- Công nhận tính chất: Có duy nhất b đi qua A vàvuông góc với a.- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạnthẳng.. Hoạt động 3 ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNGGV: Cho HS vẽ đoạn thẳng
Trang 1Chương I ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 1: '1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng
- Thực hành đo đạc vẽ
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
các hình sau và hỏi
GV: Các cặp góc trong hình
trên có điểm gì giống và
khác nhau? Sau đó tập
trung khai thác hình 1
GV:
nhau với
nào như thế tia
những là
HS: Trả lời câu hỏi 1
GV: Nêu định nghĩa, HS
nhắc lại
HS: Trả lời câu hỏi ?2
xA có tia đối là x'A
yA có tia đối là y'AxAy và x'Ay' là hai góc đốiđỉnh
B
uv
A'B
E
Trang 2Oˆ đối đỉnh Ô3 2
Oˆ đối đỉnh Ô4
Hoạt động 2
TÍNH CHẤT HAI GÓC ĐỐI ĐỈNHGV: Cho HS nghiên cứu đo
đạc để trả lời câu hỏi ?3
HS: Thực hiện các thao
tác và đưa ra dự đoán
hoàn thành bài tập 1 SGK
Cho góc xOy = 370
Vẽ goc đối đỉnh với góc
xOy? Góc vẽ được có số
đo bằng bao nhiêu?
GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ,
cả lớp hoàn thành vào
nháp
a) và góc x'Oy'
b) là hai góc đối đỉnh vì
xOy = x'Oy'
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP
- Học thuộc bài và hiểu bài theo SGK
- Dựa vào kiến thức bài học làm các bài tập 2, 3, 4 SGK và 3, 4, 6 SBT
- Xem trước bài luyện tập
- Chuẩn bị thước thẳng, thước đo góc để giờ sau
học
Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 2: '2 LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
1x
y'
234
x'
y'x
y
O
370
Trang 3- Củng cố khắc sâu cho các khái niệm về hai góc đốiđỉnh và các tính chất của nó.
- Rèn luyện cho các kỹ năng vẽ hình một cách chínhxác và khoa học
- Rèn luyện tính cẩn thận chính xác cho các em
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Thực nghiệm trên cơ sở suy luận Trực quan Nêuvấn đề
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
- HS3: Làm bài tập 5 trang 82 SGK,
GV: Cho cả lớp ổ chức nhận xét, đánh giá kết quả
3 Giảng bài:
Hoạt động 1
LUYỆN TẬPHS: Đọc bài 6 trang 83 SGK:
GV: Để vẽ hai đường
thằng cách nhau tạo
thành góc 470 ta vẽ thế
nào?
HS: Lên bảng thao tác cách
vẽ
GV: uốn nắn trong khi học
sinh tiến hành các phép
vẽ
GV: Cho các nhóm hoạt
động để hoàn thành bài
Trang 4HS: Hoạt động theo nhóm
GV: Cho HS nghiên cứu bài
8 Gọi HS lên bảng vẽ
HS: Lên bảng vẽ rồi rút ra
kết luận
GV:
- Muốn vẽ góc xAy = 900 ta
làm thế nào?
- Muốn vẽ x'Ay' đối đỉnh
với xAy ta làm thế nào?
HS:
- Thực hành vẽ
- So sánh các góc còn lại
Nhận xét: Hai góc chungđỉnh bằng nhau chưa hẳnlà đối đỉnh
hoàn thành bài 10
Làm tại lớp bài 7 trang 74
SBT
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP
- Trình bày lại bài 7 vào vở
- Ôn lại lý thuyết dưới dạng cơ bản và hiểu sâu hơn
- Làm các bài tập 4, 5, 6 SBT
- Chuẩn bị bài "Đường thằng vuông góc"
xy
Trang 5- Công nhận tính chất: Có duy nhất b đi qua A vàvuông góc với a.
- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạnthẳng
- Có kỹ năng vẽ đường thẳng đi qua một điểm chotrước và vuông góc với đường thẳng cho trước đó
- Có kỹ năng vẽ đường trung trực của đoạn thẳng
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Trực quan, nêu vấn đề, hoạt động theo nhóm họctập
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
- Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh
- Vẽ góc xOy = 900 và góc đối đỉnh với xOy
3 Giảng bài:
Hoạt động 1
THẾ NÀO LÀ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
GV: Yêu cầu HS làm ?1
HS: Trải rộng tờ giấy, tô
mực theo nếp gấp
Nhận xét hình tạo thành
HS: Hoàn thành tiếp ?2 và
trả lời thế nào là hai
đường thẳng vuông góc
với nhau?
Nếp gấp cho ta hình ảnh haiđường thẳng vuông góc
xx'yy'Định nghĩa: SGK
Hoạt động 2
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
GV: Cho HS làm tiếp ?3 và ?
xy
Trang 6hiện hai trường hợp và
phát biểu tính chất
HS: Làm vào nháp hai bài
1-2 SGK
Hoạt động 3
ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNGGV: Cho HS vẽ đoạn thẳng
AB, xác định trung điểm I
và vẽ đường thẳng đi qua
I vuông góc với AB
HS: Thao tác và vẽ hình
theo yêu cầu
GV:
- Giới thiệu d là trung trực
của AB
- Giới thiệu hai điểm đối
xứng nhau qua đường
- Nêu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc
- Rèn luyện cách vẽ đường thẳng vuông góc, vẽ
đường trung trực của đoạn thẳng
- Bài tập 15, 16 SGK và 10, 11 SBT
Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 4: '4 LUYỆN TẬP
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- Bước đầu tập suy luận logic
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Trực quan, nêu vấn đề
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
dI
Trang 7- Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
- Cho xx' và Oxx' vẽ yy'xx' tại O
HS2:
- Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng
- Cho AB = 4 cm, vẽ đường trung trực của AB
3 Giảng bài:
Hoạt động 1
LUYỆN TẬPHS: Cả lớp làm bài 15
GV: Gọi lần lượt số em
nhận xét zt và xy
HS: Lên kiểm tra và nhận
xét
GV: Kết luận
GV: Gọi 1 HS lên bảng giải
bài 18
HS: Cả lớp làm vào nháp
GV: Giúp đỡ các em yếu
về thao tác khi thực
hiện
Cả lớp nhận xét bài làm
của bạn, cho điểm
GV: Phát bảng nhóm cho
các nhóm hoạt động theo
- Lấy A bất kỳ trong xOy
- Dùng ê ke vẽ d1, d2 qua A vàsao cho d1Ox; d2Oy
Bài 19: Hoạt động nhóm
Trang 8GV: theo dõi để phát hiện
các cách vẽ khác nhau
Thu bảng vài nhóm tiêu
biểu
HS: Đánh giá nhận xét
cách thể hiện của các
nhóm được GV đưa lên
Cả lớp thống nhất đáp án
GV: Cho HS đọc kỹ đề
- Cho biết vị trí 3 điểm A,
B, C có thể xảy ra
- Có nhận xét gì về d1; d2
trong hai trường hợp cụ
thể
HS: Trả lời và tiến hành
các thao tác vẽ
- Hai đầu mút của đoạn
thẳng có tính chất đối
với các điểm thuộc
đường trung trực của nó
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP
- Học kỹ, hiểu sâu phần lý thuyết
- Luyện vẽ đường vuông góc, đường trung trực
- HS hiểu được các tính chất sau:
Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu cómột cặp góc so le trong bằng nhau thì:
+ Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau
+ Hai góc đồng vị bằng nhau
Trang 9+ Hai góc trong cùng phía bù nhau.
- Có ký năng nhận biết:
+ Các cặp góc so le trong
+ Các cặp góc đồng vị
+ Các cặp góc trong cùng phía
- Bước đầu biết suy luận
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu vấn đề, trực quan, suy luận, hoạt động nhóm
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
HS: Thao tác vẽ
GV: Có bao nhiêu góc đỉnh A
và bao nhiêu góc đỉnh B
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu các cặp góc
và đưa bảng phụ ghi bài
3 2
4
1
234B
a
b
c
Trang 10GV: Yêu cầu HS quan sát
hình 13 và đọc hình 13
theo cách hiểu của mình
HS: Hoạt động theo nhóm
để hoàn thành ?2
GV: Tổ chức cho các nhóm
báo cáo và rút ra tính
chất thông qua suy luận Tính chất: Â4 = Bˆ2 thì
Â1 = Bˆ3; Â1 = Bˆ2
Hoạt động 3
LUYỆN TẬP CỦNG CỐGV: Hướng dẫn các em
cách hoàn thành bài tập
22 SGK ngay tại lớp
Thông qua bài 22 củng cố
hai đơn vị kiến thức đã
học trong bài
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP
- Tập vẽ các đường thẳng cắt nhau và chỉ ra các
cặp góc đã học
- Nêu được tính chất trên cơ sở suy luận
- Có kỹ năng dùng ê ke và thước thẳng để vẽ haiđường thẳng song song
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV:
A1
3 2
4
1
234B
a
b
c
Trang 113 2450
0
B1
3 2 4
- Cho hình vẽ bên Hãy điền tiếp
vào hình số đo của các góc
còn lại?
Đặt vấn đề: Thế nào là hai
đường thẳng song song, làm thế nào để nhận biếthai đường thẳng song song?
3 Giảng bài:
Hoạt động 1
NHẮC LẠI KIÊN THỨC LỚP 6GV: Cho các em nhắc lại
khái niệm về hai đường
cắt nhau, song song và
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
GV: Cho HS hoàn thành ?1.
Đoán xem hai đường
thẳng nào song song với
nhau bằng cách cho xem
bảng phụ hình 17
GV: Em có nhận xét gì về
vị trí, các số đo các góc
ở hình 17 (a, b, c) và trả
lời khi nào hai đường
Tính chất: SGKKý hiệu: a//ba
b
Trang 12thẳng song song với nhau.
Chuyển tiếp: Vậy muốn
vẽ
Hoạt động 3
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
GV: Đưa bảng phụ ?2 và
một số cách vẽ hình 18,
19
HS: Trao đổi theo nhóm để
nêu cách vẽ ?2 trang 90.
GV: Cho các nhóm trình bày
GV: Giới thiệu hai đoạn
thẳng song song, hai tia
song song
Cho xy//x'y' AB//CDA,Bxy => Ax//Cx'C,Dx'y' Ay//Dy'
Hoạt động 4
CỦNG CỐ BÀIGV: cho HS làm tại lớp bài
tập 24 trang 91 SGK
Nhắc lại khái niệm hai
đường thẳng song song
Nêu dấu hiệu nhận biết
hai đường thẳng song
Trang 13- HS được củng cố một cách sâu sắc dấu hiệu cáchnhận biết hai đường thẳng song song.
- Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua một điểmnằm ngoài đường thẳng và song song với đườngthẳng đó
- Sử dụng thành thạo ê ke, thước thẳng để vẽ hình
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu vấn đề, trực quan, thực hành
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
cũ để ôn lại cho HS dấu
hiệu nhận biết và ký
hiệu hai đường thẳng
hiện bài 26 Một HS
đứng tại chỗ đọc rõ
ràng đề ra
GV: Uốn nắn quá trình vẽ
c
B
Ay
x120
0
120
0
Trang 14GV: Cho HS đọc và tìm
hiểu đề bài
GV: Bài toán cho ta biết
điều gì? Yêu cầu điều gì?
HS: Thảo luận và phát
biểu
GV: Muốn tạo ra AD//BC ta
cần tạo ra điều gì theo
dấu hiệu
HS: Một em lên bảng thực
hiện
GV: Có thể vẽ được mấy
đường có AD//BC và AD//
GV: Cho HS tìm hiểu đề
HS: Hoạt động đọc lập
theo nhóm
GV: Cho vài nhóm trình bày
Cả lớp thống nhất có hai
vị trí của O' là ở miền
trong xOy và ở miền ngoài
xOy
GV: Cho nhận xét số đo
các góc vẽ được với xOy?
- Vẽ đường thẳng qua songsong BC (tạo góc so le vớigóc C)
- Lấy D và D' Ax: AD = AD'
= BCBài 28:
HS trình bày cách vẽ vàobảng nhóm
Bài 29:
Hoạt động 3
CỦNG CỐ BÀIĐược tiến hành trong quá
600
600 xx'
AB
O'
x
y'x'y
x'
y'xy
Trang 15- Hiểu được nội dung tiên đề.
- Hiểu rằng nhờ tiên đề Ơclít mới suy ra được tínhchất của hai đường thẳng song song
- HS biết được hai đường thẳng song song cắt mộtcá tuyến, cho biết số đo của một góc, biết cáchtính các góc còn lại
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu vấn đề, trực quan, suy luận
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
- HS1: Cho điểm M không thuộc a, vẽ b//a qua M
- HS2: Lên thực hiện nội dung trên bằng cách khácvà cho nhận xét
3 Giảng bài:
Hoạt động 1
TIÊN ĐỀ ƠCLÍTGV: Từ kết quả bài cũ để
dẫn dắt HS đi đến nội
dung tiên đề
GV: Nêu: Bằng kinh nghiệm
Trang 16Hoạt động 2
TÍNH CHẤT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
GV: Yêu cầu HS làm ? SGK
xét tổng quát gì về hai
đường thẳng song song?
tại lớp các bài tập 32,
33, 34 SGK
HS: Luyện tập theo chỉ
dẫn của GV
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP
- Học thuộc, hiểu đúng nội dung tiên đề
- Nắm vững tính chất của hai đường thẳng song
song
- Làm bài tập 31, 35 SGK, 27-29 SBT
Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 9: '9 LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
- Khi cho hai đường thẳng song song và một cáttuyến, cho biết số đo của một góc HS biết tính cácgóc còn lại
B1
3 24
A1
3 2
b
Trang 17- Vận dụng được tiên đề và tính chất hai đườngthẳng song song để giải bài tập.
- Bước đầu biết suy luận bài toán và biết cách trìnhbày bài toán
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
nhanh bài 35
HS: Lên bảng làm bài
GV: Treo bảng phụ có ghi
HS1: Lên bảng vẽ hình và
trả lời câu a: c có cắt b
b điều này trái với tiên đề
b
c
Trang 18GV: Sau khi các nhóm hoàn
thành GV cho đại diên
nhóm I và V trình bày
HS: Cả lớp thảo luận và
thống nhất
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (KIỂM TRA 15')Đề bài:
1 Thế nào là hai đường thẳng song song?
2 Chọn câu đúng trong các câu sau:
a) Nêu đường thẳng c cắt hai đường thẳng song song avà b mà trong các góc tạo thành có một cặp góc
so le trong bằng nhau thì a//b
b) Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b màtrong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vịbằng nhau thì a//b
c) Hai đường thẳng song song là hai
đường thẳng không có điểm
chung
3 Cho hình vẽ bên: Biết a//b Hãy
nêu tên các cặp góc bằng nhau
của ABC và CDE
- Biết phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học
- Tập suy luận logic, biết vẽ hình đúng
ab
Trang 19B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
QUAN HỆ GIỮA TÍNH VUÔNG GÓC VÀ TÍNH SONG SONG
GV: Cho HS quan sát hình 27
SGK và trả lời ?1
HS1: Lên bảng và vẽ lại
hình 27, cả lớp vẽ vào
vở
HS: Nhận xét về quan hệ
giữa 3 đường thẳng đó
HS: Nhắc lại các tính
Tính chất 1:
SGK
b c a
c a//b
c
Trang 20quan hệ giữa c và b thế
nào?
- Liệu c có cắt b không?
Tại sao?
- Nếu c cắt b thì góc tạo
thành bằng bao nhiêu?
HS: Hoạt động theo nhóm
để hoàn thành ?2 vào
a) Dùng thước thẳng và ê ke vẽ hai đường thẳng a, bcùng vuông góc với đường thẳng c
b) Tại sao a//b
c) Vẽ đường thẳng d cắt đường thẳng a, b tại C và D.Đánh số các góc có đỉnh C, D rồi đọc tên các cặp gócbằng nhau? Giải thích vì sao?
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP
- Học thuộc các tính chất, tập diễn đạt các tính chất bằng hình vẽ và ký hiệu
- Làm bài tập 42-44 SGK và 33, 34 SBT
- Ôn lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, tiên đề Ơclít
Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 11: '11 LUYỆN TẬP
Trang 21A MỤC TIÊU:
- Nắm vững quan hệ giữa hai đường thẳng cùngvuông góc hoặc cùng song song với đường thẳngthứ 3
- Rèn luyện kỹ năng viết gãy gọn một mệnh đềtoán học
- Bước đầu rèn cho các em tập suy luận
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu vấn đề và trực quan
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
HS: tham giá suy luận phát
biểu chính kiến của
mình
GV: Vẽ hình lên bảng
HS: Dựa vào hình vẽ diễn
đạt bằng lời, ghi bằng
ký hiệu
Cho d'; d'' phân biệt d'//d; d''//d
Suy ra d''//d'
Suy luậnNếu d' cắt d'' tại M Md(vì d'//d)
Trang 22GV: a có song song với b
GV: Vẽ hình lên bảng yêu
cầu hình diễn đạt bài
toán bằng lời
HS: Hoạt động nhóm
G: Yêu cầubài làm các
nhóm phải có hình, có ký
hiệu, suy luận phải có
căn cứ
GV: Cho các nhóm nộp
phiếu và cùng cả lớp xây
dựng bài
Cho aAB tại A
bAB tại B
CD cắt a tại D, cắt b tại C.ADC = 1200 Tính DCB = ?Cách tính:
Bài 47:
Cho a//b  = 900; Cˆ =1300.Tính Bˆ = ?; Dˆ = ?
Hoạt động 2
CỦNG CỐGV: Làm thế nào kiểm tra
được hai đường thẳng có
song song hay không?
GV: Nêu tính chất mối quan
hệ giữa tính vuông góc
và tính song song
HS: Nêu cách kiểm tra theocách các em hiểu Cả lớpthống nhất
HS: Trả lời theo ý mìnhhiểu
A
B
a
bC
D120
0
Trang 23- Biết đưa một định lý về dạng nếu thì.
- Bước đầu làm quen với mệnh đề: P Q
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu vấn đề và hoạt động nhóm
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
- HS1: Phát biểu tiên đề Ơclít và vẽ hình minh họa
- HS2: Phát biểu tính chất hai đường thẳng song song
3 Giảng bài:
Hoạt động 1
ĐỊNH LÝGV: Cho HS đọc và nghiên
cứu phần định lý ở trang
GV: Cho khai thác:
Nếu Ô1; Ô2 đối đỉnh thì Ô1
= Ô2
Định lý là một khẳng địnhđúng được suy ra từnhững khẳng định đượccoi là đúng
Hoạt động 2
CHỨNG MINH ĐỊNH LÝGV: Để có kết luận Ô1=Ô2
ta phải suy luận thế nào?
HS: tham gia ý kiến
Quá trình suy luận để đitừ GT đến KL gọi làchứng minh định lý
KL: Điều cần suy ra
Trang 24GV: Khẳng định lại.
GV: Đưa thêm ví dụ
Góc tạo bởi 2 tia phân
giác 2 góc kề bù thì
vuông góc vơi nhau
HS: trả lời câu hỏi
GV: trong các mệnh đề sau Mệnh đề nào là định lý?Hãy chỉ ra GT và KL
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP
- Học và hiểu rõ định lý là gì? Cấu trúc định lý?
- Chứng minh định lý là gì? Tập suy luận theo kiểu chứng minh định lý
- Làm bài tập 50-52 SGK và 42, 43 SBT
- Đọc trước bài định lý
Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 13: '13 LUYỆN TẬP
- Bước đầu biết chứng minh định lý bằng suy luận
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu vấn đề và hoạt động nhóm, tương tự
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: