1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La

127 565 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên có nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ trước khi vào học tiểu học, tạo nền móng ban đầu quan trọng cho sự hình thành và phát triển nhân cách con người. Chính vì thế hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xác định GDMN là mục tiêu quan trọng của giáo dục cho mọi người. Ở Việt Nam chúng ta. Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến công tác GDMN, trong Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2006- 2015 đã có quan điểm chỉ đạo “Việc chăm lo GDMN là trách nhiệm chung của các cấp chính quyền, của mỗi nghành, mỗi gia đình và toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước” Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, phát triển GDMN nói chung, CSGD trẻ MN nói riêng, được các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp đặc biệt quan tâm với quan điểm đã được Chính phủ xác định trong đề án phát triển GDMN cho trẻ năm tuổi trong giai đoạn 2006- 2015 là: “ Nhà nước có trách nhiệm quản lý, đầu tư phát triển GDMN, tăng cường hỗ trợ cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ giáo viên; Ưu tiên và đầu tư các vùng có điều kiện kinh tế XH khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, biên giới, theo hướng xây dựng các trường công lập kiên cố, đạt chuẩn, chăm sóc giáo dục cho trẻ năm tuổi là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong GDMN, nhằm chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1 đối với tất cả các vùng miền trong cả nước. Việc chăm lo cho mọi trẻ MN được đến trường là trách nhiệm của các cấp, các ngành, của mỗi gia đình và toàn xã hội. Đẩy mạnh XHH với trách nhiệm lớn hơn của nhà nước, của XH và gia đình để phát triển GDMN” Nhà trường luôn giữa vai trò quan tâm, nòng cốt trong công tác chăm sóc GD trẻ ở trường MN. Bởi nhà trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên được đào tạo chuyên môn CS - GD trẻ bài bản, nhiệt tình, trách nhiệm và tâm huyết trong công tác GD trẻ. Nhà trường là cơ sở GD có đủ điều kiện về cơ sở vậtĐề tài: Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La 2 chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi phục vụ cho việc chăm sóc - giáo dục theo chương trình kế hoạch do Bộ GD&ĐT ban hành. Tuy nhiên, nếu chỉ chú trọng đến GD tại nhà trường thì chưa đủ, mà phải quan tâm tuyên truyền đến phổ biến kiến thức, kinh nghiệm nuôi dạy trẻ tại gia đình cho các bậc cha mẹ và cộng đồng; tuyên truyền vận động cha mẹ cho con em ra học tại trường MN và ăn bán trú tại trường. Ngành GD&ĐT cần làm tốt công tác tham mưu, quan tâm tuyên truyền về nhiệm vụ GDMN, tạo sự quan tâm, ủng hộ, để tạo môi trường, điều kiện thuận lợi ở nhà, ở trường và ngoài xã hội cho trẻ học tập, vui chơi. Công tác giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ của các cấp ủy Đảng, của Chính quyền các cấp, của gia đình và nhà trường và rộng hơn là của toàn xã hội, công tác XHHGD nói chung, sự phối hợp ba môi trường GD nói riêng là hết sức cần thiết ở bất kỳ giai đoạn nào; mà đặc biệt quan trọng là sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục MN nói chung. CSGDMN trẻ năm tuổi nói riêng. Thực tiễn cho thấy, công tác GDMN nó hoàn toàn khác với GD phổ thông; Công tác giáo dục MN Phải được gắn kết chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và XH có như vậy thì GDMN mới phát triển, chất lượng chăm sóc - giáo dục mới đạt được yêu cầu đề ra. Đối với huyện Mường La, tỉnh Sơn La là một huyện miền núi khó khăn của tỉnh, điều kiện kinh tế xã hội khó khăn chậm phát triển, giao thông đi lại khó khăn, đời sống nhân dân còn nhiều thiếu thốn. Bình quân lương thực trên đầu người thấp, Tỷ lệ hộ nghèo cao (năm 2014 là 35.5%) 89% là dân tộc thiểu số, nguồn thu nhập của huyện thấp, chủ yếu trông chờ vào sự đầu tư của nhà nước ( 95%). Thực tế những năm qua cho thấy, để công tác GD trên địa bàn nói chung GDMN và CSGDMN cho trẻ năm tuổi nói riêng đạt mục tiêu nhiệm vụ đề ra. Bản thân là một cán bộ quản lý của nhà trường đã 10 năm làm công tác quản lý của nhà trường trong địa bàn của huyện gặp muôn vànĐề tài: Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La 3 những khó khăn. Quan niệm của trẻ con chưa cần phải học, hiểu biết về tâm sinh lý của trẻ em, kiến thức nuôi dưỡng chăm sóc GD trẻ còn nhiều hạn chế tư tưởng ỉ lại vào sự trông chờ vào sự đầu tư bao cấp của Nhà nước tồn tại trong đại bộ phận nhân dân và phụ huynh vì thế ảnh hưởng rất lớn đến việc huy động học sinh ra lớp và chất lượng CSGD trẻ em Để giải quyết tốt các vấn đề tồn tại, hạn chế nêu trên, giúp GDMN của huyện phát triển và thực hiện được mục tiêu chăm sóc GDMN cho trẻ năm tuổi nói riêng, một trong những biện pháp quản lý cần thiết và quan trọng là biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong thực hiện nhiệm vụ chăm sóc GDMN cho trẻ năm tuổi, vì thế bản thân tôi đề xuất nghiên cứu đề tài khoa học “Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La". 2. Mục đích nghiên cứu Đề xuất biện pháp hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong quản lý chăm sóc - GD trẻ năm tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc GD cho trẻ năm tuổi của địa phương. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Công tác quản lý hoạt động giữa nhà trường và gia đình trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục nói chung, CS- GD trẻ năm tuổi nói riêng. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong CS- GD trẻ năm tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La. 4. Giả thuyết khoa học Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong thực hiện nhiệm vụ chăm sóc - giáo dục trẻ em năm tuổi, là một nhiệm vụ cần thiết trong côngĐề tài: Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La 4 tác chăm sóc - giáo dục cho trẻ em năm tuổi. Thực tế trên địa bàn huyện Mường La trong thời gian qua, sự phối hợp và quản lý hoạt động phối hợp này còn coi nhẹ, còn mang tính tình thế, thiếu đồng bộ; vì thế hiệu quả phối hợp chưa cao, thiếu tính bền vững. Nếu đề xuất và triển khai thực hiện hệ thống biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong thực hiện nhiệm vụ chăm sóc - giáo dục cho trẻ em năm tuổi đảm bảo theo kế hoạch, tính chủ động và toàn diện thì công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi của Huyện Mường La, tỉnh Sơn La sẽ đạt kết quả cao hơn. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Hệ thống hóa một số vấn đề về lý luận quản lý về lý luận quản lý, quản lý giáo dục; hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục cho trẻ năm tuổi. 5.2. Phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi huyện Mường La, tỉnh Sơn La. 5.3. Xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục cho trẻ năm tuổi hiện nay của huyện Mường La, Sơn La 6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi hiện nay, để từ đó đề xuất biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi trên địa bàn Huyện Mường La, tỉnh Sơn La. 6.2. Giới hạn khách thể khảo sát Lãnh đạo, chuyên viên, cán bộ và các bộ phận công tác của phòng GD&ĐT Huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đề tài Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo cán bộ quản lý, giáo viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn

Tác giả xin trân trọng cám ơn các đồng chí lãnh đạo chuyên viên, cán bộ phòng giáo dục và đào tạo huyện Mường La (đơn vị công tác của tác giả), đã luôn động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian khóa học

Đặc biệt, tác giả đề tài xin bầy tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy hướng dẫn khoa học: Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Văn Lê, đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Tác giả xin cảm ơn thầy, cô giáo cán bộ, quản lý giáo viên và phụ huynh học sinh các trường mầm non Mường Chùm, Mường Bú A, Mường Bú

B, Họa Mi, Sơn Ca của huyện Mường La, tỉnh Sơn La đã tạo điều kiện cộng tác, giúp đỡ tác giả, trong quá trình thực hiện đề tài này

Bản thân dù đã rất cố gắng, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi thiếu sót Tác giả rất mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm đến đề tài này

Xin trân trọng cảm ơn

Sơn La, tháng 11 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Huân

Trang 2

KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

6 CS – GDTNT Chăm sóc giáo dục trẻ năm tuổi

7 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu truc luận văn: 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ NĂM TUỔI 7

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Ở Việt Nam 9

1.2 Các khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Quản lý giáo dục 12

1.2.3 Quản lý giáo dục mầm non 14

1.3 Chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 15

1.3.1 Giáo dục mầm non 15

1.3.2 Chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 15

1.3.3 Phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 16

1.3.4 Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 28

Trang 4

1.4.1 Quản lý công tác lập kế hoạch phối hợp giữa nhà trường và gia đình

trong chăm sóc - giáo dục năm tuổi 29

1.4.2 Quản lý mục tiêu phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 29

1.4.3 Quản lý nội dung chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 34

1.5 Nhà trường: 36

1.5.1 Giáo viên: 36

1.5.2 Phụ huynh: 37

1.5.3 Giám sát, kiểm tra, đánh giá sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 37

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ NĂM TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA 39

2.1 Khái quát một số đặc điểm tình hình của huyện Mường La, tỉnh Sơn La39 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và địa lý hành chính 39

2.1.2 Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng 40

2.2 Tình hình phát triển giáo dục và giáo dục mầm non 42

2.2.1 Tình hình phát triển giáo dục huyện Mường La, tỉnh Sơn La 42

2.2.2.Thực trạng giáo dục mầm non huyện Mường La 47

2.3 Thực trạng hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 55

2.3.1 Nhận thức về tầm quan trọng của các hình thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 55

2.3.2 Nhận thức về mục tiêu Lợi ích của sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 57

Trang 5

2.3.3 Kết quả hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc

- giáo dục trẻ năm tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La 58

2.4 Thực trạng về quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi trên địa bàn huyện Mường La, Sơn La 64

2.4.1 Thực trạng việc quản lý việc lập kế hoạch 64

2.4.2 Thực trạng quản lý mục tiêu phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 66

2.4.3 Thực trạng quản lý nội dung phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 68

2.4.4 Thực trạng quản lý hình thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 70

2.4.5 Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 71

2.4.6 Thực trạng quản lý giám sát, kiểm tra, đánh giá sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 73

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La 75

2.5.1 Những kết quả đạt được 75

2.5.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 77

* Kết luận chương 2: 80

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ NĂM TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA 80

3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 81

Trang 6

3.1.1 Định hướng quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm

sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 81

3.1.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 82

3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La 83

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò phối hợp của nhà trường, gia đình và xã hội trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 83

3.2.2 Biện pháp 2: Xác định mục tiêu, chức năng cụ thể quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 85

3.2.3 Biện pháp 3: Cải tiến công tác xây dựng kế hoạch phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 91

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường, đầu tư các điều kiện hỗ trợ hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình 92

3.2.5 Biện pháp 5: Biện pháp nâng cao hiệu quả việc giám sát, kiểm tra và đánh giá hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình 94

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 96

3.4 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La 97

* Kết luận chương 3: 100

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê số lượng trẻ trong các trường mầm non của huyện Mường

La năm học 2014 – 2015 49 Bảng 2.2 Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non ở huyện Mường La: 50 Bảng 2.3 Kết quả khảo sát về nhận thức về tầm quan trọng của các hình thức

phối hợp 55 Bảng 2.4 Kết quả khảo sát nhận thức về mục tiêu, lợi ích sự phối hợp 57 Bảng 2.5 Ý kiến đánh giá về những thuận lợi, khó khăn trong việc phối hợp

giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục mầm non trẻ năm tuổi 58 Bảng 2.6 Đánh giá về mức độ thực hiện sự phối hợp 60 Bảng 2.7 Đánh giá về kết quả của sự phối hợp 62 Bảng 2.8 Thống kê kết quả đánh giá trẻ năm tuổi trong ba năm học từ 2010 –

2011 đến 2012 – 2013 63 Bảng 2.9 Ý kiến đánh giá về việc lập kế hoạch phối hợp giữa nhà trường và

gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 64 Bảng 2.10 Ý kiến đánh giá về việc quản lý mục tiêu phối hợp giữa nhà

trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non năm

tuổ 66 Bảng 2.11 Ý kiến đánh giá về việc quản lý nội dung phối hợp giữa nhà

trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non năm

tuổ 68 Bảng 2.12 Ý kiến đánh giá về việc quản lý hình thức phối hợp giữa nhà

trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non năm

tuổi 70

Trang 8

Bảng 2.13 Ý kiến đánh giá về việc quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động

phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ trẻ năm tuổi 71 Bảng 2.14 Ý kiến đánh giá về việc quản lý giám sát, kiểm tra, đánh giá sự

phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi 74 Bảng 3 Ý kiến đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi. 97

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên

có nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ trước khi vào học tiểu học, tạo nền móng ban đầu quan trọng cho sự hình thành và phát triển nhân cách con người Chính vì thế hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xác định GDMN là mục tiêu quan trọng của giáo dục cho mọi người Ở Việt Nam chúng ta Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến công tác GDMN, trong Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2006- 2015 đã có quan điểm chỉ đạo “Việc chăm lo GDMN là trách nhiệm chung của các cấp chính quyền, của mỗi nghành, mỗi gia đình và toàn

xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước”

Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, phát triển GDMN nói chung, CSGD trẻ MN nói riêng, được các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp đặc biệt quan tâm với quan điểm đã được Chính phủ xác định trong đề án phát triển GDMN

cho trẻ năm tuổi trong giai đoạn 2006- 2015 là: “ Nhà nước có trách nhiệm

quản lý, đầu tư phát triển GDMN, tăng cường hỗ trợ cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ giáo viên; Ưu tiên và đầu tư các vùng có điều kiện kinh tế XH khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, biên giới, theo hướng xây dựng các trường công lập kiên cố, đạt chuẩn, chăm sóc giáo dục cho trẻ năm tuổi

là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong GDMN, nhằm chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp

1 đối với tất cả các vùng miền trong cả nước Việc chăm lo cho mọi trẻ MN được đến trường là trách nhiệm của các cấp, các ngành, của mỗi gia đình và toàn xã hội Đẩy mạnh XHH với trách nhiệm lớn hơn của nhà nước, của XH

và gia đình để phát triển GDMN”

Nhà trường luôn giữa vai trò quan tâm, nòng cốt trong công tác chăm sóc

GD trẻ ở trường MN Bởi nhà trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên được đào tạo chuyên môn CS - GD trẻ bài bản, nhiệt tình, trách nhiệm và tâm huyết trong công tác GD trẻ Nhà trường là cơ sở GD có đủ điều kiện về cơ sở vật

Trang 10

chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi phục vụ cho việc chăm sóc - giáo dục theo chương trình kế hoạch do Bộ GD&ĐT ban hành Tuy nhiên, nếu chỉ chú trọng đến GD tại nhà trường thì chưa đủ, mà phải quan tâm tuyên truyền đến phổ biến kiến thức, kinh nghiệm nuôi dạy trẻ tại gia đình cho các bậc cha

mẹ và cộng đồng; tuyên truyền vận động cha mẹ cho con em ra học tại trường

MN và ăn bán trú tại trường Ngành GD&ĐT cần làm tốt công tác tham mưu, quan tâm tuyên truyền về nhiệm vụ GDMN, tạo sự quan tâm, ủng hộ, để tạo môi trường, điều kiện thuận lợi ở nhà, ở trường và ngoài xã hội cho trẻ học tập, vui chơi

Công tác giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ của các cấp ủy Đảng, của Chính quyền các cấp, của gia đình và nhà trường và rộng hơn là của toàn xã hội, công tác XHHGD nói chung, sự phối hợp ba môi trường GD nói riêng là hết sức cần thiết ở bất kỳ giai đoạn nào; mà đặc biệt quan trọng là sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục MN nói chung CSGDMN trẻ năm tuổi nói riêng

Thực tiễn cho thấy, công tác GDMN nó hoàn toàn khác với GD phổ thông; Công tác giáo dục MN Phải được gắn kết chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và XH có như vậy thì GDMN mới phát triển, chất lượng chăm sóc - giáo dục mới đạt được yêu cầu đề ra

Đối với huyện Mường La, tỉnh Sơn La là một huyện miền núi khó khăn của tỉnh, điều kiện kinh tế xã hội khó khăn chậm phát triển, giao thông đi lại khó khăn, đời sống nhân dân còn nhiều thiếu thốn Bình quân lương thực trên đầu người thấp, Tỷ lệ hộ nghèo cao (năm 2014 là 35.5%) 89% là dân tộc thiểu

số, nguồn thu nhập của huyện thấp, chủ yếu trông chờ vào sự đầu tư của nhà nước ( 95%) Thực tế những năm qua cho thấy, để công tác GD trên địa bàn nói chung GDMN và CSGDMN cho trẻ năm tuổi nói riêng đạt mục tiêu nhiệm vụ đề ra Bản thân là một cán bộ quản lý của nhà trường đã 10 năm làm công tác quản lý của nhà trường trong địa bàn của huyện gặp muôn vàn

Trang 11

những khó khăn Quan niệm của trẻ con chưa cần phải học, hiểu biết về tâm sinh lý của trẻ em, kiến thức nuôi dưỡng chăm sóc GD trẻ còn nhiều hạn chế

tư tưởng ỉ lại vào sự trông chờ vào sự đầu tư bao cấp của Nhà nước tồn tại trong đại bộ phận nhân dân và phụ huynh vì thế ảnh hưởng rất lớn đến việc huy động học sinh ra lớp và chất lượng CSGD trẻ em

Để giải quyết tốt các vấn đề tồn tại, hạn chế nêu trên, giúp GDMN của huyện phát triển và thực hiện được mục tiêu chăm sóc GDMN cho trẻ năm tuổi nói riêng, một trong những biện pháp quản lý cần thiết và quan trọng là biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong thực hiện nhiệm vụ chăm sóc GDMN cho trẻ năm tuổi, vì thế bản thân tôi đề xuất

nghiên cứu đề tài khoa học “Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường

và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Mường

La, tỉnh Sơn La"

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất biện pháp hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong quản lý chăm sóc - GD trẻ năm tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc GD cho trẻ năm tuổi của địa phương

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động giữa nhà trường và gia đình trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục nói chung, CS- GD trẻ năm tuổi nói riêng

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong CS- GD trẻ năm tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong thực hiện nhiệm

vụ chăm sóc - giáo dục trẻ em năm tuổi, là một nhiệm vụ cần thiết trong công

Trang 12

tác chăm sóc - giáo dục cho trẻ em năm tuổi Thực tế trên địa bàn huyện Mường La trong thời gian qua, sự phối hợp và quản lý hoạt động phối hợp này còn coi nhẹ, còn mang tính tình thế, thiếu đồng bộ; vì thế hiệu quả phối hợp chưa cao, thiếu tính bền vững

Nếu đề xuất và triển khai thực hiện hệ thống biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong thực hiện nhiệm vụ chăm sóc - giáo dục cho trẻ em năm tuổi đảm bảo theo kế hoạch, tính chủ động và toàn diện thì công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi của Huyện Mường La, tỉnh Sơn La sẽ đạt kết quả cao hơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa một số vấn đề về lý luận quản lý về lý luận quản lý, quản lý giáo dục; hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục cho trẻ năm tuổi

5.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi huyện Mường La, tỉnh Sơn La

5.3 Xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục cho trẻ năm tuổi hiện nay của huyện Mường La, Sơn La

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi hiện nay, để từ đó

đề xuất biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi trên địa bàn Huyện Mường La, tỉnh Sơn La

6.2 Giới hạn khách thể khảo sát

Lãnh đạo, chuyên viên, cán bộ và các bộ phận công tác của phòng GD&ĐT Huyện Mường La, tỉnh Sơn La

Trang 13

Hiệu trưởng, giáo viên, phụ huynh các trường mầm non và CBQL, GV các trường TH, THCS trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La

6.3 Giới hạn về thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu khảo sát và phân tích các số liệu thu thập được theo nội dung nghiên cứu của đề tài từ năm học 2013 – 2014 đến năm học 2014 – 2015

6.4 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu tại phòng GD&ĐT và tất cả các trường mầm non trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp các văn kiện Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, các tài liệu, văn bản của các cấp quản lý về nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo, các tài liệu khoa học có liên quan đến nội dung của đề tài

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp phân tích, tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

7.3 Các phương pháp khác

- Phương pháp thống kê toán học

- Phương pháp phỏng vấn, phương pháp chuyên gia

Trang 14

8 Cấu truc luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phục lục, luận văn được cấu trúc như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà

trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi

Chương 2: Thực hiện công tác quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà

trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La

Chương 3: Biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình

trong CS - GD trẻ năm tuổi trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La

Trang 15

cơ sở cho việc học tập sau này của trẻ

Trẻ ở lứa tuổi này, nếu được chuẩn bị tốt ở trường MN, sẽ có nhiều thuận lợi và tạo đà tốt nhất cho trẻ khi bước vào trường phổ thông Tuy nhiên, nếu chỉ trông cậy vào sự chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường MN thôi thì chưa đủ

để chuẩn bị cho trẻ trong cuộc sống tương lai, mà thêm vào đó rất cần sự hỗ trợ của cộng đồng đặc biệt của gia đình trẻ

Các nghiên cứu về sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc và giáo dục trẻ MN trong một số đề tài, sách báo ngoài nước như:

+ Dự án nghiên cứu về gia đình (Harvard Family Research Project) của trường Đại học giáo dục Harvard khẳng định: Sự tham gia của gia đình trong GDMN nâng cao thành công của mỗi trẻ trong độ tuổi Dự án đã nêu được tầm quan trọng của giáo dục gia đình trong giai đoạn lứa tuổi MN, đó là quá trình giáo dục bao gồm: Thái độ, giá trị và thực hành của cha mẹ trong việc nuôi dạy trẻ Nội dung của dự án đề cập đến 4 lĩnh vực [19 ]

- Quan hệ chăm sóc, cảm xúc và trách nhiệm của cha mẹ với trẻ

- Sự tham gia của cha mẹ vào các hoạt động của trẻ ở tại các gia đình

- Quan hệ giữ nhà trường và gia đình

- Trách nhiệm đối với kết quả học tập của trẻ

Trong đó đối với GDMN, quan hệ giữa gia đình và nhà trường được

Trang 16

hiểu là những liên hệ chính thức và phi chính thức giữa gia đình và các cơ sở GDMN Sự tham gia của gia đình vào các hoạt động ở cơ sở GDMN bao gồm các buổi họp phụ huynh, tham quan lớp học, tham gia giúp đỡ các hoạt động giáo dục ở lớp học cũng như duy trì mối liên hệ định kỳ giữa giáo viên và cha

mẹ là các yếu tố ảnh hưởng, tác dụng đến chất lượng giáo dục trẻ

+ Một nghiên cứu khác về gia đình Singapore của khoa xã hội học, trường

Đại học quốc gia Singapore do tiến sỹ Stella.R.Quah đề cập đến [ 31]

- Đặc điểm của mối quan hệ vợ chồng tương tác và các tiếp cận trong cuộc sống gia đình

- Ảnh hưởng của các áp lực công việc, các yếu tố kinh tế, xã hội…đến cuộc sống gia đình

- Những thông tin xã hội và quan niệm về các chính sách gia đình

Đề tài đã được thực hiện trên 2.700 gia đình Singapore (người Trung Quốc, Ấn Độ, Ma Lai và các dân tộc khác) Tuy mục đích chính trong đề tài không nhằm nghiên cứu GD trẻ nhỏ trong gia đình, nhưng trên cơ sở các dữ liệu thu được, nhóm tác giả đã dành hẳn một chương để phân tích vấn đề giáo dục của cha mẹ với con cái với 4 yếu tố,

+ Cách tiếp cận GD của cha mẹ

+ GD các giá trị truyền thống trong gia đình

+ Phối hợp giữa GĐ và nhà trường

+ Tương tác giữa cha mẹ và trẻ

Trong đó, để nêu được tầm quan trọng của quản lý hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường, nhóm tác giả đã đưa ra các kết quả nghiên cứu, khảo sát với câu hỏi:

Những vấn đề trong 9 vấn đề dạy dỗ trẻ chỉ thực hiện trong gia đình? Trong trường học? Hay có sự phối hợp cả gia đình và trường học? Hay để trẻ

tự học?

9 vấn đề đó là:

- Bổn phận, trách nhiệm của con cái

Trang 17

- Trách nhiệm công dân

Trong đó, các phẩm chất dạy dỗ con cái cần có sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường được nhắc đến nhiều nhất là: Trách nhiệm công dân (61,3%); sự tôn trọng lẫn nhau (51,2%); bổn phận, trách nhiệm của con cái (47%); giáo dục giới tính (44,4%), chăm chỉ làm việc (41%)

+ Đặc biệt trong cuốn “giáo viên mầm non về công tác với gia đình” của tác giả người Nga Ubranxkaia, ngoài nội dung nêu rõ cơ sở của giáo dục trẻ trong gia đình, nội dung công việc với cha mẹ, các phương pháp và hình thức tiếp cận, phối hợp với phụ huynh, tác giả còn đề cập đến công việc của hiệu trưởng trường MN với công tác phụ huynh, bao gồm: Công tác quản lý hoạt động phối hợp với gia đình, bồi dưỡng đội ngũ GV để làm tốt công tác phụ

huynh và cả công tác tư vấn, giao tiếp trực tiếp với phụ huynh [ 27]

1.1.2 Ở Việt Nam

Dân tộc Việt Nam có truyền thống rất coi trọng gia đình, đó là nơi sản sinh, nuôi dưỡng và trường học đầu tiên của mọi thành viên xã hội Từ người bình thường đến vị nguyên thủ quốc gia đều nhờ gia đình mà nhen nhóm lên lòng nhân ái, tính cần kiện, hiếu học, lòng dũng cảm, Đức hy sinh…; là những phẩm chất cơ bản của mọi nhân cách Vì vậy, nuôi dạy con cái là công việc thường xuyên, quan trọng nhất của mỗi gia đình

Ngày nay, xã hội đang có nhiều biến đổi: Loài người đang bước vào một nền văn minh mới - nền văn minh tin học; các nước trên thế giới đang hội nhập vào nhau Bên cạnh những thành tựu vĩ đại, nhân loại đang đứng trước

Trang 18

những thách thức rất nghiêm trọng, mà đó lại là những hậu quả do bản thân con người, do con em của các gia đình tạo ra Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vai trò gia đình đối với sự phát triển xã hội

Trong những năm đầu của giai đoạn 1999 – 2000, Bộ văn hóa đã triển khai đề tài cấp nhà nước trong đó mối quan hệ chặt chẽ, ảnh hưởng qua lại giữa các thành viên trong gia đình nói chung và giữa cha mẹ - con trẻ trên nền văn hóa gia đình là một trong những nội dung cơ bản cần tập trung và làm sáng tỏ

Dưới góc độ khoa học giáo dục, GDMN ở gia đình đã được một số nhà khoa học đặc biệt quan tâm, thể hiện qua một số bài nghiên cứu của các tác giả như Nguyễn Khắc Viện, Nguyễn Ánh Tuyết, Mạc Văn Trang, Trần Thị Bích Trà… với sự phân ích tình huống giáo dục trong gia đình với những nguyên tắc giáo dục cơ bản, các tác giả, với những nội dung phong phú đã giúp các thành viên trong gia đình thu thêm những kinh nghiệm, những tri thức nuôi dạy trẻ mang tính khoa học, để giải quyết tình huống giáo dục thường ngày trong gia đình

Đặc biệt, trong cuốn “GDMN - Những vấn đề lý luận và thực tiễn” (NXB Đại học sư phạm 2005), Trên cơ sở phân tích ý nghĩa, lý luận, cũng như thực tiễn các công trình nghiên cứu GDMN, tác giả Nguyễn Ánh Tuyết nhận thấy: “Ở nhiều nước trên thế giới, người ta đã đặt GDMN xã hội và GDMN gia đình lên ngang hàng trong việc nghiên cứu khoa học nuôi dạy trẻ nhỏ và có khi các công trình nghiên cứu GDMN gia đình còn có phần phong phú hơn Thiết nghĩ, ở nước ta điều đó lại càng nên làm, như vậy để có thể tạo

ra một chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng cho GDMN… ” [34]

Trong những năm gần đây, tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La đã có một

số công trình nghiên cứu về GDMN, tập trung vào nâng cao chất lượng đội

ngũ, công tác xã hội hóa GDMN…, ví dụ luận văn thạc sỹ “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường mầm non huyện Mường La

Trang 19

đến năm 2015” (Nguyễn Thị Hằng, năm 2008); “Quản lý công tác XHH giáo dục mầm non ở Huyện Mường La tỉnh Sơn La”( Bùi Thị Thi, năm 2007) Tuy nhiên, chưa có các công trình nghiên cứu biện pháp quản lý chăm sóc - GD

trẻ năm tuổi trên địa bàn huyện

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Thực tế cho thấy, khi loài người phát triển chế độ chiếm hữu tư nhân ra đời thì nhu cầu quản lý cũng bắt đầu hình thành từ đó Xã hội ngày càng phát triển, trải qua các hình thái kinh tế xã hội khác nhau thì nội dung và phương thức quản lý cũng khác nhau Với tư cách là một công cụ thúc đẩy sự phát triển của xã hội, nội dung và hình thức quản lý cũng vận động theo sự phát triển của xã hội; song song và đồng hành với sự phát triển của xã hội; các ngành khoa học cũng ngày càng phát triển, trong đó có khoa học quản lý Mặc

dù so với các ngành khoa học khác thì khoa học quản lý còn non trẻ hơn, song

nó cũng đã tạo ra một bước nhảy vọt nhanh chóng, làm thay đổi diện mạo của một lĩnh vực khoa học có tác dụng mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành khoa học khác Đến nay đã khẳng định rằng không thể thiếu vai trò quản lý trong mọi lĩnh vực, mọi hoạt động của xã hội

Sự cần thiết của quản lý được Mác viết: “Quản lý là chức năng đặc biệt sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao động là kết quả tất yếu của sự chuyển hóa quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập trở thành một quá trình lao động

xã hội được phối hợp có tổ chức Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo những hoạt động đó và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn cơ thể khác với sự vận động của những kỳ quan độc lập của nó Một nhạc sỹ độc tấu Vĩ Cầm thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có một nhạc trưởng” (Mác - F.Anghen toàn tập, NXB chính trị quốc gia

Hà Nội, năm 1993)

Trang 20

Theo quan điểm truyền thống: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có ý thức để chỉ huy, điều khiển để hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để đạt tới mục đích, đúng ý trí của người quản lý và phù hợp với quy luật khách quan

Dưới góc độ chính trị xã hội: Quản lý là sự kết hợp giữa tri thức với hành động

Theo góc độ hành động: Quản lý là quá trình điều khiển, chủ thể quản

lý điều khiển hoạt động của người dưới quyền và các đối tượng khác để đạt tới đích đặt ra

Theo Trần Kiểm: “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”[23, tr.17]

Do đó, quản lý là một hoạt động của chủ thể quản lý nhằm thiết kế và tạo ra môi trường mà ở đó mọi tổ chức và cá nhân có liên quan trong hoạt động lao động của xã hội nhất định để đạt được mục tiêu, dự kiến trong những điều kiện, phương tiện và các hoạt động khác của xã hội Quản lý có tầm quan trọng đặc biệt, đó là tính hiệu quả tối ưu trong các hoạt động Chất lượng quản lý được đánh giá ở chỗ: Cùng mục tiêu và kết quả, nhà quản lý giỏi sẽ đưa tập thể đạt đến nhanh hơn, ít tốn kém hơn và thỏa mãn với nhu cầu đặt ra cho công tác quản lý

Từ đó có thể khái quát: Quản lí là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lí, tổ chức quản lí) lên khách thể (đối tượng quản lí) về các mặt chính trị, văn hóa, KT - XH bằng một hệ thống các luật, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng

1.2.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là hoạt động đặc trưng của lao động xã hội Đây là một hoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sự

Trang 21

phát triển của xã hội Để hoạt động này có hiệu quả cao; giáo dục phải tổ chức thành các cơ sở, tạo nên hệ thống các cơ sở giáo dục, điều này dẫn đến một tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt động có tính độc lập tương đối trong giáo dục, đó là công tác quản lý giáo dục, để quản lý các cơ sở giáo dục có trong thực tiễn

Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý trong giáo dục, đã có những khái niệm như sau:

+ Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lý trường học thực tiễn đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[18,tr.26]

+ Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luận của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[29,tr.35]

* Những khái niệm trên tuy có cách diễn đạt khác nhau nhưng tựu chung thì:

Quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và toàn bộ hệ thống giáo dục đạt được mục tiêu đã định

Trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý chính là bộ máy của các cấp, đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất – kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của Giáo dục và Đào tạo

Trang 22

1.2.3 Quản lý giáo dục mầm non

Quản lý GDMN nhằm mục đích tạo ra những điều kiện thuận lợi cho

cơ sở GDMN thực hiện tốt kế hoạch đào tạo

Dựa trên cơ sở xem xét bản chất của khái niệm quản lý giáo dục, kết hợp nghiên cứu chức năng nhiệm vụ của ngành, có thể hiểu quản lý GDMN như sau:

Quản lý GDMN là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của các cấp quản lý đến các cơ sở GDMN nhằm tạo ra những điiều kiện tối

ưu cho việc thực hiện mục tiêu đào tạo

Đối tượng của công tác quản lý GDMN là toàn bộ quá trình GDMN và

hệ thống tổ chức điều khiển chúng Khoa học quản lý GDMN phải làm rõ bản chất, cấu trúc và quy luật hoạt động của quá trình GDMN Trên cơ sở đó nghiên cứu cơ chế, hình thức và quy luật tác động của quá trình GDMN vận hành và phát triển có hiệu quả tới mục đích đã định

- Thu hút, động viên các lượng giáo dục trong và ngoài ngành tham gia chăm sóc giáo dục trẻ từ sáu tháng tuổi đến dưới bảy hai tháng tuổi phát triển toàn diện, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 ở phổ thông

Nội dung của quản lý GDMN là: Quản lý về mục tiêu GDMN; quản lý

chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe trẻ; quản lý về chương trình giáo dục trẻ theo các độ tuổi; quản lý về cơ sở vật chất, tài chính; quản

lý đội ngũ GVMN; quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ nói chung và trẻ năm tuổi nói riêng

Trang 23

Tóm lại: Quản lý giáo dục nói chung, quản lý GDMN nói riêng chỉ thực hiện được mục đích khi thông qua con người QLGD phải có kiến thức quản lý, kỹ năng và thái độ quản lý đúng đắn, tâm thế quản lý tích cực (nhiệt huyết, say mê, sẵn sàng và quyết tâm hành động) Trình độ và năng lực của người cán bộ quản lý thể hiện trước hết ở khă năng làm việc với những con người, biết đánh giá, bồi dưỡng và phát huy khả năng của mỗi con người, động viên mọi người làm việc tự giác, tích cực với tinh thần trách nhiệm cao

1.3 Chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi

1.3.1 Giáo dục mầm non

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân GDMN là sự thể hiện sinh động nguyên tắc: Nhà nước, xã hội và nhân dân cùng làm Với cách làm sáng tạo, phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội

và quan điểm của Đảng, của nhà nước, đến nay GDMN đã tạo được niềm tin trong nhân dân và đã đóng góp không nhỏ vào sự nghiệp giáo dục chung Vì thế, vị trí của GDMN ngày càng được khẳng định trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục cơ bản và phát triển chiến lược con người lâu dài

1.3.2 Chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi

GDMN là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mĩ của trẻ Việt Nam Chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong giáo dục mầm non hiện nay; nhằm chuẩn bị tốt nhất các điều kiện cho trẻ vào học lớp 1

Nhà nước có trách nhiệm quản lý, đầu tư phát triển GDMN Đề án phát

triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 – 2015 [32]

+ Mục tiêu cụ thể

- Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp đảm bảo đến năm 2015, có 97% số trẻ em trong độ tuổi năm tuổi được học 2 buổi/ngày

Trang 24

- Nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục đối với các lớp mầm non năm tuổi, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, phấn đấu đến năm 2015 có 100% trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non được học chương trình giáo dục mầm non mới, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào học lớp 1

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, bảo đảm 100% giáo viên dạy mầm non năm tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo vào năm 2015, phấn đấu đến năm 2020 có 80% giáo viên đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 90% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá;

- Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi cho các lớp mầm non năm tuổi ở miền núi, vùng sâu, vùng xa Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại các huyện nghèo là mô hình mẫu và là nơi tập huấn, trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ giáo dục mầm non

b) Điều kiện, tiêu chuẩn CS - GD trẻ năm tuổi:

+ Điều kiện chăm sóc

- Có đủ phòng học theo hướng kiên cố, đạt chuẩn;

- Trường, lớp có bộ thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới; ở vùng thuận lợi có thêm các bộ đồ chơi, phần mềm trò chơi ứng dụng công nghệ thông tin, làm quen với vi tính để học tập;

- Có đủ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; giáo viên được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành, được chăm sóc - giáo dục theo Chương trình giáo dục mầm non mới; trẻ em dân tộc thiểu số được chuẩn bị tiếng việt trước khi vào lớp 1

1.3.3 Phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi

a, Giáo dục gia đình và giáo dục trẻ mầm non ở gia đình

Trang 25

+ Gia đình: Gia đình là một đơn vị xã hội (nhóm nhỏ xã hội), hình thức

tổ chức quan trọng nhất của sinh hoạt cá nhân, dựa trên hôn nhân và quan hệ huyết thông; tức là quan hệ giữa vợ chồng, giữa cha mẹ và con cái, giữa anh chị em và những người thân khác cùng chung sống và có kinh tế chung

Gia đình là một hiện tượng xã hội lịch sử được hình thành từ rất sớm và tồn tại bền vững với lịch sử xã hội loài người Cùng với sự phát triển của xã hội, gia đình đã có rất nhiều thay đổi về quan niệm, về quy mô, cấu trức và chức năng… Hiện nay, người ta ước tính trên thế giới có khoảng trên 2 tỷ gia đình tồn tại dưới nhiều hình thức rất đa dạng

+ Giáo dục gia đình: Gia đình là môi trường cơ sở, đầu tiên có vị trí

quan trọng và ý nghĩa lớn lao đối với quá trình hình thành, phát triển nhân cách Đó là môi trường gắn bó trong suốt cuộc đời của mỗi cá nhân Gia đình

là nơi tạo ra mối quan hệ gắn bó ruột thịt, huyết thống, một thứ tình cảm khó

có thể chia cắt Do đó, có thể phải trải qua bao nhiêu biến động về mọi phương diện, con người vẫn luôn hướng về quê hương, gia đình

Cha mẹ là người thầy giáo, là nhà sư phạm đầu tiên giáo dục cho con cái mình những phẩm chất nhân cách cơ bản (gốc) làm nền tảng cho quá trình phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ, lao động theo các yêu cầu của xã hội

Luận bàn về vai trò của giáo dục gia đình, C Mác đã khẳng định: Con người là một động vật- xã hội Quá trình biến đứa trẻ từ một thực thể tự nhiên thành con người xã hội diễn ra nhờ quá trình giáo dục giáo dục gia đình và xã hội hóa Có thể khẳng định quá trình chuyển đứa trẻ từ một thực thể sinh học thành con người được diễn ra trong môi trường xã hội, trước hết là nhờ quá trình giáo dục, trong đó có vai trò quan trọng của giáo dục gia đình Những mầm mống ban đầu của nhân cách, những sở thích, lối sống, những tài năng,

Trang 26

những giá trị và bản sắc riêng của nhân cách…đều được hình thành ngay từ trong gia đình

Công ước quốc tế về Quyền trẻ em đã khẳng định “để phát triển đầy đủ

và hài hòa nhân cách của mình, trẻ em cần được trưởng thành trong môi trường gia đình”

Ngày nay, xã hội đã xác định giáo dục con cái là trách nhiệm của gia

đình Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có viết: “Trẻ

em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; được tham gia vào các vấn đề về trẻ em Nghiên cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em” [26, tr.18]

Các gia đình đã thực hiện chức năng này một cách tự giác với một tình

cảm tự nhiên Người nào cũng muốn có một đứa con khỏe mạnh, thông minh, ngoan ngoãn, lớn lên giúp ích cho nhà, cho Nước Ai cũng trông chờ, hy

vọng vào con, xem con như sức mạnh hùng hậu tương lai, sẽ đem lại vinh quang cho gia đình, dòng họ; sẽ làm rạng rỡ gia đình với làng, với Nước Vì vậy gia đình nào cũng chăm sóc, nuôi dạy con, hy sinh tất cả cho con

Từ gia đình, các em đã bước đầu được hình thành những chuẩn mực đạo đức, thói quen lao động, cách suy nghĩ, thái độ và quan hệ với các hiện tượng, sự vật xung quanh; nói chung đã hình thành những ý niệm đầu tiên về giá trị mà gia đình thừa nhận và thực hiện trong cuộc sống hàng ngày Từ gia đình các em được nuôi dưỡng chu đáo, là cơ sở cho sự phát triển thể chất và tinh thần cho tương lai Tất cả những gì được hình thành ở trẻ từ gia đình thường để lại trong tâm hồn các em những ấn tượng không bao giờ phai mờ

và có ảnh hưởng quan trọng đến các em trong suốt cuộc đời

Giáo dục gia đình có những mặt mạnh, tích cực là mang tính cảm xúc cao, gắn bó với quan hệ ruột thịt, máu mủ nên có khả năng cảm hóa rất lớn Giáo dục gia đình cũng mang tính cá biệt rõ rệt trên cơ sở huyết thống, yêu

Trang 27

thương sâu sắc, lâu dài, bền vững và rất linh hoạt, thiết thực trên cơ sở nhu cầu, hứng thú của cá nhân Mặc dù vậy, giáo dục gia đình không thể thay thể hoàn toàn của giáo dục nhà trường

Giáo dục trẻ mầm non ở gia đình: Đối với trẻ, từ khi được sinh ra

gia đình là “chiếc nôi” nuôi dưỡng đầu tiên không chỉ về mặt dinh dưỡng,

chăm sóc mà vai trò của gia đình được hiểu theo nghĩa rộng hơn, trong đó giáo dục gia đình được đặc biệt nhấn mạnh Lứa tuổi mầm non, đặc biệt giai đoạn từ 0 – 3 tuổi là giai đoạn não bộ phát triển mạnh, mạng liên kết các nơ ron thần kinh được hình thành với tốc độ cao hơn bất kỳ giai đoạn nào khác trong cuộc đời mỗi con người Đây là giai đoạn mà trẻ được chăm sóc, giáo dục ở gia đình là nhiều, nhất là đối với trẻ dưới hai tuổi Điều đó khẳng định một lần nữa vai trò to lớn của gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non

Nghiên cứu về các điều kiện cần thiết đối với gia đình trong việc giáo dục trẻ mầm non cho thấy

+ Cha mẹ cần dành quỹ thời gian cho trẻ, quỹ thời gian cần đòi hỏi phải

có sự kết hợp hài hòa về số lượng và chất lượng sử dụng thời gian đối với trẻ

Về số lượng thời gian: Thời gian để chăm sóc trẻ, tiếp xúc và tham gia

vào các hoạt động cùng trẻ, hiểu được trẻ cả về khả năng và những hạn chế của trẻ; đánh giá được khách quan thực trạng cũng như khả năng phát triển của trẻ trong tương lai

Về chất lượng thời gian: Cha mẹ tham gia một cách tích cực vào các

hoạt động thường ngày; cùng trẻ với những kiến thức, hiểu biết khoa học tích lũy được về giáo dục trường mầm non có ảnh hưởng quan trọng tới chất lượng giáo dục trẻ ở gia đình

+ Cha mẹ cần có an hiểu nhất định về việc giáo dục trẻ: Sự an hiểu nhất định về việc giáo dục trẻ của cha mẹ thể hiện các nội dung sau

- Kiến thức về khoa học giáo dục trẻ, ví dụ: Các đặc điểm tâm, sinh lý trẻ trong từng giai đoạn phát triển; mục tiêu, nội dung, hình thức giáo dục trẻ…

Trang 28

- Kỹ năng cụ thể trong giáo dục trẻ, ví dụ: Kỹ năng giao tiếp với trẻ nhằm thức đẩy khả năng phát triển ngôn ngữ, nhận thức xã hội của trẻ, trên cơ

sở gia đình có một tình yêu thương và đầy trách nhiệm đối với sự phát triển toàn diện của trẻ Kỹ năng áp dụng kiến thức đã tiếp thu vào thực tiễn, điều đó thể hiện sự thống nhất giữa giáo dục gia đình và nhà trường, tạo nên sự phối hợp nhịp nhàng từ hai phía

- Kỹ năng đánh giá kết quả đạt được ở trẻ: Ngoài kiến thức nuôi dạy trẻ

và những kỹ năng giáo dục trẻ cụ thể, cha mẹ cần có những hiểu biết nhất định về khả năng đánh giá kết quả đạt được ở trẻ qua từng giai đoạn, có hiểu biết chính xác các tiêu chí cụ thể trẻ cần đạt được từ phía nhà trường để cha

mẹ có điều kiện đảm bảo các yêu cầu đưa ra, cũng như cách đánh giá mang tính khách quan, khoa học, tạo cơ hội cho trẻ phát triển một cách tích cực

- Kỹ năng hợp tác: Đây là kỹ năng đặc biệt quan trọng để giữa các thành viên gia đình và giữa gia đình – nhà trường – xã hội cùng thống nhất mục tiêu, phương pháp giáo dục, trên cơ sở cùng lắng nghe, chia sẻ, học hỏi… trong từng giai đoạn trên con đường phát triển của trẻ

b) Quan hệ nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non

Việc liên kết, phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ nhằm đảm bảo sự thống nhất về nhận thức cũng như cách thức hành động để thực hiện hóa mục tiêu quá trình phát triển nhân cách

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Nếu nhà trường dạy tốt mà gia đình ngược lại, sẽ có ảnh hưởng không tốt đến trẻ và kết quả cũng không tốt Cho nên muốn giáo dục các cháu thành người tốt, nhà trường, gia đình, đoàn thể xã hội đều phải kết hợp chặt chẽ với nhau”

Gia đình, nhà trường liên kết, phối hợp thống nhất mục đích, mục tiêu giáo dục thể hiện ở nội dung cơ bản nhằm phát triển toàn diện các mặt đức, trí, thể, mỹ

Trang 29

Gia đình có ưu thế trong giáo dục rèn kỹ năng, kỹ xảo, thói quen lao động chân tay, quan hệ ứng sử… Nhà trường có ưu thế trong việc giáo dục toàn diện, đặc biệt là tri thức văn hóa, các chuẩn mực đạo đức, ý thức

Việc liên kết, phối hợp giáo dục gia đình, nhà trường diễn ra dưới nhiều hình thức; trong đó gia đình và nhà trường phải xác định có trọng trách hơn, bởi vì trẻ em là con cái của gia đình, là học sinh của nhà trường trước khi trở thành công dân của xã hội

- Liên kết, phối hợp giáo dục của nhà trường và gia đình nhằm thực hiện những nội dung chủ yếu sau:

+ Thống nhất mục đích, kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ của tập thể sư phạm nhà trường với phụ huynh

+ Theo dõi, đánh giá kết quả quá trình giáo dục trẻ trong nhà trường và

ở địa phương nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả giáo dục

+ Đẩy mạnh công tác XHH giáo dục, tạo động lực mạnh mẽ cũng như điều kiện thuận lợi cho nhà trường thực hiện tốt mục tiêu giáo dục

- Để giáo dục tốt trẻ trong gia đình; về phía cha mẹ, trong sự kết hợp cùng nhà trường, xã hội cần quan tâm tới ba nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Về mặt cá nhân: Cha mẹ cần thiết lập được mối quan hệ qua lại của bản thân (với tư cách là cha mẹ của trẻ) với xã hội, trong đó phản ánh việc chăm sóc, giáo dục trẻ ở gia đình phù hợp với mục tiêu chung của GDMN Cha mẹ phải luôn luôn là tấm gương cho trẻ và phải có sự am hiểu nhất định

về việc chăm sóc, giáo dục

+ Về mặt giao tiếp: Cha mẹ cần thiết lập được mối quan hệ tin tưởng vào sự chăm sóc, giáo dục của cô giáo của trẻ, ý nghĩa các hoạt động diễn ra ở trường, đồng thời nên tránh sự căng thẳng không cần thiết với cô giáo Giữa vai trò là cha mẹ và vai trò của cha mẹ với tư cách là người đồng hành cùng nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ phải thống nhất và cùng hòa quyện nhau Với việc thúc đẩy từ phía nhà trường, việc trao đổi kinh nghiệm

Trang 30

cũng như thiết lập những mối quan hệ giữa phụ huynh trong lớp, trong trường

là cần thiết để cha mẹ trẻ có thể thêm lòng tin cũng như chia sẻ kinh nghiệm chăm sóc, giáo dục trẻ

+ Về mặt tương tác giữa nhà trường và gia đình: Những yêu cầu từ phía nhà trường đối với cha mẹ trẻ với tư cách là đồng hành cùng nhà trường, cũng như những đòi hỏi từ phía gia đình trẻ đối với trường phải dựa trên nền thống nhất về mục tiêu giáo dục, hướng tới sự phát triển toàn diện của trẻ để mang lại hiệu quả

Ngoài ra, bên cạnh việc tham gia trực tiếp các khóa học, các lớp bồi dưỡng, các buổi nghe nói chuyện về kiến thức khoa học giáo dục trẻ, tiếp cận kiến thức chăm sóc - giáo dục trẻ của cha mẹ qua các phương tiện thông tin đại chúng (Vô tuyến, đài, báo, Internet…) hay qua tạp chí, sách hướng dẫn… cũng đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao khả năng giáo dục trẻ tại gia đình

c) Quan hệ về phối hợp giữa giáo dục mầm non nhà trường và giáo dục mầm non gia đình

* Phối hợp: Theo từ điển tiếng Việt phối hợp là cùng hành động hoặc

hoạt động hỗ trợ lẫn nhau

Công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội có vai trò rất quan trọng đối với chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ em nói chung, trẻ mẫu

giáo năm tuổi nói riêng Điều 93, luật giáo dục 2006 khẳng định: “nhà trường

có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục”.[22]

* Nguyên tắc phối hợp:

- Đảm bảo sự thống nhất về quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục

Trang 31

- Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác giáo dục học sinh trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi bên theo quy định của pháp luật hiện hành

- Đảm bảo tính kỷ luật, kỷ cương và hiệu quả trong các hoạt động phối hợp; nâng cao trách nhiệm của mỗi bên tham gia

* Nội dung phối hợp:

- Phối hợp thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho trẻ:

Cha mẹ tham gia thực hiện chương trình chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho trẻ, cụ thể là:

+ Đưa trẻ đi khám và theo dõi sức khỏe định kỳ, thực hiện lịch tiêm chủng cho trẻ

+ Cùng chia sẻ, trao đổi kiến thức chăm sóc sức khỏe cho trẻ

+ Phòng chống suy sinh dưỡng và béo phì cho trẻ; có kế hoạch và biện pháp chăm sóc đối với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ co khiếm khuyết

- Phối hợp thực hiện chương trình giáo dục trẻ

Cha mẹ tham gia vào các hoạt động thực hiện các nội dung giáo dục trẻ phù hợp với chương trình độ tuổi, cụ thể là:

+ Tham gia xây dựng kế hoạch của trường, của nhóm (lớp)

+ Tạo điều kiện cho trẻ được tự do tìm tòi, khám phá trong môi trường

an toàn, đầy tình yêu thương

+ Chú ý lôi cuốn các thành viên trong gia đình, đặc biệt các thành viên là nam giới (ông, bố, anh, chú, bác…) tham gia vào việc chăm sóc - giáo dục trẻ

+ Coi trọng việc phát hiện, can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật Nhà trường cần cung cấp hoặc giới thiệu cho cha mẹ trẻ biết các mốc phát triển bình thường của trẻ và những vấn đề cần lưu ý trong sự phát triển của trẻ để có thể can thiệp sớm Tuyên truyền cho cha mẹ hiểu rằng, nhiều khiếm khuyết của trẻ MN có thể được bù đắp và thích nghi, có thể tiến tới bình thường nếu được giúp đỡ kịp thời và đúng đắn

Trang 32

+ Nhà trường cần tư vấn để bố mẹ trẻ và các thành viên trong gia đình

có thể chuẩn bị các kỹ năng tiền đọc, viết, tâm thế sẵn sằng ở tiểu học

+ Phối hợp trong việc tổ chức ngày lễ, ngày hội,…

+ Tạo môi trường an toàn về tình cảm cho trẻ

- Phối hợp kiểm tra đánh giá công tác chăm sóc - giáo dục trẻ của nhà trường, lớp mầm non:

Cha mẹ tham gia vào hoạt động đánh giá của trường, lớp MN cụ thể: + Tham gia cùng ban giám hiệu nhà trường kiểm tra, đánh giá chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ

+ Theo dõi để phát hiện những tiến bộ, thay đổi, những biểu hiện rất bình thường của trẻ diễn ra ở nhà, trao đổi kịp thời để GV có sự điều chỉnh trong nội dung phương pháp chăm sóc - giáo dục trẻ

+ Tham gia đóng góp với nhà trường về chương trình và phương pháp chăm sóc - giáo dục trẻ Đề xuất với nhà trường nội dung, hình thức hướng dẫn các bậc cha mẹ thực hiện chăm sóc, giáo dục trẻ ở gia đình có hiệu quả hơn

+ Đóng góp ý kiến về các mặt như: Môi trường lớp học, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của nhóm, lớp; thái độ, tác phong, hành vi ứng

sử của GV và nhân viên trong trường với trẻ và phụ huynh

- Xây dựng cơ sở vật chất:

Cha mẹ tham gia vào xây dựng CSVC của trường, lớp MN cụ thể là: + Tham gia lao động vệ sinh trường lớp, trồng cây xanh, làm đồ chơi cho trẻ

+ Đóng góp xây dựng, cải tạo trường, nhóm (lớp), công trình vệ sinh theo thỏa thuận và tự nguyện

+ Đóng góp – tài trợ những hiện vật cho nhóm (lớp) hoặc trường MN như: Bàn, ghế, đồ chơi, đồ dùng hoặc tiền mặt để nhà trường mua sắm…

* Hình thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình:

+ Thông qua bảng thông báo, “góc tuyên truyền cho cha mẹ” của nhà

Trang 33

trường hoặc tại mỗi nhóm lớp, sổ liên lạc, như thông báo nhằm thông tin tuyên truyền tới phụ huynh các kiến thức chăm sóc - giáo dục trẻ hoặc thông báo về nội dung hoạt động; các yêu cầu của nhà trường đối với gia đình trẻ; hoặc những nội dung mà gia đình cần phối hợp với GV trong việc thực hiện chương trình chăm sóc - giáo dục trẻ

+ Trao đổi thường xuyên, hàng ngày trong các giờ đón trả trẻ

+ Tổ chức họp phụ huynh định kỳ (3 lần/năm học): Thông báo cho gia đình những công việc, thảo luận về các hình thức phối hợp giữa gia đình và nhà trường hoặc kết hợp phổ biến kiến thức chăm sóc - giáo dục trẻ

+ Tổ chức những buổi sinh hoạt, phổ biến kiến thức chăm sóc - giáo dục trẻ theo chuyên đề; đặc biệt khi có dịch bệnh Cần chú trọng các chuyên đề, các nội dung về chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1, phòng chống béo phì và suy dinh dưỡng

+ Thông qua các đợt kiểm tra sức khỏe cho trẻ

+ Thông qua các hội thi, hoạt động văn hóa, nghệ thuật

+ Thông qua các đợt đến thăm trẻ tại nhà của cán bộ QL, GV

+ Hòm thư cha mẹ

+ Tổ chức cho phụ huynh tham quan hoạt động của trường MN

+ Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng

- Nhiệm vụ của giáo viên trong việc phối hợp với gia đình:

Để tạo sự tin tưởng và thu hút sự tham gia của phụ huynh vào các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của lớp, của trường, GV cần phải:

+ Lắng nghe ý kiến của cha mẹ; chủ động xây dựng mối quan hệ tốt với phụ huynh; sẵn sàng tư vấn và giúp đỡ các kiến thức chăm sóc - giáo dục trẻ khi gia đình có yêu cầu

+ Thống nhất với các bậc cha mẹ về nội quy, các hình thức và biện pháp phối hợp giữa phụ huynh và nhà trường trong từng giai đoạn và cả năm học

+ Thông tin đầy đủ cho cha, mẹ về chương trình chăm sóc - giáo dục trẻ ở trường bằng nhiều hình thức khác nhau (ví dụ: Thông báo cho gia đình

Trang 34

về những hoạt động hàng ngày của trường, lớp, của GV và của trẻ)

+ Liên lạc thường xuyên với gia đình để tìm hiểu sinh hoạt của trẻ ở gia đình, thông tin cho cha mẹ biết tình hình của trẻ ở lớp, những thay đổi của trẻ (nếu có) để kịp thời có biện pháp tác động chăm sóc - giáo dục trẻ phù hợp

+ Trong khi lập kế hoạch của chủ đề, kế hoạch tuần, giáo viên cần phải đưa nội dung phối hợp với gia đình vào kế hoạch, cần nêu những yêu cầu cụ thể về vấn đề phối hợp với gia đình để thực hiện chủ đề đó (ví dụ: Từ ngày… đến ngày… , cần phụ huynh đóng góp vật liệu giấy, báo, bìa, cây, hạt; ở nhà phụ huynh đọc cho trẻ nghe thơ, chuyện về gia đình, cô giáo; phụ huynh củng

cố cho trẻ kỹ năng rửa tay, đánh răng, rửa mặt) Những yêu cầu GV nên thông báo cho phụ huynh trong giờ đón, trả trẻ và góc “tuyên truyền cho cha mẹ” Sau một thời gian đưa ra yêu cầu đối với phụ huynh, GV có thể đưa ra một số thông tin: Thông báo danh sách những đã thực hiện yêu cầu hoặc nhắc lại yêu cầu với một số phụ huynh Khi đánh giá sau chủ đề, giáo viên phải có phần nhận xét về công tác phơi hợp với gia đình phục vụ cho việc thực hiện chủ đề (những gì đã thực hiện được, còn tồn tại gì, có gì cần rút kinh nghiêm, hướng giải quyết như thế nào)

* Điều kiện gia đình ảnh hưởng đến sự phối hợp với nhà trường:

Qua nghiên cứu cho thấy: Cùng với sự phát triển của xã hội, gia đình Việt Nam hiện nay đang có nhiều biến đổi Đó là một quá trình bắt đầu từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (8/1945), đến cách mạng xã hội XHCN (1960) và thời kỳ “đổi mới” từ năm 1986 Đường lối đổi mới với việc chuyển

từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, với việc mở rộng nền dân chủ XHCN và chính sách

mở cửa… đã làm thay đổi hệ thống giá trị xã hội, trong đó có hệ thống giá trị của gia đình

Ảnh hưởng của điều kiện gia đình với sự phối hợp với nhà trường rất nhiều mặt và sâu sắc Dưới đây là một số điểm cần quan tâm nhất:

Trang 35

- Vấn đề sinh con và thực hiện kế hoạch hóa gia đình: Người Việt Nam coi sinh con để coi là một trách nhiệm lớn đối với cha mẹ, tổ tiên, đồng thời là hạnh phúc của vợ chồng và họ thích đẻ nhiều con

- Vấn đề kinh tế gia đình: Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, chức năng kinh tế gia đình phát triển, đã thu hút nhiều thì giờ, trí tuyệ, sức lực… vào việc làm ăn, làm ảnh hưởng đến việc nuôi dạy con cái

- Về giáo dục gia đình: Trừ một số ít gia đình, nhìn chung phần lớn các gia đình chưa quan tâm đúng mức đến việc giáo dục con cái Điều đó là kết quả của nhiều nguyên nhân: Hoặc đời sống quá khó khăn, hoặc quá bạn rộn làm ăn, lo thăng quan tiến chức; hoặc chưa nhận thức đúng tầm quan trọng của vấn đề…; còn thiếu những kiến thức cần thiết về khoa học giáo dục, không rõ dạy cái gì và dạy con như thế nào?

Tóm lại: Gia đình Việt Nam đang tự vận động và biến đổi rất nhiều mặt

và sâu sắc, ảnh hưởng đến sự phối hợp với nhà trường trong vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục gia đình, trong đó có việc giáo dục trẻ mầm non ở gia đình, làm cơ sở cho sự phát triển xã hội

* Những yêu cầu để thực hiện tốt việc phối hợp gia đình và nhà trường + Đối với gia đình

Hoạt động tích cực trong tổ chức hội phụ huynh nhà trường nhằm góp phần xây dựng CSVC, tinh thần, thực hiện sự nghiệp XHH giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục Các bậc cha mẹ cần tham gia đầy đủ các cuộc họp phụ huynh dược tổ chức vào đầu năm học hoặc từng học kỳ… nắm vững mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp giáo dục trẻ, tạo sự thống nhất giữa nhà trường và gia đình

Duy trì thường xuyên, đều đặn mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình bằng sổ liên lạc, phiếu đánh giá… để gia đình biết được kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ của con em mình Ngược lại nhà trường cũng nắm bắt được tình hình học tập, sinh hoạt của trẻ ngoài giờ sinh hoạt tại trường

Trang 36

Các bậc cha mẹ cần mạnh dạn, thẳng thắn liên lạc, phối hợp với nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ không nên che dấu những nhược điểm của con em mình trong học tập, sinh hoạt tại gia đình, địa phương với nhà trường

Xây dựng, củng cố hội phụ huynh học sinh, hội đồng giáo dục tại địa phương tạo nên sức mạnh tổng hợp, đồng bộ, hướng vào mục tiêu giáo dục trẻ một cách thường xuyên, có tổ chức, có kế hoạch

1.3.4 Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc

- giáo dục trẻ năm tuổi

Phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong thực tiễn CS - GD trẻ năm tuổi là quá trình nhà trường và gia đình trẻ cùng hoạt động hỗ trợ lần nhau để đạt mục tiêu đề ra

Nội dung phối hợp của gia đình với nhà trường trong thực hiện CS-

GD trẻ năm tuổi:

- Tuyên truyền vận động, thu hút trẻ đến trường

- Phối hợp trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ

- Phối hợp trong việc tham gia các hoạt động giáo dục trẻ tại nhà trường

- Phối hợp tham gia đánh giá trẻ

Trang 37

- Phối hợp tham gia hoạt động ban đại diện cha mẹ trẻ trong việc chăm sóc - bảo vệ, phòng chống tai nạn thương tích, đảm bảo an toàn cho trẻ em Phối hợp chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ giáo viên

- Hỗ trợ vật lực, trí lực và tài lực để cùng nhà trường chăm lo tăng cường cơ sở, vật chất, thiết bị - đồ dùng đồ chơi để thực hiện nhiệm vụ CS-

Bản kế hoạch phải xác định rõ nội dung, biện pháp thực hiện; có tính khả thi cao

Quản lý việc xây dựng và thực hiện chương trình chăm sóc- giáo dục trẻ năm tuổi theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT; quản lý việc chăm sóc

- bảo vệ sức khỏe và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ Quan tâm phát triểm toàn diện, hình thành nhân cách và chất lượng toàn diện trẻ năm tuổi, đặc biệt

kỹ năng sống và năng lực của trẻ năm tuổi

Tăng cường quản lý phối hợp chặt chẽ với gia đình để nâng cao chất lượng trẻ năm tuổi Tăng cường các nội dung phối hợp khác với gia đình để thực hiện mục tiêu CS - GD

1.4.2 Quản lý mục tiêu phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc - giáo dục trẻ năm tuổi

Sự phối hợp gia đình và nhà trường để trẻ em năm tuổi ở mọi vùng miền được đến lớp, để thực hiện chăm sóc - giáo dục 2 buổi/ngày, đủ một

Trang 38

năm học; nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt

và tâm lý sẵn sang đi học, đảm bảo chất lượng để trẻ vào lớp 1

Mục tiêu giáo dục trẻ năm tuổi được quy định trong chương trình GDMN, nằm đạt chuẩn theo quy định ban hành kèm theo Thông tư số 23/2010/TT- BGĐT ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm 4 lĩnh vực sau:

* Phát triển thể chất

- Trẻ có kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ lớn: Bật xa tối thiểu 50cm; nhảy xuống từ độ cao 40cm; ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4m; trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất

- Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ nhỏ: Tự mặt

và cởi được áo; tô màu kín, không trờm ra ngoài ngoài đường viền các hình vẽ; cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản; dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn

- Trẻ có thể phối hợp các giác quan và giữ thăng bằng khi vận động: Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu; đập và bắt được bóng bằng hai tay; đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,5m x 0,35m)

Trẻ thể hiện sức mạnh, sự nhanh nhẹn và dẻo dai của cơ thể: Chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây; chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian; tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút

- Trẻ hiểu biết, thực hành vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng: Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn; tự rửa mặt, chải răng hàng ngày; che miệng khi ho, hắt hơi, gáp; giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng; kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày; biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe

- Trẻ có hiểu biết và thực hành an toàn cá nhân: Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm; biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm; không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm; không đi theo,

Trang 39

không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép; biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm; biết hút thuốc lá có hại và không lại gần người đang hút thuốc

* Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội

- Trẻ nghe hiểu lời nói; nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi; nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động; hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi; nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao,

ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ

- Trẻ biết sử dụng và thực hành an toàn cá nhân: Nói rõ ràng; sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày; sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp; sử dụng lời nói để bày

tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân; sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động; kể về một sự việc, hiện tượng nào

đó để người khác hiểu được; kể lại được nội dung câu chuyện đã nghe theo trình tự nhất định; biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện

- Trẻ thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp: Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp; chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp; không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện; hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua

cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói; sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống; không nói tục, chửi bậy

- Trẻ thể hiện hứng thú đối với việc đọc: Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh; thể hiện sự thích thú với sách; có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách

- Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc đọc: Biết ý nghĩa một số

ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống; có một số hành vi như người đọc sách;

“đọc” theo truyện tranh đã biết; biết kể chuyện theo tranh

Trang 40

- Trẻ thể hiện một số hiểu biết ban đầu về việc viết: Biết chữ có thể đọc

và thay cho lời nói; biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩa và kinh nghiệm của bản thân; bắt trước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái; biết “viết” tên của bản thân theo cách của mình; biết “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới; nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt

* Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp

- Trẻ nghe hiểu lời nói; nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi; nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2,3 hành động; hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi; nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao,

ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ

- Trẻ biết sử dụng lời nói giao tiếp: Nói rõ ràng; sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày; sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp; sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân; sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động; kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được; kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định; biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện

- Trẻ thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp: Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp; chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp; không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện; hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua

cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói; sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống; không nói tục, chửi bậy

- Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc đọc: Biết ý ngĩa một số

ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống; có một số hành vi như người đọc sách;

“đọc” theo truyện tranh đã biết; biết kể chuyện theo tranh

Ngày đăng: 02/04/2017, 13:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, NXB sự thật – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, NXB sự thật –
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB sự thật – "Hà Nội
Năm: 2001
7. Đặng Quốc Bảo (2005),Quản lý giáo dục – Một số khái niệm và luận đề, Trường Cán bộ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục – Một số khái niệm và luận đề
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2005
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Cẩm nang Nhà trẻ - Mẫu giáo, NXB lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang Nhà trẻ - Mẫu giáo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB lao động
Năm: 2008
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Viện nghiên cứu phát triển giáo dục (2002), Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI, kinh nghiệm của các quốc gia, NXB Chính trị quốc gia – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI, kinh nghiệm của các quốc gia
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Viện nghiên cứu phát triển giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia – Hà Nội
Năm: 2002
10. Bộ giáo dục và Đào tạo(2010), Chương trình giáo dục mầm non, Thông tư số 23/2010/TT-BGD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
12. Bộ giáo dục và Đào tạo (2010), Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015, Quyết định số 239/QĐ – TTg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
13. Bộ giáo dục và Đào tạo (2000), Quy chế thực hiện dân chủ hóa trong hoạt động của nhà trường, Quyết định số 04/2000/QĐ-BGD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế thực hiện dân chủ hóa trong hoạt động của nhà trường
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 2000
14. Bộ giáo dục và Đào tạo (2005),Đề án “Quy hoạch phát triển xã hội hóa giáo dục 2005 - 2010”, Quyết định số 20/2005/QD-BGD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án “Quy hoạch phát triển xã hội hóa giáo dục 2005 - 2010”
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 2005
16. Phạm Thị Châu, Điền Thị Sinh (2000), Một số vấn đề quản lý giáo dục mầm non, NXB Đại học quốc gia – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý giáo dục mầm non
Tác giả: Phạm Thị Châu, Điền Thị Sinh
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia – Hà Nội
Năm: 2000
18. Phạm Minh Hạc (tổng chủ biên) (1997), Xã hội hóa công tác giáo dục, NXB Giáo dục – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa công tác giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc (tổng chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục – Hà Nội
Năm: 1997
20. Bùi Minh Hiền (chủ biên) – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, NSB Đại học Sư phạm – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dụ
Tác giả: Bùi Minh Hiền (chủ biên) – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo
Năm: 2006
21. Trần Kiểm (2006), Quản lý và lãnh đạo nhà trường – Hà Nội 22. Luật giáo dục (2006), NXB Chính trị quốc gia – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường "– Hà Nội 22. "Luật giáo dục (2006)
Tác giả: Trần Kiểm (2006), Quản lý và lãnh đạo nhà trường – Hà Nội 22. Luật giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia – Hà Nội
Năm: 2006
23. Trần Kiểm (2006), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm – Hà Nội
Năm: 2006
24. Hồ Chí Minh. Về vấn đền giáo dục (1990), NXB Giáo dục – Hà Nội 25. Từ điển tiếng Việt thông dụng (1998), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh. Về vấn đền giáo dục (1990"), NXB Giáo dục – Hà Nội 25. "Từ điển tiếng Việt thông dụng (1998)
Tác giả: Hồ Chí Minh. Về vấn đền giáo dục (1990), NXB Giáo dục – Hà Nội 25. Từ điển tiếng Việt thông dụng
Nhà XB: NXB Giáo dục – Hà Nội 25. "Từ điển tiếng Việt thông dụng (1998)
Năm: 1998
26. Hiến pháp Nước Cộng hào XHCN Việt Nam (2013), NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp Nước Cộng hào XHCN Việt Nam (2013)
Tác giả: Hiến pháp Nước Cộng hào XHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2013
27. O.N.Ubranxkaia (1973), Giáo viên mầm non về công tác với gia đình, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo viên mầm non về công tác với gia đình
Tác giả: O.N.Ubranxkaia
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1973
29. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về luận quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
33. Trần Thị Bích Trà (2009), Giáo dục trẻ em 0 đến 6 tuổi ở gia đình, Báo cáo hội thảo khoa học, Viện KHGV Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục trẻ em 0 đến 6 tuổi ở gia đình, Báo cáo hội thảo khoa học
Tác giả: Trần Thị Bích Trà
Năm: 2009
34. Lê Thị Ánh Tuyết (2005), Giáo dục mầm non, những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục35 Ủy ban nhân dân huyện Mường La (2011, 2012, 2013), Báo cáo tổng kết kinh tế, xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục mầm non, những vấn đề lý luận và thực tiễn," NXB Giáo dục 35 Ủy ban nhân dân huyện Mường La (2011, 2012, 2013)
Tác giả: Lê Thị Ánh Tuyết
Nhà XB: NXB Giáo dục 35 Ủy ban nhân dân huyện Mường La (2011
Năm: 2005
36. Ủy ban nhân dân huyện Mường La (2024), Kế hoach thực hiện chương trình hành động số 12 – CTr/HU về việc thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ tám, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Số 28/KH – UBND Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoach thực hiện chương trình hành động số 12 – CTr/HU về việc thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ tám, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Mường La
Năm: 2024

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w