1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tu chon HKI THPT hiep hoa 2 (unicode)

51 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 191,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Vật lí 10 cơ bản, hay, soạn chuẩn, cả năm theo chương trình giảm tải. Chỉ việc in ra và dùng. Định dạng file word dể chỉnh sửa, thêm bớt theo ý của mình. Giáo án tự chọn 10 cơ bản hay, chuẩn. Phù hợp chương trình mới.

Trang 1

Ngày soạn: ……./………/……… Ngày dạy: ……./………/………

Tiết 1: LUYỆN TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

- Rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng phân tích, tổng hợp

- Rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị trong vật lí

Ôn lại những kiến thức về chuyển động thẳng đều

III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1(10phút ): Ôn lại các kiến thức về chuyển động thẳng đều

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Cá nhân trả lời các câu hỏi của GV - Nêu khái niệm về vectơ độ dời?

Trang 2

v Vectơ vận tốc tức thời:

t Δ

M M

- Định nghĩa chuyển động thẳng đều?

- Viết phương trình chuyển động thẳngđều, vẽ đồ thị x(t), v(t)

Hoạt động 2(30phút ): Hướng dẫn giải các bài tập

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Yêu cầu HS giải bài tập 5(Tr 17-SGK)

- Yêu cầu HS khác nhận xét bài giải

( ∆ t rất nhỏ)

Trang 3

Ta có vtb = 1 2

2 1

t + t

S + S

Với S1 = S2 = S/2

t1 = S1/v1 ; t2 = S2/v2

vtb = 1 2 v2

S + v 2 S S

= 1 2

2 1

v + v

v v 2

= 60 + 50

50 60 2

gốc ở A Gốc thời gian lúc 2 xe bắt đầu

- Yêu cầu HS giải bài tập 6(Tr 17-SGK)

- Yêu cầu HS khác nhận xét bài giải

- Yêu cầu HS giải bài tập 6(Tr 17-SGK)

- Yêu cầu HS khác nhận xét bài giải

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài tập 8 SGK vàtóm tắt đề bài

- GV hướng dẫn giải

+ Chọn trục toạ độ(gốc, chiều dương),

gốc thời gian

Trang 4

O 2 4 t(h)

x(km) 120 80

+ Từ ptcđ vẽ đồ thị Từ giao điểm của 2

đồ thị xác định thời điểm và vị trí gặpnhau

Hoạt động 3(5phút ): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Nhận bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

- Bài tập về nhà: BT 1.1-1.7 SáchBTVL

- Yêu cầu:HS chuẩn bị bài sau

IV – RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn: ……./………/……… Ngày dạy: ……./………/………

Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

I - MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về chuyển động thẳng đều

- Biết vận dụng các công thức giải các bài tập

- Nắm được các bước giải bài tập về động học chất điểm thông qua việc giải cácbài tập về chuyển động thẳng đều

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng phân tích, tổng hợp, tư duy logic…

- Rèn luyện kĩ năng vẽ và đọc đồ thị trong vật lí

- Sách bài tập Vật lí 10-Nâng cao.

III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 6

Hoạt động 1( 40phút ):Hướng dẫn giải các bài tập

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Cá nhân thực hiện các yêu cầu của GV:

Bài 1:

Tóm tắt: S = 50 m

∆t1 = 20 s ; ∆t2 = 22 s

Xác định vtb; tốc độ trung bình

Giải: Chọn trục Ox trùng với chiều dọc

của bể bơi, gốc O là điểm xuất phát

Bài 1: Một người bơi dọc theo chiều dài

50 m của bể bơi hết 20 s, rồi quay lại chỗ xuất phát trong 22 s Hãy xác định vận tốc trung bình và tốc độ trung bình: a) Trong lần bơi đầu tiên theo chiều dài của bể.

b) Trong lần bơi về.

c) Trong suốt quãng đường đi và về.

- Yêu cầu HS lên bảng giải

- Yêu cầu HS khác nhận xét bài giải

Trang 7

2 v

O x

x(km) 140 80

Phương trình chuyển động của 2 xe

Đối với xe máy: x0 = 0 ; v1 = 40 km/h

- Yêu cầu 1 HS tóm tắt đề bài

+ Từ ptcđ vẽ đồ thị Từ giao điểm của 2

đồ thị xác định thời điểm và vị trí gặpnhau

Trang 8

O 1 3 5 t(h)

x(km) 60

- Cá nhân làm việc:

+Nếu chọn gốc tọa độ O là vị trí B, chiều

dương là chiều chuyển động của xe môtô,

gốc thời gian là lúc 6h sáng

Phương trình chuyển động của 2 xe:

x1 = - 140 + 40t

x2 = - 60(t -1)

+ Nếu chọn gốc tọa độ O là vị trí B, chiều

dương là chiều chuyển động của xe ôtô,

Mở rông 2: Chọn gốc tọa độ O là vị trí

B, chiều dương là chiều chuyển độngcủa xe ôtô, gốc thời gian là lúc 7h sáng

Hoạt động 3(5phút ): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Trang 9

- Yêu cầu:HS chuẩn bị bài sau.ng chuẩn

bị cho bài sau

IV – RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Ngày soạn: ……./………/……… Ngày dạy: ……./………/………

Tiết 3: LUYỆN TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG

THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I - MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Nắm vững các kiến thức: khái niệm gia tốc trung bình, gia tốc tức thời, phươngtrình vận tốc, phương trình tọa độ, đồ thị vận tốc, đồ thị tọa độ của chuyển độngthẳng biến đổi đều

- Vận dụng các công thức giải các bài tập

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng phân tích, tổng hợp

- Rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị chuyển động thẳng biến đổi đều

Trang 10

2. Học sinh

Ôn lại các kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều

III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1(10phút ):

Ôn lại các kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Cá nhân trả lời các câu hỏi của GV

- Gia tốc là đại lượng vật lí đặc trưng cho

sự biến đổi nhanh hay chậm của vectơ

vận tốc

Biểu thức: Δ t

v

= a

 Δ

- Viết phương trình vận tốc, phươngtrình chuyển động, công thức mối liên

hệ giữa a, v, ∆x?

- Vẽ đồ thị vận tốc, đồ thị tọa dộ củachuyển động thẳng biến đổi đều?

Trang 11

- HS lên vẽ các đồ thị v(t) và x(t).

Hoạt động 2(30phút ): Hướng dẫn giải các bài tập

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Cá nhân làm việc:

Bài 1: Chọn trục ox song song với dốc

nghiêng, chièu dương từ trên xuống, gốc

tọa độ ở đỉnh dốc, gốc thời gian là lúc ôtô

= 100s ; suy ra a = 0,1m/s2

Chiều dài của dốc: s = x = vot + at2/2 =

10t + 0,05t2 = 1500m (thay t = 100s)

b Xe đi được s’ = 625m thì thời gian t là

nghiệm của phương trình : 625 = 10t +

0,05t2⇒ 0,05t2 + 10t – 625 = 0

⇒ t = 50s

Bài 2: Chọn chiều dương của trục tọa

độcùng chiều chuyển động, gốc tọa độ là

vị trí ban đầu, gốc thời gian là lúc tầu hỏa

a. Tính gia tốc của xe ôtô và chiều dài của dốc.

b. Ôtô đi xuống dốc được 625m thì

Bài 2: Sau khi chuyển bánh một tầu hỏa

chuyển động nhanh dần đều, và sau khi

Trang 12

suy ra a = 2 a

v

0

2−

⇒ a = 0,05 m/s2

v2 – vo2 = 2as1 ⇒ v = 14,1 m/s

b v22 – vo2 = 2as2 ⇒ s2 = 4000 m

được khi nó đạt vận tốc 72km/h.

GV hướng dẫn giải:

- Viết BT mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường Từ đó suy ra đại lượn cần tìm

Hoạt động 3(5phút ): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Nhận bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

- Bài tập về nhà:

Một ôtô đang chuyển động với vân tốc

36 km/h thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều, sau 20s đạt vận tốc 50,4 km/h

a Tìm vận tốc cúa xe sau 45s

b Sau bao lâu xe đạt vận tốc 54 km/h

c Vẽ đồ thị vận tốc của xe

- Yêu cầu:HS chuẩn bị bài sau

IV – RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 13

Ngày soạn: ……./………/……… Ngày dạy: ……./………/………

Tiết 4: LUYỆN TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG

THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I - MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Nắm vững các kiến thức: khái niệm gia tốc trung bình, gia tốc tức thời, phươngtrình vận tốc, phương trình tọa độ, đồ thị vận tốc, đồ thị tọa độ của chuyển độngthẳng biến đổi đều

- Vận dụng các công thức giải các bài tập

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng phân tích, tổng hợp…

- Rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị chuyển động thẳng biến đổi đều

Trang 14

4. Học sinh

Ôn lại các kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều

III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1(40phút ): Hướng dẫn giải các bài tập

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Cá nhân làm việc:

Bài 1: Chọn chiều dương là chiều chuyển

động, gốc thời gain là lúc bắt đầu hãm

a. Sau bao lâu kể từ lúc hãm phanh thì tầu dừng hẳn.

b. Tính vận tốc của tầu khi hãm phanh được 35s.

c. Vẽ đồ thị vận tốc của tầu.

Bài 2: Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều Sau 10s vận tốc của ô tô tăng từ 4 m/s đến 6 m/s Quãng đường S

mà ô tô đã đi trong khoảng thời gian này là bao nhiêu?

Trang 15

O 40 t(s)

v(m/s)

10

v = vo + at = 10 – 0,25.35 = 1,25 m/s c Đồ thị: Hoạt động 3(5phút ): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Nhận bài tập về nhà - Ghi những chuẩn bị cho bài sau - Bài tập về nhà: Một ôtô đang chạy với vận tốc 20m/s thì tắt máy, chạy chậm dần đều đi thêm được 20s nữa thì dừng hẳn a Tính gia tốc của xe và quãng đường đi thêm được b Kể từ lúc tắt máy xe mất bao nhiêu thời gian để đi thêm được 150 m. IV – RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

Trang 16

Ngày soạn: ……./………/……… Ngày dạy: ……./………/………

Tiết 5: LUYỆN TẬP VỀ SỰ RƠI TỰ DO

I - MỤC TIÊU

1.Về kiến thức

- Nắm vững KT về rơi tự do: đặc điểm rơi tự do, các công thức rơi tự do

- Biết vận dụng các công thức giải các bài tập

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng phân tích, tổng hợp, tư duy logic…

- Rèn luyện kĩ năng vẽ và đọc đồ thị trong vật lí

3 Về thái độ

- Nghiêm túc trong học tập

- Tích cực trong xây dựng bài

II - CHUẨN BỊ

Trang 17

3. Giáo viên

Sách giáo khoa, sách bài tập Vật lí 10-Nâng cao.

4. Học sinh

- Sách bài tập Vật lí 10-Nâng cao.

- Kiến thức về rơi tự do

III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1(10phút ):

Ôn lại các kiến thức về rơi tự do.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS trả lời các câu hỏi của GV

Tính chất chuyển động rơi tự do

- Rơi tự do là chuyển động nhanh dần

đều

- Gia tốc rơi tự do a  = g  (Phương

thẳng đứng, chiều hướng xuống, độ lớn g

-Nêu tính chất chuyển động rơi tự do?

-Viết các công thức của chuyển động rơi

tự do?

Hoạt động 1(30phút ): Hướng dẫn giải các bài tập

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Bài 1: Ta có phương trình quãng đường - GV hướng dẫn HS làm 1 số bài tập

Trang 18

t = 2 = 2Vậy : v =gt = 9,8 2 = 19,6 m/s

Bài 2: Thời gian vật rơi trong 10m đầu

Bài 2: Một vật rơi tự do tại nơi có g= 10m/s 2. thời gian rơi là 10s Hãy tính : a) Thời gian vật rơi một 10m đầu tiên b) Thời gian vật rơi 10 mét cuối cùng

Bài 3: Một vật được buông rơi tự do tại nơi có gia tốc g= 9,8m/s 2

a) Tính quãng đường vật rơi được trong 3s và trong giây thứ 3

b) Lập biểu thức quãng đường vật rơi được trong n giây và n -1 giây.

Trang 19

a) Quãng đường rơi trong 3 giây và

trong giây thứ 3:

m g

g

2

93.2

1 2

g g

s

2

42.2

1 2

m g

s s

2

5

2 3

s n

22

s n n n

2

)12()1(2

2 2

s n n n

2

)12()1(2

2 2

Hoạt động 3(5phút ): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Nhận bài tập về nhà - Bài tập về nhà:

Trang 20

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau Bài 1: Một vật rơi tự do tại nơi có g=

10m/s2 Trong 2s giây cuối vật đi được 180m Tính thời gian rơi và độ cao của nơi buông vật

Bài 2: Trong 0,5s cuối cùng trước khi đụng vào mặt đất, vật rơi tự do vạch được gấp đôi quãng đường vạch được trong 0,5s trước đó Lấy g= 10m/s2 Tính độ cao đó vật rơi được

IV – RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Ngày soạn: ……./………/……… Ngày dạy: ……./………/………

Tiết 6: LUYỆN TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

I - MỤC TIÊU

1.Về kiến thức

- Nắm vững các KT về chuyển động tròn đều: Tốc độ dài, tốc độ góc, chu kì , tần

số, gia tốc hướng tâm

- Biết vận dụng các công thức giải các bài tập

Trang 21

- Sách bài tập Vật lí 10-Nâng cao.

- Kiến thức về rơi tự do

III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1(10phút ):

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS trả lời các cau hỏi của GV:

- Chuyển động tròn đều là chuyển động

tròn và chất điểm đi dược những cung

tròn bằng nhau trong những thời gian

GV đặt các câu hỏi kiểm tra:

- Thế nào là chuyển động tròn đều?

- Viết Bt tính tốc độ dài và góc, từ đósuy ra CT liên hệ giữa chúng

- Viết CT liên hệ giữa tốc độ góc, tốc độdài với chu kì T và tần số f?

Trang 22

O R R’

Hoạt động 2(40phút ): Hướng dẫn giải các bài tập

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Cá nhân thực hiện các yêu cầu của GV

Bài 1: Khi bánh xe lăn không trượt, độ

dài cung quay của 1 điểm trên vàh bằng

quãng đường đi

cm, chuyển động đều Bánh xe quay đều

10 vòng/s và không trượt.Tính vận tốccủa ôtô

Bài 2: Một vệ tinh nhân tạo chuyểnđộng tròn đều xung quanh trái đất mỗivòng hết 90 phút Vệ tinh bay ở độ cao320km so với mặt đất Tính vận tốc vàgia tốc hướng tâm của vệ tinh Biết bánkính trái đất là 6380 km

Bài 3: Trái đất quay xung quanh trụcBắc Nam chuyển động đều mỗi vòng24h

a Tính tốc độ góc của trái đất

b Tính tốc độ dài của 1 điểm trên mặtđất có vĩ độ 450

c Một vệ tinh địa tĩnh bay ở độ cao h =

36500 km tính tốc độ dài của vệ tinh.Biết bán kính trái đất là 6380 km

Trang 23

= 327 m/s.

c) Tốc độ dài của vệ tinh:

v = 3000 m/s = 3 km/s

Hoạt động 3(5phút ): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Người đi xe đạp làm quay ổ đĩa n = 1,5vòng/s Tính vận tốc của xe đạp

IV – RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Ngày soạn: ……./………/……… Ngày dạy: ……./………/………

Tiết 7: LUYỆN TẬP VỀ CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC

Trang 24

- Sách bài tập Vật lí 10-Nâng cao.

III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1(10phút ):

Ôn lại các kiến thức về công thức cộng vận tốc

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS trả lời các câu hỏi của GV GV đặt các câu hỏi kiểm tra:

- Những đại lượng động học nào có tínhtương đối?

- Viết qui tắc cộng vận tốc và giải thích?

- Giải thích tái sao khi trời không có gióngười ngồi trên xe chạy thấy mưa rơinhư xiên góc

Hoạt động2: (20 phút): Giải các bài tập trong SGK

Trang 25

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Làm các bài tập SGK - GV gọi HS lên bảng và hướng dẫn HS

giải bài tập 3, 4, 5 SGK

Hoạt động 3: (15 phút): Hướng dẫn giải các bài toán trắc nghiêm.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Cá nhân suy nghỉ giải BT - GV hướng dẫn HS làm 1 số bài tập

Bài 1: Một chiếc thuyền buồm chạyngược dòng sông, sau 1 giờ đi được10km Một khúc gỗ trôi theo dòng sông

sau 1 phút trôi được 3

100

m Vận tốccủa thuyền buồm so với nước bằng baonhiêu?

A 8 km/h B 10km/h

C 12 km/h D Một đáp số khácBài 2: Ngoài trời ma không gió một ôtôchuyển động trên đờng nằng ngang vớivận tốc 20m/s thì lái xe thấy giọt ma tạotrên kính bên hông của xe 1 góc tạo vứiphơng thẳng đứng là 300 .Vận tốc củagiọt ma đối với đất là:

A.10m/s B 10 3m/s

C 3.33 3m/s D 20 3

Trang 26

Hoạt động 4: ( 05 phút):Giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

-Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

-Ghi những chuẩn bị cho bài sau

-Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

Hai xe ôtô chạy trên hai đờng thẳng

vuông góc với nhau với các vận tốc là30km/h và 40km/h Ngời ngồi trên xenày sẽ thấy xe kia chạy với vận tốc là :-Yêu cầu:HS chuẩn bị bài sau

Ngày soạn: ……./………/……… Ngày dạy: ……./………/………

TIẾT 8: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

I - MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nắm được các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều…

- Nắm được phương pháp giải bài tập về động học chất điểm

Trang 27

- Biết cách vận dụng giải được bài tập trong chương trình.

2 Kỹ năng

- Rèn luyện óc phân tích, tổng hợp và tư duy logic

- Biết cách trình bày giải bài tập

- Tìm hiểu cách chọn hệ quy chiếu

- Xem lại kiến thức toán học giải phương trình bậc hai

3 Gợi ý ứng dụng CNTT

- GV có thể soạn các câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra bài cũ

- Mô phỏng các bước cơ bản để giải một bài tập, ví dụ minh họa

- Biên soạn các câu hỏi, bài tập để củng cố bài giảng

- Mô phỏng chuyển động và đồ thị của vật

III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.

Trang 28

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS

-Đặt câu hỏi cho HS

-Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ dạng đồ thị

-Nhận xét các câu trả lời Làm rõ cách

chọn trục tọa độ, gốc thời gian

-Viết phương trình của chuyển độngthẳng biến đổi đều? Công thức tính vậntốc?

-Dạng đồ thị của phương trình tọa độtheo thời gian? vận tốc theo thời gian?-Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2 ( phút):Tìm hiểu các thông tin đề bài 1 SGK, đưa ra phương pháp giải một bài tập.

-Cho 1 HS đọc bài toán SGK

-Gợi ý, đặt câu hỏi cho HS làm việc cá

nhân thảo luận theo nhóm

-Nhận xét đáp án, đưa ra các bước giải bài

toán

-Đọc đề bài trong SGK

-Làm việc cá nhân:

Tóm tắt các thông tin từ bài toán

Tìm hiểu các kiến thức, các kĩ năng liênquan đến bài toán yêu cầu

-Thảo luận nêu các bước giải bài toán

Hoạt động 3 ( phút): Giải bài toán trình bày kết quả.

-Lập bảng biến thiên (chú ý các vị trí cắttrục tung và trục hoành); vẽ đồ thị tọa

Ngày đăng: 28/01/2019, 10:55

w