1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường thpt tỉnh bình dương

144 655 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ.”[7] Thực tiễn giáo dục tỉnh Bình Dương cho thấy, công tác phối hợp nhà trường, gia đ

Trang 1

Trương Hải Thanh

Trang 2

Trương Hải Thanh

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS ĐOÀN VĂN ĐIỀU

Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:

- Ban Giám hiệu trường Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh

- Ban Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương

- Phòng Sau đại học và Phòng Khoa học công nghệ Trường Đại học

Sư phạm TP Hồ Chí Minh

- Thầy cô khoa Tâm lý giáo dục giảng dạy cao học khóa 22

- Ban Giám hiệu các trường THPT Võ Minh Đức, THPT Nguyễn Trãi, THPT Dĩ An, THPT Bến Cát, THPT Tân Phước Khánh, THPT Phước Vĩnh, THPT Dầu Tiếng của tỉnh Bình Dương

- Thầy hướng dẫn - PGS.TS Đoàn Văn Điều

Trang 4

MỤC LỤC

Trang ph ụ bìa

L ời cảm ơn

M ục lục

Danh m ục các chữ viết tắt

Danh m ục các bảng

M Ở ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GI ỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH Ở TRƯỜNG TRUNG H ỌC PHỔ THÔNG 7

1.1 L ịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 L ịch sử nghiên cứu vấn đề phối hợp và quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở nước ngoài 7

1.1.2 L ịch sử nghiên cứu vấn đề phối hợp và quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở trong nước 8

1.2 M ột số khái niệm cơ bản của đề tài 13

1.2.1 Qu ản lý 13

1.2.2.Ho ạt động 15

1.2.3 Ph ối hợp 15

1.2.4 Qu ản lý hoạt động phối hợp 16

1.3 Các y ếu tố liên quan đến hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác giáo dục học sinh 16

1.3.1 Nhà trường THPT trong công tác giáo dục học sinh 16

1.3.2 Gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục h ọc sinh 19

1.4 Lý lu ận về hoạt động phối hợp giữa nhà trường – gia đình 31

1.4.1 Ý nghĩa của hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình 31

1.4.2 N ội dung phối hợp giữa nhà trường và gia đình 32

1.4.3 Cách th ức phối hợp giữa nhà trường và gia đình 33

Trang 5

1.5 Qu ản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc

giáo d ục học sinh 35

1.5.1 N ội dung quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình 35

1.5.2 Nh ững yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động phối hợp gi ữa nhà trường và gia đình 37

1.6 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT 39

1.6.1 Đặc điểm phát triển thể lực 39

1.6.2 N ảy sinh cảm nhận về “tính chất người lớn” của bản thân 40

1.6.3 S ự phát triển tự ý thức 41

1.6.4 S ự hình thành thế giới quan 42

1.6.5 S ự phát triển tình cảm 42

1.6.6 Ho ạt động học tập 42

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG H ỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG 44

2.1 M ột số đặc điểm tình giáo dục đào tạo tại tỉnh Bình Dương 44

2.2 Th ể thức và phương pháp nghiên cứu: 45

2.2.1 Phi ếu thăm dò ý kiến 45

2.2.2 M ẫu chọn 46

2.3 Th ực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại các trường THPT tỉnh Bình Dương (theo đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên) 47

2.3.1 Đánh giá chung của cán bộ quản lý và giáo viên 48

2.3.2 So sánh đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên 78

2.4 So sánh đánh giá (theo thứ bậc) về tính khả thi quản lý hoạt động phối h ợp giữa nhà trường và gia đình tại các trường THPT tỉnh Bình Dương của CBQL- GV và học sinh 82

2.5 Nguyên nhân c ủa thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại các trường THPT tỉnh Bình Dương 92

Trang 6

2.5.1 Nguyên nhân t ừ phía nhà trường 92

2.5.2 Nguyên nhân t ừ phía gia đình 92

2.5.3 Nguyên nhân t ừ Ban đại diện cha mẹ học sinh 93

2.5.4 Nguyên nhân t ừ ngành Giáo dục và Đào tạo 93

2.5.5 Nguyên nhân t ừ xã hội 93

Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GI ỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRƯỜNG THPT T ỈNH BÌNH DƯƠNG 95

3.1 Cơ sở đề ra các biện pháp 95

3.2 Các bi ện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình 98

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 112

PH Ụ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

h ợp giữa nhà trường và gia đình 48

B ảng 2.2 Đánh giá của CBQL và GV về tính cần thiết của cách thức phối

h ợp giữa nhà trường và gia đình 50

ho ạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo

d ục học sinh 53

ho ạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo

d ục học sinh - Xây dựng kế hoạch phối hợp 53

ho ạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo

d ục học sinh -Tổ chức thực hiện sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình 54

ho ạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo

d ục học sinh - Chỉ đạo hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình 57

ho ạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo

d ục học sinh - Kiểm tra, đánh giá sự phối hợp 58

nh ững yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động phối

h ợp 60

B ảng 2.4.1 Đánh giá của CBQL và GV về tính cần thiết của việc quản lý

nh ững yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động phối

h ợp giữa nhà trường và gia đình 60

nh ững yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động phối

h ợp - gia đình 61

Trang 9

B ảng 2.5 Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của nội dung của hoạt

động phối hợp giữa nhà trường và gia đình 63

h ợp giữa nhà trường và gia đình 65

B ảng 2.7 Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của việc quản lý hoạt

động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục

h ọc sinh 68

B ảng 2.7.1 Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của việc quản lý hoạt

động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục

h ọc sinh 68

B ảng 2.7.2 Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của việc quản lý hoạt

động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục

h ọc sinh- Tổ chức thực hiện sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình 70

B ảng 2.7.3 Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của việc quản lý hoạt

động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục

h ọc sinh- Chỉ đạo hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình 72

B ảng 2.7.4 Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của việc quản lý hoạt

động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục

h ọc sinh- Kiểm tra, đánh giá sự phối hợp 74

nh ững yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động phối

h ợp giữa nhà trường và gia đình 75

B ảng 2.8.1 Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của việc quản lý

nh ững yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động phối

h ợp - Nhà trường 75

B ảng 2.8.2 Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của việc quản lý

nh ững yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động phối

h ợp - Gia đình 77

ho ạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình 78

Trang 10

B ảng 2.10 Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của việc quản lý hoạt

động phối hợp giữa nhà trường và gia đình 79

qu ản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình 80

B ảng 2.12 So sánh đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của việc quản

lý ho ạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình 81

B ảng 2.13 Nội dung của hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình 82

B ảng 2.14 Cách thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình 84

B ảng 2.15 Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong

vi ệc giáo dục học sinh 86

h ợp giữa nhà trường và gia đình 90

Trang 11

MỞ ĐẦU

“Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng

lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây

dựng và bảo vệ Tổ quốc.” (Điều 27-Luật Giáo dục 2005)

Trong nhà trường, những tác động của giáo viên, tập thể lớp, nội qui, nội dung, phương pháp giảng dạy ảnh hưởng đến quá trình giáo dục học sinh Vẫn còn một bộ phận giáo viên chưa làm tròn trách nhiệm với học sinh, phụ huynh, chỉ quan tâm đến kết quả học tập, chú trọng dạy chữ và chưa thường xuyên quan tâm đến việc giáo dục đạo đức học sinh, chưa phối hợp chặt chẽ với các bộ phận trong và ngoài nhà trường để công tác giáo dục học sinh ngày

một tốt hơn Việc giáo dục đạo đức trong nhà trường thường chú trọng tới nề nếp kỷ cương với nội quy, những bài học giáo huấn, không chú ý đến hành vi ứng xử thực tế

Gia đình là môi trường đầu tiên hình thành đạo đức cho học sinh, là nơi lưu giữ các giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp của dân tộc Trong gia đình, đây là môi trường có tác động rất mạnh đến sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh vì: người lớn trong gia đình là mẫu hình nhân cách mà học sinh bắt chước theo ngay từ khi còn nhỏ và ngay cả khi học THPT, sự hình thành nhân cách chịu tác động mạnh với những tình cảm con người cụ thể,

thời gian hoạt động ở gia đình của học sinh THPT dài gấp nhiều lần ở các môi trường khác Thực tế cho thấy không ít gia đình quên đi vai trò của mình, đẩy hết trách nhiệm giáo dục về phía nhà trường mà không quan tâm chú ý đến

Trang 12

việc học tập của con cái, điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập của học sinh

Giáo dục nhân cách cho học sinh là một quá trình khó khăn, lâu dài,

nếu phối hợp các lực lượng giáo dục sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp, sự thống

nhất và liên tục Học sinh sống và học tập không chỉ ở nhà trường mà còn ở gia đình và xã hội, cho nên phải phối hợp giáo dục để nâng cao tinh thần trách nhiệm của gia đình Do đó giáo dục học sinh không chỉ là công việc riêng của nhà trường mà cần phải có sự tham gia phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường, trong đó giáo dục gia đình đóng vai trò quan trọng nhất

Hiện nay, ở vào thời kì hội nhập, nhiều học sinh có ý chí vươn lên trong học tập, có hoài bão khát vọng lớn Tuy nhiên, dưới tác động của nền kinh tế thị trường, cơ chế mở cửa và sự du nhập văn hoá phẩm đồi truỵ thông qua các phương tiện như phim ảnh, games, mạng Internet, hành vi lệch chuẩn

của thanh thiếu niên có xu hướng ngày càng tăng Một số hành vi vi phạm pháp luật của học sinh khiến gia đình và xă hội lo lắng như: vi phạm giao thông, đua xe trái phép, bạo lực nhà trường, quay cóp bài, cờ bạc, nghiện rượu, trong gia đình trẻ em thiếu kính trên nhường dưới, không vâng lời cha

mẹ, người lớn….Một số hành vi lệch chuẩn khác về mặt đạo đức như: sống hưởng thụ, chạy theo đồng tiền, xa hoa, lãng phí, lười lao động và học tập, thiếu ý thức rèn luyện, không dám đấu tranh với cái sai, thờ ơ vô cảm… ngày càng nhiều hơn ở đối tượng là học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường Những hành vi lệch chuẩn ấy là kết quả của việc giáo dục không đồng bộ giữa gia đình, nhà trường và xã hội

Văn kiện đại hội đảng toàn quốc lần thứ XI về đổi mới căn bản và toàn

diện giáo dục đã nêu: ”Về nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý

Trang 13

thức trách nhiệm xã hội Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp

chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ.”[7]

Thực tiễn giáo dục tỉnh Bình Dương cho thấy, công tác phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên đã đạt được những kết quả nhất định, phát huy được sức mạnh tổng hợp và huy động được các nguồn lực trong xã hội tham gia ngày càng tích cực vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, công tác phối hợp còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng kịp với nhu cầu về chất lượng và số lượng nguồn nhân lực của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng một số trẻ em chưa được hưởng điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục tốt nhất; vẫn tồn tại một bộ phận học sinh, sinh viên có biểu hiện vi phạm về đạo đức, có lối sống hưởng thụ, vướng vào các tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật Chính vì thế gia đình và nhà trường cần phải có biện pháp phối hợp chặt chẽ, thường xuyên để giáo dục học sinh một cách tốt nhất

Từ lý do trên, tôi chọn đề tài: “ Thực trạng quản lý hoạt động phối

h ợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường THPT tỉnh Bình Dương “

để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp cao học

Trang 14

3 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động giáo dục học sinh ở trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác giáo dục học sinh ở các trường THPT tỉnh Bình Dương

Sự phối hợp giữa nhà trường-gia đình và công tác quản lý sự phối hợp nhà trường-gia đình trong công tác giáo dục học sinh ở các trường THPT tỉnh Bình Dương đã được thực hiện nhưng còn mang tính hình thức, chưa được quan tâm đúng mức nên hiệu quả không cao Nếu khảo sát đúng thực trạng

quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình thì sẽ đề xuất được những

biện pháp, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục học sinh

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác giáo dục học sinh ở trường trung học phổ thông

5.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác giáo dục học sinh ở các trường THPT tỉnh Bình Dương

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý

hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác giáo dục học sinh ở các trường trung học phổ thông

Trang 15

Luận văn chỉ nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác giáo dục đạo đức học sinh ở các trường THPT tỉnh Bình Dương

6.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung khảo sát thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục đạo đức học sinh một số trường THPT công lập ở tỉnh Bình Dương

Mẫu khảo sát gồm các nhóm đối tượng:

-Nhóm 1: bao gồm cán bộ quản lý và giáo viên

-Nhóm 2: học sinh

-Quan điểm hệ thống cấu trúc: xem xét đối tượng nghiên cứu như một

bộ phận của hệ thống, vận động và phát triển trong một hệ thống chung Vận

dụng vào đề tài nghiên cứu, tác giả thấy rằng việc phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình có ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập của học sinh Quản

lý tốt việc phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình sẽ giúp người quản

lý nâng cao hiệu quả quản lý việc dạy và học trong nhà trường

-Quan điểm lịch sử: xem xét vấn đề nghiên cứu trong một quá trình phát triển lâu dài từ quá khứ đến hiện tại, từ đó phát hiện ra mối liên hệ của

vấn đề

-Quan điểm thực tiễn: khảo sát thực trạng quản lý hoạt động phối hợp

giữa nhà trường và gia đình ở các trường THPT để đề ra các biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình Qua khảo sát phát hiện những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân hạn chế, từ đó đề ra các biện pháp quản lý khả thi hơn

Trang 16

7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

7.2.3 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Phân tích, tổng hợp và hệ thống những vấn đề lý luận qua các tài liệu khoa học, văn kiện của Đảng, luật pháp của Chính phủ, các chỉ đạo của ngành giáo dục , sách và tạp chí giáo dục …có liên quan đến vấn đề quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình, nhằm xác lập cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

7.2.4 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

7.2.4.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:

Xây dựng phiếu hỏi cán bộ quản lý-giáo viên và học sinh đang học tại các trường THPT tỉnh Bình Dương về công tác quản lý hoạt động phối hợp

giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục học sinh Thăm dò tính cấp thiết, khả thi của những biện pháp đề xuất

7.2.4.2 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn trực tiếp các đối tượng bao gồm: Hiệu trường, Phó hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm, cha mẹ học sinh nhằm thu thập thông tin về

quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục

học sinh ở các trường THPT tỉnh Bình Dương

7.2.4.3 Phương pháp chuyên gia

Gặp gỡ một số nhà quản lý giáo dục có kinh nghiệm, các chuyên viên

nhằm hiểu rõ thực trạng và một số biện pháp đề xuất

7.2.4.4 Phương pháp thống kê toán học

Phân tích các số liệu bằng cách sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 13.0 để tính về số liệu phần trăm, điểm trung bình nhằm đưa ra những kết

luận phù hợp

Trang 17

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

giữa nhà trường và gia đình ở nước ngoài

Nhiều nhà giáo dục lỗi lạc trên thế giới đã quan tâm nghiên cứu mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục học sinh có ảnh hưởng lớn đến kết quả giáo dục

Aristote (384 - 322 TCN) đánh giá rất cao vai trò của giáo dục gia đình – gia đình được ông coi là môi trường giáo dục đầu tiên của con trẻ và người

mẹ chính là nhà giáo dục đầu tiên của con trẻ [32, tr 44]

Khổng Tử (551- 479 TCN) coi trọng việc giáo dục đạo đức trong nhân cách con người Đó là việc giáo dục lòng nhân ái và biết sống có trên dưới, trung trực, thủy chung, có kỉ cương từ gia đình đến xã hội.[32, tr 62]

Nhà giáo dục lỗi lạc J.A Comenxki (1592-1670) khẳng định: " Lòng ham học ở các em cần được kích thích từ bố mẹ, nhà truờng, bản thân môn

học, phuơng pháp dạy học phải thống nhất làm thức tỉnh và duy trì khát vọng

học tập trong học sinh."[32, tr 85]

Nhiều nhà giáo dục lỗi lạc của Liên Xô đã nhấn mạnh đến tầm quan

trọng của sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc thực hiện mục đích giáo dục của nhà nước xã hội chủ nghĩa Sự hợp tác thống nhất giữa cha

mẹ và thầy cô giáo không những định hướng mà còn là động lực giúp cho trẻ

có niềm tin vững chắc trong quá trình học tập và rèn luyện [32, tr 289]

Jonh Locke (1632-1704) lí tưởng hóa việc giáo dục trẻ ở gia đình vì

những tri thức và kĩ năng bổ ích thu nhận được ở nhà trường cũng không thể sánh với các thiếu sót của việc giáo dục ở gia đình.[32, tr 95]

Trang 18

Péxtalodi (1746-1827) đánh giá cao giáo dục gia đình hết sức quan

trọng mà sau này giáo dục nhà trường chỉ là sự tiếp nối của giáo dục gia đình.[32, tr 116]

John Dewey (1859-1925) cho rằng chính những người thầy – cha mẹ,

thầy cô và học sinh mới có những cứu cánh, chính họ tham dự vào những hoạt động cụ thể của cuộc sống và phải đảm nhận trách nhiệm hướng dẫn những

hoạt động này đến một kết thúc nào đó.[17, tr 200]

A.S Makarenco (1888-1939) đã phân tích sâu sắc mối quan hệ biện

chứng giữa nhà trường, gia đình và xã hội Cha mẹ, gia đình phải có trách nhiệm cùng với nhà trường và xã hội kết hợp, giúp đỡ và thống nhất trong

việc giáo dục trẻ.[32, tr 277]

V.A.Xukhomlinxki (1918-1970) đã khẳng định nếu gia đình và nhà trường không có sự hợp tác để thống nhất mục đích, nội dung giáo dục thì sẽ

dẫn đến tình trạng " gia đình một đường, nhà trường một nẻo"

giữa nhà trường và gia đình ở trong nước

Lịch sử giáo dục của nước ta rất coi trọng việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục trẻ: “Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy” Đó là một trong những mục đích cao cả của giáo dục, của nhà trường, gia đình Giáo dục là quá trình tác động tới thế hệ trẻ về đạo đức, tư tưởng, hành vi nhằm hình thành niềm tin, lý tưởng, động cơ, thái độ, hành vi, thói quen ứng xử đúng đắn trong xã hội Câu ca dao: “Con ơi muốn nên thân người, lắng tai nghe lấy những lời mẹ cha” thêm một lần nữa khẳng định quan điểm đúng đắn trên

Chủ tịch Hồ Chí Minh là một nhà giáo dục lớn của dân tộc, Bác đã

nhấn mạnh đến vai trò của giáo dục: “Ngủ thì ai cũng như lương thiện Tỉnh

dậy, phân ra kẻ dữ hiền Hiền, dữ đâu phải là tính sẵn Phần nhiều do giáo dục

Trang 19

mà nên”[trích Nhật ký trong tù] Đặc biệt Người luôn coi trọng việc kết hợp các hình thức giáo dục, không tuyệt đối hoá bất cứ một hình thức giáo dục nào Tại hội nghị cán bộ Đảng trong ngành giáo dục tháng 6/1957 Bác căn

dặn: "Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình, đã giúp cho việc giáo dục trong nhà trường tốt hơn Giáo dục dù trong nhà trường có tốt mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn" [2, tr 79]

Con người là sản phẩm tổng hợp của các mối quan hệ xã hội Nền giáo

dục hình thành nên tính cách con người trước hết là mối quan hệ trong gia đình, việc dạy và học ở trường và các hoạt động xã hội, môi trường xã hội mà người đó tham gia Ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu, tổng hợp quan điểm lý luận và thực tiễn về vai trò, nhiệm vụ của gia đình và sự phối

hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục thế hệ trẻ trên cơ sở tư tưởng chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về nội dung, cách thức và phương pháp giáo dục nhằm ngày càng hoàn thiện lý luận về giáo dục gia đình phù hợp với

sự phát triển của khoa học hiện nay

Điều 64 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

1992 đã viết: “Cha mẹ có trách nhiệm nuôi dạy con thành những công dân tốt Con cháu có bổn phận kính trọng và chăm sóc ông bà, cha mẹ”

Điều 93, Luật Giáo dục năm 2005 qui định về trách nhiệm của nhà trường: “Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội

để thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục”.[3, tr 31]

Điều 94, Luật Giáo dục năm 2005 qui định trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục của gia đình: ”Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con em hoặc người giám hộ được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động học tập của nhà trường Mọi người trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn

Trang 20

hóa, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,

thể chất, thẩm mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo

dục”.[3, tr 31]

Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa X đã nhấn mạnh tầm quan trọng của các lực lượng giáo dục:

“Kết hợp và phát huy đầy đủ vai trò của xã hội, gia đình, nhà trường, từng tập

thể lao động, các đoàn thể và cộng đồng dân cư trong việc chăm lo xây dựng con người Việt Nam giàu lòng yêu nước, có ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân, có tri thức, sức khỏe, lao động giỏi, giàu lòng nhân ái…” Và văn kiện đã nêu cao vai trò của gia đình: “Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc,

thật sự là tế bào lành mạnh của xã hội, là môi trường quan trọng, trực tiếp giáo dục nếp sống và hình thành nhân cách”.[7,tr 77]

Các công trình nghiên cứu về phối hợp giữa nhà trường và gia đình như:

- “ Ph ối hợp việc giáo dục của gia đình với nhà trường và các thể chế

xã h ội khác”, chương 3 giáo trình Giáo dục gia đình, Nhà xuất bản Giáo dục,

Hà Nội năm 1999 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ”(Giáo trình đào tạo giáo viên THCS) đã tổng hợp quan điểm lý luận và thực tiễn về vai trò, nhiệm vụ của gia đình và sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc giáo

dục thế hệ trẻ.[2]

- “Gia đình và những vấn đề của gia đình hiện đại”, Nhà xuất bản

Thống kê, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2001 của tác giả Trần Thị Kim Xuyến Nội dung cuốn sách gồm hai phần Phần thứ nhất trình bày những tranh luận về những vấn đề chung nhất có liên quan đến những thành quả nghiên cứu xã hội học về gia đình trong quá khứ và hiện tại, những cơ sở lý

luận và phương pháp luận trong nghiên cứu xã hội học về gia đình Phần thứ

Trang 21

hai trình bày những kết quả phân tích dựa trên những nghiên cứu lý luận và

thực nghiệm của tác giả về những vấn đề của gia đình đương đại.[38]

- “Nh ững gì đang cản trở việc kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã

h ội trong công tác giáo dục học sinh” Tạp chí Giáo dục số 10, tháng 8/2001

của tác giả Nguyễn Sinh Huy đã nêu: việc kết hợp giữa nhà trường, gia đình

và xã hội từ lâu được xem là nguyên lý cơ bản của giáo dục, vận dụng và quán triệt được điều đó vào hoạt động thực tiễn sẽ đảm bảo cho giáo dục giữ

vững được chất lượng, phát triển lành mạnh và bền vững Sự kết hợp giữa nhà trường và gia đình luôn bị tác động của cơ chế mới, nên các biện pháp tác động trước đây ít hấp dẫn, kém hiệu quả và những tác động của thương mại hóa giáo dục đang gặm nhấm những giá trị cao quí, đẹp đẽ của sự kết hợp giáo dục vốn dĩ được xem là lương tâm đạo đức của thầy cô giáo và cha

mẹ.[16]

- “Vai trò c ủa nhà trường trong việc phối hợp các lực lượng xã hội giáo dục đạo đức cho học sinh phổ thông hiện nay ” Tạp chí Giáo dục số 267

(kì 1-tháng 8/2011) của tác giả Lê Gia Thanh nhận định: Nhà trường phải tổ

chức tuyên truyền, bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho toàn xã hội về mục tiêu, nội dung giáo dục đạo đức Xây dựng một môi trường giáo dục tốt cần

phải chủ động phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương để đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện nhằm đào tạo nguồn nhân

lực chất lượng cao đáp ứng với những đổi mới của đất nước.[31]

- “ Vai trò c ủa gia đình đối với việc giáo dục đạo đức cho giới trẻ ”

Tạp chí Dạy và Học ngày nay số 2 năm 2011 của tác giả Hồ Văn Hải đã nêu lên tầm quan trọng của gia đình Gia đình là tế bào của xã hội, là nền móng cho xã hội phát triển, gia đình có vững chắc thì xã hội mới vững mạnh Phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam, giữ gìn bản sắc văn hóa tốt đẹp của dân tộc, góp phần xây dựng đời sống văn hóa cho gia đình, cộng

Trang 22

đồng, giáo dục bồi dưỡng nhân cách cho trẻ là cơ sở tạo nền tảng cho xã hội phát triển.[11]

Các công trình nghiên cứu đã khẳng định, giáo dục gia đình – cha mẹ

với tư cách là nhà giáo dục đầu tiên khởi nguồn, mở mang cho việc hình thành và phát triển những yếu tố nhân cách, tạo cơ sở quan trọng cho trẻ tiếp thu có hiệu quả giáo dục của nhà trường, xã hội Từ những vấn đề đã được trình bày ở trên, chúng ta thấy rằng nuôi nấng và giáo dục con cái là chức năng đặc biệt quan trọng của gia đình, không có tổ chức nào có thể thay thế được Do đó việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả giáo dục gia đình luôn được đề cao và cấp thiết, cần phải chống lại những quan điểm cho rằng, trong

xã hội hiện đại, chức năng giáo dục trẻ của gia đình đã chuyển giao cho nhà trường… Gia đình và nhà trường có cùng chức năng là giáo dục cho con em

về mặt đạo đức, tư tưởng chính trị, thẩm mỹ, thể chất, lao động Vì vậy cần có

sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ và hỗ trợ nhau giữa giáo dục nhà trường và gia đình trong việc phát triển toàn diện nhân cách của trẻ Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chưa đề cập đến các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác

phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục học sinh

Một số tác giả cũng đã chọn đề tài nghiên cứu về phối hợp giữa nhà trường và gia đình làm luận văn của mình như:

- “ Nghiên c ứu sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc

qu ản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường THPT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu”, Nguyễn Văn Trung, luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, 2003

- “Qu ản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh ở các trường THCS vùng nông thôn thị xã Bà Rịa”, Dương Văn Thạnh, luận

văn thạc sĩ quản lý giáo dục, Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, 2007

Trang 23

- “Th ực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường-gia đình trong công

Hồ Văn Thơm, luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, Đại học sư phạm thành phố

Hồ Chí Minh, 2009

Việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình với vấn đề giáo dục trẻ

nhằm đạt mục tiêu phát triển nhân cách được coi là nguyên tắc quan trọng Sự

phối hợp chặt chẽ trước hết phải đảm bảo thống nhất trong nhận thức cũng như hành động giáo dục cùng một hướng, một mục đích nhằm tập trung sức

mạnh thúc đẩy quá trình phát triển nhân cách của học sinh, tránh sự tách rời, mâu thuẫn, vô hiệu hóa lẫn nhau gây cho các em tâm trạng hoang mang, nghi

ngờ, dao động trước việc lựa chọn, định hướng các giá trị tốt đẹp của nhân cách

Những ý kiến của các tác giả về vấn đề phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục học sinh tuy có khác nhau, song cần phải đặt vấn đề

cấp thiết: cần phải đánh giá đúng thực trạng, phù hợp và sát với từng đối tượng học sinh Đặc biệt ở tỉnh Bình Dương chưa có công trình nghiên cứu về

vấn đề này Vì vậy tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường trung học phổ thông

tỉnh Bình Dương”, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động phối hợp này của hiệu trưởng

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các

hoạt động của con người Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được qui luật, vận động theo qui luật và sẽ đạt được những thành công to lớn Có

rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý:

Trang 24

- Theo “Từ điển Tiếng Việt” của Viện Ngôn ngữ học Việt Nam năm

1998, quản lý được định nghĩa là: tổ chức, điều khiển các hoạt động theo

chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.[18]

- Theo Harold Koolz: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó là hiểu được rằng học đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [10]

- Theo C.Marx: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một

sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự

vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[4]

- Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt nói: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”.[27]

- Theo Bùi Minh Hiển: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [12]

Với những định nghĩa trên, quản lý bao gồm các yếu tố sau:

- Muốn quản lý thành công, trước tiên cần phải xác định rõ chủ thể, đối tượng và khách thể quản lý

Trang 25

- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người

- Quản lý là sự tác động, mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với qui luật khách quan

- Chủ thể có thể là một người, một nhóm người; còn đối tượng có thể là con người hoặc nhiều người, giới vô sinh hoặc giới sinh vật

- Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của

từng cá nhân biến thành thành tựu của xã hội

Từ những ý chung của các định nghĩa, ta hiểu theo nghĩa chung nhất là:

“Quản lý là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong một tổ chức để vận hành tổ chức nhằm đạt mục đích

nhất định”.[15]

Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ

nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội.[37] Hoạt động giữa nhà trường và gia đình là những việc làm có sự thống nhất chung và mối liên kết

chặt chẽ, bổ sung cho nhau nhằm thực hiện tốt công tác giáo dục

1.2.3 Phối hợp

Theo “Từ điển Tiếng Việt” của Viện Ngôn ngữ học Việt Nam năm

1998, phối hợp là cùng hành động hoặc hoạt động hỗ trợ lẫn nhau.[37]

Sự phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh được hiểu là các thầy

cô trong trường và cha mẹ học sinh có sự hợp tác, cùng thống nhất hành động

và hỗ trợ nhau thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh Công tác phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh xét trong đề tài này được giới hạn là nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục học sinh Chủ thể phối hợp là hiệu trưởng (phạm vi toàn trường), giáo viên chủ nhiệm (từng lớp) và cha mẹ học sinh (kể cả tổ chức Ban đại diện cha mẹ học sinh)

Trang 26

1.2.4 Quản lý hoạt động phối hợp

Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh là

một trong những nội dung quản lý nhà trường của nhà quản lý, đó là những tác động có ý thức của nhà quản lý nhằm định hướng, tổ chức, điều khiển và

kiểm tra quá trình phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác giáo

dục học sinh đúng với nguyên lý giáo dục, phương pháp giáo dục, đảm bảo nguyên tắc quản lý về giáo dục làm cho chất lượng giáo dục ngày càng nâng cao Đó là hoạt động lập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các hoạt động,

kiểm tra đánh giá hoạt động phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học trong công tác giáo dục học sinh

đình trong công tác giáo dục học sinh

1.3.1 Nhà trường THPT trong công tác giáo dục học sinh

1.3.1.1 Các đặc điểm của giáo dục nhà trường

Để thực hiện mục tiêu giáo dục đã xác định, nhà trường cần thực hiện các nhiệm vụ giáo dục cụ thể chứa đựng những nội dung giáo dục toàn diện

nhằm phát triển toàn diện nhân cách học sinh:

- Giáo dục đạo đức: tổ chức và hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu về

những giá trị của đạo đức để từ đó có thể làm xuất hiện thái độ đồng tình,

chấp nhận thực hiện các yêu cầu của chuẩn mực đạo đức trong các mối quan

hệ Giáo dục lòng yêu nước cho học sinh trước hết là giáo dục lòng yêu quê hương, giáo dục tình cảm gắn bó với ông bà, cha mẹ, anh em và những người xung quanh; hình thành ý thức, thái độ, tình cảm tích cực đối với truyền thống

và bản sắc văn hóa dân tộc Giáo dục cho học sinh thái độ đối với cộng đồng, hình thành cách sống mình vì mọi người, kết hợp hài hòa giữa lợi ích tập thể

và lợi ích cá nhân Hình thành cho học sinh quan niệm đúng đắn về tình bạn,

Trang 27

tình yêu, tình cảm gia đình, biết tự trọng, trung thực, giúp đỡ và sống bao dung với mọi người xung quanh

- Giáo dục trí tuệ: tổ chức và hướng dẫn người học nắm vững hệ thống tri thức khoa học, phổ thông, cơ bản, hiện đại phù hợp với những yêu cầu của

thực tiễn về tự nhiên, xã hội, con người Rèn luyện cho học sinh kỹ năng, kỹ

xảo, phát triển năng lực và phẩm chất trí tuệ, tư duy sáng tạo Bồi dưỡng cho người học thế giới quan khoa học, những phẩm chất tốt đẹp của người công dân

- Giáo dục thẩm mỹ: giáo dục cho học sinh năng lực nhận thức và cảm

thụ cái đẹp trong tự nhiên, cuộc sống, nghệ thuật cũng như vẻ đẹp chân chính

ở mỗi con người Bồi dưỡng cho học sinh tình cảm và thị hiếu thẩm mỹ đúng đắn trước cái đẹp, từ đó giáo dục học sinh thái độ đúng đắn khi nhận xét, đánh giá cái đẹp trong cuộc sống và nghệ thuật

- Giáo dục thể chất: tổ chức, điều khiển, hướng dẫn học sinh tìm hiểu hệ

thống tri thức phổ thông, cơ bản, hiện đại về thể dục thể thao, vệ sinh, giữ gìn, chăm sóc, bảo vệ và phát triển sức khỏe Rèn luyện cho học sinh những kỹ năng, kỹ xảo cơ bản về thể dục thể thao và các bài tập thể dục nhằm nâng cao

thể lực Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn, rèn luyện sức khỏe cho bản thân qua đó giáo dục những phẩm chất nhân cách khác

- Giáo dục lao động – hướng nghiệp: tổ chức cho học sinh tham gia vào

các hoạt động lao động nhằm hình thành cho học sinh thái độ tích cực đối với lao động, yêu quí lao động, có kỹ năng lao động tập thể, kết hợp lao động trí

óc và lao động chân tay…Hướng nghiệp nghề giúp cho học sinh trong việc

lựa chọn và tự quyết định nghề nghiệp trong tương lai theo năng lực, hứng thú

của bản thân và theo nhu cầu nhân lực của xã hội

Trong sự phát triển nguồn nhân lực cho đất nước Việt Nam đang đổi

mới hiện nay, yêu cầu cấp bách là nâng cao chất lượng người lao động, đào

Trang 28

tạo nhân tài, đào tạo con người có nhân cách phù hợp với xã hội mới Đó là nguồn lao động có học vấn, có kiến thức chuyên môn sâu và kiến thức đa ngành, có năng lực sáng tạo, sức khỏe và có những phẩm chất đạo đức như lòng nhân ái, sự đồng cảm với nhân loại, quan tâm đến lợi ích của cộng đồng, dân tộc, hài hòa lợi ích của cá nhân, gia đình Để hình thành được những con người có phẩm chất cơ bản đó phải có sự phối hợp nhịp nhàng, hợp tác, đồng

bộ và hỗ trợ cho nhau giữa ba môi trường giáo dục và gia đình, nhà trường và

xã hội thành một quá trình thống nhất liên tục, tác động mạnh vào quá trình phát triển nhân cách của học sinh

Quá trình hình thành và phát triển nhân cách của học sinh có sự tác động

của nhà trường, của đoàn thể thanh thiếu niên nhi đồng, gia đình, các phương

tiện thông tin đại chúng, nơi các em sinh sống… trong đó gia đình đóng vai trò quan trọng nhất Sự phát triển giáo dục thể chất giúp học sinh có sức khỏe

để hoạt động, phát huy khả năng lao động, sáng tạo Học sinh có thể học tập, sinh hoạt thích nghi với các yêu cầu của xã hội Sự phát triển về đạo đức, tình

cảm, tâm lý, thấy được trách nhiệm của cá nhân đối với gia đình, trước hết là ông bà, cha mẹ và đối với xã hội, từ đó tạo cho học sinh niềm vui, hạnh phúc

của mình và giữ gìn mối quan hệ giữa gia đình và xã hội

1.3.1.2 M ục tiêu giáo dục của trường trung học phổ thông

Trường THPT là cấp học cuối cùng của Giáo dục phổ thông, nối tiếp

cấp THCS và có trách nhiệm hoàn thành việc đào tạo tiếp thế hệ học sinh đã qua các cấp học trước đó của trường THCS, đồng thời liên thông với Giáo

dục nghề nghiệp và Giáo dục đại học Trường THPT có nhiệm vụ tạo nguồn quan trọng cho đào tạo nhân lực ở các trình độ cao hơn, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Mục tiêu giáo dục của trường THPT “nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của Giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông

Trang 29

và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [Điều 27, Luật GD-2005]

Trường THPT có “chức năng kép”: chuẩn bị cho học sinh những tri

thức và kỹ năng về khoa học xã hội, nhân văn, toán học, khoa học tự nhiên,

kỹ thuật để họ có thể học lên ở bậc học cao hơn, vừa chuẩn bị cho các em trực

tiếp tham gia lao động sản xuất Trường THPT phải chuẩn bị cho thế hệ trẻ

kiến thức khoa học, kỹ năng cơ bản, khả năng thích ứng và đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống Từ nền tảng đó phát triển học sinh hệ thống phẩm

chất, năng lực đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Vì vậy trường THPT phải chú trọng hiệu quả giáo dục về mặt thực hành, gắn giáo dục với

cuộc sống, với việc làm, với cuộc sống nghề nghiệp, kết hợp giữa con người nhân văn và con người xã hội Học sinh được đào tạo tại các trường THPT

phải có nhân cách toàn diện, kiến thức khoa học, kỹ năng cơ bản để bước vào

cuộc sống tự lập của người lao động năng động, sáng tạo, hòa nhập được với

xã hội hiện đại

1.3.2 Gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục học sinh

1.3.2.1 Gia đình và những đặc trung cơ bản của gia đình

 Khái ni ệm gia đình

Theo “Từ điển Tiếng Việt” của Viện Ngôn ngữ học Việt Nam năm

1998, gia đình là tập hợp người cùng sống chung thành một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và dòng máu, thường

gồm có vợ chồng, cha mẹ, con cái.[37, tr 514]

Trang 30

 Nh ững đặc trưng cơ bản của gia đình

Gia đình là một tổ chức cơ bản, gắn bó nhất của mỗi cá nhân Mọi người đều phải sinh ra trong một gia đình, chịu ảnh hưởng sâu sắc của gia đình bởi sự chăm sóc, nuôi nấng, dạy dỗ từ lúc còn là thai nhi cho đến khi trưởng thành và cả quãng đời về sau

Gia đình là nhóm xã hội có các giới tính (nam, nữ) hình thành và phát triển từ hôn nhân tái sản xuất ra con người, tạo nên quan hệ ruột thịt, huyết

thống Đây là nét đặc trưng cơ bản nhất của gia đình

Các thành viên trong gia đình có thể thuộc nhiều thế hệ được gắn bó

với nhau không chỉ vì quan hệ ruột thịt, huyết thống mà còn có con nuôi ảnh hưởng trực tiếp lẫn nhau về nếp sống sinh hoạt, phong tục, tập quán, truyền

thống tạo nên bản sắc văn hóa của gia đình

Đời sống gia đình được tồn tại và phát triển thường nhờ vào một ngân sách chung do khả năng lao động của các thành viên đóng góp: gắn kết với nhau bằng tình cảm, trách nhiệm thiêng liêng nhất bởi quan hệ huyết thống

Gia đình thường là những thành viên sống chung với nhau dưới một mái nhà, kể cả những lúc xa vắng, họ vẫn có mối quan hệ khăng khít với chỗ

ở, tổ ấm chung đó

1.3.2.2 Các đặc điểm của giáo dục gia đình

Giáo dục gia đình là một hoạt động vô cùng tinh tế, là sự hội tụ của toàn bộ sức mạnh truyền cảm, đồng cảm giữa cha mẹ và con cái Những điều

kiện cần thiết cho sự giáo dục đứng đắn, thuận lợi phụ thuộc vào các yếu: thu

nhập của gia đình, điều kiện nhà ở tốt, cha mẹ đầy đủ, quan hệ tốt giữa cha và

mẹ, cha mẹ có văn hóa, gia đình có không khí yêu quí lẫn nhau…Trong thực

tế rất ít những gia đình hội đủ các yếu tố cơ bản trên, kết quả giáo dục trẻ ở trong gia đình không phụ thuộc nhiều vào điều kiện kinh tế vật chất

Trang 31

Không khí gia đình là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng đối

với việc giáo dục trẻ Không khí gia đình là nét đặc trưng bao trùm lên đời

sống của mọi thành viên, từ cảm xúc tình cảm, đạo đức, hành vi, xu hướng,

tạo ảnh hưởng tích cực (thuận lợi) hay tiêu cực (khó khăn) trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của mọi cá nhân trong gia đình Không khí gia đình được hình thành, phát triển, duy trì và củng cố tùy thuộc vào quan hệ,

uy tín của bố mẹ, những truyền thống và nếp sống trong gia đình Không khí gia đình tạo nhu cầu và hoạt động của các thành viên, không khí gia đình hòa thuận thì mọi thành viên vui vẻ, tin tưởng, yêu thương và quí trọng lẫn nhau,

thống nhất với nhau trong mọi hoạt động theo khả năng và sức lực của mình

tạo chiều hướng thuận lợi cho quá trình phát triển nhân cách, hoạt động học

tập và rèn luyện cá nhân

Trẻ em chưa đến tuổi trưởng thành phải sống phụ thuộc vào cha mẹ, nhưng không vì vậy mà cha mẹ áp đặt những suy nghĩ của mình đối với con cái Cha mẹ cần tôn trọng nhân cách của trẻ, tạo điều kiện cho trẻ được học

tập, lao động, vui chơi giải trí và cha mẹ cần khuyến khích trẻ bày tỏ những ý

kiến, nguyện vọng của mình thông qua việc trao đổi, giải thích, cha mẹ không nên dùng những biện pháp giáo dục như đánh đập, la mắng, áp đạt để giáo

dục con sẽ tạo ra những hành vi chống đối của trẻ đối với cha mẹ

Cha mẹ giữ vai trò chủ yếu không ai có thể thay thế được trong việc giáo dục đạo đức cho trẻ, được thể hiện qua tình cảm của cha mẹ đối với con cái, giữa những người ruột thịt trong gia đình, tình cảm với quê hương, đất nước và những người xung quanh thể hiện ngay trong hành vi, thói quen cư

xử, nếp sống, ý thức thực hiện, tôn trọng các qui tắc chuẩn mực của xã hội mà cha mẹ là tấm gương để trẻ noi theo Các biện pháp giáo dục phải được cha

mẹ phối hợp hài hòa, vừa nghiêm khắc, vừa độ lượng bao dung Nghiêm khắc

thể hiện bằng chính bản thân cha mẹ bằng sự mẫu mực giữa lời nói và việc

Trang 32

làm, giữa trách nhiệm và những đức tính tốt Cha mẹ không nên quá nghiêm

khắc mà bắt con phải theo các ý muốn chủ quan của mình, cần khoan dung đối với những sai sót của trẻ

Uy quyền của cha mẹ là một phương tiện quan trọng, thường xuyên

xuất hiện trong giáo dục gia đình, có vai trò to lớn và tích cực đối với việc hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ Uy quyền thật sự của cha mẹ được xây dựng trong cuộc sống hàng bằng bằng lao động chân chính, đối nhân xử

thế trong đạo đức như trung thực, lương thiện, văn minh, hành vi cử chỉ đúng

mực…Còn những uy quyền giả tạo không phản ánh đúng bản chất nhân cách

tốt đẹp của cha mẹ, dù trong những điều kiện, thời điểm có thể trẻ sẽ vâng lời, ngoan ngoãn nhưng sẽ không đem lại kết quả giáo dục tốt đẹp lâu dài

Gia đình là nơi con người được sinh ra, lớn lên và hình thành nhân cách

của mình Giáo dục con cái trong gia đình không phải chỉ là công việc riêng

tư của bố mẹ, mà còn là trách nhiệm đạo đức và nghĩa vụ công dân của

những người làm cha mẹ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định: “Cha mẹ có trách nhiệm nuôi dạy con thành những công dân tốt” và điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình đã ghi: “Cha mẹ có nghĩa vụ thương yêu, nuôi dưỡng, giáo dục con; chăm lo việc học tập và sự phát triển lành mạnh của con về thể chất, trí tuệ và đạo đức… Cha mẹ phải làm gương tốt cho con về mọi mặt và phối hợp chặt chẽ với nhà trường và các tổ chức xã hội trong việc giáo dục con”…

Gia đình là một lực lượng giáo dục, một chủ thể giáo dục Gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên của trẻ, gia đình phải có trách nhiệm giáo dục con cái Khi trẻ đi học, gia đình còn là môi trường để trẻ thực hành những điều đã học ở trường, rèn luyện hành vi Ảnh hưởng giáo dục của gia đình đối

với trẻ có ý nghĩa sâu sắc không chỉ khi chúng còn bé mà ngay cả lúc trẻ đã

Trang 33

trưởng thành Cha mẹ là người thầy đầu tiên của con, là người xây dựng nền

tảng nhân cách trẻ em Trẻ em tiếp xúc với các chuẩn mực đạo đức, các thói quen ứng xử đầu tiên từ gia đình, trẻ tiếp nhận qua thái độ và tình cảm của các thành viên trong gia đình, qua những định hướng giá trị từ những người ruột

nhỏ nhằm rèn luyện cho trẻ trở thành người công dân chân chính, lương thiện góp phần tạo ra đời sống hạnh phúc của gia đình và xã hội

Giáo dục trí tuệ: gia đình là môi trường giáo dục quan trọng hàng đầu cho sự phát triển trí tuệ của trẻ từ khi mới chào đời, việc giúp trẻ nhận biết các

đồ vật xung quanh, tập đi, tập nói đến các kỹ năng sinh hoạt thường ngày ở gia đình cho đến khi trẻ lớn lên là nhiệm vụ rất quan trọng của gia đình Khi

trẻ đến tuổi đến trường, gia đình có nhiệm vụ hướng dẫn và tổ chức cho trẻ tự

học ở nhà đầy đủ, nghiêm túc và khoa học Kết hợp chặt chẽ với nhà trường

tổ chức chế độ sinh hoạt hợp lí trong lao động, học tập, vui chơi giải trí nhằm phát triển trí tuệ của trẻ

Giáo dục thẩm mỹ: trẻ tiếp thu cái đẹp đầu tiên chính là ở trong gia đình, những ấn tượng đầu tiên về màu sắc, âm thanh trong tiếng ru của mẹ,

Trang 34

những xúc cảm của sự âm yếm, vuốt ve nồng nàn tình thương đã được gia đình truyền lại đạt lại từ những năm tháng còn trẻ thơ Cái đẹp trẻ tiếp nhận từ gia đình là nền tảng xây dựng cái đẹp của cả cuộc đời “Học ăn, học nói, học gói, học mở”, giáo dục cho trẻ về cách xưng hô, cư xử với mọi người sao cho phù hợp với qui tắc, chuẩn mực của xã hội, đó chính là những yếu tố thẩm mỹ

gắn chặt chẽ với lối sống có văn hóa

Giáo dục thể chất: trước hết cha mẹ phải quan tâm đến việc ăn uống

nhằm nuôi con khỏe, tập cho trẻ thói quen tốt về vệ sinh cá nhân khi còn nhỏ,

biết giữ gìn sức khỏe, ý thức phòng các bệnh Động viên khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động thể dục thể thao phù hợp với sở thích, nhu cầu nhằm đảm bảo sức khỏe cho học tập và lao động

Giáo dục lao động – hướng nghiệp: tùy theo lứa tuổi mà các bậc cha mẹ giáo dục cho trẻ kỹ năng, thói quen lao động tự phục vụ từ đơn giản đến phức

tạp trong cuộc sống thường ngày Giáo dục thái độ tôn trọng và yêu quí với

mọi lao động từ đó giúp trẻ có hiểu biết về thế giới nghề nghiệp, tự lựa chọn nghề nghiệp tương lai dựa vào năng lực và sở thích

Gia đình và nhà trường có cùng chức năng là hình thành cho các em đạo đức-tư tưởng chính trị, trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất, lao động… để các em

trở thành người công dân chân chính của xã hội, bên cạnh đó giáo dục gia đình đã bộc lộ rõ rệt khả năng giáo dục rất to lớn mà giáo dục nhà trường khó lòng đảm đương và thay thế được Giáo dục gia đình có điểm mạnh, đó là tính xúc cảm cao, tính linh hoạt, thiết thực, thích ứng nhanh với các yêu cầu của

cuộc sống vì cha mẹ xuất phát từ lòng yêu thương con em mình luôn tạo điều

kiện tốt nhất để con em học tập và rèn luyện trở thành người công dân tốt cho

xã hội Đó là mặt mạnh của gia đình góp phần bổ sung những thiếu xót của giáo dục nhà trường Có nhiều nguyên nhân làm hạn chế vai trò của giáo dục

Trang 35

gia đình: trong gia đình nhiều cha mẹ không quan tâm đến giáo dục con cái,

nhất là việc học hành, dường như họ phó mặt cho nhà trường, ỷ vào nhà trường trong việc giáo dục học sinh Một số gia đình chưa có quan niệm thống

nhất về mục đích, nhiệm vụ giáo dục của gia đình và nhà trường dẫn đến tình

trạng không cùng quan điểm trong việc giáo dục học sinh Kinh tế thị trường làm cho tình trạng li hôn khá phổ biến hoặc chưa làm tròn nghĩa vụ của người làm cha mẹ dẫn đến nội dung giáo dục gia đình chưa toàn diện ảnh hưởng đến

sự phát triển nhân cách của trẻ Có những gia đình thiếu năng lực giáo dục,

những hiểu biết về mặt sinh lý, tâm lý còn hạn chế nên có những biện pháp giáo dục chưa phù hợp với trẻ như nuông chiều quá mức, không vâng lời, ỷ

lại cha mẹ, cha mẹ quá khắt khe bảo thủ gây cho trẻ phản ứng gay gắt, mâu thuẫn trong gia đình

Giáo dục gia đình có phương pháp đặc biệt là thuyết phục, giảng giải, cùng trao đổi thân tình và làm gương trên cơ sở tình thương yêu của những

người ruột thịt Những thông tin mà người lớn truyền thụ cho trẻ em trong gia đình được thực hiện một cách tự nhiên, thân tình, giản đơn và thường được

nhắc lại bằng nhiều cách khác nhau Một thông tin có khi được thể hiện qua

lời nói, có khi được thể hiện qua những hành vi ứng xử, cũng có khi bằng thái

độ và trẻ em học tập, trưởng thành theo kiểu thấm nhuần dần Hơn nữa, giáo

dục gia đình còn có nội dung phong phú và đa dạng, bởi vì môi trường gia đình là một môi trường không thuần nhất (các thành viên của gia đình thường khác nhau về địa vị xã hội, vai trò, kinh nghiệm sống, tuổi tác, giới tính, học

vấn, nghề nghiệp và tính tình ), nhưng về cơ bản giáo dục gia đình sẽ giúp cho thế hệ trẻ tiếp nhận những kinh nghiệm, những chuẩn mực, những giá trị

và những vai trò xã hội, mà những tri thức cốt yếu này được truyền thụ bằng con đường tình cảm sau khi đã qua “bộ lọc” của các thành viên trong gia đình

Trang 36

Khi so sánh giáo dục gia đình với giáo dục nhà trường thì điều đáng chú ý là tính đa dạng và nhiều chiều của nó - vừa có ảnh hưởng của cá nhân đối với cá nhân (cha hay mẹ với con, ông hay bà với cháu…), vừa có ảnh hưởng của cả tập thể gia đình liên kết gắn bó với nhau, tác động đến từng cá nhân thông qua lối sống, nếp sống, văn hoá gia đình Giáo dục gia đình khác

hẳn với giáo dục nhà trưởng ở sự đa dạng của thầy dạy về giới tính, lứa tuổi,

cá tính, công việc, tính đa dạng trong kiến thức cung cấp cho trẻ như: kinh nghiệm trong cuộc sống, cách cư xử, sự hiểu biết về xã hội, cách tổ chức đời

sống gia đình…, tính đa dạng về phương pháp giáo dục, không chỉ bằng truyền đạt một chiều mà thông qua thảo luận, trao đổi ý kiến, không chỉ bằng

lời nói mà bằng thái độ, tình cảm, nêu gương, không chỉ lý thuyết mà bằng

việc làm cụ thể

Tóm lại, vai trò của gia đình rất quan trọng việc giáo dục thế hệ trẻ Kết

quả giáo dục con không phải chủ yếu do cha mẹ có nhiều hay ít thì giờ tiếp xúc, quản lý con cái hoặc do điều kiện kinh tế mà chủ yếu là do cha mẹ có quan tâm đến việc giáo dục con không, có tình thương và trách nhiệm đối với con em như thế nào, có phương pháp giáo dục con phù hợp hay không Giáo

dục nhà trường và gia đình đều có những mặt mạnh và hạn chế Chúng ta cần

phải phát huy ưu điểm của hoạt động phối hợp, hạn chế những nhược điểm,

nhằm tạo một môi trường giáo dục lành mạnh để học sinh hình thành và phát triển nhân cách của mình Vì vậy, để giáo dục con được tốt thì gia đình cần

phải:

- Xây dựng gia đình trở thành môi trường giáo dục lành mạnh, trong sáng Muốn vậy phải tạo ra cuộc sống gia đình phù hợp với cuộc sống xã hội, làm cho con người có cảm giác thoải mái, thân thương, đầm ấm khi ở trong gia đình

Trang 37

- Các thành viên trong gia đình phải luôn tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau,

có trách nhiệm với nhau, cha mẹ phải là tấm gương sáng cho con trẻ noi theo

- Giáo dục gia đình phải phù hợp với mục đích và nhiệm vụ giáo dục

của nhà trường

- Cha mẹ phải có sự hiểu biết về khoa học giáo dục, lựa chọn và sử

dụng các phương pháp giáo dục phù hợp để đạt kết quả giáo dục tốt

1.3.2.3 Ban đại diện cha mẹ học sinh

Nhằm khai thác tiềm năng của lực lượng cha mẹ học sinh trong việc

phối hợp với nhà trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 qui định về Điều lệ Ban đại diện cha

mẹ học sinh

Ban đại diện cha mẹ học sinh có vai trò là tổ chức tự nguyện của cha

mẹ học sinh, được thành lập với sự hỗ trợ của nhà trường, quan hệ với nhà trường trên cơ sở hợp tác, bình đẳng Ban đại diện cha mẹ học sinh có tầm quan trọng đặc biệt, là một trong các giải pháp phát huy vai trò của gia đình trong sự nghiệp giáo dục Qua Ban đại diện cha mẹ học sinh, gia đình tham gia công tác giáo dục một các có tổ chức, đồng thời phát huy được sức mạnh

tập thể cha mẹ học sinh tham gia vào các hoạt động giáo dục và xây dựng nhà trường Ban đại diện cha mẹ học sinh là lực lượng xã hội gần gũi, gắn bó nhất

của nhà trường, tạo thuận lợi cho mối quan hệ giữa nhà trường và cha mẹ học sinh liên lạc với nhau tốt hơn, giúp đỡ đắc lực nhà trường về nhiều mặt, là lực lượng phối hợp thường xuyên và liên tục nhất, làm tăng tinh thần trách nhiệm

của các bậc cha mẹ, khích lệ lao động sư phạm của giáo viên và học tập của

học sinh Chăm lo và bảo vệ quyền lợi của học sinh, của nhà trường và thông báo cho cha mẹ học sinh tất cả những vấn đề liên quan đến giáo dục, học tập

của học sinh Hỗ trợ nhà trường trong việc bảo dưỡng, mua sắm các phương

tiện và đồ dùng dạy học Ban đại diện cha mẹ học sinh là đại diện của cha mẹ

Trang 38

học sinh ở địa phương, có đại diện ở hội đồng giáo dục của trường, tham dự lễ

hội nhà trường hàng năm Ban đại diện không chỉ là cầu nối giữa nhà trường

và gia đình mà còn là cầu nối và điểm tựa trong quan hệ nhà trường với các

lực lượng xã hội khác ngoài nhà trường

Mỗi lớp có một Ban đại diện cha mẹ học sinh gồm từ 3 đến 5 thành viên, trong đó có trưởng ban và một phó trưởng ban

Các thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp là những người nhiệt tình, có trách nhiệm trong việc phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn, nhà trường và đại diện cho cha mẹ học sinh trong lớp thực hiện các hoạt động giáo dục học sinh

Nhi ệm vụ của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp:

- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp và các giáo viên bộ môn tổ

chức các hoạt động giáo dục học sinh;

- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp chuẩn bị nội dung của các cuộc

họp cha mẹ học sinh trong năm học;

- Tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh; bồi dưỡng, khuyến khích

học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém, vận động học sinh đã bỏ học trở lại

tiếp tục học tập; giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh khó khăn khác

Quy ền của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp:

- Quyết định triệu tập các cuộc họp cha mẹ học sinh sau khi thống nhất

với giáo viên chủ nhiệm lớp;

- Tổ chức lấy ý kiến cha mẹ học sinh của lớp về biện pháp quản lý giáo

dục học sinh để kiến nghị cụ thể với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn về biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, chất lượng dạy học;

Trang 39

- Phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục truyền thống, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh sau khi thống nhất với giáo viên chủ nhiệm

lớp

- Mỗi trường có một Ban đại diện cha mẹ học sinh gồm trưởng ban, các phó trưởng ban và các thành viên thường trực

- Thành viên tham gia Ban đại diện cha mẹ học sinh trường là trưởng ban hoặc phó trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp

- Số lượng các phó trưởng ban và các thành viên thường trực của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường do cuộc họp các trưởng ban và phó trưởng ban của các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp quyết định

Nhi ệm vụ của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường:

- Phối hợp với Hiệu trưởng tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các

hoạt động giáo dục theo nội dung được thống nhất tại cuộc họp đầu năm học

của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường;

- Phối hợp với Hiệu trưởng hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp

luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh nhằm nâng cao trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, giáo dục học sinh;

- Phối hợp với Hiệu trưởng tổ chức giáo dục học sinh hạnh kiểm yếu

tiếp tục rèn luyện trong dịp nghỉ hè ở địa phương;

- Phối hợp với Hiệu trưởng giáo dục đạo đức cho học sinh; bồi dưỡng, khuyến khích học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém; giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh khó khăn khác; vận động

học sinh đã bỏ học trở lại tiếp tục đi học;

- Hướng dẫn về công tác tổ chức và hoạt động cho các Ban đại diện cha

mẹ học sinh lớp

Trang 40

Quy ền của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường:

- Quyết định triệu tập các cuộc họp sau khi đã thống nhất với Hiệu trưởng;

- Căn cứ ý kiến của các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp để kiến nghị

với Hiệu trưởng về những biện pháp cần thiết nhằm thực hiện nhiệm vụ năm

học của trường và về quản lý, giáo dục học sinh;

- Quyết định chi tiêu phục vụ các hoạt động của Ban đại diện cha mẹ

học sinh từ nguồn ủng hộ, tài trợ tự nguyện

 Cha m ẹ học sinh

Trách nhiệm của cha mẹ học sinh:

- Phối hợp với nhà trường trong việc quản lý, giáo dục học sinh và thực

hiện những nhiệm vụ do Ban đại diện cha mẹ học sinh đề ra

- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên bộ môn của lớp để chăm sóc, quản lý, động viên học sinh tích cực, tự giác học tập, rèn luyện đạo đức, tuân thủ quy định của Điều lệ và nội quy nhà trường

- Chịu trách nhiệm đối với sai phạm, khuyết điểm của con em mình theo quy định của pháp luật và thực hiện các khuyến nghị của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp trong việc phối hợp với nhà trường để chăm sóc, quản lý, giáo dục học sinh

Quy ền của cha mẹ học sinh:

- Cha mẹ học sinh có các quyền yêu cầu nhà trường thông báo về kết

quả học tập, rèn luyện của con em, tham gia các hoạt động giáo dục theo kế

hoạch của nhà trường, yêu cầu nhà trường và cơ quan quản lý giáo dục giải quyết theo pháp luật những vấn đề liên quan đến giáo dục con em, có quyền

kiến nghị với nhà trường tạo điều kiện cho con em mình học tập, rèn luyện;

- Ứng cử, đề cử vào Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp;

Ngày đăng: 02/12/2015, 10:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường THCS, THPT, THPT có nhiều cấp học , Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCS, THPT, THPT có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2011
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1999), Giáo dục gia đình, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục gia đình
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Hướng dẫn chi tiết và thi hành Luật Giáo dục, Nxb Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chi tiết và thi hành Luật Giáo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2011
5. Chỉ thị số 71 ngày 23/12/2008 - Bộ GD&ĐT về việc: “Tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên
7. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc l ần XI , Nxb chính tr ị quốc gia-sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia-sự thật
Năm: 2011
8. Ph ạm Minh Hạc (1986), M ột số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục , Nxb Giáo d ục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Ph ạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
9. Ph ạm Minh Hạc (2003), Về giáo dục, Nxb Chính tr ị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về giáo dục
Tác giả: Ph ạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2003
10. Harold Koontz (Vũ Thiếu biên dịch) (1992), Nh ững vấn đề cốt yếu của qu ản lý tập 1, Nxb Khoa h ọc kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý tập 1
Tác giả: Harold Koontz (Vũ Thiếu biên dịch)
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1992
11. H ồ Văn Hải (2011), Vai trò c ủa giáo dục đối với việc giáo dục đạo đức cho gi ới trẻ , T ạp chí Dạy và học ngày nay số 2/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của giáo dục đối với việc giáo dục đạo đức cho giới trẻ
Tác giả: H ồ Văn Hải
Năm: 2011
12. Bùi Minh Hi ền (2005), Lịch sử giáo dục Việt Nam, Nxb Đại học Sư ph ạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử giáo dục Việt Nam
Tác giả: Bùi Minh Hi ền
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2005
13. Lê Ng ọc Hùng (2006), Xã h ội học giáo dục , Nxb Lý lu ận chính trị, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học giáo dục
Tác giả: Lê Ng ọc Hùng
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2006
14. Trần Thị Hương (Chủ biên, 2011), Giáo dục học đại cương, Nxb ĐHSP TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo dục học đại cương
Nhà XB: Nxb ĐHSP TP. HCM
15. Trần Thị Hương (Chủ biên, 2011), Giáo dục học phổ thông, Nxb ĐHSP TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học phổ thông
Nhà XB: Nxb ĐHSP TP. HCM
16. Nguyễn Sinh Huy (2001), Những gì đang cản trở việc kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục học sinh, Tạp chí G iáo dục số 10 tháng 8/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những gì đang cản trở việc kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục học sinh
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy
Năm: 2001
17. Jean Chateau (Lê Thanh Hoàng Dân - Trần Hữu Đức dịch) (1973), Triết lý giáo dục, Nxb Trẻ, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết lý giáo dục
Tác giả: Jean Chateau (Lê Thanh Hoàng Dân - Trần Hữu Đức dịch)
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 1973
18. Trần Kiểm (2006), Khoa học Quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
21. Nguyễn Hiến Lê (2003), Săn sóc sự học của con em, Nxb Văn hoá Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Săn sóc sự học của con em
Tác giả: Nguyễn Hiến Lê
Nhà XB: Nxb Văn hoá Thông tin
Năm: 2003
22. Nguyễn Lộc (2010), Lý luận về quản lý, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận về quản lý
Tác giả: Nguyễn Lộc
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2010
23. Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Đinh Thị Kim Thoa (2010), Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh THPT, Nxb đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh THPT
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Đinh Thị Kim Thoa
Nhà XB: Nxb đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
24. A.S.Macarencô (1984), Giáo dục người công dân, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục người công dân
Tác giả: A.S.Macarencô
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1984

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Đánh giá của CBQL và GV về tính cần thiết của hoạt động - thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường thpt tỉnh bình dương
Bảng 2.1. Đánh giá của CBQL và GV về tính cần thiết của hoạt động (Trang 58)
Bảng 2.2. Đánh giá của CBQL và GV về tính cần thiết của cách thức - thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường thpt tỉnh bình dương
Bảng 2.2. Đánh giá của CBQL và GV về tính cần thiết của cách thức (Trang 60)
Bảng 2.3. Đánh giá của CBQL và GV về tính cần thiết của việc quản lý hoạt  động phối hợp giữa nhà trường và  gia đình trong việc giáo dục học sinh - thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường thpt tỉnh bình dương
Bảng 2.3. Đánh giá của CBQL và GV về tính cần thiết của việc quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục học sinh (Trang 63)
Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL và GV về tính cần thiết của việc quản lý  những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động phối hợp  Bảng 2.4.1 - thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường thpt tỉnh bình dương
Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL và GV về tính cần thiết của việc quản lý những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động phối hợp Bảng 2.4.1 (Trang 70)
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của cách thức phối - thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường thpt tỉnh bình dương
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của cách thức phối (Trang 75)
Bảng 2.8.2. Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của việc quản lý những  yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động phối hợp - Gia đình - thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường thpt tỉnh bình dương
Bảng 2.8.2. Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của việc quản lý những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động phối hợp - Gia đình (Trang 87)
Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL và GV về tính cần thiết của việc quản lý - thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường thpt tỉnh bình dương
Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL và GV về tính cần thiết của việc quản lý (Trang 88)
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của việc quản lý - thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường thpt tỉnh bình dương
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của việc quản lý (Trang 89)
Bảng 2.11. So sánh đánh giá của CBQL và GV về tính cần thiết của việc - thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường thpt tỉnh bình dương
Bảng 2.11. So sánh đánh giá của CBQL và GV về tính cần thiết của việc (Trang 90)
Bảng 2.12. So sánh đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của việc - thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường thpt tỉnh bình dương
Bảng 2.12. So sánh đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của việc (Trang 91)
Bảng 2.13. Nội dung của hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình - thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường thpt tỉnh bình dương
Bảng 2.13. Nội dung của hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình (Trang 92)
Hình th ức, yêu cầu cụ thể cho việc giáo dục, học tập, rèn - thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường thpt tỉnh bình dương
Hình th ức, yêu cầu cụ thể cho việc giáo dục, học tập, rèn (Trang 93)
Bảng 2.14.  Cách thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình - thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường thpt tỉnh bình dương
Bảng 2.14. Cách thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình (Trang 94)
Bảng 2.15. Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình - thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường thpt tỉnh bình dương
Bảng 2.15. Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình (Trang 96)
Bảng 2.16. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động - thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường thpt tỉnh bình dương
Bảng 2.16. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w