Nhiệm vụ và nội dung: Nhiệm vụ: Nắm vững nguyên lý hoạt động, hệ thống cấu tạo thiết bị, chế độ vận hành, trên cơ sở đó có thể lắp ráp, bảo trì và sữa chữa hệ thống máy xét nghiệm sinh h
Trang 1TÌM HIỂU TÍNH NĂNG KỸ THUẬT
& KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG
MÁY XÉT NGHIỆM SINH HÓA ADVIA 1650
GVHD : TS TRẦN BÍCH LAM
SVTH : LÊ ĐÌNH CÔNG MSSV : K0200254
i
TP HCM, Tháng 01/2007
Trang 2TRƯỜNG ĐHBK TP HCM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
- -
Tp Hồ Chí Minh, ngày… Tháng… Năm 2006
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên: LÊ ĐÌNH CÔNG MSSV:K0200254
Ngành: Vật Lý Kỹ Thuật Y Sinh
Khóa: 2002 - 2007
1 Tên luận văn:
“Tìm hiểu tính năng kỹ thuật và khả năng ứng dụng của hệ thống máy xét nghiệm
sinh hóa ADVIA 1650”
2 Nhiệm vụ và nội dung:
Nhiệm vụ: Nắm vững nguyên lý hoạt động, hệ thống cấu tạo thiết bị, chế độ vận
hành, trên cơ sở đó có thể lắp ráp, bảo trì và sữa chữa hệ thống máy xét nghiệm
sinh hóa ADVIA 1650
Nội dung:
1- Các phương pháp xác định nồng độ của thiết bị
2- Cấu tạo của hệ thống thiết bị
3 Ngày giao nhiệm vụ:
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
5 Họ và tên cán bộ hướng dẫn: TS TRẦN BÍCH LAM
Ngày 20 tháng 10 năm 2006
Cán bộ hướng dẫn Chủ nhiệm Bộ môn Chủ nhiệm khoa
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện được đề tài này, Tôi đã nhận được sự giúp đỡ huớng dẫn về chuyên môn cũng như sự hổ trợ về mọi mặt của các quý thầy cô, của trung tâm chẩn đoán MEDIC, bạn bè và gia đình Tự đáy lòng mình, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với:
Thầy Nguyễn Thanh Tòng, đã tạo cho Tôi
có cơ hội tiếp xúc và thực tập trên hệ thống máy xét nghiệm sinh hóa ADVIA 1650
TS Trần Bích Lam, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và cố vấn về chuyên môn cũng như hoàn thiện nội dung, hình thức của luận văn này
Anh Nguyễn Tấn Dũng, đã tận tình hướng dẫn tôi tìm hiểu về hệ thống trong suốt quá trình thực tập cũng như quá trình làm luận văn
Tập thể lớp KU02VBLY, đã cùng chia sẽ những khó khăn và giúp đỡ nhiệt tình trong thời gian qua
Cảm ơn gia đình, là chỗ dựa tinh thần và vật chất, đã động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và thực hiện luận
văn
Trang 4
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Công việc chẩn đoán là một trong những khâu đặc biệt quan trọng để phát hiện bệnh và giúp cho quá trình điều trị bệnh nhân Tuy nhiên, hiện nay số lượng bệnh nhân đông, tập trung ở các bệnh viện và các trung tâm chẩn đoán, đã thường
xuyên gây ra tình trạng quá tải dẫn đến việc chẩn đoán bị chậm trễ Điều này đã làm ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến việc điều trị của bệnh nhân và có thể gây ra hậu quả xấu
Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao để thực hiện quá trình chẩn đoán thật nhanh và chính xác, giúp cho quá trình điều trị đạt được hiệu quả cao Đề tài này nhằm giới thiệu về một hệ thống thiết bị xét nghiệm sinh hóa mới, hiện đang được sử dụng tại trung tâm Medic, đó là Hệ thống xét nghiệm sinh hóa ADVIA 1650
Hệ thống xét nghiệm sinh hóa ADVIA 1650 là một hệ thống xét nghiệm hiện đại, với độ chính xác cao, tốc độ phân tích nhanh (1650 Test/giờ) dùng để phân tích mẩu máu hoặc nước tiểu
Với nhiệm vụ đề tài là: Nắm vững nguyên lý hoạt động, hệ thống cấu tạo thiết bị, chế độ vận hành, trên cơ sở đó có thể lắp ráp, bảo trì và sữa chữa hệ thống máy xét nghiệm sinh hóa ADVIA 1650
Luận văn sẽ gồm có các nội dung sau:
1- Các phương pháp xác định nồng độ của thiết bị
2- Cấu tạo của hệ thống thiết bị
Trang 5CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ CỦA HỆ THỐNG 4
2.1 Giới thiệu các phương pháp phân tích xác định nồng độ 4
2.2.2 Mối quan hệ giữa nồng độ với Asorbance và Transmittance 4
2.2.3 Tách ánh sáng đơn sắc từ nguồn sáng nhiều thành phần 6
Trang 62.4.6 Ứng dụng phương pháp thống kê xây dựng đường chuẩn… 17
CHƯƠNG 3 CẤU TẠO CỦA HỆ THỐNG THIẾT BỊ 20
3.1.9 Reaction Mixer 2 (MIXR2) & Reaction Mixer 1 (MIXR1) 25
3.1.10 Reagent Probe 2 (RPP2) & Reagent Probe 1 (RPP1) 26
3.1.11 Reagent Tray 2 (RTT2) & Reagent Tray 1 (RTT1) 26
3.4.2 Vị trí của dung dịch Reference ISE 33
3.4.4 Các bộ phận của bơm đệm 34
CHUƠNG 4 NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG & VẬN HÀNH 38
4.2 Nguyên tắc hoạt động đối với phép phân tích đo Absorbance 38
4.3 Nguyên tắc hoạt động đối với phân tích sử dụng điện cực chọn lọc 39
4.4.1 Quá trình định chuẩn cho ISE 41
4.4.2 Quá trình định chuẩn đối với hệ thống phân tích 41
Trang 74.6.2 Kiểm tra các thành phần phân tích 47
4.6.4 Thực hiện Starup wash (Wash 3) 54
4.6.5 Quá trình xử lý mẩu 55
CHƯƠNG 5 BẢO TRÌ THIẾT BỊ 61
5.2 Các bộ phận thay thế dành cho khách hàng sử dụng thiết bị 62
5.3 Bảo trì đối với hệ thống phân tích 64
5.4.1 Bổ sung Reaction bath oil bottle 74
5.4.2 Bản sao dự phòng của System parameter 74
5.4.3 Thay thế các probe không còn hoạt động tốt 74
CHƯƠNG 6 KHAI THÁC SỬ DỤNG TRONG XÉT NGHIỆM 86
6.2 Số lượng Test xét nghiệm có thể cài đặt trên hệ thống ADVIA 1650 88
Trang 8Danh sách các từ viết tắt
STT Từ viết tắt Giải thích
1 CDEV1 Reaction tray wash unit drain valve 1
2 CDEV2 Reaction tray wash unit drain valve 2
3 CDEV3 Reaction tray wash unit drain valve 3
4 CDP-1 Drain pump 1
5 CDP-2 Drain pump 2
6 CTT Calibrator / control sample tray (inner tray)
7 CV Coefficient of variation
8 CWEV Reaction tray wash unit drain valve
9 DCEV Cuvette conditioner valve
10 DCP Dilution probe wash pump
11 DIP Dilution probe aspiration pump
12 DMEV Dilution mixer wash valve
13 DMIX Dilution tray mixer
14 DMUD Dilution mixer (up and down)
15 DOP Dilution probe discharge pump
16 DPEV1 Dilution probe valve 1
17 DPEV2 Dilution wash cup valve 2
18 DPEV3 Dilution wash cup valve 3
19 DPPLR Sample-dilution probe (rotating left and right)
20 DPPUD Sample-dilution probe (up and down)
21 DTEV1 Reaction tray detergent valve 1
22 DTEV2 Dilution wash cup valve 2
23 DTP1 Reaction tray wash pump 1
24 DTP2 Reaction tray wash pump 2
25 DTT Dilution tray
26 DWEV1 Dilution wash valve 1
27 DWEV2 Dilution wash valve 2
28 DWP1 Dilution-cuvette wash pump 1
29 DWP2 Dilution-cuvette wash pump 2
30 DWUD Dilution tray wash unit
33 LAS Laboratory automation system
33 Mark A result flag
34 MCR Electrolyte analyzer (ISE) mixer
35 MIX-1 Mixer 1
Trang 937 MLR-1 Mixer 1 (rotating)
38 MLR-2 Mixer 2 (rotating)
39 MUD-1 Mixer 1 (up and down)
40 MUD-2 Mixer 2 (up and down)
41 MWEV1 Reaction tray mixer wash valve 1
42 MWEV2 Reaction tray mixer wash valve 2
43 RBC-1 Barcode reader for reagent tray 1
44 RBC-2 Barcode reader for reagent tray 2
45 RP1 Reagent dispensing pump 1
46 RP2 Reagent dispensing pump 2
47 RPEV1-1 Reagent probe 1 valve 1
48 RPEV1-2 Reagent probe 2 valve 1
49 RPEV2-1 Reagent wash cup 1 valve 2
50 RPEV2-2 Reagent wash cup 2 valve 2
51 RPPLR-1 Reagent probe 1 (up and down)
52 RPPLR-2 Reagent probe 2 (up and down)
53 RPPUD-1 Reagent probe 1 (up and down)
54 RPPUD-2 Reagent probe 2 (up and down)
60 Sample Idee Sample Identification Number
61 SBC Sample barcode reader
62 SCP Sampling probe wash pump
63 SP Sample aspiration/dispense pump
64 SPEV1 Sample probe valve 1
65 SPEV2 Sample probe valve 2
66 SPPLR Sample probe (rotating)
67 SPPUD Sample probe (up and down)
68 STT Sample tray
69 VDEV1 Drain valve 1
70 VDEV2 Drain valve 2
71 VIEV1 Drain valve 1
72 VIEV2 Drain valve 2
73 VIEV3 Drain valve 3
74 VOEV1 Vacuum valve 1
75 VOEV2 Vacuum valve 2
77 WCV Switching valve
Trang 1078 WEV Water supply tank valve
79 WP1 Reaction tray wash pump 1
80 WP2 Reaction tray wash pump 2
81 WP3 Reaction tray wash pump 3
82 WUD Reaction tray wash unit
Trang 11CHƯƠNG 1 NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP
QUANG PHỔ HẤP THỤ
1.1 Giới thiệu về ánh sáng trong môi trường [1, 7]
Khi một chùm sáng truyền qua một môi trường vật chất như chất rắn, chất
lỏng hoặc khí, nó bị ảnh hưởng theo 2 cách chính: là cường độ ánh sáng giảm
và vận tốc truyền trong môi trường nhỏ hơn trong chân không Cường độ
sáng giảm chủ yếu do ánh sáng bị hấp thụ và trong một số trường hợp còn do
hiện tượng tán xạ ánh sáng Ảnh hưởng của môi trường đến vận tốc truyền
quang được thể hiện ở hiện tượng tán sắc
1.2 SỰ HẤP THỤ ÁNH SÁNG
1.2.1 Hiện tượng hấp thụ ánh sáng [1, 8]
Chiếu một chùm sáng đơn sắc song song có cường độ Io vuông gốc vào
một lớp môi trường có độ dày L nếu bỏ qua hiện tượng mất ánh sáng do
phản xạ và tán xạ mà cường độ I của ánh sáng ra khỏi môi trường bị giảm
đi ( tức là I<Io) thì còn có sự hấp thụ ánh sáng bởi môi trường hiện tượng
hấp thụ ánh sáng có thể được giải thích theo thuyết cổ điển và thuyết lượng
tử
1.2.2 Giải thích theo quan niệm cổ điển [8]
Sự hấp thụ ánh sáng là kết quả của sự tương tác của sóng điện từ (sóng ánh
sáng) với vật chất Dưới tác dụng điện trường của sóng ánh sáng có tần số υ
với các electron của nguyên tử và phân tử dịch chuyển đối với hạt nhân tích
điện dương và thực hiện dao động điều hòa với tần số υ Electron dao động
trở thành nguồn phát sóng thứ cấp Do sự giao thoa của sóng tới và sóng thứ
cấp mà trong môi trường xuất hiện sóng có biên độ khác với biên độ của sóng
Trang 12tới Do đó, cường độ của ánh sáng sau khi qua môi trường cũng thay đổi:
không phải toàn bộ năng lượng bị hấp thụ bởi các nguyên tử và phân tử được
giải phóng dưới dạng bức xạ mà có sự hao hụt do sự hấp thụ ánh sáng Năng
lượng bị hấp thụ có thể chuyển thành các dạng năng lượng khác, ví dụ năng
lượng nhiệt, khi đó vật sẽ bị nóng lên
1.2.3 Ðịnh luật Beer-Lambert về sự hấp thụ ánh sáng [1, 3, 7, 8]
Giả sử môt chùm tia sáng đơn sắc song song có cường độ Io rọi vuông góc
vào môi trường đồng tính có chiều dày L được giới hạn bởi hai mặt song
song Do có sự hấp thụ mà cường độ ánh sáng ra khỏi môi trường là I<Io
Chia mẩu vật thành vô số các lớp mỏng có độ dày dx, chọn phương x là
phương truyền của chùm tia sáng còn gốc tọa độ O nằm ở mặt trước của môi
trường mà ánh sáng đi qua
độ giảm cường độ dI trong lớp mỏng có độ dày dx của chất hấp thụ tỉ lệ với
độ dày dx và với cường độ của ánh sáng tới ta có:
dI = − α I dx (1.1)
Dấu trừ chỉ sử giảm cường độ khi ánh sáng đi qua môi trường, α là hệ số suy
giảm để tính cường độ I của ánh sáng khi đi qua môi trường chất, ta lấy tích
phân biểu thức (1) từ x=0 đến x=L như sau:
L o
I
dx I
dI
o
0
ln
ln
α
α α
Ở đây α là hệ số suy giảm, đặc trưng cho độ giảm của cường độ ánh sáng khi
đi qua môi trường, được gọi là hệ số hấp thụ của môi trường Nó không phụ
thuộc vào cường độ của ánh sáng mà phụ thuộc vào bản chất của vật chất
Như vậy, cường độ ánh sáng truyền qua môi trường hấp thụ giảm theo hàm số
mũ
1.2.4 Hệ số hấp thụ
Hệ số hấp thụ α phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng vì thế ta nói sự hấp thụ có
tính chọn lọc với chất có α ít thay đổi theo bước sóng ta nói chất đó hấp thụ
không chọn lọc Trong thực tế hầu hết các chất đều hấp thụ chọn lọc riêng
đối với các chất khí loãng, hệ số hấp thụ đối với hầu hết các bước sóng gần
bằng không chỉ trừ một vài miền quang phổ rất hẹp (độ rộng vài trăm Ao)
Trang 13Quan sát hình 1.2 ta thấy có các vạch hấp thụ rất mạnh Các cực đại ứng với
tần số cộng hưởng của electron trong nguyên tử Ðối với các khí đa nguyên
tử, ta quan sát được các vạch hấp thụ nằm sát nhau tạo thành dãy hấp thụ Cấu
trúc của những dãy hấp thụ phụ thuộc vào thành phần và cấu tạo của các phân
tử Vì thế nghiên cứu quang phổ hấp thụ ta có thể biết cấu tạo phân tử Ðó là
nội dung của phương pháp phân tích quang phổ hấp thụ Các chất rắn, lỏng và
khí ở áp suất cao cho ta các đám hấp thụ rất rộng (hình 1.3)
Khi tăng áp suất của chất khí, các vạch hấp thụ rộng ra và khi áp suất rất cao
thì phổ hấp thụ của chất khí rất giống với phổ hấp thụ của nó ở trạng thái
lỏng Ðiều đó cho thấy sự mở rộng các vạch quang phổ là biểu hiện của sự
tương tác giữa các phân tử
Trang 14CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ CỦA HỆ
THỐNG XÉT NGHIỆM SINH HÓA ADVIA 1650
2.1 Giới thiệu các phương pháp phân tích xác định nồng độ [1, 7]
2.1.1 Quang: đo độ hấp thụ (hay còn gọi là đo màu), quang phổ tử ngoại
khả kiến, quang phổ hấp thụ nguyên tử, quang phổ phát xạ nguyên
tử, quang phổ huỳnh quang, phổ tia X…
2.1.2 Sắc ký: sắc ký bản mỏng, sắc ký lỏng cao áp, sắc ký khí, sắc ký trao
đổi ion, sắc ký điện di mao quản, sắc ký ghép khối phổ LC-MS,
GC-MS
2.1.3 Điện hóa: đo thế, chuẩn độ điện thế, điện cực chọn lọc ion, các kỹ
thuật đo dựa trên quan hệ đường dòng-thế (volt-Ampe)
Tuy nhiên trong luận văn này, liên quan đến hệ thống thiết bị, ta
chỉ xét 2 phương pháp xác định nồng độ đó là phương pháp đo độ
hấp thụ và phương pháp sử dụng điện cực chọn lọc ion
2.2 Xác định nồng độ dựa vào máy Spectrophotometer
2.2.1 Giới thiệu
Spectrophotometer là một thiết bị được sử dụng để đo cường độ ánh sáng
có thể đi qua một dung dịch do vậy ta có thể sử dụng nó để đo nồng độ
của một chất trong dung dịch bằng cách sử dụng định luật Beer-Lambert:
nồng độ của một chất trong dung dịch tỉ lệ với cường độ ánh sáng được
hấp thụ bởi dung dịch và tỉ lệ nghịch logarithm của hệ số truyền qua bởi
Trang 15( ) ( )
Factor T
C
Factor A
kL
A C
T kCL
A
T kCL
T I
I I
1 log
1 log
10 10
0 0
(2.1)
Ở đây:
- Io = cường độ của ánh sáng tới
- I = cường độ của ánh sáng sau khi qua dung dịch
- k = hệ số suy giảm (constant)
- C = nồng độ của dung dịch
- L= bề dày của dung dịch mà ánh sáng đơn sắc truyền qua
- T=I/I0 hệ số truyền qua hoặc T=100*I/I0(%)
- A= Absorbance
Phường trình biểu diễn mối liên hệ giữa nồng độ và độ hấp thụ có
dạng tuyến tính: C = A×Factor
Hình 2.2: Biểu diễn mối liên hệ giữa nồng độ và độ hấp thu A
Phương trình biểu diễn mối liên hệ giữa nồng độ và độ truyền qua
Trang 16có dạng sau: C =Factor×log( )1T
Hình 2.3: Biểu diễn mối liên hệ giữa nồng độ và % độ truyền suốt T
2.2.3 Tách ánh sáng đơn sắc từ nguồn ánh sáng nhiều thành phần
Định luật Beer-Lambert chỉ nói nếu ánh sáng tới là đơn sắc , còn ánh sáng
nhiều thành phần thì nó bao gồm nhiều ánh sáng đơn sắc ví dụ như ánh
sáng trắng là chùm sáng gồm nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau có bước
sóng từ 380nm đến 750nm, mắt của chúng ta và não nhận biết được các
bước sóng khác nhau như các màu khác nhau Một vài bước sóng nằm gần
nhau và màu của nó sẽ thấy được như sau:
Bảng 2.1: Dãy sóng ánh sáng nhìn thấy
400-435 nm Violet 480-580 nm Green 595-610 nm Orange
435-480 nm Blue 580-595 nm Yellow 610-750 nm Red
Hình 2.4: Phổ ánh sáng nhìn thấy
Trang 17Bảng 2.2: Một số dãy bức xạ được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị
Kiểu bức xạ Dãy tần số (Hz) Dãy bước sóng Kiểu lan truyền
gamma-rays 1020-1024 <1 pm Nuclear
X-rays 1017-1020 1 nm-1 pm inner electron
ultraviolet 1015-1017 400 nm-1 nm outer electron
visible 4-7.5x1014 750 nm-400 nm outer electron
near-infrared 1x1014-4x1014 2.5 µm-750 nm outer electron molecular vibrations infrared 1013-1014 25 µm-2.5 µm molecular vibrations
microwaves 3x1011-1013 1 mm-25 µm molecular rotations, electron spin flips radio waves <3x1011 >1 mm nuclear spin flips
Ta thường sử dụng ánh sáng có bước sóng từ vùng tử ngoại cho đến một
phần vùng hồng ngoại (200nm đến 1100nm) để xác định Absorbance của
dung dịch cần đo nồng độ
Spectrophotometer có thể tán sắc nhiều thành phần thành các bước sóng
khác nhau bởi lăng kính thiết bị có thể chọn tia tới có bước sóng xác định
bằng cách quay lăng kính Ánh sáng đi vào cuvette chứa đựng dung dịch
cần đo và một phần bị hấp thụ bởi chất ở trong dung dịch (đó là chất hóa
học có khả năng hấp thụ ánh sáng) tại bước sóng xác định Phần Ánh sáng
đơn sắc sẽ truyền qua và đập vào tế bào quang điện ở phía bên kia của
cuvette và phát sinh ra dòng điện lúc đó tín hiệu điện sẽ được đo (từ tín
hiệu quang chuyển thành tín hiệu điện), Spectrophotometer có thể đọc
được độ truyền suốt (T) hoặc absorbance (ABS) trực tiếp trên thiết bị đo
2.2.4 Cách xác định nồng độ [7]
Absorbance của một dung dịch chưa biết sẽ tỷ lệ với nồng độ, vì vậy
chúng ta dễ dàng xác định nồng độ của dung dịch đo bằng phương pháp so
sánh absorbance với absorbance của dung dịch chuẩn đã biết nồng độ
Do vậy nồng độ cần tìm sẽ là:
)()
(
know Absorbance
unknow ion
Concentrat = Concentrat ion(know)×Absorbance(unknow)
(2.2)
Trang 18Đường cong chuẩn sẽ biểu diễn mối quan hệ giữa absorbance và
concentration, có thể pha chế nhiều chất chuẩn và đo tại mỗi bước sóng
đặc trưng Từ các đường chuẩn và độ hấp thu của mẫu tại các bước sóng
đó, ta có thể xác định nồng độ của các cấu tử có trong dung dịch
Ví dụ đường cong chuẩn sử dụng Methylene Blue hòa tan trong nước: pha
loãng dung dịch methylene blue từ dung dịch gốc có nồng độ xác định,
mỗi mẩu chuẩn có độ pha loãng khác nhau được đưa vào
spectrophotometer, đo độ hấp thu tại bước sóng 490nm
Bảng dữ liệu:
Bảng 2.4: Số liệu Absorbance đạt được khi đo tại bước sóng 490nm
[Methylene Blue] (g/L) AbS490nm
Trang 19Sau khi đã xây dựng xong đường cong chuẩn, để xác định nồng độ
Methylene blue trong một mẫu bất kỳ ta chỉ cần đo absorbance của dung
dịch Giả sử absorbance của dung dịch Methylene Blue đo được là 0.72 thì
từ đồ thị đường cong chuẩn ta có thể dễ dàng xác định được nồng độ của
dung dịch Methylene là 9g/L
2.3 Xác định nồng độ dựa vào điện cực chọn lọc ion (ISE) [1, 2, 5, 6]
2.3.1 Giới thiệu
Biosensor là một cảm biến tạo ra một tín hiệu điện tưng ứng với nồng độ
của các chất hóa sinh mà ta phân tích Những Biosensors này được sử
dụng đo nồng độ của dung dịch dựa trên các nguyên tắc vật lý để hoạt
động
Cơ thể được cấu tạo bởi nhiều tế bào sống, những tế bào này cơ bản giống
như là một nhà máy hóa chất đưa vào là chất dinh dưỡng đã được chuyển
hóa và đưa ra là các chất thải, các tế bào xây dựng nên một hệ thống cơ
quan trong cơ thể Các chức năng và trạng thái của một hệ thống cơ quan
được xác định bởi việc đo đạc các thông số hóa chất đầu vào và đầu ra của
tế bào Các xét nghiệm (Test) tại bệnh viện hoặc phòng mạch nhằm phân
tích các thành phần hóa học bình thường hay không bình thường có trong
cơ thể
Từ máu ta có thể xác định được các thông số như: pH, PO2, PCO2,
hematocrit, hemoglobin tổng cộng, O2 bão hòa, chất điện phân bao gồm
các ion: Na, K, Ca, và Cl; Các chất dạng chuyển hóa bao gồm: glucose,
lactate, creatinine, urea, và uric acid …
Vấn đề là kết quả phân tích bị biến đổi do sự chậm trễ của quá trình xét
nghiệm phụ thuộc vào phương pháp và thiết bị phân tích Một điều trở ngại
nữa là một vài trung tâm xét nghiệm phân tích các mẩu bệnh phẩm đã
không kiểm tra và sử dụng các điện cực bị lỗi làm cho việc phân tích
không còn chính xác nữa do vậy quá trình điều trị sẽ gặp nhiều trở ngại mà
người bị thiệt thòi nhất đó chính là bệnh nhân
Hóa chất Đơn vị Nồng độ bình thường
Thận và khoáng chất
Sodium (Natrium) mmol/L 136 - 145
Potassium (Kalium) mmol/L 3,5 - 5,5
Trang 20Uric acid mmol/L 0,12 - 0,40
Calcium, toàn phần mmol/L 2,10 - 2,60
Cholesterol mmol/L Rec < 5,5
HDL-Cholesterol mmol/L 0,9 - 2,4
LDL-Cholesterol mmol/L < 3,5
2.3.2 Phương pháp đo
Cả hai phương pháp đo điện thế trực tiếp và phương pháp đo điện thế bằng
cách dựa vào đường chuẩn đều yêu cầu phải đo xuất điện động (Emf) giữa
một điện cực chỉ thị và điện cực tham chiếu của hệ thống và hai điện cực
này cùng nằm trong một hệ thống trong thực tế khi nhắc đến đo điện thế
thì người ta sẽ nghĩ đến standard hydrogen electrode (SHE) Ngày nay
người ta kết hợp điện cực chỉ thị và điện cực tham chiếu trong một hệ
thống điện cực và nó được gọi là “điện cực kết hợp”
Thiết bị đo điện thế giữa điện cực chỉ thị và điện cực tham chiếu thích hợp
với dòng điện nhỏ, các phản ứng điện cực là không đáng kể, và hiệu điện
thế đo được về cơ bản giống điện thế của màng tế bào
Trang 21Vì điện thế thường rất nhỏ nên tín hiệu thường được khuếch đại nhiều lần
trước khi đo (mạch khuếch đại với điện trở vào rất cao) mặc dù có một vài
dòng điện xuất hiện trong khi đo đạc, tuy nhiên nó quá thấp nên hầu như
không ảnh hưởng đến nồng độ ion trong dung dịch đang kiểm tra Tình
huống này cũng cho phép kéo dài hơn quá trình đo đạc mà không cần phải
thay đổi nhiều thiết bị thông thường là đọc giá trị pH và mV, nhưng cũng
có thể đọc ion hoạt tính (hay concentration) của mẩu
Hình 2.6: Cấu tạo của điện cực chọn lọc ion
Bảng 2.6: Một số kiểu điện cực chọn lọc ion
Immobilised enzymes COGlucose, oxidase, urease, amino acid 2, NH3(NH4), SO2, O2
oxidase, lysine oxidase, etc
Trang 222.3.3 Lý thuyết chung
Không có ISE nào là chọn lọc duy nhất đối với một loại ion đặc biệt nào
đó Do đó sự xuất hiện của các loại ion khác sẽ làm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến hoạt động của ISE, các hoạt động gây nhiễu có thể ở vài dạng,
như phụ thuộc vào vật liệu của điện cực và sự trao đổi ion, và nó có thể
ảnh hưởng đến các ion và một số chất hóa học khác ISE hoạt động dựa
vào phương trình Nicolsky(2.3) cho glass electrode Trong khi đang phát
triển glass electrode thì người ta đã nhận ra các đáp ứng pha trộn của
hydrogen và sodium sẽ được mô tả bởi phương trình Eisenmann (2.4)
Ở đây nồng độ có thể sử dụng thay vì hoạt độ
Dấu ± sẽ sử dụng dấu + cho cation-selective và dấu – cho anion-selective
Phần lớn các đáp ứng đối với nồng độ Ci, hệ số Kij phải nhỏ, ở đây màng
chất lỏng ISE đáp ứng chủ yếu liên quan đến ion đôi, và sự nhiễu bởi các
ion đơn, phương trình (2.3) được sữa đổi như sau:
Cj = nồng độ của ion đơn được cung cấp vào (e.g., Na+)
Kij = hệ số chọn lọc ( bao gồm các ion chuyển động qua màng chất lỏng)
Trang 23Phương trình điện thế NERST
[ ] [ ] ( )
)(96500
273
/314
8
ln
C F
C
T
mol J R
V C
C nF
RT
E
o o i
Đo đạc giá trị pH hoàn toàn dựa vào điện cực thủy tinh (Glass
electrode), tính hiệu điện điện thế sẽ được đo khi một dung dịch khác có
độ pH (ở mặt ngoài của màng) chưa biết tiếp xúc với màng điện cực
thủy tinh
Điện cực thủy tinh là một loại điện cực chọn lọc ion đặc biệt và màng
điện cực của nó chỉ đáp ứng với các ion đặc biệt này
Hầu như ion hydro ở bên ngoài màng là nguyên nhân cấu trúc silicate
của thủy tinh dẫn được các điện tích dương vào dung dịch ở bên trong
màng điện cực theo phương trình điện thế Nesrt ta có:
E = constant - 0.06/zilogCo (V) (2.6)
Ở đây:
Zi= ion charge (điện tích ion)
Co = ion activity (hoạt độ ion)
Đối với các ion có hóa trị 1 như là H+, Na+,K+… tương ứng với zi=1 và
Đối với điện cực chọn lọc ion K+ cũng tương tự như điện cực chọn lọc
H+ tuy nhiên chỉ khác nhau ở chổ là màng chọn lọc của điện cực K+ thì
Trang 24chỉ đáp ứng các ion K+ mà thôi còn đáp ứng với các ion khác thì coi
như là không ảnh hưởng
E = constant - 0.06log[K+]o (V) (2.9)
Đối với điện cực chọn lọc ion Na+ cũng tương tự như các điện cực chọn
lọc ion khác và màng điện cực này chỉ đáp ứng đối với các ion Na+ mà
thôi còn đáp ứng đối với các ion khác là không ảnh hưởng
E = constant - 0.06log[Na+]o (V) (2.10)
Đối với điện cực chọn lọc ion Cl- cũng tương tự như các điện cực chọn
lọc ion khác và màng điện cực chọn lọc ion khác nhưng khác ở chổ là
màng chọn lọc ion của điện cực Cl- chỉ đáp ứng đối với các ion Cl- và
các đáp ứng của các ion khác đối với màng này là không ảnh hưởng
E = constant + 0.06log[Cl-]o (V) (2.11)
Xét điện cực chọn lọc ion H+ dùng để xác định pH
Điện thế thay đổi qua màng điện cực khoảng 60mV/1 đơn vị pH Bởi vì
mức sắp xếp pH của cơ thể là 0.06 pH, cái đo pH có điện thế thay đổi
0.1mV
Sau đây là 3 loại màng điện cực chọn lọc ion được sử dụng trong hệ
thống ADVIA 1650:
- Na: Crown ether membrane
- K: Crown ether membrane
- Cl: Super-layer solid molecule orientation membrane
- Reference electrode: Silver/silver chloride
Hầu như tấc cả các ISE đều đặt dung dịch có pH đã biết vào bên trong
màng điện cực và dung dịch có pH chưa biết đặt bên ngoài màng điện cực,
thường thì axít HCl có pH xác định được sử dụng đặt bên trong màng điện
cực một điện cực tham chiếu, thường được sử dụng là loại điện cực
Ag/AgCl hoặc là điện cực calomel, và chúng được đặt vào trong dung dịch
này, một điện cực tham chiếu thứ 2 được đặt trong mẩu bệnh phẩm, một
salt bridge (cầu muối) được nằm trong phạm vi điện cực tham chiếu để
ngăn chặn các thành phần hóa chất khác của mẩu bệnh phẩm làm ảnh
hưởng đến điện thế của điện cực tham chiếu
Điện thế đi qua màng điện cực thủy tinh thì được khuếch đại lên nhiểu lần,
Trang 25vì vậy điện trở vào của bộ khuếch đại điện áp của thiết bị đo pH này vô
cùng cao, do điện trở bên trong của điện cực pH khoảng là 10-100MΩ
Phương trình điện thế Nesrt cho ta biết rằng điện thế sinh ra bởi điện cực
sẽ thay đổi theo nhiệt độ của mẩu bệnh phẩm và dung dịch tham khảo
(reference solution) Do vậy ta phải làm cố định nhiệt độ của dung dịch và
mẩu bệnh phẩm cần đo để cho điện thế đo được là không thay đổi theo
nhiệt độ Và nhiệt độ cố định đó thường là 37oC , một yêu cầu khác nữa là
sự hiệu chỉnh nhiệt độ có thể làm thay đổi các hằng số được sử dụng để
chuyển đổi từ điện thế điện thế sang đơn vị pH bởi hằng số này đã được
xác định ở một nhiệt độ trước đó
2.4 Sử dụng phương pháp thống kê tính sai số và quy hồi tuyến tính
2.4.1 Giới thiệu [9]
Các nhà khoa học đã sớm phát hiện ra nhiều phương pháp đo không chính
xác, nó đòi hỏi phải có kỹ năng, sự sáng suốt và cần có một chút sáng tạo
để hiểu các thông tin có thể đến, sự đo đạc ảnh hưởng như thế nào?, và sự
đo đạc không hoàn thiện ở chổ nào?, đây là một phần lớn trong việc phân
tích của nhiều cuộc thí nghiệm vì sự hiểu biết và thực tế nó là một vấn đề
rất quan trọng khoa học thống kê được sử dụng để cung cấp một phương
pháp phù hợp cho việc sử lý dữ liệu những phương pháp này được sử dụng
rất rộng rãi, đặc trưng của việc sử lý dữ liệu từ phương pháp này là rất là
dễ hiễu
2.4.2 Đo đạc và sai số
Trong sinh vật học cũng như trong tự nhiên, việc đo đạc đóng vai trò quan
trọng trong các cuộc thí nghiệm một phép đo chính xác và vật thể mà ta
đo đạc thực tế nó đại diện cho một hiện tượng có thực, để đo đạc mà có ý
nghĩa, thì độ tinh cậy và chính xác phải cao Độ tinh cậy được thiết lập bởi
các điều kiện của sự đo đạc và các kết quả khác trong các lần đo đạc khác
Thông thường thì việc đo đạc được lập lại vài lần (đủ lần) để đảm bảo độ
tin cậy có thể đạt được kiểm tra sự thay đổi cũng cần phải tính toán các
giới hạn của độ chính xác trong quá trình đo đạc
Lỗi có thể được hình thành ở những dạng khác nhau có thể là một ẩn số
mà ta không thể đo được, theo lý thuyết giá trị thực là giá trị thường được
lấy trung bình hoặc đo đạc để tập hợp dữ liệu lỗi là một phần của nhiều sự
đo đạc và sự thay đổi là một tính chất các tập hợp dữ liệu mà nguồn gốc
thường là do bản chất bên trong nó (những biến đổi vốn có trong hệ thống
Trang 26đo đạc, thỉnh thoảng nó lại có sự thay đổi khá lớn trong hệ thông sinh vật
học) và có sự biến đổi do quá trình đo đạc
2.4.3 Giá trị trung bình
Giả sử ta có các giá trị đo được như sau: X1, X2, X3,…, XN
thì giá trị trung bình của các số đo này là:
N
X X
Đo đạc các giá trị thay đổi có mối quan hệ với giá trị trung bình
công thức tính độ lệch chuẩn như sau:
N i
(2.13)
2.4.5 Phương pháp quy hồi tuyến tính
Đây là phương pháp xây dựng đường thẳng tốt nhất bằng cách dựa trên các
điểm dữ liệu chuẩn
Giả sử ta có các điểm M1(x1,y1), M2(x2,y2),…, MN(xN,yN) mà các điểm này
có thể sẽ nằm trên một đường thẳng nào đó theo phương trình y= mx + b
vậy để xác định đường thẳng này ta cần xác định hệ số góc m và hằng số b
Sxy m
y y x x Sxy
y y Syy
x x Sxx
i i
i i
(2.15)
Từ đây ta dễ dàng suy ra được phương trình đường thẳng y = ax + b với
các điểm tương ứng đã cho trước
Trang 27tính toán sai số.
Sau đây là chương trình được viết bằng ngôn ngữ visual basic 6.0 dùng để
vẽ đường cong chuẩn và tính sai số của hai phương pháp xác định nồng độ,
đó là phương pháp xác định nồng độ dựa vào Spectrophotometer thông
qua việc đo độ hấp thụ (Absorbance) và phương pháp xác định nồng độ
dựa vào điện cực chọn lọc ion (ISE) thông qua việc đo điện thế màng
Hình 2.7: Cửa sổ Menu
Trang 28www.bme.vn
Trang 29khi quy hồi tuyến tính nó sẽ có dạng sau (hình 2.9), để xác định nồng độ
ta chỉ cần xác định giá trị Absorbance của phức hợp thuốc thử và mẩu
bệnh phẩm
Hình 2.9: Biểu diễn đường chuẩn của C-Reactive protein (CRP)
Trang 30Sample tray chứa mẩu bệnh phẩm, kiểm tra, định chuẩn, và pha loãng cho
sự đo đạc, khay quay để di chuyển mẩu đến vị trí mà mẩu được lấy
Trang 31Sample tray có 2 bộ phận:
STT (bộ phận ở vành ngoài): được sử dụng cho các mẩu chung và các mẩu
tham khảo cho việc định chuẩn multipoint Nó có hai vành mỗi vành chứa
42 vị trí (tổng cộng là 84 vị trí) Ta có thể đặt mẩu huyết tương hoặc nước
tiểu vào các vị trí này
Barcode reader dùng để xác định mẩu trên STT Nó có thể đọc được các
loại barcode sau : code 39, code 128, codabar, interleaved 2 of 5
CTT ( bộ phận nằm ở vành trong): được sử dụng để định chuẩn, kiểm tra,
và pha loãng đặc biệt, nó có 2 vành, vành lớn có 34 vị trí và vành nhỏ có
27 vị trí (tổng cộng 61 vị trí) CTT được làm lạnh từ 6-140C
Hình 3.2: Sample tray
3.1.2 Dilution Probe (DPP)
Cơ chế pha mẩu
DPP sẽ hút mẩu từ Sample tray (STT) hoặc là từ Rack Handler hoặc từ hệ
thống băng truyền tự động (LAS) hoặc từ universal rack handler, và phân
phối chúng vào các cuvettes ở dilution tray (DTT), đồng thời pha loãng
theo các điều kiện phân tích đặc biệt, sự hút mẩu và sự phân phối mẩu
được thực hiện bởi Bơm pha loãng (dilution pumps)
Sử dụng cơ chế pha này, ta phân phối mẩu vào cuvettes của DTT như sau:
- Mẩu được pha loãng theo chuẩn pha loãng
- Mẩu được pha loãng theo cách pha loãng đặc biệt
- Mẩu không được pha loãng
Trang 323.1.3 Dilution Mixer (DMIX)
Sau khi được pha loãng tại Dilution tray nhờ DPP thì dung dịch sẽ được
trộn bởi bộ trộn DMIX mỗi khi cuvettes chứa dung dịch đi qua nó
Hình 3.3: DMIX và DTT
3.1.4 Dilution Tray (DTT)
Viết tắt của DTT: Dilution Turntable
DTT: chứa 120 cuvette nhựa( 6 bộ của 20), tỉ lệ 1:5 pha loãng của mẩu
(30µl mẩu và 120 µl nước muối sinh lý), thể tích lớn nhất là 300 µl, việc
làm lại kiểm tra đo độ hấp thụ bắt đầu từ DTT
3.1.5 Dilution Washer(DWUD)
Cơ chế rửa Dilution tray
DWUD sẽ rửa các cuvettes của Dilution tray (DTT) sau khi mẩu đã được
phân tích xong, để các cuvettes này có thể sử dụng lại mà không bị ảnh
hưởng bởi các mẩu trước
DWUD có 3 cái vòi, mỗi cái vòi làm việc trên các cuvette khác nhau,
DWUD thực hiện rửa 3 cuvette cùng một lúc
Sau khi cuvette được rửa bởi một cái vòi, nó sẽ di chuyển đến vị trí tiếp
theo để rữa hoàn tất, trong khi DTT quay, thì DWUD sẽ được nâng lên, và
khi DTT dừng thì nó hạ xuống để rửa cuvette
Trang 33
Hình 3.4: DWUD
3.1.6 Sample Probe (SPP)
Cơ chế lấy mẩu
Sample probe (SPP) lấy mẩu từ Dilution tray (DTT) và phân phối vào
cuvette của Reaction tray (RRV) để phân tích theo các điều kiện đặc biệt
quá trình hút mẩu và phân phối mẩu được thực hiện bởi sampling pump
(SP)
Hình 3.5: Sample probe
3.1.7 Reaction Tray Washer (WUD)
Cơ chế rửa của WUD
Reaction washer (WUD) rửa các cuvette của Reaction tray (RRV) sau khi
mẩu đã được phân tích xong, để những cuvette này được sử dụng ở lần tiếp
theo mà không bị ảnh hưởng do các mẩu trước đó
Trang 34Hệ thống rửa WUD có 7 vòi, mỗi cái thực hiện một chức năng rửa khác
nhau, và mỗi cái vòi làm việc trên những cuvette khác nhau, và chúng thực
hiện rữa các cuvette cùng một lúc
Sau khi một cuvette được rửa bởi một vòi, nó sẽ di chuyển đến vị trí tiếp
theo để quá trình rửa được hoàn tất khi mà RRV quay, thì hệ thống rửa
WUD sẽ được nâng lên
Chất lỏng để rửa phải được duy trì ở nhiệt độ 37 oC ± 0.1 oC, để phù hợp
với nhiệt độ được duy trì ở RRV
Hình 3.6: WUD
3.1.8 Reaction tray (RRV)
Cứ mỗi mẩu phân tích, thì Reagent probes (RPP1 và RPP2) sẽ phân phối
thuốc thử vào cuvette của Reaction tray (RRV) Sau đó Sample probe
(SPP) sẽ phân phối mẩu đã được pha loãng vào cuvette Và chúng được
trộn bởi bộ trộn Reaction mixers (MIXR1 và MIXR2)
khi Reaction tray quay và đưa các cuvette qua spectrophotometer, ở đây
Absorbance của các cuvette này sẽ được đo Sau khi phân tích xong, các
cuvette này sẽ được rửa bởi Reaction washer (WUD)
RRV chứa 221 cuvette với 13 bộ, mỗi bộ gồm 17 cuvette Mỗi cuvette này
có thể chứa một lượng chất lỏng từ 80 đến 300 ml
Trong các phân tích này, cuvette của RRV luôn được duy trì ở nhiệt độ ổn
định là 37 °C bằng cách là các cuvette này được nhúng vào thùng phản
ứng ( Reaction tank), trong thùng này chứa một cái bể dầu và dầu trong bể
được duy trì ở 37 °C
Trang 35Hình 3.7: RRV
3.1.9 Reaction mixer 2 (MIXR2) & Reaction mixer 1 (MIXR1)
Bộ trộn của Reaction tray (RRV) gồm MixR1 và MixR2 dùng để trộn mẩu
và thuốc thử trong cuvette của RRV mỗi khi chúng đi qua vị trí của 2 bộ
trộn
Cả hai bộ trộn đều ở vị trí gần Reagent probes (RPP) MixR1 trộn mẩu với
thuốc thử 1 (R1) MixR2 trộn mẩu với thuốc thử 2 (R2)
Hình 3.8: MixR1, MixR2 và Wash ports
Trang 363.1.10 Reagent Probe 2 ( RPP2 ) & Reagent Probe 1 ( RPP1 )
Cơ chế lấy thuốc thử
Reagent probes (RPP1 và RPP2) lấy thuốc thử từ Reagent tray (RTT1 và
RTT2) và chúng được phân phối vào các cuvette của RRV cho phân tích,
theo các điều kiện đặc biệt quá trình lấy mẩu và phân phối mẩu được thực
hiện bởi Reagent pumps (RP1 và RP2)
Hình 3.9: RPP1, RPP2 và Reagent probe 1,2 wash port
3.1.11 Reagent tray 2 ( RTT2 ) & Reagent tray 1 ( RTT1 )
RTT1 và RTT2 chứa các bình thuốc thử để sử dụng cho quá trình phân tích
vị trí của các bình thuốc thử này là từ 1-46 , còn các vị trí từ 47-50 là dùng
để chứa các bình thuốc rửa, RPP1 và RPP2 sẽ lấy thuốc thử theo yêu cầu
và phân phối vào các cuvette của RRV cho quá trình phân tích
Mỗi khay có 50 vị trí RTT1 chứa Reagent 1 và RTT2 chứa Reagent 2
Một loại thuốc thử có thể được sử dụng với nhiều test: và một test có thể
sử dụng hơn một loại thuốc thử
Mỗi Reagent tray có một Barcode reader (RBC-1 và RBC-2)
Trang 37Hình 3.10: RTT1 và RTT2
3.1.12 Spectrophotometer
Spectrophotometer đo số lượng ánh sáng bị hấp thụ bởi dung dịch trong
cuvettes tại 14 bước sóng riêng biệt (từ 340 nm đến 850 nm)
Cứ mỗi 3 giây, RRV sẽ đưa các cuvette chứa các dung dịch (sample và
reagent) đến trước cái đèn halogen, tại đây ánh sáng đơn sắc của đèn sẽ
được truyền qua cuvette Tùy thuộc vào phức màu tạo được mà ta sẽ chọn
bước sóng thích hợp cho quá trình đo Absorbance trong lúc định chuẩn
Photometer sẽ đo Absorbance cơ bản dựa trên định luật Beer lambert và
Absorbance Phụ thuộc vào cường độ của ánh sáng tới, cường độ của ánh
sáng truyền qua, độ đục của phức hợp (phụ thuộc vào nồng độ) và bề dày
quang học của cuvette
Nhiệt độ của đèn halogen được duy trì ổn định bởi cooling tank
Năng lượng bên ngoài của đèn halogen được theo dõi trong lúc kiểm tra
cell blank và sau mỗi lần phân tích, người điều khiển phải có sự điều chỉnh
nếu ánh sáng đèn không bình thường
Sử dụng cửa sổ Lamp Energy Monitor để theo dõi và đảm bảo là ánh sáng
đèn halogen là bình thường
Trang 38Hình 3.12 Ngăn kéo ISE
Bảng 3.1 Biểu diễn vị trí của các bộ phận trong ngăn kéo ISE
1 Peristaltic pump (PP)
2 Constant temperature bath
6 ISE mixer, MCR nozzle
7 ISE amplifier
Trang 391 Buffer pump (BP)
2 Buffer pump solenoid
valve (BPSV)
3 ISE degassing unit
4 ISE buffer reagent
Hình 3.13: Ngăn ISE
Trang 403.2.3 Các bơm nằm ngang
1 Dilution cuvette wash pump 1 (DWP1)
2 Reaction cuvette wash pump 1 (WP1)
3 Reaction cuvette wash pump 2 (WP2)
4 Reaction cuvette wash pump 3 (WP3)
5 Switching valve (WCV)
6 Dilution cuvette wash pump 2 (DWP2)
7 Reaction cuvette detergent pump 1
3 Dilution aspiration pump (DIP)
4 Dilution discharge pump (DOP)
5 Dilution wash pump (DCP)
6 Reagent dispensing pump 1 (RP1)
7 Reagent wash pump 1 (RWP1)
8 Reagent dispensing pump 2 (RP2)
9 Reagent wash pump 2 (RWP2)
Hình 3.15: Các bơm thẳng đứng