Sự chuyển tiếp của hệ tuần hoàn– Áp lực nhĩ trái > nhĩ phải; đóng lỗ bầu dục • Tùy theo mức độ duy trì tuần hoàn bào thai màảnh hưởng khác nhau đến sinh lý học... Tim bẩm sinh phụ thuộ
Trang 1Allison K Cabalka MD
Trang 2• Thông liên thất đơn thuần: - 50% CHD
• Bệnh tim bẩm sinh nguy kịch?
– Đòi hỏi phẫu thuật hoặc thông tim trong nămđầu đời
– Cần được chẩn đoán sớm
Trang 3Hoa Kỳ: Dịch tễ học
• Gần 40,000 trẻ/năm bị tim bẩm sinh
• Trong số này, có 4000 trẻ bị CHD nguy kịch
• Ước chừng 2000 trẻ/năm tử vong hoặc bỏ sót chẩn đoán
– Tuổi trung bình của trẻ tử vong: < 2 tuần tuổi
http://www.chphc.org/hostedsites/Documents/CHD_Webinar
Trang 4Biện pháp phát hiện sớm CHD
nguy kich?
18/10,000 trẻ
Trang 5Tuần hoàn bào thai Chuyển dạ/Sơ sinh
Trang 6Sự chuyển tiếp là gì?
Khi một em bé chuyển từ tuần hoàn bào thai sang tuần hoàn độc lập ở trong và sau sinh.
Trang 7Tuần hoàn bào thai
Trang 8Sự chuyển tiếp của hệ tuần hoàn
– Áp lực nhĩ trái > nhĩ phải; đóng lỗ bầu dục
• Tùy theo mức độ duy trì tuần hoàn bào thai màảnh hưởng khác nhau đến sinh lý học
Trang 9Tim bẩm sinh phụ thuộc ống?
• Tắc nghẽn tim phải nguy kịch
– Dòng máu từ tuần hoàn phổi phụ thuộc hoàntoàn vào PDA tới động mạch phổi độ bãohòa oxy
• Tắc nghẽn tim trái nguy kịch
– Dòng chảy từ tuần hoàn hệ thống phụ thuộcvào PDA để dẫn máu từ động mạch phổi tớiđộng mạch chủ huyết áp
Trang 10Trẻ sơ sinh mắc tim bẩm sinh nguy
Trang 11Tiếp cận bệnh nhi tim bẩm sinh
Trang 13Tím tái
• Thứ nhất: tìm 5 nguyên nhân khởi đầu T:
– Transposition of the Great Arteries (d-TGA):
chuyển gốc động mạch
– Tricuspid Atresia: teo tịt van ba lá
– Tetralogy of Fallot: tứ chứng Fallot
– Truncus Arteriosus: thân chung động mạch
– Total Anomalous Pulmonary Venous Return: bấtthường trở về tĩnh mạch phổi hoàn toàn
• Thứ hai: 1 số nguyên nhân ít gặp hơn:
– Tim một thất
– Teo phổi
– Bất thường Ebstein
Trang 14Trẻ đủ tháng, tiền sử khỏe mạnh
SpO2 70%
Không có dấu hiệu khó thở
Trang 16d-Chuyển gốc động mạch
(d-TGA)
• Tuần hoàn song song
– Động mạch đổi chỗ cho nhau
• Động mạch chủ xuấtphát từ thất phải
• Động mạch phổi xuấtphát từ thất trái
• Cung cấp oxy chomạch vành và mạchnão là cấp thiết nhất
Trang 17Xquang ngực: d-TGA
Trang 19Bước đánh giá trong d TGA
• 3rd : đánh giá đầy đủ bất thường giải phẫu tim
– Vách liên thất, van tim, động mạch chủ, động mạch phổi, động mạch vành
Trang 20Bệnh nhi cần những điều này…
Trang 21d-TGA: chăm sóc tiếp theo là
– Mức độ trộn máu nhiều hơn PDA
• Phẫu thuật triệt để:
– Cầu nối động mạch chỉ định sau vài ngàyhoặc vài tuần
Trang 22Trẻ đẻ đủ tháng
SpO2 70%
Trang 23Tình huống 2
• Khám
– Tím, xanh, thở rên
với thở nhanh
– Co kéo cơ hô hấp
– Không thổi tâm thu,
T3
– Da lạnh ẩm, refill
kéo dài, mạch yếu
Trang 26• Ko cần PGE1
• Hội chẩn ngoại timmạch
Trang 28Suy tuần hoàn (Shock)
Trang 29Suy tuần hoàn
• Triệu chứng
– Thở nhanh +/- suy hô hấp
– Shock: mạch yếu
– Tím: do tưới máu kém kết hợp các luồng shunt phải trái/ hoặc máu pha
– Bệnh nhi trông rất “xấu”
Trang 31Suy tuần hoàn: điều trị
•Đáng giá hô hấp/tưới máu
–Không hô hấp hỗ trợ quá mức/ đưa oxi cao
•Đánh giá UVC / UAC/ IV
– Truyền PGE1 @ 0.05 mcg/kg/phút
– Toan chuyển hóa, điều trị = bicarbonate
•Vận mạch nếu cần
Trang 32Suy tim xung huyết
• Siêu âm tim để khẳng định
– Đánh giá nhanh giải phẫu tim
– Lập kế hoạch điều trị
• Tránh thông khí quá mức và oxy cao
– Giảm sức cản phổi, tăng máu lên phổi – Giảm hậu gánh
Trang 33Hội chứng thiểu sản thất trái
• Teo hoặc thiểu sảnvan hai lá, van độngmạch chủ
• Thiểu sản buồng thấttrái
• Sự cần thiết ASD đểmáu vào được nhĩ trái
• Sự cần thiết PDA đểmáu sang được tuầnhoàn hệ thống
HLHS
Trang 34Hội chứng thiểu sản tim trái hoặc
hẹp động mạch chủ?
• Khẩn cấp trong tình huống:
– PGE1 để duy trì tuần hoàn hệ thống
– Hồi sức: đánh giá trước tình trạng thất
– Phẫu thuật với HLHS hay bất thường
ĐMC trong 1- 3 ngày sau
Trang 35Đẻ đủ tháng Suy hô hấp Mạch yếu, Tiếng thổi lớn
Trang 36Hẹp eo động mạch chủ nặng
chênh áp >100 mm Hg
Trang 39Phát hiện tim bẩm sinh sớm ở
Mỹ
Trang 40Đo độ bão hòa oxy
Trang 41Kết quả của việc sàng lọc
Trang 42Vai trò của đo bão hòa oxi trong sàng lọc bệnh tim bẩm sinh
• Nghiên cứu nhiều hơn một thập kỷ
– Nghiên cứu rộng hơn ở châu Âu, Scandinavia; Mỹ
• Bài học rút ra:
– Dương tính giả ↑↑↑ nếu sàng lọc ở trẻ < 24h tuổi
– Lặp lại sàng lọc làm giảm tỷ lệ dương tính giả
– Không phải cứ giảm bão hòa oxi đều liên quan tới tim bẩm sinh
– Độ đặc hiệu sau 24h tuổi >>> 99%
– Độ nhạy dao động từ 40 – 90%
Trang 43Sàng lọc
Hoặc
– Nhìn thấy tắc nghẽn đường ra thất trái nguy kịch
– Chiều shunt PDA từ phải sáng trái làm ảnh hưởng đến tình trạng bão hòa oxi ở vùng da xa cơ thể
Trang 44– ≥95% ở tay phải, với chênh lệch <= 3% : âm tính
– 90% tới <95% or >3% chênh lệch: test dương tính; đo
lại sau 1 tiếng, và đo lại vào một thời điểm khác nếu
cần thiết, trước khi khẳng định dương tính.
• Loại trừ các nguyên nhân khác ngoài tim mạch
http://www.cdc.gov/ncbddd/pediatricgenetics/pulse.html
Trang 45Sàng lọc Oxy ở trẻ sơ sinh
http://www.cdc.gov/ncbddd/pediatricgenetics/pulse.html
Trang 46Sàng lọc độ bão oxy ở trẻ sơ sinh
http://www.cdc.gov/ncbddd/pediatricgenetics/pulse.html
Trang 47Kết luận
• Trẻ sơ sinh với CHD nguy kịch thường có vàitriệu chứng khác ngoài tiếng thổi
– Tím tái nghĩ đến tắc nghẽn tim phải
– Suy tim cấp/ suy tuần hoàn nghĩ đến tắc nghẽn tim