1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 7 chương I

32 700 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 200
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 282 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Công nhận tính chất: Có duy nhất b đi qua A vàvuông góc với a.- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạnthẳng.. Hoạt động 3 ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNGGV: Cho HS vẽ đoạn thẳng

Trang 1

Chương I ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 1: '1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

- Thực hành đo đạc vẽ

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

các hình sau và hỏi

GV: Các cặp góc trong hình

trên có điểm gì giống và

khác nhau? Sau đó tập

trung khai thác hình 1

GV:

nhau với

nào như thế tia

những là

HS: Trả lời câu hỏi 1

GV: Nêu định nghĩa, HS

nhắc lại

HS: Trả lời câu hỏi ?2

xA có tia đối là x'A

yA có tia đối là y'AxAy và x'Ay' là hai góc đốiđỉnh

B

uv

A'B

E

Trang 2

Oˆ đối đỉnh Ô3 2

Oˆ đối đỉnh Ô4

Hoạt động 2

TÍNH CHẤT HAI GÓC ĐỐI ĐỈNHGV: Cho HS nghiên cứu đo

đạc để trả lời câu hỏi ?3

HS: Thực hiện các thao

tác và đưa ra dự đoán

hoàn thành bài tập 1 SGK

Cho góc xOy = 370

Vẽ goc đối đỉnh với góc

xOy? Góc vẽ được có số

đo bằng bao nhiêu?

GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ,

cả lớp hoàn thành vào

nháp

a) và góc x'Oy'

b) là hai góc đối đỉnh vì

xOy = x'Oy'

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP

- Học thuộc bài và hiểu bài theo SGK

- Dựa vào kiến thức bài học làm các bài tập 2, 3, 4 SGK và 3, 4, 6 SBT

- Xem trước bài luyện tập

- Chuẩn bị thước thẳng, thước đo góc để giờ sau

học

Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 2: '2 LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU:

1x

y'

234

x'

y'x

y

O

370

Trang 3

- Củng cố khắc sâu cho các khái niệm về hai góc đốiđỉnh và các tính chất của nó.

- Rèn luyện cho các kỹ năng vẽ hình một cách chínhxác và khoa học

- Rèn luyện tính cẩn thận chính xác cho các em

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Thực nghiệm trên cơ sở suy luận Trực quan Nêuvấn đề

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

- HS3: Làm bài tập 5 trang 82 SGK,

GV: Cho cả lớp ổ chức nhận xét, đánh giá kết quả

3 Giảng bài:

Hoạt động 1

LUYỆN TẬPHS: Đọc bài 6 trang 83 SGK:

GV: Để vẽ hai đường

thằng cách nhau tạo

thành góc 470 ta vẽ thế

nào?

HS: Lên bảng thao tác cách

vẽ

GV: uốn nắn trong khi học

sinh tiến hành các phép

vẽ

GV: Cho các nhóm hoạt

động để hoàn thành bài

Trang 4

HS: Hoạt động theo nhóm

GV: Cho HS nghiên cứu bài

8 Gọi HS lên bảng vẽ

HS: Lên bảng vẽ rồi rút ra

kết luận

GV:

- Muốn vẽ góc xAy = 900 ta

làm thế nào?

- Muốn vẽ x'Ay' đối đỉnh

với xAy ta làm thế nào?

HS:

- Thực hành vẽ

- So sánh các góc còn lại

Nhận xét: Hai góc chungđỉnh bằng nhau chưa hẳnlà đối đỉnh

hoàn thành bài 10

Làm tại lớp bài 7 trang 74

SBT

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP

- Trình bày lại bài 7 vào vở

- Ôn lại lý thuyết dưới dạng cơ bản và hiểu sâu hơn

- Làm các bài tập 4, 5, 6 SBT

- Chuẩn bị bài "Đường thằng vuông góc"

xy

Trang 5

- Công nhận tính chất: Có duy nhất b đi qua A vàvuông góc với a.

- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạnthẳng

- Có kỹ năng vẽ đường thẳng đi qua một điểm chotrước và vuông góc với đường thẳng cho trước đó

- Có kỹ năng vẽ đường trung trực của đoạn thẳng

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Trực quan, nêu vấn đề, hoạt động theo nhóm họctập

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

- Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh

- Vẽ góc xOy = 900 và góc đối đỉnh với xOy

3 Giảng bài:

Hoạt động 1

THẾ NÀO LÀ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

GV: Yêu cầu HS làm ?1

HS: Trải rộng tờ giấy, tô

mực theo nếp gấp

Nhận xét hình tạo thành

HS: Hoàn thành tiếp ?2 và

trả lời thế nào là hai

đường thẳng vuông góc

với nhau?

Nếp gấp cho ta hình ảnh haiđường thẳng vuông góc

xx'yy'Định nghĩa: SGK

Hoạt động 2

VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

GV: Cho HS làm tiếp ?3 và ?

xy

Trang 6

hiện hai trường hợp và

phát biểu tính chất

HS: Làm vào nháp hai bài

1-2 SGK

Hoạt động 3

ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNGGV: Cho HS vẽ đoạn thẳng

AB, xác định trung điểm I

và vẽ đường thẳng đi qua

I vuông góc với AB

HS: Thao tác và vẽ hình

theo yêu cầu

GV:

- Giới thiệu d là trung trực

của AB

- Giới thiệu hai điểm đối

xứng nhau qua đường

- Nêu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc

- Rèn luyện cách vẽ đường thẳng vuông góc, vẽ

đường trung trực của đoạn thẳng

- Bài tập 15, 16 SGK và 10, 11 SBT

Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 4: '4 LUYỆN TẬP

- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

- Bước đầu tập suy luận logic

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Trực quan, nêu vấn đề

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

dI

Trang 7

- Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?

- Cho xx' và Oxx' vẽ yy'xx' tại O

HS2:

- Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng

- Cho AB = 4 cm, vẽ đường trung trực của AB

3 Giảng bài:

Hoạt động 1

LUYỆN TẬPHS: Cả lớp làm bài 15

GV: Gọi lần lượt số em

nhận xét zt và xy

HS: Lên kiểm tra và nhận

xét

GV: Kết luận

GV: Gọi 1 HS lên bảng giải

bài 18

HS: Cả lớp làm vào nháp

GV: Giúp đỡ các em yếu

về thao tác khi thực

hiện

Cả lớp nhận xét bài làm

của bạn, cho điểm

GV: Phát bảng nhóm cho

các nhóm hoạt động theo

- Lấy A bất kỳ trong xOy

- Dùng ê ke vẽ d1, d2 qua A vàsao cho d1Ox; d2Oy

Bài 19: Hoạt động nhóm

Trang 8

GV: theo dõi để phát hiện

các cách vẽ khác nhau

Thu bảng vài nhóm tiêu

biểu

HS: Đánh giá nhận xét

cách thể hiện của các

nhóm được GV đưa lên

Cả lớp thống nhất đáp án

GV: Cho HS đọc kỹ đề

- Cho biết vị trí 3 điểm A,

B, C có thể xảy ra

- Có nhận xét gì về d1; d2

trong hai trường hợp cụ

thể

HS: Trả lời và tiến hành

các thao tác vẽ

- Hai đầu mút của đoạn

thẳng có tính chất đối

với các điểm thuộc

đường trung trực của nó

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP

- Học kỹ, hiểu sâu phần lý thuyết

- Luyện vẽ đường vuông góc, đường trung trực

- HS hiểu được các tính chất sau:

Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu cómột cặp góc so le trong bằng nhau thì:

+ Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau

+ Hai góc đồng vị bằng nhau

Trang 9

+ Hai góc trong cùng phía bù nhau.

- Có ký năng nhận biết:

+ Các cặp góc so le trong

+ Các cặp góc đồng vị

+ Các cặp góc trong cùng phía

- Bước đầu biết suy luận

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề, trực quan, suy luận, hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

HS: Thao tác vẽ

GV: Có bao nhiêu góc đỉnh A

và bao nhiêu góc đỉnh B

HS: Trả lời

GV: Giới thiệu các cặp góc

và đưa bảng phụ ghi bài

3 2

4

1

234B

a

b

c

Trang 10

GV: Yêu cầu HS quan sát

hình 13 và đọc hình 13

theo cách hiểu của mình

HS: Hoạt động theo nhóm

để hoàn thành ?2

GV: Tổ chức cho các nhóm

báo cáo và rút ra tính

chất thông qua suy luận Tính chất: Â4 = Bˆ2 thì

Â1 = Bˆ3; Â1 = Bˆ2

Hoạt động 3

LUYỆN TẬP CỦNG CỐGV: Hướng dẫn các em

cách hoàn thành bài tập

22 SGK ngay tại lớp

Thông qua bài 22 củng cố

hai đơn vị kiến thức đã

học trong bài

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP

- Tập vẽ các đường thẳng cắt nhau và chỉ ra các

cặp góc đã học

- Nêu được tính chất trên cơ sở suy luận

- Có kỹ năng dùng ê ke và thước thẳng để vẽ haiđường thẳng song song

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

A1

3 2

4

1

234B

a

b

c

Trang 11

3 2450

0

B1

3 2 4

- Cho hình vẽ bên Hãy điền tiếp

vào hình số đo của các góc

còn lại?

Đặt vấn đề: Thế nào là hai

đường thẳng song song, làm thế nào để nhận biếthai đường thẳng song song?

3 Giảng bài:

Hoạt động 1

NHẮC LẠI KIÊN THỨC LỚP 6GV: Cho các em nhắc lại

khái niệm về hai đường

cắt nhau, song song và

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

GV: Cho HS hoàn thành ?1.

Đoán xem hai đường

thẳng nào song song với

nhau bằng cách cho xem

bảng phụ hình 17

GV: Em có nhận xét gì về

vị trí, các số đo các góc

ở hình 17 (a, b, c) và trả

lời khi nào hai đường

Tính chất: SGKKý hiệu: a//ba

b

Trang 12

thẳng song song với nhau.

Chuyển tiếp: Vậy muốn

vẽ

Hoạt động 3

VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

GV: Đưa bảng phụ ?2 và

một số cách vẽ hình 18,

19

HS: Trao đổi theo nhóm để

nêu cách vẽ ?2 trang 90.

GV: Cho các nhóm trình bày

GV: Giới thiệu hai đoạn

thẳng song song, hai tia

song song

Cho xy//x'y' AB//CDA,Bxy => Ax//Cx'C,Dx'y' Ay//Dy'

Hoạt động 4

CỦNG CỐ BÀIGV: cho HS làm tại lớp bài

tập 24 trang 91 SGK

Nhắc lại khái niệm hai

đường thẳng song song

Nêu dấu hiệu nhận biết

hai đường thẳng song

Trang 13

- HS được củng cố một cách sâu sắc dấu hiệu cáchnhận biết hai đường thẳng song song.

- Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua một điểmnằm ngoài đường thẳng và song song với đườngthẳng đó

- Sử dụng thành thạo ê ke, thước thẳng để vẽ hình

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề, trực quan, thực hành

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

cũ để ôn lại cho HS dấu

hiệu nhận biết và ký

hiệu hai đường thẳng

hiện bài 26 Một HS

đứng tại chỗ đọc rõ

ràng đề ra

GV: Uốn nắn quá trình vẽ

c

B

Ay

x120

0

120

0

Trang 14

GV: Cho HS đọc và tìm

hiểu đề bài

GV: Bài toán cho ta biết

điều gì? Yêu cầu điều gì?

HS: Thảo luận và phát

biểu

GV: Muốn tạo ra AD//BC ta

cần tạo ra điều gì theo

dấu hiệu

HS: Một em lên bảng thực

hiện

GV: Có thể vẽ được mấy

đường có AD//BC và AD//

GV: Cho HS tìm hiểu đề

HS: Hoạt động đọc lập

theo nhóm

GV: Cho vài nhóm trình bày

Cả lớp thống nhất có hai

vị trí của O' là ở miền

trong xOy và ở miền ngoài

xOy

GV: Cho nhận xét số đo

các góc vẽ được với xOy?

- Vẽ đường thẳng qua songsong BC (tạo góc so le vớigóc C)

- Lấy D và D' Ax: AD = AD'

= BCBài 28:

HS trình bày cách vẽ vàobảng nhóm

Bài 29:

Hoạt động 3

CỦNG CỐ BÀIĐược tiến hành trong quá

600

600 xx'

AB

O'

x

y'x'y

x'

y'xy

Trang 15

- Hiểu được nội dung tiên đề.

- Hiểu rằng nhờ tiên đề Ơclít mới suy ra được tínhchất của hai đường thẳng song song

- HS biết được hai đường thẳng song song cắt mộtcá tuyến, cho biết số đo của một góc, biết cáchtính các góc còn lại

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề, trực quan, suy luận

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

- HS1: Cho điểm M không thuộc a, vẽ b//a qua M

- HS2: Lên thực hiện nội dung trên bằng cách khácvà cho nhận xét

3 Giảng bài:

Hoạt động 1

TIÊN ĐỀ ƠCLÍTGV: Từ kết quả bài cũ để

dẫn dắt HS đi đến nội

dung tiên đề

GV: Nêu: Bằng kinh nghiệm

Trang 16

Hoạt động 2

TÍNH CHẤT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

GV: Yêu cầu HS làm ? SGK

xét tổng quát gì về hai

đường thẳng song song?

tại lớp các bài tập 32,

33, 34 SGK

HS: Luyện tập theo chỉ

dẫn của GV

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP

- Học thuộc, hiểu đúng nội dung tiên đề

- Nắm vững tính chất của hai đường thẳng song

song

- Làm bài tập 31, 35 SGK, 27-29 SBT

Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 9: '9 LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU:

- Khi cho hai đường thẳng song song và một cáttuyến, cho biết số đo của một góc HS biết tính cácgóc còn lại

B1

3 24

A1

3 2

b

Trang 17

- Vận dụng được tiên đề và tính chất hai đườngthẳng song song để giải bài tập.

- Bước đầu biết suy luận bài toán và biết cách trìnhbày bài toán

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

nhanh bài 35

HS: Lên bảng làm bài

GV: Treo bảng phụ có ghi

HS1: Lên bảng vẽ hình và

trả lời câu a: c có cắt b

b điều này trái với tiên đề

b

c

Trang 18

GV: Sau khi các nhóm hoàn

thành GV cho đại diên

nhóm I và V trình bày

HS: Cả lớp thảo luận và

thống nhất

Hoạt động 2

LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (KIỂM TRA 15')Đề bài:

1 Thế nào là hai đường thẳng song song?

2 Chọn câu đúng trong các câu sau:

a) Nêu đường thẳng c cắt hai đường thẳng song song avà b mà trong các góc tạo thành có một cặp góc

so le trong bằng nhau thì a//b

b) Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b màtrong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vịbằng nhau thì a//b

c) Hai đường thẳng song song là hai

đường thẳng không có điểm

chung

3 Cho hình vẽ bên: Biết a//b Hãy

nêu tên các cặp góc bằng nhau

của ABC và CDE

- Biết phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học

- Tập suy luận logic, biết vẽ hình đúng

ab

Trang 19

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

QUAN HỆ GIỮA TÍNH VUÔNG GÓC VÀ TÍNH SONG SONG

GV: Cho HS quan sát hình 27

SGK và trả lời ?1

HS1: Lên bảng và vẽ lại

hình 27, cả lớp vẽ vào

vở

HS: Nhận xét về quan hệ

giữa 3 đường thẳng đó

HS: Nhắc lại các tính

Tính chất 1:

SGK

b c a

c a//b

c

Trang 20

quan hệ giữa c và b thế

nào?

- Liệu c có cắt b không?

Tại sao?

- Nếu c cắt b thì góc tạo

thành bằng bao nhiêu?

HS: Hoạt động theo nhóm

để hoàn thành ?2 vào

a) Dùng thước thẳng và ê ke vẽ hai đường thẳng a, bcùng vuông góc với đường thẳng c

b) Tại sao a//b

c) Vẽ đường thẳng d cắt đường thẳng a, b tại C và D.Đánh số các góc có đỉnh C, D rồi đọc tên các cặp gócbằng nhau? Giải thích vì sao?

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP

- Học thuộc các tính chất, tập diễn đạt các tính chất bằng hình vẽ và ký hiệu

- Làm bài tập 42-44 SGK và 33, 34 SBT

- Ôn lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, tiên đề Ơclít

Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 11: '11 LUYỆN TẬP

Trang 21

A MỤC TIÊU:

- Nắm vững quan hệ giữa hai đường thẳng cùngvuông góc hoặc cùng song song với đường thẳngthứ 3

- Rèn luyện kỹ năng viết gãy gọn một mệnh đềtoán học

- Bước đầu rèn cho các em tập suy luận

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề và trực quan

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

HS: tham giá suy luận phát

biểu chính kiến của

mình

GV: Vẽ hình lên bảng

HS: Dựa vào hình vẽ diễn

đạt bằng lời, ghi bằng

ký hiệu

Cho d'; d'' phân biệt d'//d; d''//d

Suy ra d''//d'

Suy luậnNếu d' cắt d'' tại M  Md(vì d'//d)

Trang 22

GV: a có song song với b

GV: Vẽ hình lên bảng yêu

cầu hình diễn đạt bài

toán bằng lời

HS: Hoạt động nhóm

G: Yêu cầubài làm các

nhóm phải có hình, có ký

hiệu, suy luận phải có

căn cứ

GV: Cho các nhóm nộp

phiếu và cùng cả lớp xây

dựng bài

Cho aAB tại A

bAB tại B

CD cắt a tại D, cắt b tại C.ADC = 1200 Tính DCB = ?Cách tính:

Bài 47:

Cho a//b  = 900; Cˆ =1300.Tính Bˆ = ?; Dˆ = ?

Hoạt động 2

CỦNG CỐGV: Làm thế nào kiểm tra

được hai đường thẳng có

song song hay không?

GV: Nêu tính chất mối quan

hệ giữa tính vuông góc

và tính song song

HS: Nêu cách kiểm tra theocách các em hiểu Cả lớpthống nhất

HS: Trả lời theo ý mìnhhiểu

A

B

a

bC

D120

0

Trang 23

- Biết đưa một định lý về dạng nếu thì.

- Bước đầu làm quen với mệnh đề: P  Q

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề và hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

- HS1: Phát biểu tiên đề Ơclít và vẽ hình minh họa

- HS2: Phát biểu tính chất hai đường thẳng song song

3 Giảng bài:

Hoạt động 1

ĐỊNH LÝGV: Cho HS đọc và nghiên

cứu phần định lý ở trang

GV: Cho khai thác:

Nếu Ô1; Ô2 đối đỉnh thì Ô1

= Ô2

Định lý là một khẳng địnhđúng được suy ra từnhững khẳng định đượccoi là đúng

Hoạt động 2

CHỨNG MINH ĐỊNH LÝGV: Để có kết luận Ô1=Ô2

ta phải suy luận thế nào?

HS: tham gia ý kiến

Quá trình suy luận để đitừ GT đến KL gọi làchứng minh định lý

KL: Điều cần suy ra

Trang 24

GV: Khẳng định lại.

GV: Đưa thêm ví dụ

Góc tạo bởi 2 tia phân

giác 2 góc kề bù thì

vuông góc vơi nhau

HS: trả lời câu hỏi

GV: trong các mệnh đề sau Mệnh đề nào là định lý?Hãy chỉ ra GT và KL

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP

- Học và hiểu rõ định lý là gì? Cấu trúc định lý?

- Chứng minh định lý là gì? Tập suy luận theo kiểu chứng minh định lý

- Làm bài tập 50-52 SGK và 42, 43 SBT

- Đọc trước bài định lý

Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 13: '13 LUYỆN TẬP

- Bước đầu biết chứng minh định lý bằng suy luận

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề và hoạt động nhóm, tương tự

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình được vẽ theo các bước - Dùng thước đo góc vẽ góc xOy - Giáo án Hình học 7 chương I
nh được vẽ theo các bước - Dùng thước đo góc vẽ góc xOy (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w