1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tu chon 10 day du

35 266 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 728,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức:- Hiểu và trỡnh bày được cỏc đặc điểm về hỡnh dạng và kớch thước của trỏi đất.. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH HOẠT ĐỘNG 1 Tỡm hiểu cỏc quan điểm về hỡnh dạng của trỏi đ

Trang 1

Quỳ Hợp, Ngày 12 thỏng 8 năm 2011 CHỦ ĐỀ 1 Tiết 1 Bài 1 CÁC CễNG THỨC TÍNH I MỤC TIấU BÀI HỌC : Sau bài học, HS cần: 1 Kiến thức: - Hiểu và trỡnh bày được cỏc cụng thức tớnh 2.Kĩ năng: - Từ cỏc cụng thức tớnh cú thể ỏp dụng để giải cỏc bài tập địa lớ liờn quan 3.Thỏi độ: - Cú thỏi độ học tập nghiờm tỳc ngay từ đầu năm học II THIẾT BỊ DẠY HỌC: III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: Khụng 3 Vào bài mới: Mở bài: Ở lớp cấp 2 cỏc em đó học địa lớ đại cương về tự nhiờn cũng như kinh tế - xó hội Hóy cho biết trong quỏ trỡnh học tập mụn Địa lớ cỏc em đó thường phải tớnh toỏn cỏc vấn đề gỡ? IV- ĐÁNH GIÁ: - GV yờu cầu HS đối chiếu, so sỏnh cỏc nội dung vừa học V- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm bài tập: Cho BSL về tổng giỏ trị XNK và cỏn cõn XNK của nước ta từ 1995 -1999 ( Đơn vị Tr USD ) Năm Tổng giỏ trị XNK Cỏn cõn XNK 1985 2555.9 - 1158.9 1988 3795.1 - 1718.3 1990 5156.4 - 384.4 1992 5121.4 + 40 1994 9880.1 - 1771.5 1996 18 399.5 - 3887.5 1998 20 856 - 2134 1999 23 162 - 82 - Tớnh giỏ trị XK, NK - Tớnh tỷ lệ XNK VI- Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Trang 2

……… ……

………

………

Quỳ Hợp, Ngày 18 thỏng 8 năm 2011

CHỦ ĐỀ 1

Tiết 2 Bài 2 BIỂU ĐỒ

I MỤC TIấU BÀI HỌC :

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu và trỡnh bày được cỏc loại biểu đồ cột, cột kết hợp đường, biểu đồ trũn

2.Kĩ năng:

- Rốn luyện kỷ năng nhận biết biểu đồ, xử lý số liệu vẽ, nhận xột và giải thớch biểu đồ

3.Thỏi độ:

- Cú thỏi độ tự học tự nghiờn cứu

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Một số hỡnh ảnh về cỏc loại biểu đồ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Khụng

3 Vào bài mới:

- Hóy kể tờn một số dạng biểu đồ mà em biết

- Bài học này sẽ giới thiệu một số dạng biểu đồ thường gặp

IV- ĐÁNH GIÁ:

- GV yờu cầu HS đối chiếu, so sỏnh cỏc nội dung vừa học

V- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- GV ra một số bài tập về nhà

VI- PHẦN PHỤ LỤC

- Vẽ biểu đồ và nhận xét diện tích và sản lợng cây lạc nớc ta trong thời gian từ 1985 đến 2001

Năm DT(%) SL (%) Năm DT (%) SL (%)

1980 100,0 100,0 1995 245,2 352,1

1983 134,0 133,3 1998 254,2 406,3

1985 200,9 212,6 1999 233,6 334,8

1988 211,3 224,2 2000 231,0 374,2

1990 192,5 272,6 2001* 227,7 371,1

Trang 3

VI- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

……… ……

………

………

Quỳ Hợp, Ngày 22 thỏng 8 năm 2011

CHỦ ĐỀ 1

Tiết 3 Bài 2 BIỂU ĐỒ ( Tiết 2 )

I MỤC TIấU BÀI HỌC :

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu và trỡnh bày được cỏc loại biểu đồ miền và đường biểu diễn

2.Kĩ năng:

- Rốn luyện kỷ năng nhận biết biểu đồ, xử lý số liệu vẽ, nhận xột và giải thớch biểu đồ

3.Thỏi độ:

- Cú thỏi độ tự học tự nghiờn cứu

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Một số hỡnh ảnh về cỏc loại biểu đồ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập

3 Vào bài mới:

- Hóy kể tờn một số dạng biểu đồ khỏc mà em biết

- Bài học này sẽ giới thiệu một số dạng biểu đồ khỏc thường gặp

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

HOẠT ĐỘNG 1

Làm cỏc vớ dụ liờn quan đến biểu

đồ miền

* Bước 1:

- GV cho 1 số vớ dụ, yờu cầu HS

nờu cỏch vẽ biểu đồ miền

- HS trỡnh bày

1 Biểu đồ miền:

- Là một hỡnh chữ nhật

- Thể hiện được cơ cấu và động thỏi phỏt triển của đối tượng trong nhiều năm ( > 3 năm )

- Thường cú 2 - 3 miền: Ranh giới phớa trờn của miền thứ nhất là ranh giới phớa dưới của miền thứ 2 Ranh giới phớa trờn của miền cuối cựng

là đường nằm ngang thể hiện 100 %

Trang 4

- Nếu đề bài đã cho là số liệu thô thì ta phải xử

lý số liệu

- Hoàn thiện biểu đồ:

+ Ghi số liệu vào biểu đồ

+ Lập bảng chú giải

+ Ghi tên biểu đồ

- Nếu biểu đồ có 2 miền thì ta chỉ cần tính %của 1 miền

2 Biểu đường biểu diễn: ( BĐ đồ thị )

- Là dạng biểu đồ dùng đường để biểu diễn, nóthể hiện tiến trình phát triển, sự biến thiên củađối tượng theo thời gian như biểu đồ thể hiện

sự biến động, tăng trưởng

- Các bước thực hiện:

+ Kẻ hệ trục vuông góc, trục đứng thể hiện độlớn của đối tượng, trục ngang thể hiẹn thời gian+ Căn cứ vào độ lớn của đối tượng đánh dấucác điểm mốc, nối các điểm mốc lại với nhau tađược đường biểu diễn

+ Khi vẽ chú ý khoảng cách năm, năm đầu tiênnằm dưới chân trục đứng

- Hoàn thiện biểu đồ:

+ Ghi các số liệu vào biểu đồ

+ Lập bảng cú giải+ Ghi tên biểu đồ

- Nếu vẽ 2 hoặc nhiều đường biểu diễn cóchung một đơn vị thì mỗi đường cần dùng một

ký hiệu riêng

- Nếu vẽ 2 đường biểu diễn có đơn vị khácnhau như số dân - SL lúa, DT - SL thì ta vẽ 2trục đứng ở 2 bên, mỗi trục thể hiện 1 đơn vị

- Nếu vẽ nhiều đường biểu diễn có đơn vị khácnhau thì phải xử lý số liệu, lấy năm đầu = 100

%, các năm sau x 100 chia cho số liệu của nămđầu tiên để được bảng số liệu %

3 Kỹ năng phân tích biểu đồ, bảng số liệu.

- Đọc kỹ đề để nắm được yêu cầu và phạm vi

Trang 5

- GV cho 1 số vớ dụ trờn, yờu cầu

- Cần tỡm ra tớnh quy luật hay mối quan hệ nào

đú giữa cỏc số liệu như 5 năm, 10 năm, tănggấp đụi

- Cần bắt đầu phõn tớch cỏc số liệu cú tầm khỏiquỏt cao, sau đú đến cỏc số liệu thành phần

- Tỡm cỏc giỏ trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung bỡnh.đặc biệt chỳ ý cỏc số liệu tăng hoặc giảm độtngột

- Tỡm mối quan hệ giữa cỏc số liệu teo cả hàngngang và hàng dọc

IV- ĐÁNH GIÁ:

- GV yờu cầu HS đối chiếu, so sỏnh cỏc nội dung vừa học

V- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- GV ra một số bài tập về nhà

VI- PHẦN PHỤ LỤC

1 Cho bảng số liệu về số dân thành thị, nông thôn nớc ta trong thời gian 1990- 2004 theo bảng số liệu dới đây Vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất số dân và tỉ lệ số dân sống trong khu vực thành thị trong thời gian nói trên (Đơn vị nghìn ngời.)

2 Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP nước ta từ 1990 - 2005 ( Đơn vị % )

Cụng nghiệp - Xõy dựng 22,7 23,8 28,8 32,1 32,5 38,5 41,0

Bài tập 3 - Cho bảng diện tích của một số cây công nghiệp lâu năm dới đây, hãy vẽ đồ thị và nhận xét

tình hình phát triển của cây công nghiệp lâu năm của nớc ta trong thời gian 1990 đến 2001.( Diện tích

- Xử lý số liệu.

Tính tốc độ tăng trởng cả diện tích các loại cây công nghiệp lâu năm lấy năm 1990 là 100% Kết quả nh sau(Đơn vị %)

Trang 6

Năm Chè Cà phê Cao su Hồ tiêu Dừa

1990 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0

1993 105,7 85,1 109,4 72,8 97,8

1994 112,2 104,0 116,6 70,7 86,0

1998 129,0 311,2 172,3 139,1 77,0

2000 146,

2 471,8 185,8 303,3 76,0 2001* 159,

3 477,1 188,7 380,4 73,6

- Vẽ 5 đường biểu diễn

VII- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

……… ……

………

………

Quỳ Hợp, Ngày 29 thỏng 8 năm 2011

CHỦ ĐỀ 2

Tiết 4 Bài 3 VŨ TRỤ VÀ SỰ HèNH THÀNH VŨ TRỤ

I MỤC TIấU BÀI HỌC :

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu và trỡnh bày được cỏc khỏi niệm và cỏc thuyết về sự hỡnh thành vũ trụ

- Trỡnh bày được cỏc nguyờn nhõn hỡnh thành Thiờn hà và Hệ ngõn hà

- Hiểu được những nội dung cơ bản về Hệ mặt trời

2.Kĩ năng:

- Rốn luyện kỹ năng phõn tớch, tổng hơp, so sỏnh

3.Thỏi độ:

- Xõy dựng thỏi độ yờu thớch khỏm phỏ khoa học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Cỏc hỡnh ảnh về Hệ mặt trời, thiờn hà

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập

3 Vào bài mới:

- Ở lớp 6 cỏc em đó học khỏi quỏt về vũ trụ, trỏi đất, vậy vũ trụ được hỡnh thành như thế nào ? Thế nào là cỏc thiờn hà, hệ ngõn hà là những nội dung của tiết học hụm nay

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

HOẠT ĐỘNG 1 1 Khỏi niệm về vũ trụ:

Trang 7

Tìm hiểu khái niệm về vũ trụ

* Bước 1:

- GV cho HS nghiên cứu SGK, sự

hiểu biết của bản thân

- Trình bày khái niệm về vũ trụ

- GV cho HS nghiên cứu SGK, sự

hiểu biết của bản thân

- Cho biết vũ trụ được hình thành từ

- GV cho HS nghiên cứu SGK, sự

hiểu biết của bản thân

- Phân biệt thiên hà và hệ ngân hà

Vũ trụ là khoảng không gian vô tận, trong đó

có toàn bộ các thiên thể, kể cả hệ mặt trời vàtrái đất

- Theo ông thì vũ trụ được hình thành từ mộtnguyên tử nguyên thủy, nó chứa vật chất bị nén

ép nên rất đậm đặc và có nhiệt độ vô cùng cao

do đó đã gây ra một vụ nổ lớn vào khoảng 15

tỷ năm trước đây

- Vụ nổ đã làm vật chất bắn ra tứ phía, hàng tỷnăm sau chúng co lại dưới tác dụng của lực hấpdẫn chúng cuộn xoáy và tự quay

3 Thiên hà và hệ ngân hà:

+ Thiên hà:

- Sau khi vũ trụ hình thành, mật độ vật chấttrong vũ trụ không đồng đều

- Những nơi có năng lượng và vật chất tậptrung đã hình thành những đám mây nguyênthủy có khối lượng rất lớn gọi là Thiên hà

+ Hệ ngân hà:

- Trong vũ trụ hiện nay có hàng trăm tỷ thiên

hà, kích thước của chúng cực lớn, thiên hà cóchứa Hệ mặt trời gọi là hệ ngân hà

Trang 8

Hệ ngân hà

4 Hệ mặt trời:

- Hệ mặt trời là 1 tập hợp các thiên thể, được hình thành cách đây khoảng 6 - 7 tỷ năm từ một khối lớn khí và bụi

- Khối này vừa quay, vừa tập trung vật chất vào trung tâm do lực vạn vật hấp dẫn, dần dần trở thành một khối dày đặc

- Mặt trời, thiên thể lớn nhất ở trung tâm, nơi

có mật độ vật chất cao nhất

- Các vật chất còn lại ở xung quanh cũng tạo thành một dãi các hành tinh

IV- ĐÁNH GIÁ:

- GV yêu cầu HS đối chiếu, so sánh các nội dung vừa học

V- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- GV ra một số bài tập về nhà

VI- Rót kinh nghiÖm:

………

………

………

………

………

……… ……

………

………

Quỳ Hợp, Ngày 06 tháng 9 năm 2011

CHỦ ĐỀ 3 TRÁI ĐẤT

Tiết 5 Bài 4 HÌNH DẠNG KÍCH THƯỚC VÀ Ý NGHĨA CỦA CHÚNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Sau bài học, HS cần:

Trang 9

1 Kiến thức:

- Hiểu và trỡnh bày được cỏc đặc điểm về hỡnh dạng và kớch thước của trỏi đất

- Trỡnh bày được ý nghĩa của hỡnh dạng và kớch thước của trỏi đất về mặt địa lớ

2.Kĩ năng:

- Rốn luyện kỹ năng phõn tớch, tổng hơp, so sỏnh

3.Thỏi độ:

- Xõy dựng thỏi độ yờu thớch khỏm phỏ khoa học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Cỏc hỡnh ảnh về Hệ mặt trời, trỏi đất

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nờu cỏc đặc điểm cơ bản về hệ mặt trời

3 Vào bài mới:

- Ở lớp 6 cỏc em đó học khỏi quỏt về vũ trụ, trỏi đất, vậy trỏi đất cú hỡnh dạng, kớchthước như thế nào ? Nú cú ý nghĩa ra sao về mặt địa lớ, là những nội dung của tiết họchụm nay

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

HOẠT ĐỘNG 1

Tỡm hiểu cỏc quan điểm về hỡnh

dạng của trỏi đất

* Bước 1:

- GV cho HS nghiờn cứu SGK, sự

hiểu biết của bản thõn

trường phỏi Pytago thế kỷ IX Tr.cn

đó cho rằng trỏi đất cú dạng cầu về

mặt lớ luận

+ TK IV Tr.cn Học giả Arixtụt cho

rằng trỏi đất cú dạng cầu khi quan

sỏt hiện tượng nguyệt thực

HOẠT ĐỘNG 2

Tỡm hiểu về hỡnh dạng thực của

trỏi đất

* Bước 1:

- GV cho HS nghiờn cứu SGK, sự

hiểu biết của bản thõn

1 Hỡnh dạng và kớch thước của trỏi đất.

- Trước đõy, con người theo trớ tưởng tượngcủa mỡnh đó hỡnh dung hỡnh dạng và kớch thướctrỏi đất theo nhiều cỏch khỏc nhau

- Sau cuộc hành trỡnh vũng quanh thế giới củanhà hàng hải Magienlăng ( 1519 - 1521 ) vào

TK XVI người ta mới tin rằng trỏi đất cú dạngcầu

Trang 10

- Trình bày những kết luận về hình

dạng và kích thước của trái đất

* Bước 2:

- GV cho HS nêu lên các quan điểm

của bản thân

* Bước 3:

- HS trình bày, GV chuẩn kiến thức

HOẠT ĐỘNG 2

Tìm hiểu ý nghĩa về hình dạng và

kích thước của trái đất

* Bước 1:

- GV cho HS xem lại các nội dung

vừa học

- Trình bày những ý nghĩa về hình

dạng và kích thước của trái đất

* Bước 2:

- GV cho HS nêu lên các quan điểm

của bản thân

* Bước 3:

- HS trình bày, GV chuẩn kiến thức

đất khác nhau và giảm dần từ cực về XĐ

- Như vậy hình dạng của trái đất không phải là hình cầu chuẩn mà là hình cầu hơi dẹt ở cực hay còn gọi là hình elipxôit

3 Ý nghĩa về hình dạng và kích thước của

trái đất

- Hình dạng cầu của trái đất tạo nên hiện tượng luân phiên ngày và đêm

- Các tia sáng chiếu đến trái đất với các góc chiếu khác nhau đã ảnh hưởng đến sự phân bố bức xạ của mặt trời theo vĩ độ và theo thời gian trong ngày

- Khối cầu của trái đất với 2 nửa đối xứng nhau qua XĐ, nhiều hiện tượng tự nhiên trái ngược thường diễn ra trên 2 bán cầu này

IV- ĐÁNH GIÁ:

- GV yêu cầu HS đối chiếu, so sánh các nội dung vừa học

V- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- GV ra một số bài tập về nhà

VI- Rót kinh nghiÖm:

………

………

………

………

………

……… ……

………

………

Quỳ Hợp, Ngày 12 tháng 9 năm 2011

CHỦ ĐỀ 3 TRÁI ĐẤT

Tiết 6 Bài 4 CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT - THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Trang 11

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nắm được cỏc đặc điểm về cấu trỳc của trỏi đất

- Trỡnh bày và giải thớch được cỏc nội dung của thuyết kiến tạo mảng

2.Kĩ năng:

- Rốn luyện kỹ năng phõn tớch, tổng hơp, so sỏnh

3.Thỏi độ:

- Xõy dựng thỏi độ yờu thớch khỏm phỏ, tỡm hiểu tự nhiờn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Cỏc hỡnh ảnh về mảng kiến tạo

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trỡnh bày đặc điểm về hỡnh dạng của trỏi đất và ý nghĩa của nú

3 Vào bài mới:

Do trỏi đất cú dạng khối cầu nờn cấu trỳc vật chất thường là những lớp đồng tõm ( Gọi

là quyển ) và nú cũng thường xuyờn cú những biến động

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

HOẠT ĐỘNG 1

Tỡm hiểu về cấu trỳc của trỏi đất

* Bước 1:

- GV cho HS nghiờn cứu SGK, sự hiểu

biết của bản thõn

- Hoạt động theo 6 nhúm: 2 nhúm / 1 nội

dung tương ứng với cỏc lớp của trỏi đất

- Trả lời cõu hỏi: Thế nào là Thạch quyển

* Bước 2:

- GV cho đại diện cỏc nhúm nờu lờn cỏc

quan điểm của nhúm mỡnh

+ Tầng Granit được cấu tạo bởi cỏc loại

đỏ nhẹ, lớp này khỏ dày trờn lục địa, đượchỡnh thành do vật chất núng chảy đụngđặc lại

+ Lớp Bazan gồm cỏc loại đỏ nặng hơnđược hỡnh thành do vật chất núng chảyphun trào lờn mặt đất

Trang 12

- Trình bày các nội dung cơ bản của

thuyết kiến tạo mảng

* Bước 2:

- GV cho HS nêu lên các quan điểm của

bản thân

* Bước 3:

- HS trình bày, GV chuẩn kiến thức

quánh dẻo, TP hóa học chủ yếu là silic,magiê

+ Man ti dưới: Có nhiệt độ và áp suất caovật chất ở trạng thái rắn

Vỏ trái đất và phần trên cùng của lớpMan ti vật chất ở trạng thái cứng đến độsâu 100 km gọi chung là Thạch quyển

c Nhân trái đất:

- Nhân là lớp trong cùng có độ dày 3470

km có nhiệt độ và áp suất lớn, với 2 lớp:+ Từ 2900 - 5000 km là nhân lỏng ( Haynhân ngoài ) nhiệt độ khoảng 5000 độ C,vật chất ở trạng thải lỏng

+ Từ 5100 - 6370 km là nhân trong, vậtchất ở trạng thái rắn, TP vật chất chủ yếu

là kim loại năng như Ni ken, sắt

2 Thuyết kiến tạo mảng:

- Trước đây các nhà địa chất cổ điển chorằng các lục địa chỉ là những bộ phận cốđịnh, độc lập chỉ có hoạt động nâng lên,

hạ xuống ( Thuyết tĩnh )

- TK XX với sự ra đời của thuyết " lụcđịa trôi " ( Thuyết động 1912) sau khinghiên cứu về sự ăn khớp giữa các lụcđịa, học giả người Đức A.Vêghêne ( 1880

- 1030 ) cho rằng:

+ Khoảng 200 tr năm trước đây toàn bộtrái đất chỉ có 1 lục địa duy nhất có tên làPangiêa

+ Cách đây 160 Tr năm chúng tách rathành Lôraxia Bắc và Gônvana Nam sau

đó lại nứt vỡ tiếp thành các mảng nhỏ,chúng có thể dịch chuyển trên lớp man ti.+ Nguyên nhân là do hoạt động của cácdòng đối lưu vật chất quánh dẻo có nhiệt

độ cao, khi chúng đi lên tạo thành cácsống núi, khi rẽ sang ngang gây ra hiệntượng dịch chuyển, tiếp xúc tách dãn, dồn

ép, trượt ngang với nhau

- Những khu vực tiếp xúc các mảng kiếntạo thường xấy ra các hoạt động bất ổnnhư núi lửa, động đất, tạo núi

IV- ĐÁNH GIÁ:

- GV yêu cầu HS đối chiếu, so sánh các nội dung vừa học

Trang 13

- Viết 1 đoạn văn ngắn về vai trũ của lớp vỏ trỏi đất đối với sự sống.

V- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- GV ra một số bài tập về nhà

VI- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

……… ……

………

………

Quỳ Hợp, Ngày 18 thỏng 9 năm 2011 CHỦ ĐỀ 3 TRÁI ĐẤT Tiết 7 Bài 5 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH TRỤC VÀ HỆ QUẢ CỦA Nể I MỤC TIấU BÀI HỌC : Sau bài học, HS cần: 1 Kiến thức: - Hiểu được bản chất về sự chuyển động quanh trục của trỏi đất - Trỡnh bày và giải thớch được cỏc hệ quả do chuyển động tự quay quanh trục tạo ra

2.Kĩ năng:

- Rốn luyện kỹ năng giải thớch và mụ tả

3.Thỏi độ:

- Xõy dựng thỏi độ yờu thớch khỏm phỏ, tỡm hiểu tự nhiờn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Cỏc hỡnh ảnh về mảng kiến tạo

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nờu những nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng

3 Vào bài mới:

Nằm trong hệ ngõn hà và hệ mặt trời, trỏi đất đó tham gia vào nhiều loại vận động khỏc nhau, nhưng quan trọng và cú ý nghĩa hơn cả về mặt địa lớ là 2 loại vận động: Vận động

tự quay quanh trục và vận động tự quay quanh mặt trời

IV- ĐÁNH GIÁ:

- GV yờu cầu HS đối chiếu, so sỏnh cỏc nội dung vừa học

V- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- GV ra một số bài tập về nhà

Trang 14

VI- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

……… ……

………

………

Quỳ Hợp, Ngày 25 thỏng 9 năm 2011

CHỦ ĐỀ 3 TRÁI ĐẤT

Tiết 8 Bài 5 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI

VÀ HỆ QUẢ CỦA Nể

I MỤC TIấU BÀI HỌC :

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được bản chất về sự chuyển động quanh mặt trời của trỏi đất

- Trỡnh bày và giải thớch được cỏc hệ quả do chuyển động tự quay quanh mặt trời của trỏi đất tạo ra

2.Kĩ năng:

- Rốn luyện kỹ năng giải thớch và mụ tả

3.Thỏi độ:

- Xõy dựng thỏi độ yờu thớch khỏm phỏ, tỡm hiểu tự nhiờn

II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG BÀI:

- Tự nhận thức: Hoạt động 1, 2

- Giao tiếp, tư duy: hoạt động 2, 3

- Làm chủ bản thõn; Hoạt động 1, 2, 3

III THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Cỏc hỡnh ảnh về mảng kiến tạo

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nờu những hiểu biết của em về giờ trờn trỏi đất

3 Khỏm phỏ:

Nằm trong hệ ngõn hà và hệ mặt trời, trỏi đất đó tham gia vào nhiều loại vận động khỏc nhau, nhưng quan trọng và cú ý nghĩa hơn cả về mặt địa lớ là 2 loại vận động: Vận động

tự quay quanh trục và vận động tự quay quanh mặt trời Hụm nay chỳng ta sẽ tỡm hiểu

về sự chuyển động quanh mặt trời và cỏc hệ quả của nú

4 Kết nối

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

- HS trình bày quá trình chuyển động

của trái đất quanh mặt trời

- Giải thích thế nào là chuyển động

biểu kiến của MT giữa 2 chí tuyến

Chuyển dộng biểu kiến sinh ra hiện

tượng địa lý gì đặc biệt

* Bước 2:

- GV gọi 1 số HS trả lời

- HS trình bày quá trình chuyển động

biểu kiến của mặt trời

* Bước 3:

- HS trình bày, GV chuẩn kiến thức

1 Sự chuyển động của trái đất quanh mặt

- Khi chuyển động, mặt phẳng XĐ nghiêng sovới Hoàng Đạo 23027’ nên trục không thẳnggóc với Hoàng đạo mà nghiêng 66033’

- Độ nghiêng hạn chế và không đổi nên tiasáng không chiếu thẳng góc vượt quá hai CT

2 Hệ quả của sự chuyển động của trái đất

- trái đất có hình khối cầu và trục nghiêng 1góc không đổi, nên:

* Ngày 22/6: MT chiếu thawrngr góc vàoCTB, 22/ 12 chiếu thẳng góc vào CTN

* Từ 22/6 -> 22/12 chiếu lần lượt từ CTB ->CTN, 22/12 -> 22/6 Chiếu lần lượt từ CTN ->CTB

* 21/3, 23/9 chiếu vàothẳng góc vào XĐ

- Tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào nơinào thì nơi đó lúc giữa trưa MT lên đúngthiên đỉnh

- Do chuyển động biểu kiến nên trong vùngnội chí tuyến 1 năm có 2 lần nhìn thấy mặttrời lên thên đỉnh, ở đúng 2 chí tuyến có 1 lần,ngoài 2 chí tuyến không bao giờ có

b Hiện tượng mùa.

Trang 16

HOẠT ĐỘNG 3

Tìm hiểu hiện tượng mùa và hiện

tượng chênh lệch ngày đêm

* Bước 1:

- GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ

- Chia các nhóm chẵn, lẻ

- Các nhóm chẵn giải thích hiện

tượng mùa, hiện tượng này sinh ra

hiện tượng địa lý gì đặc biệt

- Các nhóm lẻ giải thích hiện tượng

chênh lệch ngày đêm, hiện tượng này

sinh ra hiện tượng địa lý gì đặc biệt

* Bước 2:

- GV gọi 1 số HS trả lời

* Bước 3:

- HS trình bày, GV chuẩn kiến thức

- Mùa là 1 phần của năm, nhưng có đặc điểmriêng về thời tiết và khí hậu

- Nguyên nhân là do trục trái đất nghiêng vàkhông đổi phương, nên có thời kỳ BCB ngả

về phía MT, có thời kỳ BCN ngả về phía mặttrời đã làm cho thời gian chiếu sáng và thunhận bức xạ ở mỗi bán cầu thay đổi trongnăm

c Hiện tượng chênh lệch ngày đêm và các

thời kỳ nóng lạnh trong năm.

- Do trục trái đất nghiêng và sự chuyển độngtịnh tiến của trái đất trên quỹ đạo đã làm choBCB và BCN luân phiên ngã về phía mặt trời

- Từ 21/ 3 -> 23/9: BBC là mùa nóng, ngàydài, đêm ngắn, mùa xuân và mùa hạ NBC làmùa lạnh, ngày ngắn, đêm dài, mùa thu vàmùa đông Từ 23/ 9 -> 21/3 ngược lại

- Riêng 2 ngày 21/ 3 và 23/ 9 MT chiếu thẳnggóc xuống XĐ lúc 12h trưa, ngày dài bằngđêm trên toàn thế giới

+ Ngày 22/6 khi MT chiếu thẳng góc vàoCTB: Từ 66033’B -> cực ngày dài 24h, ngaycực B ngày dài 6 tháng Lúc này từ 66033’N-> cực đêm dài 24h, ngay cực N đêm dài 6tháng

+ Ngày 22/12 khi MT chiếu thẳng góc vàoCTN: Các hiện tượng xẩy ra ngược lại

5 Thực hành / luyện tập

Điền sơ đồ hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất:

Hệ quả chuyển độngxung quanh mặt trời của

trái đất

Trang 17

4 Vận dụng:

Dựa vào kiến thức đó học, hóy giải thớch cõu ca dao Việt Nam:

“ Đờm thỏng năm, chưa nằm đó sỏng Ngày thỏng mười, chưa cười đẫ tối ”

VI- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

……… ……

………

………

Quỳ Hợp, Ngày 01 thỏng 10 năm 2011

CHỦ ĐỀ 4

Tiết 9 Bài 6 TÍNH GểC NHẬP XẠ

I MỤC TIấU BÀI HỌC :

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu và trỡnh bày được Cỏch tớnh gúc nhập xạ

2.Kĩ năng:

- Từ cỏc cụng thức tớnh cú thể ỏp dụng để giải cỏc bài tập liờn quan

3.Thỏi độ:

- Cú thỏi độ tự học tự nghiờn cứu

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Giải thớch đường chuyển động biểu kiến của mặt trời.

3 Vào bài mới:

Sự vận động tự quay quanh mặt trời đó làm cho gúc chiếu của MT đến trỏi đất là khỏc nhau trong thời gian và khụng gian Hụm nay chỳng ta sẽ tỡm hiểu về cỏch tớnh gúc nhập xạ trong cỏc ngày và trờn cỏc vĩ độ

IV- ĐÁNH GIÁ:

- GV yờu cầu HS đối chiếu, so sỏnh cỏc nội dung vừa học

V- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

* Làm bài tập

Tớnh gúc nhập xạ của mặt trời tại Cần Thơ ở vĩ độ 10002’ B, Đà Nẵng 16002’ B và TP Nha Trang tại vĩ độ 12015’ B vào cỏc ngày 21/3, 23/9, 22/6, 22/12

Ngày đăng: 21/10/2014, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w