Tiết 2Hoạt động 5: Khái niệm mệnh đề chứa biến Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng phát biểu có chứa một hay nhiều biến lấy giá trị trong các tập hợp đã cho; bản thân phá
Trang 1Ch ơng I : Tập hợp - mệnh đề
Tiết : 1, 2 Đ1 Mệnh đề
I - Mục tiêu: Qua bài học, học sinh cần nắm đợc:
1 Về kiến thức:
- Biết thế nào là 1 mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề.
- Biết đựơc mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tơng đơng, mệnh đề chứa biến và mệnh đề đảo của mệnh đề chứa biến.
- Biết kí hiệu phổ biến (∀), và kí hiệu tồn tại (∃ ).
2 Về kĩ năng:
- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề, xác định đợc tính
đúng sai của 1 mệnh đề đơn giản.
- Nêu đợc ví dụ về mệnh đề kéo theo và mệnh đề tơng đơng.
- Biết lập mệnh đề đảo của 1 mệnh đề kéo theo cho trớc.
3 Về t duy, thái độ:
- Hình thành cho học sinh khả năng suy luận có lý, khả năng tiếp nhận, biểu đạt các vấn đề 1 cách chính xác.
- Cẩn thận, chính xác, biết qui lạ về quen.
- Biết đựơc toán học có ứng dụng trong thực tiễn
II Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học:
- Chuẩn bị các kiến thức mà HS đã học ở lớp dới: các định lý, các dấu hiệu…
3 Bài mới
Trang 2Hoạt động1: Mệnh đề là gì ?
* Chúng ta hãy xét xem các câu
sau đây có đặc điểm gì?
GV nêu ví dụ yêu cầu HS vận
dụng khái niệm để trả lời:
Trong các phát biểu sau, đâu là
Ghi nhận kiến thức mới
Câu không phải câu khẳng
định hoặc câu khẳng định
mà không có tính đúng sai thì không phải là MĐ
- Để chỉ 1 MĐ nào đó, tathờng ký hiệu bằng cácchữ cái in hoa, ví dụ: chomệnh đề P: “ ”
- Câu không phải câukhẳng định hoặc câukhẳng định mà không cótính đúng - sai thì khôngphải là MĐ
Ví dụ: Trong các phát
biểu sau, đâu là mệnh đề
và là mệnh đề "đúng"hay "sai"?
1 Hoà Bình là một tỉnhthuộc vùng Đông Bắc
2 Số 13 có chia hết cho
7 không?
3 Số 53 là số nguyêntố
Theo dõi ví dụ, trả lờicâu hỏi
Trang 3(hoặc Pa – ri là thủ đô
của nớc Pháp)
- Muốn lập MĐ phủ địnhcủa một MĐ, ta chỉ việcthêm từ “không” hoặc “không phải” vào trớc vị ngữcủa MĐ đó
- Khi lập MĐ phủ định của P
có thể diễn đạt theo nhiềucách khác nhau
Ví dụ: trả lời H1a.Pa - ri không là thủ đô củanớc Anh
b.2002 không chia hết cho 4
Hoạt động 3: Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
dùng liên từ “Nếu Athì B” để liên kết haimệnh đề
F = “Nếu số 59 là sốnguyên tố thì số 59chia hết cho 23”
E là mệnh đề đúng, F
là mệnh đề sai
Nếu A thì B, A suy ra
B, A kéo theo B, Vì Anên B
3 Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo.
Ví dụ: Cho hai mệnh đề:
Trang 4giải bài toán không đợc phép lạm
nhật thì nó có 2 đờngchéo bằng nhau
Q ⇒ P: Nếu tứ giácABCD có 2 đờngchéo bằng nhau thì tứgiác đó là hình chữ
Q ⇒ P: Nếu tứ giác ABCD
có 2 đờng chéo bằng nhauthì tứ giác đó là hình chữnhật
* Vì số 37 chỉ chiahết cho 1 và chính nónên nó là số nguyêntố
* Là các mệnh đề
đúng
* ∆ABC đều khi vàchỉ khi ∆ABC có 3góc bằng nhau (là mđ
đúng)
* ∆ABC đều khi vàchỉ khi ∆ABC có 3góc nhọn (là mệnh đềsai)
4 Mệnh đề t ơng đ ơng .
- Khái niệm: SGK
- Ký hiệu: A ⇔ B đọc là : A nếu và chỉ nếu B hoặc A khi
Q ⇒ P: Vì 36 chia hết cho 12nên 36 chia hết cho 3 và 4
P ⇔ Q: 36 chia hết cho 4 vàchia hết cho 3 nếu và chỉ nếu
36 chia hết cho 12
ii) P ⇔ Q là mệnh đề đúng.Chú ý: Phép phủ định, phépkéo theo, phép tơng đơng đợcgọi là những phép toán logic
Trang 6Tiết 2Hoạt động 5: Khái niệm mệnh đề chứa biến
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
phát biểu có chứa một hay nhiều
biến lấy giá trị trong các tập hợp
đã cho; bản thân phát biểu này
P(1
2): “ 1 1
2 > 4 ” làmệnh đề đúng
5 Khái niệm mệnh đề chứa biến
- Mệnh đề chứa biến là một phát biểu có chứa một hay
nhiều biến lấy giá trị trong các tập hợp đã cho; bản
thân phát biểu này cha phải
là mệnh đề nhng sẽ trở thành mệnh đề khi cho các biến những giá trị cụ thể.
- Ví dụ: P(x): “ x > x 2 , với x
là số thực ” là MĐ chứa
biến x Khi đó ta có:
P(2): “ 2 > 4 ” là mệnh đề saiP(1
kí hiệu ∀ (với mọi) và ∃ (tồn
tại), các kí hiệu này thờng đợc
gắn với các mệnh đề chứa biến,
“P(x) đúng với mọi x thuộc X”) là 1 MĐ và đợc KH là: "∀
x ∈ X, p(x)"
hoặc "∀ x ∈ R: p(x)"
- MĐ này đúng nếu với x0 bất
kỳ thuộc X, P(xo) là MĐ đúng
- MĐ này sai nếu có x0 thuộc
X sao cho P(xo) là MĐ sai
Ví dụ:
* P(x)="∀x∈R,x2 -2x +1≥ 0 "
là MĐ đúng
* Q(x) =" x2 – 4< 0,∀ x ∈ R,"
Trang 7biểu: "Mọi HS trong lớp ta đều
HS lấy ví dụ và phântích
Hoạt động 7: mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa ký hiệu ∀ và ∃
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Có bạn trong lớpkhông có máy tính
Từng HS phát biểudựa vào trờng hợptổng quát, biết mởrộng cho bài tập cụthể
7 Mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa ký hiệu ∀
A = ∃n ∈ N * , n2 −1 không làbội của 3
Trang 84 Củng cố:
- Mệnh đề chứa biến có điểm gì khác biệt?
- Cách lập MĐ phủ định của các MĐ có chứa ký hiệu ∀ , ∃ và biết cách kiểm tra tính
Trang 9Tiết : 3, 4
Đ2 áp dụng Mệnh đề vào suy luận toán học
I - Mục tiêu: Qua bài học, học sinh cần nắm đợc:
1 Về kiến thức:
- Hiểu rõ một số phơng pháp suy luận toán học
- Phân biệt đợc giả thiết và kết luận của định lý
- Biết phát biểu mệnh đề đảo, định lý đảo, biết sử dụng các thuật ngữ: Điều kiện cần , Điều kiện đủ, Điều kiện cần và đủ trong các phát biểu toán học.
- Phơng pháp chứng minh trực tiếp và phơng pháp chứng minh phản chứng
- Cẩn thận, chính xác, biết qui lạ về quen.
- Biết đựơc toán học có ứng dụng trong thực tiễn
II Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học:
- Chuẩn bị các kiến thức mà HS đã học ở lớp dới: các định lý, các dấu hiệu…
Tổng các góc trong một tam giác bằng 1800
3 Giảng bài mới:
Tiết 3Hoạt động 1: định lý và chứng minh định lý
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
thức Giả sử 3n + 2 là số
lẻ và n là số chẵn : n =2k ( k∈N)
- Khi đó : 3n + 2 = 6k+ 2
= 2( 3k + 1 ) là sốchẵn
Vậy : Với mọi số tựnhiên n, nếu 3n + 2 là
số lẻ thì n là số lẻ
(đpcm)
HS thực hiện theo HDcủa GV
1 Định lý và chứng minh định lý
- Thông thờng, mỗi định lý là một MĐ đúng có cấu trúc nh sau:
∀ ∈x X P x, ( ) ⇒Q x( ) (1)
- Để chứng minh một định lý, ta ờng áp dụng 2 phơng pháp sau:
th-* Phép CM trực tiếp:
- Lấy x tuỳ ý thuộc X mà P(x) đúng;
- Dùng suy luận và những kiến thứctoán học đã biết để chỉ ra rằng Q(x)
đúng
- Kết luận
* Phép CM gián tiếp (Phơng pháp phản chứng)
- Giả sử tồn tại x0 thuộc X sao choP(x0) đúng và Q(x0) sai, tức là MĐ(1) sai;( lập MĐ đề phủ định của ĐL)
- Dùng suy luận và những kiến thứctoán học đã biết để đi đến mâu thuẫn
- Kết luận
Ví dụ: Chứng minh rằng nếu bỏ 100viên bi vào 9 hộp thì có ít nhất 1 hộpchứa nhiều hơn 11 viên
Giải:
- Giả sử mỗi hộp chứa không quá 11 viên bi
-Khi đó tổng số bi trong 9 hộp sẽ không quá 99 viên, mà theo giả thiết
n 2 chẵn.
4 Củng cố:
Trang 11- Cách phát biểu định lý?
- Có những cách nào thờng áp dụng chứng minh định lý nói chung, phơng pháp trìnhbày lời giải nh thế nào?
5 H ớng dẫn học sinh tự học:
- Học kỹ lý thuyết, xem lại các ví dụ về phơng pháp chứng minh bằng phản chứng
- Vận dụng làm các bài 7, 11 trang 12
- Hãy chứng minh các mệnh đề sau bằng phép chứng minh phản chứng:
a) Nếu a + b < 2 thì một trong hai số a và b nhỏ hơn 1
b) Một tam giác không phải là tam giác đều thì nó có ít nhất một góc (trong)nhỏ hơn 600
c) Nếu x ≠ -1 và y ≠ -1 thì x + y + xy ≠ -1
d) Nếu a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác và thoả mãn a2 + b2 > 5c2
thì c là độ dài cạnh ngắn nhất của tam giác đó
Tiết 4
Trang 12Hoạt động 2: điều kiện cần, điều kiện đủ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
* GV nêu k.niệm điều kiện
điều kiện cần và điều kiện đủ
có thể thay thế cho nhau đợc
HS tập làm quenvới cách để phânbiệt ĐK cần với
Ví dụ: hình thangcân
Dễ thấy có rấtnhiều, chỉ cần tứgiác có tổng 2 góc
đối diện bằng 180o,
…P(n): “ n chia hếtcho 24”
Q(n): “ n chia hếtcho 8 ”
a) Để hai tam giác
có diện tích bằngnhau thì điều kiện
đủ là chúng bằngnhau
2 Điều kiện cần, điều kiện đủ
Cho định lý dới dạng ∀ ∈x X P x, ( )⇒Q x( ) (1)
P(x) đợc gọi là giả thiết, Q(x) đợc gọi là kết luận của định lý và định lý
Chú ý: Không thể thay thế vai trò của
điều kiện cần và điều kiện đủ chonhau đợc, vì có ĐK là ĐK đủ nhngkhông là ĐK cần hoặc là ĐK cần nh-
ng không là ĐK đủ
Ví dụ:
1.“Điều kiện cần để một tứ giác là
hình chữ nhật là tứ giác đó có 2 đờngchéo bằng nhau”
NX: ĐK cần này cha phải là ĐK đủ
vì tứ giác có 2 đờng chéo bằng nhaucha chắc là hình chữ nhật
2 “Điều kiện đủ để một tứ giác lồi
nội tiếp là tứ giác đó có 4 góc bằngnhau”
a) Để hai tam giác có diện tích bằng
nhau thì điều kiện đủ là chúng bằng
nhau
c) Để một trong hai số a và b dơng
Trang 13trong hai số a và b phải
b) Nếu tứ giác T là hình thoi
thì nó có hai đờng chéo
vuông góc với nhau
c) Nếu một số tự nhiên chia
hết cho 6 thì nó chia hết cho
có thể không làhình thoi
điều kiện cần là nó có hai đờng chéo
vuông góc với nhau
c) Để một số tự nhiên chia hết cho 6
thì một điều kiện cần là nó chia hết
cho 3
Hoạt động 3: định lý đảo, Điều kiện cần và đủ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
GV nêu khái niệm mệnh đề
3 Định lý đảo, Điều kiện cần và đủ
Nếu mệnh đề đảo của định lý (1)
- P(x) nếu và chỉ nếu Q(x), hoặc
- P(x) khi và chỉ khi Q(x).
Ví dụ: Điều kiện cần và đủ để số
nguyên dơng n không chia hết cho 3
là n2chia cho 3 d 1
Trang 144 Củng cố:
- Cách phát biểu định lý thuận, đảo ?
- Có những cách nào thờng áp dụng chứng minh định lý nói chung, phơng pháp trìnhbày lời giải nh thế nào?
- Phân biệt điều kiện cần, điều kiện đủ Các cách phát biểu định lý có sử dụng cácụm từ này
5 H ớng dẫn học sinh tự học:
- Học kỹ để phân biệt đợc các cách phát biểu định lý
- Cách kiểm tra tính đúng hay sai của các mệnh đề ghép đôi
- Cách lập mệnh đề đảo của các mệnh đề chứa các ký hiệu ∀ ∃, .
- Hoàn thành các bài tập trong SGK và làm thêm bài tập trong SBT
Trang 15đợc tính đúng sai của các mệnh đề đó.
- Biết sử dụng thuật ngữ: điều kiện cần , điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ để phát biểu định lý, đồng thời biết sử dụng thành thạo phơng pháp phản chứng khi chứng minh định lý cũng nh khi giải toán.
3 Về t duy, thái độ:
- Hình thành cho học sinh khả năng suy luận có lý, khả năng tiếp nhận, biểu đạt các vấn đề 1 cách chính xác.
- Cẩn thận, chính xác, kiên nhẫn học tập và say mê nghiên cứu sáng tạo.
- Biết đựơc toán học có ứng dụng trong thực tiễn
II Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học:
- Chuẩn bị các kiến thức mà HS đã học ở lớp dới: các định lý, các dấu hiệu
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học trong 2 bài trớc?
1 Thế nào là một mệnh đề?
2 Khi nào mệnh đề kéo theo, mệnh đề tơng đơng nhận giá trị đúng?
3 Phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu ∃, ∀
4 Thế nào là định lý, điều kiện cần, điều kiện đủ?
5 Thế nào là định lý đảo, điều kiện cần và đủ?
6 Nêu cách tiến hành phép chứng minh phản chứng
3 Chữa bài tập:
Hoạt động 1: Củng cố về Mệnh đề và các phép toán trên các Mệnh đề.
Trang 16Bài 12: Điền dấu “ x ” vào ô thích hợp trong bảng sau:
Nêu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xác
định xem mệnh đề phủ định đó đúng hay sai:
a Tứ giác ABCD đã cho là một hình chữ nhật
Cho tứ giác ABCD Xét 2 mệnh đề
P:”Tứ giác ABCD có tổng hai góc đối 180”
Q:”Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp
Hãy phát biểu mệnh đề P ⇒ Q và cho biết mệnh đề này
đúng hay sai
Bài 16
Cho tam giác ABC Xét mệnh đề ” Tam giác ABC là
tam giác vuông tại A nếu và chỉ nếu AB2 + AC2 = BC2 ”
Khi viết mệnh đề này dới dạng P ⇔Q, hãy nêu mệnh đề
P và mệnh đề Q
Bài 17: Cho mệnh đề chứa biến P(n): “ n = n2 ” với n là
số nguyên Điền dấu “ x ” vào ô vuông thích hợp
- Nghe, hiểu nhiệm vụ
Trang 17Nêu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau:
a) Mọi học sinh trong lớp em đều thích môn Toán
b) Có một học sinh lớp em cha biết sử dụng máy tính
c) Mọi học sinh trong lớp em đều biết đá bóng
d) Có một học sinh trong lớp em cha bao giờ tắm biển
Bài 19:
Xác định xem các mệnh đề sau đây đúng hay sai và
nêu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề đó:
cho sau đây Mệnh đề “∃ ∈x R x, 2 =2” khẳng định rằng:
(A) Bình phơng của mỗi số thực bằng 2
(B) Có ít nhất một số thực mà bình phơng của nó bằng 2
(C) Chỉ có một số thực có bình phơng bằng 2
(D) Nếu x là một số thực thì x2 = 2
Bài 21 :
Ký hiệu X là tập hợp các cầu thủ x trong đội tuyển
bóng rổ, P(x) là mệnh đề chứa biến “ x cao trên 180 cm”
Chọn phơng án trả lời đúng trong các phơng án đã cho
Trang 18- Mệnh đề P đúng nếu P sai và sai nếu P đúng Mệnh đề P⇒Qchỉ sai khi P đúng,
Q sai Mệnh đề P⇔Q đúng khi và chỉ khi P,Q cùng đúng hoặc cùng sai
- Phủ định của mệnh đề “ ∀ ∈x X P x, ( ) là mệnh đề ∃ ∈x X P x, ( )”
- Phủ định của mệnh đề “ ∃ ∈x X P x, ( ) là mệnh đề ∀ ∈x X P x, ( )”.
Tiết 6
Hoạt động 2: Rèn kỹ năng phát biểu và chứng minh định lý.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
HĐ1: GV yêucầu HS hệ thống các
nội dung kiến thức cơ bản, các dạng
bài tập và phơng pháp giải
HĐ2: HD HS ôn luyện kỹ năng vận
dụng lý thuyết vào giải bài tập SGK
HĐ3: gọi HS đọc yêu cầu của bài 22
Bài 22: Cho các mệnh đề chứa biến
dụng cho bài 22a
- Theo cách phát biểu định lý đảo,
hãy phát biểu trong trờng hợp này, lu
ý ở đây biến là n thuộc tập N.
- Hãy áp dụng cách chứng minh tơng
tự để chứng minh định lý đảo 22b ?
- Từ hai định lý trên cho ta định lý
c Hãy phát biểu?
HĐ5: yêu cầu HS hoàn toàn tơng tự
hãy giải các bài 23, 24, 25 (SGK)
HS tái hiện kiến thứcmột cách có hệ thống
Nghe, hiểu nhiệm vụ
Thật vậy: giả sử n=
2k, k thuộc N, ta có:
7n + 4 = 7.2k + 4 =
= 2( 7k + 2), k thuộcN
Dễ thấy 7n + 4 là sốchẵn
* Các định lý thông ờng là những mệnh đề
* Có hai phơng phápthờng đợc áp dụng đểchứng minh định lý:phơng pháp trực tiếp vàphơng pháp gián tiếphay phơng pháp phảnchứng
* Để phát biểu cácmệnh đề đúng dới dạng
định lý có sử dụng cácthuật ngữ: ĐK cần, ĐK
đủ, ĐK cần và đủ, tathực hiện nh sau:
Trang 19Bài 23 Sử dụng thuật ngữ “ điều
c Nếu tam giác ABC cân tại A thì
đ-ờng trung tuyến xuất phát từ đỉnh A
Bài 25 Hãy phát biểu và chứng minh
định lý đảo của định lý sau (nếu có)
rồi sử dụng thuật ngữ “ điều kiện cần
và đủ ” để phát biểu gộp cả hai định
lý thuận và đảo:
Nếu m, n là hai số nguyên dơng
và mỗi số đều chia hết cho 3 thì tổng
+ P(x) là ĐK đủ để cóQ(x)
+ ĐK đủ để có Q(x) làP(x)
+ Q(x) là 1 ĐK cần để
có P(x)
+ Một ĐK cần để cóP(x) là Q(x)…
- Từ mệnh đề dạng (3),
ta kiểm tra tính đúng sai của mệnh đề, sau
- Xem lại phơng pháp giải cho từng dạng toán
- Hoàn thành các bài còn lại
- Đọc trớc bài : Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
Tiết 7: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
I - Mục tiêu: Qua bài học, học sinh cần nắm đợc:
Trang 20- Sử dụng đúng các kí hiệu:∈ ∉ ∅, , ⊂ ⊃, ,A\B, C E A và thực hiện đợc các phép toán:
lấy giao của 2 tập hợp, hiệu của 2 tập hợp, phần bù của 1 tập con
- Biết xác định tập hợp bằng cách chỉ ra các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trng của các phần tử của tập hợp.
- Biết sử dụng các ký hiệu và các phép toán để phát biểu các bài toán và diễn đạt suy luận toán học một cách sáng sủa, mạch lạc.
- Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn: giao, hợp của 2 tập hợp
3 Về t duy, thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, hiểu đợc các phép toán về tập hợp.
- Biết đựơc toán học có ứng dụng trong thực tiễn
II Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học: Chuẩn bị các phiếu học tập
III Ph ơng pháp dạy học: Phơng pháp vấn đáp gợi mở thông qua các hoạt động điều
khiển t duy.
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 ổn định tổ chức, kiểm tra sỹ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy chỉ ra các số tự nhiên là ớc của 24
- Cho số thực x thuộc đoạn [2; 5]