1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh 7 cả năm sOẠN THEO 5 BƯỚC MỚI NHẤT

271 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 271
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng : a. Kiến thức : - Học sinh chứng minh được sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống. b. Kĩ năng : - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.- Kĩ năng hoạt động nhóm. GDKNS : - Kĩ năng tìm kiếm thông tin khi đọc SGK, Quan sát tranh ảnh để tìm hiểu thế giới động vật đa dạng phong phú . - Kĩ năng giao tiếp lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm . - Kĩ năng tự tin khi trình bày trước tổ , nhóm, lớp . 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh : a. Phẩm chất : Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích bộ môn. - Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học. b. Các năng lực chung: NL sử dụng CNTT và truyền thông, năng lục sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: NLquan sát, tìm mối quan hệ, giải quyết vấn đề tự học NL tư duy NL so sánh II. CHUẨN BỊ: 1. GV- Tranh ảnh về động vật và môi trường sống. 2. HS: SGK, vở ghi.. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG : 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. - Làm quen với học sinh. - Chia nhóm học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ VB:yêu cầu HS nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dụng hiểu biết để trả lời câu hỏi: - Sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện như thế nào? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Hoạt động 1: Đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể Mục tiêu: HS nêu được số loài động vật rất nhiều, số cá thể trong loài lớn thể hiện qua các ví dụ cụ thể. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND - GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát H 1.1 và 1.2 trang 56 và trả lời câu hỏi: - Sự phong phú về loài được thể hiện như thế nào? - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS và phần bổ sung. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Hãy kể tên loài động vật trong một mẻ lưới kéo ở biển, tát một ao cá, đánh bắt ở hồ, chặn dòng nước suối nông? - Ban đêm mùa hè ở ngoài đồng có những động vật nào phát ra tiếng kêu? - GV lưu ý thông báo thông tin nếu HS không nêu được. - Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy ong, đàn kiến, đàn bướm? - GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của động vật. - GV thông báo thêm: Một số động vật được con người thuần hoá thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của con người. - Cá nhân HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và trả lời câu hỏi: + Số lượng loài hiện nay khoảng 1,5 triệu loài. + Kích thước của các loài khác nhau. - 1 vài HS trình bày đáp án, các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS thảo luận từ những thông tin đọc được hay qua thực tế và nêu được: + Dù ở ao, hồ hay sông suối đều có nhiều loài động vật khác nhau sinh sống. + Ban đêm mùa hè thường có một số loài động vật như: Cóc, ếch, dế mèn, sâu bọ... phát ra tiếng kêu. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Yêu cầu nêu được: Số lượng cá thể trong loài rất lớn. -Yêu cầu(như ND) - HS lắng nghe GV giới thiệu thêm. Tiểu kết: - Thế giới động vật rất đa dạng và phong phú về loài và đa dạng về số cá thể trong loài. Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường sống Mục tiêu: HS nêu được một số loài động vật thích nghi cao với môi trường sống, nêu được đặc điểm của một số loài động vật thích nghi cao độ với môi trường sống. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND - GV yêu cầu HS quan sát H 1.4 hoàn thành bài tập, điền chú thích. - GV cho HS chữa nhanh bài tập. - GV cho HS thảo luận rồi trả lời: - Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực? - Nguyên nhân nào khiến động vật ở nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn vùng ôn đới, Nam cực? - Động vật nước ta có đa dạng, phong phú không? Tại sao? - GV hỏi thêm: - Hãy cho VD để chứng minh sự phong phú về môi trường sống của động vật? - GV cho HS thảo luận toàn lớp. - Yêu cầu HS tự rút ra kết luận. - Cá nhân HS tự đọc thông tin và hoàn thành bài tập. Yêu cầu: + Dưới nước: Cá, tôm, mực... + Trên cạn: Voi, gà, chó, mèo... + Trên không: Các loài chim. dơi.. - Cá nhân vận dụng kiến thức đã có, trao đổi nhóm và nêu được: + Chim cánh cụt có bộ lông dày, xốp, lớp mỡ dưới da dày để giữ nhiệt. + Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thực vật phong phú, phát triển quanh năm là nguồn thức ăn lớn, hơn nữa nhiệt độ phù hợp cho nhiều loài. + Nước ta động vật cũng phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới. + HS có thể nêu thêm 1 số loài khác ở môi trường như: Gấu trắng Bắc cực, đà điểu sa mạc, cá phát sáng ở đáy biển... - Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét ,bổ sung. +(như ND) Tiểu kết : - Động vật có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP : - GV cho HS đọc kết luận SGK. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG : - Yêu cầu HS làm phiếu học tập. Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng: Câu 1: Động vật có ở khắp mọi nơi do: a. Chúng có khả năng thích nghi cao. b. Sự phân bố có sẵn từ xa xưa. c. Do con người tác động. d.Cả a ,b và c. Câu 2: Động vật đa dạng, phong phú do: a. Số cá thể nhiều b. Sinh sản nhanh c. Số loài nhiều d. Động vật di cư từ những nơi xa đến. e. Động vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất. g. Con người lai tạo, tạo ra nhiều giống mới. - Học bài và trả lời câu hỏi SGK E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG : - Chuẩn bị :các nhóm ngâm rơm,rạ khô và cỏ vào trong cốc nước chuẩn bị cho buổi thực hành bài sau Ngày soạn Ngày dạy Tiết Lớp 19 /8 /2018 ……/8/2018 7A1 ……/8/2018 7A2 ……/8/2018 7A3 Tiết 2 Bài 2 PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng : a. Kiến thức:H/S nắm được đặc điểm cơ bản phân biệt động vật với thực vật. - Nêu được đặc điểm chung của động vật. - Nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật. b. Kĩ năng : - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, Kĩ năng hoạt động nhóm. * GDKNS: - Kĩ năng tìm kiếmvà sử lý thông tin khi đọc SGK, Quan sát tranh ảnh để phân biệt giữa động vật và thực vật và vai trò của động vật trong thiên nhiên và đời sống con người - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin khi trình bày suy nghĩ/ ý tưởng trước tổ, nhóm 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh : a. Phẩm chất : Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích bộ môn. b. Các năng lực chung : NLsử dụng CNTT và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: NLquan sát, tìm mối quan hệ NL so sánh II. CHUẨN BỊ: 1. GV- Tranh ảnh về động vật và môi trường sống. - Máy chiếu,phim trong 2. HS: sách, vở ghi III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG : 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: -Kể tên những động vật thường gặp ở nơi em ở? Chúng có đa dạng, phong phú không? - Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi đa dạng và phong phú? VB: Nếu đem so sánh con gà với cây bàng, ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn, song chúng đều là cơ thể sống. Vậy phân biệt chúng bằng cách nào? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật Mục tiêu: HS tìm được đặc điểm giống và khác nhau giữa động vật và thực vật. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND - GV yêu cầu HS quan sát H 2.1 hoàn thành bảng trong SGK trang 9 vào phim trong. - GV đưa kết quả của từng nhóm lên máy chiếu để các nhóm khác nhận xét ,bổ sung. - GV ghi ý kiến bổ sung vào cạnh bảng. - GV nhận xét và thông báo kết quả đúng như bảng ở dưới. - GV yêu cầu tiếp tục thảo luận: - Động vật giống thực vật ở điểm nào? - Động vật khác thực vật ở điểm nào? - Cá nhân quan sát hình vẽ, đọc chú thích và ghi nhớ kiến thức, trao đổi nhóm thống nhất trả lời. - Các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung. - HS theo dõi và tự sửa chữa bài. - Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. Tiểu kết: - Động vật và thực vật: + Giống nhau: đều cấu tạo từ tế bào, lớn lên và sinh sản. + Khác nhau: Di chuyển, dị dưỡng, thần kinh, giác quan, thành tế bào. Đặc điểm Đối tượng phân biệt Cấu tạo từ tế bào Thành xenlulo của tế bào Lớn lên và sinh sản Chất hữu cơ nuôi cơ thể Khả năng di chuyển Hệ thần kinh và giác quan Không Có Không Có Không Có Tự tổng hợp được Sử dụng chất hữu cơ có sẵn Không Có Không Có Động vật X X X X X X Thực vật X X X X X X Hoạt động 2: Đặc điểm chung của động vật Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm chung của động vật. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND - Yêu cầu HS làm bài tập ở mục II trong SGK trang 10. - GV ghi câu trả lời lên bảng và phần bổ sung. - GV thông báo đáp án. - Ô 1, 4, 3. - Yêu cầu HS rút ra kết luận. - HS chọn 3 đặc điểm cơ bản của động vật. - 1 vài em trả lời, các em khác nhận xét, bổ sung. - HS theo dõi và tự sửa chữa. - HS rút ra kết luận. Tiểu kết: - Động vật có đặc điểm chung là có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh và giác quan, chủ yếu dị dưỡng. Hoạt động 3: Sơ lược phân chia giới động vật Mục tiêu: HS nắm được các ngành động vật sẽ học trong chương trìnhsinhlớp 7. Hoạt động của GV Hoạt động HS ND - GV giới thiệu: Động vật được chia thành 20 ngành, thể hiện qua hình 2.2 SGK. Chương trình sinh học 7 chỉ học 8 ngành cơ bản. - HS nghe và ghi nhớ kiến thức. Tiểu kết: - Có 8 ngành động vật + Động vật không xương sống: 7 ngành. + Động vật có xương sống: 1 ngành ( có 5 lớp: cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú). Hoạt động 4: Vai trò của động vật Mục tiêu: HS nắm được lợi ích và tác hại của động vật Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND - Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2: Động vật với đời sống con người. - GV kẽ sẵn bảng 2 để HS chữa bài. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Động vật có vai trò gì trong đời sống con người? - Yêu cầu HS rút ra kết luận. - Các nhóm hoạt động, trao đổi với nhau và hoàn thành bảng 2. - Đại diện nhóm lên ghi kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS hoạt động độc lập, yêu cầu nêu được: + Có lợi nhiều mặt nhưng cũng có một số tác hại cho con người. Tiểu kết: - Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người, tuy nhiên một số loài có hại.

Trang 1

Ngày soạn Ngày dạy Tiết Lớp

- Học sinh chứng minh được sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở

số loài và môi trường sống

b Kĩ năng : - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.- Kĩ năng hoạt động nhóm.

GDKNS : - Kĩ năng tìm kiếm thông tin khi đọc SGK, Quan sát tranh ảnh

để tìm hiểu thế giới động vật đa dạng phong phú

- Kĩ năng giao tiếp lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm

- Kĩ năng tự tin khi trình bày trước tổ , nhóm, lớp

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh :

a Phẩm chất : Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích bộ môn - Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học

b Các năng lực chung: NL sử dụng CNTT và truyền thông, năng lục sử dụng

Trang 2

Hoạt động 1: Đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể

Mục tiêu: HS nêu được số loài động vật rất nhiều, số cá thể trong loài lớn thể

hiện qua các ví dụ cụ thể

- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan

sát H 1.1 và 1.2 trang 56 và trả

lời câu hỏi:

- Sự phong phú về loài được thể

hiện như thế nào?

- GV ghi tóm tắt ý kiến của HS

và phần bổ sung

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Hãy kể tên loài động vật trong

một mẻ lưới kéo ở biển, tát một

ao cá, đánh bắt ở hồ, chặn dòng

nước suối nông?

- Ban đêm mùa hè ở ngoài đồng

có những động vật nào phát ra

tiếng kêu?

- GV lưu ý thông báo thông tin

nếu HS không nêu được

- Em có nhận xét gì về số lượng

cá thể trong bầy ong, đàn kiến,

đàn bướm?

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết

luận về sự đa dạng của động vật

- GV thông báo thêm: Một số

động vật được con người thuần

- Cá nhân HS đọc thông tin SGK,quan sát hình và trả lời câu hỏi:

+ Số lượng loài hiện nay khoảng1,5 triệu loài

+ Kích thước của các loài khácnhau

- 1 vài HS trình bày đáp án, các

HS khác nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận từ những thông tinđọc được hay qua thực tế và nêuđược:

+ Dù ở ao, hồ hay sông suối đều

có nhiều loài động vật khác nhausinh sống

+ Ban đêm mùa hè thường cómột số loài động vật như: Cóc,ếch, dế mèn, sâu bọ phát ratiếng kêu

- Đại diện nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

Tiểu kết: -

Thế giới động vật rất đa dạng và phong phú về loài và

đa dạng

về số cá thể trong loài.

Trang 3

hoá thành vật nuôi, có nhiều đặc

điểm phù hợp với nhu cầu của

Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường sống

Mục tiêu: HS nêu được một số loài động vật thích nghi cao với môi trường

sống, nêu được đặc điểm của một số loài động vật thích nghi cao độ với môitrường sống

- GV yêu cầu HS quan sát H

1.4 hoàn thành bài tập, điền

- Đặc điểm gì giúp chim cánh

cụt thích nghi với khí hậu giá

lạnh ở vùng cực?

- Nguyên nhân nào khiến động

vật ở nhiệt đới đa dạng và

phong phú hơn vùng ôn đới,

- Hãy cho VD để chứng minh

sự phong phú về môi trường

+ Dưới nước: Cá, tôm, mực

+ Trên cạn: Voi, gà, chó, mèo

+ Trên không: Các loài chim dơi

- Cá nhân vận dụng kiến thức đã có,trao đổi nhóm và nêu được:

+ Chim cánh cụt có bộ lông dày, xốp,lớp mỡ dưới da dày để giữ nhiệt

+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thựcvật phong phú, phát triển quanh năm

là nguồn thức ăn lớn, hơn nữa nhiệt

độ phù hợp cho nhiều loài

+ Nước ta động vật cũng phong phú

vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới

+ HS có thể nêu thêm 1 số loài khác

ở môi trường như: Gấu trắng Bắccực, đà điểu sa mạc, cá phát sáng ởđáy biển

- Đại diện nhóm trình bày,nhóm khácnhận xét ,bổ sung

Tiểu kết : - Động vật có

ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống.

Trang 4

- Yêu cầu HS làm phiếu học tập.

Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1: Động vật có ở khắp mọi nơi do:

a Chúng có khả năng thích nghi cao b Sự phân bố có sẵn từ xa xưa

c Do con người tác động d.Cả a ,b và c

Câu 2: Động vật đa dạng, phong phú do:

a Số cá thể nhiều b Sinh sản nhanh

c Số loài nhiều d Động vật di cư từ những nơi xa đến

e Động vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất

g Con người lai tạo, tạo ra nhiều giống mới

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG :

- Chuẩn bị :các nhóm ngâm rơm,rạ khô và cỏ vào trong cốc nước

chuẩn bị cho buổi thực hành bài sau

19 /8 /2018

Tiết 2 Bài 2 PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng :

a Kiến thức:H/S nắm được đặc điểm cơ bản phân biệt động vật với thực vật.

- Nêu được đặc điểm chung của động vật

Trang 5

- Nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật.

b Kĩ năng : - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, Kĩ năng hoạt động

nhóm

* GDKNS: - Kĩ năng tìm kiếmvà sử lý thông tin khi đọc SGK, Quan sáttranh ảnh để phân biệt giữa động vật và thực vật và vai trò của động vật trongthiên nhiên và đời sống con người

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin khi trình bày suy nghĩ/ ý tưởng trước tổ, nhóm

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh :

a Phẩm chất : Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích bộ môn

b Các năng lực chung : NLsử dụng CNTT và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ.

c Các năng lực chuyên biệt: NLquan sát, tìm mối quan hệ NL so sánh

II CHUẨN BỊ:

1 GV- Tranh ảnh về động vật và môi trường sống.

- Máy chiếu,phim trong

2 HS: sách, vở ghi

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :

1 Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

-Kể tên những động vật thường gặp ở nơi em ở? Chúng có đa dạng, phong phúkhông?

- Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi đa dạng và phong phú?

VB: Nếu đem so sánh con gà với cây bàng, ta thấy chúng khác nhau hoàntoàn, song chúng đều là cơ thể sống Vậy phân biệt chúng bằng cách nào?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật

Mục tiêu: HS tìm được đặc điểm giống và khác nhau giữa động vật và thực vật.

Trang 6

- GV yêu cầu HS quan sát H 2.1 hoàn

thành bảng trong SGK trang 9 vào

và ghi nhớ kiến thức,trao đổi nhóm thốngnhất trả lời

- Các nhóm theo dõi,nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi và tựsửa chữa bài

- Một HS trả lời, các

HS khác nhận xét, bổsung

Tiểu kết: - Động vật và thực vật:

+ Giống nhau: đều cấu tạo từ tế bào, lớn lên và sinh sản.

+ Khác nhau: Di chuyển,

dị dưỡng, thần kinh, giác quan, thành tế bào.

tế bào

Lớn lên và sinh sản

Chất hữu cơ nuôi

cơ thể

Khả năng di chuyển

Hệ thần kinh và giác quan

g

Có Tự tổng hợp được

Sử dụng chất hữu

cơ có sẵn

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của động vật

Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm chung của động vật.

- Yêu cầu HS làm bài

tập ở mục II trong SGK

trang 10

- GV ghi câu trả lời lên

- HS chọn 3 đặc điểm cơ bản củađộng vật

Tiểu kết: Động vật có đặc điểm chung là

-có khả năng di

Trang 7

- HS theo dõi và tự sửa chữa.

- HS rút ra kết luận

chuyển, có hệ thần kinh và giác quan, chủ yếu dị dưỡng.

Hoạt động 3: Sơ lược phân chia giới động vật

Mục tiêu: HS nắm được các ngành động vật sẽ học trong chương trìnhsinhlớp 7.

Hoạt động của GV Hoạt động

Tiểu kết: - Có 8 ngành động vật + Động vật không xương sống:

7 ngành.

+ Động vật có xương sống: 1 ngành ( có 5 lớp: cá, lưỡng cư,

bò sát, chim, thú).

Hoạt động 4: Vai trò của động vật Mục tiêu: HS nắm được lợi ích và tác hại của động vật

- Yêu cầu HS hoàn thành

trong đời sống con người?

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Các nhóm hoạt động, trao đổivới nhau và hoàn thành bảng 2

- Đại diện nhóm lên ghi kếtquả, các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- HS hoạt động độc lập, yêucầu nêu được:

+ Có lợi nhiều mặt nhưng cũng

có một số tác hại cho conngười

Tiểu kết:

- Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người, tuy nhiên một

số loài có hại.

Trang 8

1 Động vật cung cấp nguyên liệu

-Qua bài học em cần nắn được những kiến thức nào? (KL)

- GV cho HS làm bài tập điền khuyết ( nội dung VBTt9)Chữa trên phim trong

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 và 3 SGK trang 12

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG :-Cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

1 Đặc điểm nào có ở tế bào Thực vật mà không có ở tế bào Động vật.

a Chất nguyên sinh b Màng xenlulôzơ

c Màng tế bào d Nhân

2 Điểm giống nhau giữa Động vật và Thực vật.

a Có cơ quan di chuyển b.Lớn lên và sinh sản

c Được cấu tạo từ tế bào d Cả a và b

3 Hoạt động không có ở Động vật là:

a Sinh sản b Trao đổi chất

c.Tự tổng hợp chât hữu cơ d Di truyền

4 Dị dưỡng là khả năng:

Trang 9

a Sử dụng chất hữu cơ có sẵn b Tự tổng hợp chất hữu cơ

c Sống nhờ chất hữu cơ của vật chủ d Cả a ,b và c đều sai

5 Cấu trúc không có ở Thực vật là:

a Thần kinh,giác quan b Màng xenlululôzơ của tế bào

c Các bào quan trong tế bào d Lục lạp chứa chất diệp lục

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG :

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Có thể em chưa biết”

- Chuẩn bị cho bài sau: + Tìm hiểu đời sống động vật xung quanh

+ Nhắc lại:Ngâm rơm, cỏ khô vào bình trước 5 ngày

+ Lấy váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng :

a Kiến thức : - Học sinh thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành

động vật nguyên sinh lag: trùng roi và trùng đế giày

- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này

b Kĩ năng : - Rèn kĩ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi.

* GDKNS: - Kĩ năng hợp tác, chia sẻ thông tin trong hoạt động nhóm

Trang 10

- Kĩ năng tìm kiếm và sở lý thông tin khi quan sát tiêu bản của động vậtnguyên sinh , tranh hình để tìm hiểu cấu tạo ngoài của động vật nguyên sinh

- Kĩ năng đảm nhiệm và quản lý thời gian khi thực hành

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh :

a Phẩm chất : Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích bộ môn

b Các năng lực chung : NLsử dụng CNTT và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ.

c Các năng lực chuyên biệt: NLquan sát, NL tri thức sinh học

II CHUẨN BỊ:

1 GV: - Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau

- Tranh trung đế giày, trùng roi, trùng biến hình

2 HS: Váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm nước trong 5 ngày

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 11

- GV lưu ý hướng dẫn HS tỉ mỉ vì đây là bài

- GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm

- GV yêu cầu lấy một mẫu khác, HS quan

- Lần lượt các thành viên trong nhómlấy mẫu soi dưới kính hiển vi  nhậnbiết trùng giày

- HS vẽ sơ lược hình dạng của trùnggiày

- HS quan sát được trùng giày dichuyển trên lam kính, tiếp tục theodõi hướng di chuyển

- HS dựa vào kết quả quan sát rồihoàn thành bài tập

- Đại diện nhóm trình bày kết quả,các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: Quan sát trùng roi Mục tiêu: HS quan sát được hình dạng của trùng roi và cách di chuyển.

- GV cho HS quan sát H 3.2 và 3.3 SGK trang

15

- GV yêu cầu HS làm với cách lấy mẫu và

quan sát tương tự như quan sát trùng giày

- GV gọi đại diện một số nhóm lên tiến hành

theo các thao tác như ở

- GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi của từng

nhóm

- GV lưu ý HS sử dụng vật kính có độ phóng

- HS tự quan sát hình trang 15SGK để nhận biết trùng roi

- Trong nhóm thay nhau dùng ốnghút lấy mẫu để bạn quan sát

- Các nhóm nên lấy váng xanh ởnước ao hay rũ nhẹ rễ bèo để cótrùng roi

Trang 12

đại khác nhau để nhìn rõ mẫu.

- Nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng roi thì

GV hỏi nguyên nhân và cả lớp góp ý

- GV yêu cầu HS làm bài tập mục SGK

trang 16

- GV thông báo đáp án đúng:

+ Đầu đi trước

+ Màu sắc của hạt diệp lục

- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông tin SGK trang 16 trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP :

- GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích

E HOAT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG :

- Vẽ hình trùng giày, trùng roi và ghi chú thích

- Đọc trước bài 4

6: Rút KN

Ngày Tháng Năm 2018

Trang 13

Ngày soạn Ngày dạy Tiết Lớp

- Học sinh nắm được đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh

- HS thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đabào qua đại diện là tập đoàn trùng roi

b Kĩ năng : - Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức.

- Kĩ năng hoạt động nhóm

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh :

a Phẩm chất : Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích bộ môn

b Các năng lực chung : NL sử dụng ngôn ngữ.NLquan sát.

Trang 14

c.Các năng lực chuyên biệt: tìm mối quan hệ nghiên cứu khoa học

II CHUẨN BỊ: - GV: Phiếu học tập, tranh phóng to H 1, H2, H3 SGK.

- HS: Ôn lại bài thực hành

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :

1 Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi SGK.

3 Bài mới: Động vật nguyên sinh rất nhỏ bé, chúng ta đã được quan sát ở bài

trước, tiết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu một số đặc điểm của trùng roi

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động 1: Trùng roi xanh

1.Dinh dưỡng - sinh sảnng - sinh s nản

- GV yêu cầu:

Hãy dự đoán xem trùng roi dinh

dưỡng theo hình thức nào?

- Yêu cầu nêu được:

+ Các hình thức dinh dưỡng+Kiểu sinh sản vô tính chiều dọc

cơ thể

- Đại diện các nhóm ghi kết quảtrên bảng, các nhóm khác bổsung

- HS dựạ vào H 4.2 SGK và trảlời, lưu ý nhân phân chia trướcrồi đến các phần khác

+Nhờ có điểm mắt nên có khảnăng cảm nhận ánh sáng

Phiếu học tập

Trang 15

quang hợp, có diệp lục.

- GV yêu cầu HS quan sát phiếu

chuẩn kiến thức

- Sau khi theo dõi phiếu, GV nên

kiểm tra số nhóm có câu trả lời

đúng

-HSvận dụng kiến thức làm-đại diện trình bày ,lớp nhậnxét ,bổ sung

Dinh dưỡng - Tự dưỡng và dị dưỡng

- Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào

- Bài tiết: Nhờ không bào co bóp

2 Sinh sản - Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc

Hoạt động 2: Tập đoàn trùng roi

Mục tiêu: HS thấy đựoc tập đoàn trùng roi xanh là động vật trung gian giữa

động vật đơn bào và động vật đa bào

GV nêu câu hỏi:

- Tập đoàn Vônvôc dinh dưỡng

như thế nào?

- Hình thức sinh sản của tập đoàn

Vônvôc?

- GV lưu ý nếu HS không trả lời

- Cá nhân tự thu nhận kiếnthức

- Trao đổi nhóm và hoànthành bài tập:

- Yêu cầu lựa chọn: trùngroi, tế bào, đơn bào, đabào

- Đại diện nhóm trình bàykết quả, nhóm khác bổsung

- 1 vài HS đọc toàn bộ nộidung bài tập

Tiểu kết : Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào roi liên kết với nhau, bước đầu có sự phân hoá chức năng.

-Có thể là nguồn gốc của động vật đa bào

Trang 16

được thì GV giảng: Trong tập

đoàn 1 số cá thể ở ngoài làm

nhiệm vụ di chuyển bắt mồi, đến

khi sinh sản một số tế bào chuyển

vào trong phân chia thành tập

đoàn mới

- Tập đoàn Vônvôc cho ta suy

nghĩ gì về mối liên quan giữa

động vật đơn bào và động vật đa

bào?

- GV rút ra kết luận

-Các nhóm tiếp tục thảoluận trả lời

- HS lắng nghe GV giảng

- Yêu cầu nêu được:

Trong tập đoàn bắt đầu có

sự phân chia chức năngcho 1 số tế bào

c.ở cơ thể động vật d.Tất cả đèu sai

2.Hình thức dinh dưỡng của Trùng roi xanh

là: a ,Di dưỡng

b, Tự dưỡng

c, Tự dưỡng và dị dưỡng

d ,Tất cả đều sai

3.Điều không đúng khi nói về Trùng roi

xanh là: a Là một cơ thể đơn bào

b Cơ thể không chứa diệp lục

c.Trùng roi xanh có thể tự dưỡng như TV

d.Trùng roi xanh có thể dị dưỡng như

động vật

4.Sự trao đổi khí của Trùng roixanh với môi trường ngoài qua bộphận :

b Phân đôi theo chiều ngang

c Phân đôi theo bất kì chiềunào

d Tiếp hợp

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG :

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

Trang 17

- Đọc mục “Em có biết”

- Đọc trước bài Ngày Tháng9 Năm 2018

Xác định của tổ chuyên môn :

- HS thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày,

đó là biểu hiện mầm mống của động vật đa bào

b Kĩ năng : - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng hoạt động nhóm

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh :

a Phẩm chất: Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích

Trang 18

1 Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: -HS1:Trình bày về đặc điểm cấu tạo,dinh dưỡng ,sinh sản

và môi trường sống của Trùng roi xanh.(chỉ trên sơ đồ)

-HS2: Trùng roi xanh giống và khác Thực vật ở điểm nào?

VB: Chúng ta đã tìm hiểu trùng roi xanh, hôm nay chúng ta tiếp tục họcmột số đại diện khác của ngành động vật nguyên sinh: Trùng biến hình và trùnggiày

- Yờu cầu cỏc nhúm trả lời

- GV ghi ý kiến bổ sung của

cỏc nhúm vào bảng

- Đưa ra KL

I Trùng biến hình

- Cá nhân tự đọc cỏcthụng tin  SGK

- Quan sátH 5.1,2 SGKthảo luận trả lời cõu hỏi

Yêu cầu nêu được:

+ Nơi sống + Cấu tạo: cơ thể đơn bào+ Di chuyển: nhờ bộ phậncủa cơ thể; lông bơi, chângiả

+ Dinh dưỡng: nhờ khôngbào co bóp

+ Sinh sản: vụ tớnh, hữutớnh

- Đại diện nhúm lờn cõutrả lời, cỏc nhúm khỏctheo dừi, nhận xột và bổsung

- HS theo dừi tự sửa chữanếu cần

KL: Trùng biến hình sống ở cỏc ao tự, hồ nước lặng

1 Cấu tạo và di chuyển.

- Gồm 1 tế bào cú: Chất

NS lỏng, nhõn Khụng bào tiờu hoỏ, khụng bào

co búp.

- Di chuyển nhờ chõn giả (do chất nguyờn sinh dồn về 1 phớa).

2 Dinh dưỡng: Tiêu hoá nội bào.

- Bài tiết: chất thừa dồn đến không bào co bóp và thải ra ngoài ở mọi vị trí

3 Sinh sản: Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể.

HĐ2: Trùng gi yày

Trang 19

- GV yờu cầu HS đọc TT muc

2,3 SGK q/sỏt H 5.3 SGK trả

lời cõu hỏi

? Cho biết cỏch dinh dưỡng

của Trùng giày.

? Hình thức sinh sản của

Trùng giày.

- Yờu cầu HS trả lời

- GV ghi ý kiến bổ sung ,đưa ra

KL

- GV cho HS tiếp tục trao đổi:

+ Trỡnh bày quỏ trỡnh bắt mồi

và tiờu hoỏ mồi của Trùng biến

- Quan sátH 5.3 SGK trảlời cõu hỏi

Yêu cầu nêu được:

+ Cỏch dinh dưỡng củaTrùng giày

+ Sinh sản: vụ tớnh, hữutớnh

- Đại diện H trả lời, cỏc

+ trùng đế giày phức tạp+ Trùng đế giày: 1 nhândinh dưỡng và 1 nhân sinhsản

+ Trùng đế giày đó cú Enzim để bíên đổi thức ăn

Kết luận

1 Dinh dưỡng:

- Thức ăn qua miệng tới hầu tới không bào tiêu hoá

và biến đổi nhờ enzim.

- Chất thải được đưa đến không bào co bóp và qua lỗ để thoát ra ngoài.

2 Sinh sản

- Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang.

- Hữu tớnh: Bằng cỏch tiếp hợp

Trang 21

Kĩ năng lắng nghe tích cực trong quá trình hỏi chuyên gia

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh :

a Phẩm chất: Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích

bộ môn Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể

b Các năng lực chung : : NL quan sát NLsử dụng CNTT và truyền thông,NL

Trang 22

3 Bài mới : Trên thực tế có nhưng bệnh do trùng gây nên làm ảnh hưởng tới

sức khoẻ con người Ví dụ: trùng kiết lị, trùng sốt rét

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động 1: Trùng kiết lị và trùng sốt rét Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm cấu tạo của 2 loại trùng này phù hợp với đời

sống kí sinh Nêu tác hại

- Yêu cầu các nhóm lên ghi kết

quả vào phiếu học tập

- GV ghi ý kiến bổ sung lên

- Yêu cầu nêu được:

+ Cấu tạo: cơ thể tiêu giảm bộ phận

di chuyển

+ Dinh dưỡng: dùng chất dinh dưỡngcủa vật chủ

+ Trong vòng đời; phát triển nhanh

và phá huỷ cơ quan kí sinh

- Đại diện các nhóm ghi ý kiến vàotừng đặc điểm của phiếu học tập

Tiểu kết: :(bảng chuẩn kiến thức)

Trang 23

- Không có không bào - Không có các không bào.

2 Dinh dưỡng

- Thực hiện qua màng tếbào

- Nuốt hồng cầu

- Thực hiện qua màng tế bào

- Lấy chất dinh dưỡng từ hồngcầu

- GV cho HS làm nhanh bài tập mục 

trang 23 SGk, so sánh trùng kiết lị và trùng

biến hình

- GV lưu ý: trùng sốt rét không kết bào xác

mà sống ở động vật trung gian

- Khả năng kết bào xác của trùng kiết lị có

tác hại như thế nào?

- Nếu HS không trả lời được, GV nên giải

Conđườngtruyềndịch bệnh

- Phá huỷ hồng cầu

Sốt rét

Trang 24

- GV yêu cầu HS đọc lại nội dung bảng 1, kết

hợp với hình 6.4 SGK

- Tại sao người bị sốt rét da tái xanh?

- Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra máu?

Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta phải làm gì?

- GV đề phòng HS hỏi: Tại sao người bị sốt rét

khi đang sốt nóng cao mà người lại rét run cầm

cập?

- HS dựa vào kiến thức ở bảng

1 trả lời Yêu cầu:

+ Do hồng cầu bị phá huỷ

+ Thành ruột bị tổn thương

+ Giữ vệ sinh ăn uống

Hoạt động 2: Bệnh sốt rét ở nước ta Mục tiêu: HS nắm được tình hình bệnh sốt rét và các biện pháp phòng tránh.

- GV yêu cầu HS đọc SGK kết

hợp với thông tin thu thập được,

trả lời câu hỏi:

- Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt

Nam hiện này ntn?

- Cách phòng tránh bệnh sốt rét

trong cộng đồng?

- GV hỏi: Tại sao người sống ở

miền núi hay bị sốt rét?

- GV thông báo chính sách của

Nhà nước trong công tác phòng

trang 24, trao đổinhóm và hoàn thànhcâu trả lời Yêu cầu:

+ Bệnh đã được đẩylùi nhưng vẫn còn ởmột số vùng miềnnúi

+ Diệt muỗi và vệsinh môi trường

+Nhận thức hạnchế,cây cối nhiều

Tiểu kêt: Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần dần được thanh toán.

Phòng bệnh: vệ sinh môi trường,

-vệ sinh cá nhân, diệt muỗi

Trang 25

Câu 1: Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên?

a Trùng biến hình b Tất cả các loại trùng c Trùng kiết lị

Câu 2: Trùng sốt rét phá huỷ loại tế bào nào của máu?

a Bạch cầu b Hồng cầu c Tiểu cầu

Câu 3: Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào?

a Qua ăn uống b Qua hô hấp c Qua máu

Đáp án: 1c; 2b; 3c.

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG :

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu về bệnh do trùng gây ra

Ngày Tháng9 Năm 2018

Xác định của tổ chuyên môn

Tuần 4 Tiết 7 Bài 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VAI TRÒ THỰC TIỄN

CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng :

a Kiến thức: - Học sinh nắm được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh.

-vài trò tích cực của động vật nguyên sinh - tác hại do ĐVNS gây ra

b Kĩ năng : - Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức.

- Kĩ năng hoạt động nhóm

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh :

a Phẩm chất : Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích bộ môn - Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường

Trang 26

b Các năng lực chung : NLsử dụng CNTT và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ.

c Các năng lực chuyên biệt: NLquan sát, tìm mối quan hệ và cá nhân.

4 Năng lực: + NL chung : NL tự học, NL ra quyết định , NL so sánh, quan sát

+ Nl riêng: NL tri thức sinh học , NL nghiên cứu khoa học

II CHUẨN BỊ: : - Tranh vẽ một số loại trùng.

- Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật

- Bảng phụ ghi nội dung bảng kiế thức chuẩn

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :

1 Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: - Tác hại của trùng kiết lị và trùng sốt rét đối với con người.

VB: Động vật nguyên sinh, cá thể chỉ là một tế bào, song chúng có ảnh hưởnglớn đối với con người Vậy ảnh hưởng đó như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểubài học hôm nay

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động 1: Đặc điểm chung Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh.

- GV yêu cầu HS quan sát

-Hoàn thành nội dung bảng 1

- Đại diện nhóm trình bàybằng cách ghi kết quả vàobảng, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- HS tự sửa chữa nếu chưađúng

Tiểu kết: - Động vật nguyên sinh

có đặc điểm:

+ Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống.

+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng.

+ Sinh sản vô tính và hữu tính.

Trang 27

B ng 1: ản Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh điểm chung của động vật nguyên sinh ểm chung của động vật nguyên sinhc i m chung c a ủa động vật nguyên sinh điểm chung của động vật nguyên sinhộng vật nguyên sinhng v t nguyên sinhập:

1 Đại diện

Kích thước Cấu tạo từ

Thức ăn

Bộ phậndichuyển

Hình thức sinh sản

Hiển

1 tếbào

Nhiề

u tếbào1

Roi Vô tính

theochiều dọc

Chân giả

Vô tính

3

vụn hữu cơ

Lông bơi

Vô tính, hữu tính

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận

nhóm và trả lời 3 câu hỏi:

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

- Cho 1 HS nhắc lại kiến thức

- HS trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời,yêu cầu nêu được:

+ Sống tự do: có bộ phận di chuyển và tự tìmthức ăn

+ Sống kí sinh: một số bộ phân tiêu giảm

+ Đặc điểm cấu tạo, kích thước, sinh sản

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh

Mục tiêu: HS nắm được vai trò tích cực và tác hại của động vật nguyên sinh.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin - Cá nhân đọc thông tin trong SGK Tiểu

Trang 28

- GV yêu cầu HS chữa bài.

- GV lưu ý: Những ý kiến của

nhóm ghi đầy đủ vào bảng, sau

đó là ý kiến bổ sung

- GV nên khuyến khích các

nhóm kể thêm đại diện khác

SGK

- GV thông báo thêm một vài

loài khác gây bệnh ở người và

động vật

- Cuối cùng GV cho HS quan

sát bảng kiến thức chuẩn

trang 26; 27 và ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm thống nhất câu ýkiến và hoàn thành bảng 2

- Yêu cầu nêu được:

+ Nêu lợi ích từng mặt của động vậtnguyên sinh đối với tự nhiên và đờisống con người

+ Chỉ rõ tác hại đối với động vật vàngười

+ Nêu được đại diện

- Đại diện nhóm lên ghi đáp án vàobảng 2 Nhóm khác nhận xét, bổsung

chuẩn kiến thức

B ng 2: Vai trò c a ản ủa động vật nguyên sinh điểm chung của động vật nguyên sinhộng vật nguyên sinhng v t nguy n sinhập: ếu học tập:

Lợi ích

- Trong tự nhiên:

+ Làm sạch môi trường nước

+ Làm thức ăn cho động vật nước:

giáp xác nhỏ, cá biển

- Đối với con người:

+ Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm

mỏ dầu

+ Nguyên liệu chế giấy giáp

- Trùng biến hình, trùng giày, trùnghình chuông, trùng roi

- Trùng biến hình, trùng nhảy, trùngroi giáp

Trang 29

Cho học sinh làm bài tập điền từ(ND ghi nhớ VBT tr20)

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG :

Khoanh tròn vào đầu câu đúng:

Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:

a Cơ thể có cấu tạo phức tạp b Cơ thể gồm một tế bào

c Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản d Có cơ quan di chuyển chuyên hoá

e Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể g Sống dị dưỡng nhờ chất hữu

cơ có sẵn h Di chuyển nhờ roi, lông bơi

hay chân giả Đáp án: b, c, g, h.5

Chương I- Ngành ruột khoang

Tiết 8 - Bài 8: THUỶ TỨC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng :

a Kiến thức: - Học sinh nắm được đặc điểm hình dạng, cấu tạo, dinh dưỡng

và cách sinh sản của thuỷ tức, đại diện cho ngành ruột khoang và là ngành độngvật đa bào đầu tiên

b Kĩ năng : - Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức.

- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh :

Trang 30

a Phẩm chất : Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích bộ môn

b Các năng lực chung : NLsử dụng CNTT và truyền thông,NL sử dụng ngôn

Hoạt động 1: Hình d ng ngo i v di chuy nạng ngoài và di chuyển ày ày ểm chung của động vật nguyên sinh

- GV yêu cầu HS quan sát hình

8.1 và 8.2, đọc thông tin trong

SGK trang 29 và trả lời câu

hỏi:

- Trình bày hình dạng ngoài

của thuỷ tức?

- Thuỷ tức di chuyển như thế

nào? Mô tả bằng lời 2 cách di

chuyển?

- GV gọi các nhóm chữa bài

bằng cách chỉ các bộ phận cơ

thể trên tranh và mô tả cách di

chuyển trong đó nói rõ vai trò

của đế bám

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- GV giảng giải về kiểu đối

xứng toả tròn

- Cá nhân tự đọc thông tinSGK trang 29, kết hợp vớihình vẽ và ghi nhớ kiếnthức

- Trao đổi nhóm, thốngnhất đáp án, yêu cầu nêuđược:

+ Hình dạng: trên là lỗmiệng, trụ dưới có đếbám

+ Kiểu đối xứng: toả tròn+ Có các tua ở lỗ miệng

+ Di chuyển: sâu đo, lộnđầu

- Đại diện các nhóm trìnhbày, các nhóm khác nhận

Tiểu kết: - Hình dạng ngoài: hình trụ dài

+ Phần dưới là

đế, có tác dụng bám.

+ Phần trên có lỗ

quanh có tua miệng.

+ Đối xứng toả tròn.

- Di chuyển: kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu, bơi.

Trang 31

xét, bổ sung.

-Yêu cầu nêu(như nội

dung)

Hoạt động 2: C u t o trongấu tạo trong ạng ngoài và di chuyển

- GV yêu cầu HS quan sát

hình cắt dọc của thuỷ tức,

đọc thông tin trong bảng 1,

hoàn thành bảng 2 vào trong

vở bài tập

- GV treo bảng phụ ghi kết

quả của nhóm lên bảng

- Đặt tên cho các loại tế bào

4: Tế bào mô cơ tiêu hoá

5: Tế bào mô bì cơ

- GV cho HS tự rút ra kết

luận

- Cá nhân quan sát tranh

và hình ở bảng 1 củaSGK - Thảo luận nhóm,thống nhất ý kiến về têngọi các tế bào

- Yêu cầu:

+ Xác đinh vị trí của tếbào trên cơ thể

+ Chọn tên phù hợp

- Đại diện các nhóm đọckết quả theo thứ tự 1, 2,3 , các nhóm khác bổsung

- Các nhóm theo dõi và tựsửa chữa (nếu cần)

+Dựa vào bảng

- HS tự rút ra KL(dựa vào bảng kiến thức hoàn thành)

- HS tiếp thu kiến tức

Tiểu kết: - Thành

cơ thể có 2 lớp:

+ Lớp ngoài: gồm

tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào

mô bì cơ.

+ Lớp trong: tế bào

mô cơ - tiêu hoá

- Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng.

- Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá ở giữa (gọi là ruột túi).

Hoạt động 3: Ho t ạng ngoài và di chuyển điểm chung của động vật nguyên sinhộng vật nguyên sinhng dinh dưỡng - sinh sảnng

- GV yêu cầu HS quan sát tranh thuỷ

tức bắt mồi, kết hợp thông tin SGK

trang 31, trao đổi nhóm và trả lời

câu hỏi:

- Thuỷ tức đưa mồi vào miệng bằng

- Cá nhân HS quansát tranh, chú ý tuamiệng, tế bào gai

Đọc thông tin trongSGK.Trao đổi nhóm,thống nhất câu trả

Tiểu kết: - Thuỷ tức bắt mồi bằng tua miệng Quá trình tiêu hoá thực hiện ở khoang tiêu hoá

Trang 32

cách nào?

- Nhờ loại tế bào nào của cơ thể,

thuỷ tức tiêu hoá được con mồi?

- Thuỷ tức thải bã bằng cách nào?

- Các nhóm chữa bài

- GV hỏi: - Thuỷ tức dinh dưỡng

bằng cách nào?

- Nếu HS trả lời không đầy đủ, GV

gợi ý từ phần vừa thảo luận - GV

cho HS tự rút ra kết luận

lời, yêu cầu:+ Đưamồi vào miệng bằngtua

+ Tế bào mô cơthiêu hoá mồi

+ Lỗ miệng thải bã

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

nhờ dịch từ tế bào tuyến.

- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành

cơ thể

Hoạt động 4: Sự sinh sản

- GV yêu cầu HS quan sát tranh “sinh

sản của thuỷ tức”, trả lời câu hỏi:

- Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào?

- GV gọi 1 vài HS chữa bài tập bằng

cách miêu tả trên tranh kiểu sinh sản của

thuỷ tức

- GV yêu cầu từ phân tích ở trên HS hãy

rút ra kết luận về sự sinh sản của thuỷ

tức

- Hình thức sinh sản đặc biệt, đó là tái

sinh

- GV giảng thêm: khả năng tái sinh cao

ở tuỷ tức là do thuỷ tức còn có tế bào

chưa chuyên hoá

- Tại sao gọi thuỷ tức là động vật đa

bào bậc thấp?

(Gợi ý dựa vào cấu tạo và dinh dưỡng

của thuỷ tức)

- HS tự quan sáttranh, tìm kiếmkiến thức, yêucầu:

+ Chú ý: U mọctrên cơ thể thuỷtức mẹ

+ Tuyến trứng vàtuyến tinh trên cơthể mẹ

- Đại diện chữabài, HS khác bổsung

- HS lắng nghe

GV giảng

- HS trả lời

Tiểu kết: Các hình thức sinh sản :

+ Sinh sản vô tính: bằng cách mọc chồi.

+ Sinh sản hữu tính: bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực và cái.

B HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP :

Trang 33

- Qua bài đặc điểm nào của Ruột khoang thông qua đại diện là Thuỷ tức.(điểm

1 Cơ thể đối xứng 2 bên 2 Cơ thể đối xứng toả tròn

3 Bơi rất nhanh trong nước 4 Thành cơ thể có 2 lớp: ngoài – trong 5.Thành cơ thể có3 lớp : ngoài, giữa và trong 6 Cơ thể đã có lỗ miệng, lỗ hậumôn

7 Sống bám vào các vật ở nước nhờ đế bám 8 lỗ miệng lấy thức ăn và thải bã

9 Tổ chức cơ thể chưa phân biệt chặt chẽ Đáp án: 2, 4, 7, 8, 9

Trang 34

1 Kiến thức, kĩ năng :

a Kiến thức : - Học sinh nắm được sự đa dạng của ngành ruột khoang

được thể hiện ở cấu tạo cơ thể, lối sống, tổ chức cơ thể, di chuyển

b Kĩ năng : - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng hoạt động nhóm

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh :

a Phẩm chất : Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích bộ môn

b Các năng lực chung : NLsử dụng CNTT ,NL sử dụng ngôn ngữ.

c Các năng lực chuyên biệt:NLquan sát, tìm mối quan hệ NL ra quyết định

II CHUẨN BỊ: :

1GV - Tranh hình SGK.

2.HS - Sưu tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ

- Chuẩn bị xi lanh bơm mực tím, 1đoạn xương san hô

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : :

Hoạt động 1: a d ng c a ru t khoangĐ ạng ngoài và di chuyển ủa động vật nguyên sinh ộng vật nguyên sinh

- GV yêu cầu hs đọc các thông tin

trong bài, quan sát tranh hình trong

SGK trang 33, 34, trao đổi nhóm và

+ Hình dạng đặc biệt của từngđại diện

+ Cấu tạo: đặc điểm của tầngkeo, khoang tiêu hoá

Tiểu kết :

-Nội dungphiếu họctập

Trang 35

GV nên dành nhiều thời gian để các

nhóm trao đổi đáp án

- GV thông báo kết quả đúng của

các nhóm, cho HS theo dõi phiếu

chuẩn - Sứa có cấu tạo phù hợp với

lối sống bơi tự do như thế nào?

San hô và hải quỳ bắt mồi như thế

nào?

- GV dùng xi lanh bơm mực tím vào

1 lỗ nhỏ trên đoạn san hô để HS

thấy sự liên thông giữa các cá thể

trong tập đoàn san hô

- GV giới thiệu luôn cách hình

thành đảo san hô ở biển

+ Di chuyển có liên quan đếncấu tạo cơ thể

+ Lối sống: đặc biệt là tập đoànlớn như san hô

- Đại diện các nhóm ghi kết quảvào từng nội dung của phiếuhọc tập, các nhóm khác theodõi, bổ sung

- HS các nhóm theo dõi, tự sửachữa nếu cần- Nhóm tiếp tụcthảo luận và trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

Tiểu kết: - Nội dung phiếu học tập.

Trụ to, ngắn Cành cây khối lớn.

- Xuất hiện vách ngăn

- Bơi nhờ tế bào có khả năng co rút mạnh dù.

- Không di chuyển,

có đế bám.

- Không di chuyển, có đế bám

4 Lối sống - Cá thể - Cá thể - Tập trung một số cá thể - Tập đoàn nhiều các thể liên kết.

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP :

-Treo bảng phụ yêu cầu HS làm bài tập điền từ(ND phần ghi nhớVBT tr25)

Trang 36

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Trả lời câu hỏi trác nghiệm (nội dung câu1-7 sách ôn tập và kiểm tra SH7)

- Đọc và trả lời câu hỏi SGK.

a Kiến thức : Học sinh nắm được đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang.

- Học sinh chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tựnhiên và trong đời sống

b Kĩ năng : - Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức.

- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh :

a Phẩm chất : Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích bộ môn - Giáo dục ý thức học tập, bảo vệ động vật quý, có giá trị

b Các năng lực chung : NLsử dụng CNTT ,NL sử dụng ngôn ngữ.

c Các năng lực chuyên biệt:NLquan sát, tìm mối quan hệ nghiên cứu khoa học

II CHUẨN BỊ:

1- GV: Tranh phóng to hình 10.1 SGK trang 37

Trang 37

Bảng phụ:Đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang

2 HS: Chuẩn bị tranh ảnh về san hô

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :

1 Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: - Đặc điểm của sứa, hải quỳ, san hô? GV: Chúng ta đã

học một số đại diện của ngành ruột khoang, chúng có những đặc điểm gì chung

và có giá trị như thế nào?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động 1: Đặc điểm chung của ngành ruột khoang

Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm cơ bản nhất của ngành.

- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức

- GV gọi 1 số nhóm lên chữa bài

- GV cần ghi ý kiến bổ sung cảu

các nhóm để cả lớp theo dõi và

có thể bổ sung tiếp

- Tìm hiểu một số nhóm có ý

kiến trùng nhau hay khác nhau

- Cho HS quan sát bảng chuẩn

kiến thức

GV yêu cầu từ kết quả của bảng

trên HS cho biết: đặc điểm chung

- Cá nhân HS quan sát H 10.1,nhớ lại kiến thức đã học vềsứa, thuỷ tức, hải quỳ, san hô,trao đổi nhóm thống nhất ýkiến để hoàn thành bảng

- Yêu cầu:

+ Kiểu đối xứng

+ Cấu tạo thành cơ thể

+ Cách bắt mồi dinh dưỡng

+ Lối sống

- Đại diện nhóm lên ghi kếtquả vào từng nội dung

- Nhóm khác nhận xét, bổsung

- HS theo dõi và sửa chữa nếucần

- HS tìm hiểu những đặc điểm

Tiểu kết: Đặc điểm chung của ngành ruột khoang +

-Cơ thể có đối xứng toả tròn.

+Ruột dạng túi.

+Thành cơ thể có 2 lớp tế bào.

+ Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai.

Trang 38

của ngành ruột khoang?

- HS tự rút ra kết luận

cơ bản như: đối xứng, thành cơthể, cấu tạo ruột

c i m c a m t s i di n ru t khoangĐặc điểm chung của động vật nguyên sinh điểm chung của động vật nguyên sinh ểm chung của động vật nguyên sinh ủa động vật nguyên sinh ộng vật nguyên sinh ốt rét điểm chung của động vật nguyên sinhạng ngoài và di chuyển ện ruột khoang ộng vật nguyên sinh

TT

Đại diện

Đặc điểm

Hoạt động 2: Vai trò của ngành ruột khoang Mục tiêu: HS chỉ rõ được lợi ích và tác hại của ruột khoang.

- Yêu cầu HS đọc

SGK, thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi:

- Ruột khoang có vai

trò như thế nào trong

- Thảo luận nhóm,thống nhất đáp án,yêu cầu nêu được:

- Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: san hô

- Làm thực phẩm có giá trị:

Trang 39

ý kiến của HS, ý kiến

- Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

-Như nội dung

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP :

- Yêu cầu học sinh chỉ trên tranh cấu tạo của Ruột khoang

- Trình báy đặc điểm cấu tạo của Ruột khoang

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng :

Trang 40

a Kiến thức : - HS nắm được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể

đối xứng 2 bên

- Chỉ rõ được đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, thu thập kiến thức.Kĩ năng hoạt

động nhóm

GDKNS: - Kĩ năng tự bảo vệ bản thân , phòng tránh bệnh sán lá gan

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh

bệnh sán lá gan

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát hình để tìm hiểuđặc điểm nơi sống , cấu tạo dinh dưỡng , sinh sản và vòng đời của sán lá gan

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh :

a Phẩm chất : Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn - Giáo

dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho vậtnuôi

b Các năng lực chung : NLsử dụng CNTT ,NL sử dụng ngôn ngữ.

c Các năng lực chuyên biệt:NLquan sát, tìm mối quan hệ nghiên cứu khoa học

-Mảnh giấy rời ghi các giai đoạn vòng đời của Sán lá gan(2bộ )

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :

1 Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: - Đặc điểm chung vai trò của ngành ruột khoang?

GV: động vật đa bào, cơ thể có cấu tạo phức tạp hơn so với thuỷ tức đó là giun

dẹp

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sán lông v sán lá ganày

Ngày đăng: 08/11/2020, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w