Đều tạo nên cái hay,

cái đẹp cho bài văn:

+ Lựa chọn các chi tiết hình ảnhđặc sắc thể hiện linh hồn của cảnhvật.Có những liên tưởng, so sánh

Trang 13

đáo cho đoạn văn ?

- Gọi HS trả lời.

- GV nhận xét + chốt :

+ “ngấn bể…….hết bụi” (tráng lệ)

+ “Tròn trĩnh……đầy đặn” (gợi tả)

+ “Y như ……sự trường thọ” (trang

+ “Y như ……muôn thuở biển Động”

- Gọi HS đọc bài tập 2, 3.

- Cho HS thảo luận nhóm (4 nhóm: 2

nhóm thực hành 1 bài tập).

Gv chia bảng làm hai phần để các

nhóm trình bày

- Gọi đại diện nhóm trình bày.

-Gọi nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét – sửa chữa các bài

tập này Gv thực hiện theo kết cấu của

một bài tập làm văn : Phần chốt Gv

thực hiện như phần lưu bảng

nhận xét độc đáo.(1)

+ Ngôn ngữ phong phú, diễn đạtsống động, sắc sảo

+ Thể hiện rõ tình cảm và thái độcủa người tả đối với đối tượngđược tả

Bài tập 2, 3:

* Tả quang cảnh một đầm sen đang mùa hoa nở

+ Mở bài: Ngoài cánh đồng làng

em có một hồ sen thật đẹp Mùahè những bông hoa đỏ, trắng nhấpnhô dưới những tấm lá sen màuxanh Đêm đêm hương thơn ngàongạt của hoa sen thoang thoảngbay vào làng

+ Thân bài:

Sen mọc ở dưới hồ sâu, nước trênlưng người, thế mà lá còn vọt lêntrên mặt nước

- Mùa hè đến sen xoè lá kín hồ,bên cạnh những kẻ lá là nụ hoa,đầu tiên chỉ như những nắm taynhỏ vài hôm sau đã trở thànhnhững bông hoa màu trắng, màuđỏ đầy hồ

- Mùa hè khi đi qua hồ sen người

ta có cảm giác mát lạnh và chiềuchiều hương thơm ngào ngạt bayvào tận thôn xóm

- Mùa đông sen tán đi chỉ cònnhững cọng lá khô héo, gục xuốngmặt nước

Thuở nhỏ, các em thường ra tắm ởhồ sen, lấy lá sen làm ơ che nắng.Lấy ngò sen ăn rất dòn và ngọt

+ Kết bài:

Ngày đăng: 31/05/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ở SGK mục 2 trang 118 . - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 32
ng ở SGK mục 2 trang 118 (Trang 3)
Bảng phụ bằng cách dánh dấu - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 32
Bảng ph ụ bằng cách dánh dấu (Trang 3)
Hình viết văn gì ? và có tác dụng - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 32
Hình vi ết văn gì ? và có tác dụng (Trang 5)
Bảng đã phân tích . - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 32
ng đã phân tích (Trang 9)
Bảng đã phân tích . - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 32
ng đã phân tích (Trang 10)
Hình ảnh Thánh Gióng ……….quân thù / đã                           C - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 32
nh ảnh Thánh Gióng ……….quân thù / đã C (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w