1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn phường 3 quận 10, TP HCM

99 618 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tìm hiểu và giải quyết tốt các vấn đề tồn tại, hạn chế nêu trên, giúp GDMN của địa bàn phường 3 Quận 10 thực hiện và phát triển tốt mục tiêu chăm sóc GDMN cho trẻ 5 tuổi nói riêng, mộ

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VÕ THỊ TƯỜNG VY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG

VÀ GIA ĐÌNH TRONG CÔNG TÁC CHĂM SÓC- GIÁO DỤC

TRẺ 5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP

PHƯỜNG 3, QUẬN 10, TP HỒ CHÍ MINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : GS TS VŨ DŨNG

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu ghi trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Tác giả

Võ Thị Tường Vy

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG CÔNG TÁC CHĂM SÓC – GIÁO DỤC TRẺ 5 TUỔI 101.1.Các khái niệm cơ bản 101.2 Nội dung quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ năm tuổi 191.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi 24Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG CÔNG TÁC CHĂM SÓC – GIÁO DỤC TRẺ NĂM TUỔI TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP PHƯỜNG 3, QUẬN 10, TP HỒ CHÍ MINH 282.1 Khái quát một số đặc điểm tình hình của Quận 10 – Thành phố Hồ Chí Minh 282.2 Thực trạng hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc- giáo dục trẻ năm tuổi 342.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc giáo dục trẻ năm tuổi ở trường mầm non công lập P3, Q10 372.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ năm tuổi 43 2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ năm tuổi 46

Trang 4

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG CÔNG TÁC CHĂM SÓC – GIÁO DỤC TRẺ 5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON PHƯỜNG 3, QUẬN 10 – TP HỒ

CHÍ MINH 50

3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 50

3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi tại trường mầm non cộng lập, phường 3, quận 10 54

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 60

3.4 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi tại phường 3, Quận 10 TP Hồ Chí Minh 61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

1.Kết luận 65

2 Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Thực trạng mạng lưới giáo dục mầm non quận 10

Bảng 2.2 Số liệu cán bộ quản lý và giáo viên 3 trường mầm non

Bảng 2.3 Kết quả khảo sát về tầm quan trọng của các hình thức phối hợp

Bảng 2.4 Kết quả khảo sát nhận thức về mục tiêu, lợi ích sự phối hợp Bảng 2.5 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động phối hợp Bảng 2.6 Đánh giá về quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Bảng 2.7.Đánh giá về việc quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Bảng 2.8 Đánh giá về việc quản lý giám sát, kiểm tra đánh giá sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Bảng 2.9 Mức độ ảnh hưởng của yếu tố chủ quan

Bảng 2.10 Mức độ ảnh hưởng của yếu tố khách quan

Bảng 3.1 Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Trang 7

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giáo dục đào tạo là cốt lõi, là trọng tâm của chiến lược trồng người Phát triển giáo dục là nền tảng để tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, là động lực của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá Bởi vậy Đảng ta đã khẳng định "Giáo dục là quốc sách hàng đầu" Trong đó giáo dục mầm non là một bộ phận cấu thành của hệ thống giáo dục quốc dân, có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực của đất nước Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn

bị cho trẻ vào lớp 1; Hình thành và phát triển ở trẻ những chức năng tâm sinh

lý, những kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo

Giáo dục mầm non là giai đoạn khởi đầu đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em, thời kỳ mầm non còn được gọi là thời

kỳ vàng của cuộc đời Sự phát triển của trẻ em trong thời kỳ này rất đặc biệt, chúng hồn nhiên non nớt, buồn vui, khóc cười theo ý thích Những gì trẻ được học, được trang bị ở trường MN có thể sẽ là những dấu ấn theo trẻ suốt cuộc đời.Theo như nhà giáo dục lỗi lạc Nga đã nói “Những cơ sở căn bản của việc giáo dục trẻ, đã hình thành trước tuổi lên năm, những điều dạy cho trẻ trong thời kỳ đó chiếm tới 90% tiến trình giáo dục trẻ Về sau giáo dục đào tạo con người vẫn còn tiếp tục, nhưng đó chỉ là bước đầu đếm quả, còn những nụ hoa thì được trồng năm năm đầu tiên

Vậy lên đứa trẻ lớn lên sẽ trở thành người như thế nào phần lớn phụ thuộc vào tuổi thơ của các bé được diễn ra ra sao, bàn tay nào dẫn dắt các bé

Trang 8

Với những minh chứng về nhiệm vụ, mục tiêu, tầm quan trọng, cũng như sự phát triển của GDMN, sự quan tâm của Đảng và nhà nước đã khẳng định: GDMN có vị trí đặc biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân

Bên cạnh việc nâng cao chất lượng CSGD trẻ thì công tác tuyên truyền cũng không kém phần quan trọng, tuyên truyền với phụ huynh với cộng đồng

về vai trò của GDMN, về kiến thức nuôi dạy trẻ, một số chủ chương, chính sách, quy định, hoạt động của ngành, của trường nhằm thu hút sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, các nhà hảo tâm, để các bậc phụ huynh chủ động phối hợp với nhà trường trong công tác CSGD trẻ

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, đa số phụ huynh tập trung việc kiếm thu nhập, sự quan tâm của phụ huynh với trẻ là việc trang bị cho con mình đầy đủ cơ sở vật chất, đáp ứng mọi yêu cầu của trẻ Nhiều gia đình mọi công việc đưa đón trẻ có người giúp việc đảm nhiệm nên việc phối hợp với nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ còn hạn chế, ảnh hưởng đến

sự phát triển của trẻ

Để tìm hiểu và giải quyết tốt các vấn đề tồn tại, hạn chế nêu trên, giúp GDMN của địa bàn phường 3 Quận 10 thực hiện và phát triển tốt mục tiêu chăm sóc GDMN cho trẻ 5 tuổi nói riêng, một trong những biện pháp quản lý cần thiết và quan trọng là biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi, vì thế bản thân tôi đề xuất nghiên cứu đề tài khoa học “Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường

Trang 9

3

và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn Phường 3 quận 10, TP HCM”

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Khoa học đã chứng minh rằng những năm đầu của cuộc đời, đặc biệt là thời kỳ trẻ từ 0 đến 6 tuổi là giai đoạn quan trọng trong sự phát triển thể chất tâm lý, cũng như hình thành và phát triển các kỹ năng cơ bản là làm cơ sở cho việc học tập sau này của trẻ

Trẻ ở lứa tuổi này nếu được chuẩn bị tốt ở trường mầm non sẽ có nhiều thuận lợi và tạo đà tốt cho trẻ khi bước vào các cấp học tiếp theo Tuy nhiên nếu chỉ trông cậy vào sự chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non thôi thì chưa đủ, để chuẩn bị cho trẻ trong cuộc sống tương lai mà thêm vào đó rất cần

sự hỗ trợ của cộng đồng đặc biệt là của gia đình trẻ Các nghiên cứu về sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc giáo dục trẻ mầm non trong một số dự án đề tài sách báo ngoài nước như:

- Dự án nghiên cứu về gia đình (Harvard Family Research Project) của trường Đại học giáo dục Harvard khẳng định: Sự tham gia của gia đình trong giáo dục mầm non nâng cao thành công của mọi trẻ trong mọi độ tuổi Dự án

đã nêu được tầm quan trọng của Giáo dục gia đình trong giai đoạn lứa tuổi mầm non đó là quá trình giáo dục bao gồm thái độ, giá trị và thực hành của cha mẹ trong việc nuôi dạy trẻ Nội dung của dự án đề cập tới 4 lĩnh vực:[28]

 Quan hệ chăm sóc, cảm xúc và trách nhiệm giữa cha mẹ với trẻ

 Sự tham gia của cha mẹ trẻ vào các hoạt động của trẻ ở gia đình

 Quan hệ giữa nhà trường và gia đình

 Trách nhiệm đối với kết quả học tập của trẻ

Trong đó đối với giáo dục mầm non,quan hệ giữa gia đình và nhà trường được hiểu là những liên hệ chính thức và phi chính thức giữa gia đình

Trang 10

4

và các cơ sở giáo dục mầm non Sự tham gia cả gia đình vào các hoạt động ở

cơ sở GDMN bao gồm các buổi họp phụ huynh, tham gia các lớp học và tham gia giúp đỡ các hoạt động giáo dục ở lớp học cũng như duy trì mối liên hệ định kỳ giữa giáo viên và cha mẹ là các yếu tố ảnh hưởng, tác động đến chất lượng giáo dục trẻ

- Những thông tin xã hội và quan niệm về các chính sách gia đình Đề tài đã được thực hiện trên 2.700 gia đình Singapore (người Trung Quốc, Ấn

Độ, Malaysia và các dân tộc khác) Tuy mục đích chính trong đề tài không nhằm nghiên cứu GD trẻ nhỏ trong gia đình nhưng trên cơ sở các dữ liệu thu được nhóm tác giả đã dành hẳn 1 chương để phân tích vấn đề GD của cha mẹ đối với con cái với 4 yếu tố:

 Cách tiếp cận giáo dục của cha mẹ

 GD các giá trị truyền thống trong gia đình

 Phối hợp giữa gia đình và nhà trường

 Tương tác giữa cha mẹ và trẻ

Trong đó để nêu được tầm quan trọng của hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường, nhóm tác giả đã đưa ra các kết quả nghiên cứu khảo sát với câu hỏi: Những vấn đề nào trong 9 vấn đề dạy dỗ trẻ chỉ thực hiện trong gia đình? Trong trường học? Hay có sự phối hợp cả gia đình và trường học

Đặc biệt trong cuốn: Giáo viên MN về công tác với gia đình, tác giả người Nga Ubranxkaia, ngoài nội dung nêu rõ cơ sở của GD trẻ trong gia đình, nội dung công việc với cha mẹ, các phương pháp và hình thức tiếp cận, phối hợp với phụ huynh, tác giả còn đề cập đến công việc của Hiệu trưởng trường MN với công tác phụ huynh bao gồm: công tác quản lý hoạt động phối hợp với gia đình, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên để làm tốt công tác phụ huynh

và cả công tác tư vấn, giao tiếp trực tiếp với phụ huynh [dẫn theo 19]

Trang 11

5

- Năm 2013 Makhmutova.R.St đã công bố kết quả nghiên cứu của mình trên tạp chí khoa học Sư phạm Nga với bài báo “ Phối hợp làm việc với phụ huynh để giáo dục trẻ mầm non thói quen, lối sống lành mạnh” đã nêu các biện pháp quản lý hoạt động phối hợp với phụ huynh trong việc giáo dục trẻ mầm non [dẫn theo 29]

2.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Dân tộc Việt Nam có truyền thống rất coi trọng gia đình, đó là nơi sản sinh, nuôi dưỡng và trường học đầu tiên của mọi thành viên xã hội Từ người bình thường đến vị nguyên thủ quốc gia đều nhờ gia đình mà nhen nhóm lên lòng nhân ái, tính cần kiệm, hiếu học, lòng dũng cảm, đức hy sinh…, là những phẩm chất cơ bản của mọi nhân cách Vì vậy, nuôi dạy con cái là công việc thường xuyên, quan trọng nhất của mỗi gia đình

Ngày nay, xã hội đang có nhiều biến đổi: loài người đang bước vào một nền văn minh mới – nền văn minh tin học, các nước trên thế giới đang hội nhập vào nhau Bên cạnh những thành tựu vĩ đại, nhân loại đang đứng trước những thách thức rất nghiêm trọng, mà đó là những hậu quả do bản thân con người, do con em của các gia đình tạo ra Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vai trò gia đình đối với sự phát triển của xã hội

Trong những năm đầu giai đoạn 1999 – 2000, Bộ văn hóa đã triển khai

đề tài cấp nhà nước trong đó mối quan hệ chặt chẽ, ảnh hưởng qua lại giữa các thành viên trong gia đình nói chung và giữa cha mẹ với con trẻ trên nền văn hóa gia đình là một trong những nội dung cơ bản cần tập trung và làm sáng tỏ

Dưới góc độ khoa học giáo dục, GDMN ở gia đình đã được một số nhà khoa học đặc biệt quan tâm, thể hiện qua một số bài nghiên cứu của các tác giả như Nguyễn Khắc Viện, Nguyễn Ánh Tuyết, Mạc Văn Trang, Trần Thị Bích Trà… với sự phân tích tình huống giáo dục trong gia đình với những

Trang 12

6

nguyên tắc giáo dục cơ bản, các tác giả, với những nội dung phong phú đã giúp các thành viên trong gia đình thu thêm những kinh nghiệm, những tri thức nuôi dạy trẻ mang tính khoa học, để giải quyết tình huống giáo dục thường ngày trong gia đình

Về những nghiên cứu ở trong nước, trong hầu hết các sách báo chuyên ngành, các đề tài, bài viết trong các hội thảo khoa học của các nhà nghiên cứu, chuyên gia về MN đều nêu bật được tầm quan trọng và sự cần thiết của giáo dục trẻ MN ở nhà trường và gia đình trong cuốn GDMN - Những vấn đề

lý luận trong thực tiễn của Nguyễn Ánh Tuyết nhận thấy: “Ở nhiều nước trên thế giới, người ta đã đặt giáo dục mầm nonxã hội và giáo dục mầm non gia đình lên ngang hàng trong việc nghiên cứu khoa học nuôi dạy trẻ nhỏ và có khi các công trình nghiên cứu giáo dục mầm non gia đình có phần phong phú hơn Thiết nghĩ, ở nước ta điều đó lại càng nên làm, như vậy để có thể tạo ra một chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng cho giáo dục mầm non…”[21,tr.76]

Một trong nhiệm vụ của giáo viên mầm non là xây dựng mối quan hệ phối hợp giữa giáo viên với cha mẹ trẻ.Xây dựng mối quan hệ tốt trong sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình là một nhiệm vụ quan trọng của trường mầm non Giáo viên là người đại diện nhà trường có trách nhiệm trực tiếp thực hiện nhiệm vụ này nhằm tạo ra môi trường giáo dục thuận lợi cho sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ Đồng thời giúp nhà trường phát huy được thế mạnh của gia đình trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ

em tạo nên sự thống nhất giáo dục trẻ giữa hai lực lượng giáo dục

Như vậy cả lý luận và thực tiễn nghiên cứu vấn đề về sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình CS, GD trẻ MN đều được các chuyên gia trong ngành

và các bậc phụ huynh rất quan tâm đến ngày càng có nhiều các nghiên cứu báo cáo, hội thảo về lĩnh vực này Tuy nhiên chưa có đề tài, công trình nào đi sâu nghiên cứu về quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong

Trang 13

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề xuất biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn Phường 3 quận 10, TP HCM nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc giáo dục cho trẻ 5 tuổi

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

1) Hệ thống hóa một số vấn đề về lý luận quản lý, quản lý giáo dục, hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi

2) Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi của một số trường Mầm non trên địa bàn phường 3 Quận 10, TPHCM

3) Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi của một số trường Mầm non trên địa bàn phường 3 Quận 10, TPHCM

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi một số trường mầm non trên địa bàn Phường 3 Quận 10, TP.HCM

Trang 14

8

4.2.Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi của một số

trường Mầm non trên địa bàn phường 3 Quận 10, TPHCM hiện nay

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận nghiên cứu

- Nghiên cứu quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi một số trường mầm non dựa trên nguyên tắc hệ thống Điều này có nghĩa là việc nghiên cứu phải xem xét toàn diện tác động của các yếu tố, kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực trạng Những vấn đề này cần được đặt trong mối quan hệ biện chứng với nhau

- Việc nghiên cứu Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi một số trường mầm non cũng dựa trên lý thuyết quả của khoa học quản lý giáo dục

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu:Nghiên cứu các tài liệu, giáo trình, bài báo và các công trình nghiên cứu hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đìnhtrong chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến khảo sát thực trạng hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc

- giáo dục trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non

-Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn một số CBQL và GV củacác trường mầm non nhằm thu thập các thông tin có liên quan đến nội dung nghiên cứu -Phương pháp thống kê toán học: Phân tích, thống kê và xử lý số liệu từ đó rút

ra kết luận

Trang 15

9

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Kết quả nghiên cứu của luận văn đã xác định được một số vấn đề lý luận cơ bản của quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường MN (các khái niệm, nội dung quản lý)

Luận văn đã phân tích và chỉ ra thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc –giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường MN trên địa bàn Phường 3 Quận 10,TP.HCM

Từ kết quả nghiên cứu, luận văn đã đề xuất một số biện pháp trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc –giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường MN

Với kết quả nghiên cứu này luận văn có thể là tài liệu tham khảo bổ ích cho các cán bộ quản lý, giáo viên các trường mầm non và gia đình trong việc giáo dục và chăm sóc trẻ 5 tuổi

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong CS-GD trẻ 5 tuổi trường MN công lập phường 3, quận 10, TP.HCM

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong CS-GD trẻ 5 tuổi trường MN công lập phường 3, quận 10, TP.HCM

Trang 16

10

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP

GIỮA NHÀTRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG CÔNG TÁC

CHĂM SÓC – GIÁODỤC TRẺ 5 TUỔI 1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.Quản lý

Khái niệm quản lý

Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nổ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản

lý, nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được mục đích của tổ chức Quản lý là một hệ thống mở, hoạt động bên trong môi trường và tác động qua lại với nó

Với nhiều cách tiếp cận khác nhau các tác giả đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về quản lý:

- Frederick Winslow Taylor (1856-1915): “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”

- Henry Fayol (1841-1925) cho rằng quản lý có 5 chức năng cơ bản:

“Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”

- K Marx: “Quản lý là lao động điều khiển lao động”

- Lênin đã viết: “Muốn quản lý tốt mà chỉ biết thuyết phục không thôi

thì chưa đủ, mà cần phải biết tổ chức về mặt thực tiễn nữa”

- Harold Koontz (1994):“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nổ lực cá nhân nhằmđạt được mục đích của nhóm”

Ở Việt Nam một số tác giả cũng đưa ra quan niệm về quản lý như:[10,tr.52]

Trang 17

11

Tác giả Vũ Dũng trong cuốn Tâm lý học quản lý cho rằng “Quản lý sự tác động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể của nó” Với khái niệm này ta thấy quản lý có một số điểm sau:

- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm người

- Quản lý gồm công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những người thừa hành thực hiện các nhiệm vụ được giao

- Quản lý gồm hai thành tố: Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý

Trong luận văn này chúng tôi chọn khái niệm quản lý của tác giả

Vũ Dũng: Quản lý sự tác động có định hướng, có mục đích của chú thể quản

lý đến khách thể của nó

Vai trò của quản lý

Quản lý là nhân tố cơ bản quyết định sự tồn tại, phát triển hay trì trệ hoặc diệt vong của một tổ chức Mỗi một tổ chức là sự kết hợp của nhiều người có những mục tiêu chung Tổ chức chỉ có thể tồn tại, và phát triển tốt khi nó được tiến hành các hoạt động của mình phù hợp với quy luật có liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của tổ chức Điều này là biểu hiện của sự quản lý thành công

Quản lý đúng sẽ giúp cho các tổ chức hạn chế được các nhược điểm của mình, liên kết gắn bó mọi người trong tổ chức, tạo niềm tin, sức mạnh và truyền thống; tận dụng mọi cơ hội và sức mạnh tổng hợp của các tổ chức bên ngoài

Ngày nay, quản lý được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế -xã hội, đó là vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản

lý, trong đó quản lý có vai trò quan trọng, có tính quyết định cho sự thành công

Chức năng quản lý

Quản lý có 4 chức năng cơ bản sau:

Trang 18

12

Chức năng lập kế hoạch là bước quan trọng cơ bản nhất trong số các

bước nhằm xác định khối lượng công việc,lựa chọn mục tiêu, khái quát các công việc phải làm, đặt ra quy định, xây dựng biện pháp, chọn cách thức để tổ chức đạt đến mục tiêu đã chọn Nói một cách khác lập kế hoạch là dự kiến những vấn đề, những ý tưởng của chủ thể quản lý để đạt được mục đích và đi đến mục tiêu

Chức năng tổ chức là bước xây dựng những quy chế đặt ra mối quan hệ

giữa các thành viên trong tổ chức, giữa các bộ phận trong tổ chức Xác định

có tính định tính và định lượng chức năng nhiệm vụ giữa các thành viên, giữa các bộ phận để thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến các khâu, các mắt xích trong tổ chức và đối tượng quản lý để đạt hiệu quả cao nhất thực hiện được những chủ trương, định hướng của kế hoạch

Chức năng chỉ đạo thực hiện là công việc thường xuyên của người

quản lý, phải đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy trong tầm quan sát và xử lý, ứng xử kịp thời đảm bảo cho người bị quản lý luôn luôn phát huy tính tự giác

và tính kỷ luật Nói một cách khái quát nhất đây là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã định

Chức năng kiểm tra đánh giá là nhiệm vụ quan trọng của người quản

lý Trong công tác lãnh đạo, quản lý và chỉ huy, Bác Hồ đã từng nói “Không

có kiểm tra đánh giá coi như không có lãnh đạo” [16,tr.562]

1.1.2 Công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi

Chăm sóc là sự chào đón nhiệt tình, là những hành động cần thiết phải

làm để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của người được chăm sóc theo cách mà

họ mong muốn [24,tr.38]

Trang 19

Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng chính là những công việc cần thiết phải

làm nhằm thỏa mãn nhu cầu và sự mong đợi của người được chăm sóc về thức ăn hoặc chất dinh dưỡng và những gì cần thiết cuộc sống, sức khỏe và sự phát triển [13,tr.60]

Giáo dục (theo nghĩa rộng) là quá trình tác động có mục đích, có tổ

chức, có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới người được giáo dục trong các cơ quan giáo dục nhằm hình thành nhân cách cho họ

Giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non là quá trình người lớn (cô giáo, gia đình

trẻ) tổ chức cho trẻ tham gia các hoạt động học tập, vui chơi, giao lưu một cách có mục đích, có định hướng, qua đó cung cấp cho trẻ những kinh nghiệm sống, kỹ năng vận động, giao tiếp ban đầu, những hiểu biết về cuộc sống xung quanh trẻ

Như vậy chăm sóc, giáo dục trẻ lứa tuổi mẫu giáo là hoạt động chăm lo đến thể chất tinh thần đồng thời cung cấp, dạy cho trẻ những kiến thức về cuộc sống xung quanh trẻ và kỹ năng sống cơ bản đảm bảo cho trẻ được an toàn, phát triển toàn diện đúng với tâm sinh lý lứa tuổi, chuẩn bị điều kiện và tâm thế cho trẻ bước vào trường học

Giáo dục gia đình: Gia đình là môi trường cơ sở đầu tiên, có vị trí quan trọng

và ý nghĩa lớn lao đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách Đó là

Trang 20

14

môi trường gắn bó trong suốt cuộc đời của mỗi cá nhân Gia đình là nơi tạo ra mối quan hệ gắn bó ruột thịt, huyết thống, một thứ tình cảm khó có thể chia cắt Do đó, có thể trải qua bao nhiêu biến động về mọi phương diện, con người vẫn luôn hướng về quê hương, gia đình

Trong gia đình, cha mẹ là người thầy giáo, là nhà sư phạm đầu tiên giáo dục cho con cái mình những phẩm chất nhân cách cơ bản làm nền tảng cho quá trình phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, lao động theo các yêu cầu của xã hội

Giáo dục gia đình có những mặt mạnh, tích cực là mang tính cảm xúc cao, gắn bó với quan hệ ruột thịt, máu mủ nên có khả năng cảm hóa rất lớn giáo dục gia đình cũng mang tính cá biệt rõ rệt trên cơ sở huyết thống, yêu thương sâu sắc, lâu dài, bền vững và rất linh hoạt, thiết thực trên cơ sở nhu cầu, hứng thú cá nhân Mặc dù vậy gia đình không thể thay thế hoàn toàn của giáo dục nhà trường

1.1.3 Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi

Khái niệm phối hợp

Phối hợp: Theo từ điển tiếng Việt là cùng hành động hoặc hoạt động hỗ trợ lẫn nhau

Phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong chăm sóc, giáo dục trẻ là quá trình nhà trường và gia đình trẻ cùng hoạt động hỗ trợ lẫn nhau để cùng thống nhất tìm ra những cách thức, phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ một cách hiệu quả nhất

Để chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non tốt, nhà quản lý không thể bỏ qua việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ Như Bác Hồ đã dạy: “Làm mẫu giáo tức là thay mẹ dạy trẻ Muốn làm

Trang 21

Đảm bảo tính kỷ luật, kỷ cương và hiệu quả trong các hoạt động phối hợp, nâng cao trách nhiệm của mỗi bên tham gia

Nội dung phối hợp

*Phối hợp thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho trẻ

- Tham gia tổ chức khám sức khỏe, trao đổi kiến thức chăm sóc sức khỏe cho trẻ

- Phòng chống suy dinh dưỡng và béo phì cho trẻ, có kế hoạch và biện pháp chăm sóc đối với trẻ suy dinh dưỡng

- Đóng góp tiền ăn, hiện vật theo yêu cầu của trường

* Phối hợp thực hiện chương trình giáo dục trẻ

- Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, của nhóm lớp

Trang 22

16

- Cha mẹ tham gia vào các hoạt động thực hiện các nội dung giáo dục phối hợp với chương trình cụ thể là:

+ Tạo điều kiện giúp trẻ được tự do tìm tòi khám phá trong môi trường

an toàn theo khả năng và sở thích của mình để trở thành đứa trẻ tò mò, sáng tạo, tự tin và luôn được hạnh phúc vì mọi người xung quanh yêu thương, gần gũi trẻ

+ Chú ý lôi cuốn các thành viên trong gia đình, đặc biệt các thành viên

là nam giới, ông, bố, anh, chú, bác tham gia vào chăm sóc và dạy trẻ

+ Coi trọng giáo dục giới tính cho trẻ

+ Coi trọng việc phát hiện, can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật Đối với trẻ lứa tuổi mầm non, vấn đề phát hiện sớm sự phát triển không bình thường là cực kỳ quan trọng Bởi vì chính nhờ có sự phát hiện sớm mà nhiều khuyết tật của trẻ được bù đắp và thích nghi, có khi tiến tới bình thường nếu như được sự giúp đỡ kịp thời và đúng đắn

Nhà trường cần cung cấp hoặc giới thiệu cho các bậc cha mẹ trẻ biết các mốc phát triển bình thường của trẻ, và những vấn đề cần lưu ý trong sự phát triển của trẻ để có thể phát hiện và can thiệp sớm

+ Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức ngày lễ, ngày hội, tổ chức ngày sinh nhật cho trẻ…

+ Tạo môi trường an toàn về mặt tình cảm cho trẻ

Phối hợp kiểm tra đánh giá công tác chăm sóc – giáo dục trẻ của nhà trường, lớp mầm non

Cha mẹ tham gia vào hoạt động đánh giá của trường, lớp MN:

+ Tham gia cùng ban giám hiệu nhà trường kiểm tra, đánh giá chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ

Trang 23

17

+ Theo dõi để phát hiện những tiến bộ, thay đổi, những biểu hiện rất bình thường của trẻ diễn ra ở nhà, trao đổi kịp thời để giáo viên có sự điều chỉnh trong nội dung phương pháp chăm sóc – giáo dục trẻ

+ Tham gia đóng góp với nhà trường về chương trình và phương pháp chăm sóc – giáo dục trẻ Đề xuất với nhà trường nội dung, hình thức hướng dẫn các bậc cha mẹ thực hiện chăm sóc, giáo dục trẻ ở gia đình có hiệu quả hơn

+ Đóng góp ý kiến về các mặt như: Môi trường lớp học, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của nhóm, lớp, thái độ, tác phong, hành vi ứng

xử của giáo viên và nhân viên trong trường với trẻ và phụ huynh

*Xây dựng cơ sở vật chất:

Cha mẹ tham gia vào xây dựng CSVC của trường, lớp MN:

+ Tham gia lao động vệ sinh trường lớp, trồng cây xanh, làm đồ chơi cho trẻ

+ Đóng góp xây dựng, cải tạo trường, nhóm, lớp, công trình vệ sinh theo thỏa thuận và tự nguyện

+ Đóng góp, tài trợ những hiện vật cho nhóm, lớp hoặc trường MN bàn ghế, đồ chơi, đồ dùng hoặc tiền mặt để nhà trường mua sắm

Hình thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình:

Thông qua bảng thông báo “góc tuyên truyền cho cha mẹ” của nhà trường hoặc tại mỗi nhóm, lớp có sổ liên lạc như thông báo nhằm tuyên truyền tới phụ huynh các kiến thức chăm sóc – giáo dục trẻ hoặc thông báo về nội dung hoạt động, các yêu cầu của nhà trường đối với gia đình trẻ, hoặc những nội dung mà gia đình cần phối hợp với giáo viên trong việc thực hiện chương trình chăm sóc – giáo dục trẻ

Trao đổi thường xuyên, hàng ngày trong các giờ đón trả trẻ

Trang 24

18

Tổ chức họp phụ huynh định kỳ 2 lần/ năm học: Thông báo cho gia đình những công việc, thảo luận các hình thức phối hợp giữa gia đình và nhà trường hoặc kết hợp phổ biến kiến thức chăm sóc – giáo dục trẻ

Tổ chức những buổi sinh hoạt, phổ biến kiến thức chăm sóc – giáo dục trẻ theo chuyên đề, đặc biệt khi có dịch bệnh Cần chú trọng các chuyên đề, các nội dung về chuẩn bị cho trẻ vào lớp một, phòng chống béo phì và suy dinh dưỡng

* Những yêu cầu để thực hiện tốt việc phối hợp nhà trường và gia đình

- Đối với gia đình:

Hoạt động tích cực trong tổ chức hội phụ huynh nhà trường nhằm góp phần xây dựng CSVC, tinh thần, sự nghiệp xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục Các bậc cha mẹ cần tham gia đầy đủ các cuộc họp phụ huynh được tổ chức vào đầu năm học hoặc từng học kỳ… nắm vững mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp giáo dục trẻ, tạo sự thống nhất giữa nhà trường và gia đình

Duy trì thường xuyên, đều đặn mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình bằng sổ liên lạc, phiếu đánh giá… để gia đình biết được kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ của con em mình Ngược lại nhà trường cũng nắm bắt được tình hình học tập, sinh hoạt của trẻ tại gia đình

Các bậc cha mẹ cần mạnh dạn, thẳng thắn liên lạc, phối hợp với nhà trường trong việc chăm sóc – giáo dục trẻ không nên che dấu những nhược điểm của con em mình trong học tập, sinh hoạt gia đình, địa phương với nhà trường

- Đối với nhà trường:

Phát huy vai trò trung tâm trong việc liên lạc, phối hợp giáo dục trẻ, nhà trường chủ động phổ biến nội dung, mục đích giáo dục đến gia đình, các

Trang 25

Xây dựng, củng cố hội phụ huynh học sinh, hội đồng giáo dục tại địa phương tạo nên sức mạnh tổng hợp, đồng bộ, hướng vào mục tiêu giáo dục trẻ một cách thường xuyên, có tổ chức, có kế hoạch

Khái niệm quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc – giáo dục trẻ năm tuổi

Từ phân tích các khái niệm trên có thể đưa ra khái niệm quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc – giáo dục trẻ năm tuổi như sau:

Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc – giáo dục trẻ năm tuổi là sự tác động có mục đích, có định hướng của chủ thể quản

lý nhằm đảm bảo cho sự tương tác giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc – giáo dục trẻ năm tuổi đạt hiệu quả tốt

1.2 Nội dung quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc – giáo dục trẻ năm tuổi

Dựa trên các chức năng cơ bản của quản lý, luận văn xác định Nội dung quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc – giáo dục trẻ năm tuổi

1.2.1 Quản lý công tác lập kế hoạch phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc – giáo dục trẻ năm tuổi

Người quản lý khi lập kế hoạch có sự tham gia xây dựng kế hoạch phối hợp chăm sóc – giáo dục trẻ năm tuổi của cán bộ, giáo viên, ban đại diện cha

Trang 26

1.2.2.Quản lý mục tiêu phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác giáo dục trẻ 5 tuổi

Mục tiêu giáo dục trẻ năm tuổi được quy định trong chương trình GDMN, bao gồm các lĩnh vực sau:

-Phát triển thể chất của trẻ Mục tiêu này gồm:

+ Trẻ có kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ : bật xa tối thiểu 50cm; ném bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách 4m, trèo lên xuống thang…

+ Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ nhỏ: tự mặc quần

áo, tô màu kín, dán các hình đúng kích thước không bị nhăn…

+ Trẻ có thể phối hợp các giác quan và giữ thăng bằng khi vận động: nhảy lò

cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu, đập bắt bóng bằng 2 tay, đi thăng bằng trên ghế thể dục

+ Trẻ thể hiện sức mạnh, sự nhanh nhẹn và dẻo dai của cơ thể: chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây, chạy liên tục 150m không giới hạn thời gian,

Trang 27

21

tham gia hoạt động liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút

+ Trẻ hiểu biết, thực hành vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng: Biết rửa tay bằng

xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn, chải răng hàng ngày, che miệng khi ho, hắt hơi, giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng, kể tên được một số thức ăn cần có trong bữa ăn, biết và không ăn uống một số thứ có hại cho sức khỏe

+ Trẻ có hiểu biết và thực hành an toàn cá nhân: Nhận ra và không chơi một

số đồ vật có thể gây nguy hiểm, không nhận quà của người lạ khi người thân chưa cho phép, biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm, biết hút thuốc lá có hại và không lại gần người đang hút thuốc

- Phát triển nhận thức của trẻ Mục tiêu này gồm:

+ Trẻ thể hiện một số hiểu biết về môi trường tự nhiên: gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung; nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng thiên nhiên; nói được một số đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống; dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra

+ Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng;

kể tên được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống; kể tên được một

số ngành nghề nơi trẻ sống

+ Trẻ có một số hiểu biết về âm nhạc và tạo hình: nhận ra giai điệu vui, buồn

êm dịu hoặc sôi động của bài hát hoặc bản nhạc; hát đúng giai điệu bài hát; thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát…

+ Trẻ có một số hiểu biết về số, số đếm và đo: nhận biết con số phù hợp với

số lượng trong phạm vi 10, tách 10 đối tượng thành hai nhóm, so sánh số lượng của các nhóm, biết cách đo độ dài và nói kết quả đo

Trang 28

22

+ Trẻ nhận biết một số hình hình học và định hướng trong không gian; chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu, xác định được vị trí của một vật so với vật khác

+ Trẻ có một số nhận biết ban đầu về thời gian: Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự; phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai…

+ Hay đặt câu hỏi, ham hiểu biết, thích khám phá Trẻ thể hiện khả năng suy luận, khả năng sáng tạo: đặt tên mới cho câu chuyện, bài hát, kể lại chuyện sáng tạo…

-Phát triển tình cảm xã hội của trẻ Mục tiêu này gồm:

+ Trẻ biết ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân; Nói được khả năng và

sở thích riêng của bản thân; Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân.Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè;

+ Trẻ biết thể hiện sự thích thú trước cái đẹp; Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc;Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh;+ Trẻ biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích Lắng nghe ý kiến của người khác; Trao đổi ý kiến của mình với các bạn; Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè; Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn; Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác…

- Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp Mục tiêu này gồm :

+ Trẻ nghe, hiểu lời nói, nhận ra sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui buồn, tức giận…; nghe hiểu và thực hành được các chỉ dẫn liên quan đến 2,3 hành động; hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng gần gũi; nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi

+ Trẻ biết sử dụng lời nói giao tiếp: nói rõ ràng; sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày; sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp; sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân; sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ

Trang 29

23

dẫn bạn bè trong hoạt động; kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được, kể lại nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định; biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện

+ Trẻ thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp: điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp; không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện, sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống, không nói tục, chửi bậy

+ Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc đọc: biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống, biết kể chuyện theo tranh

1.2.3 Quản lý nội dung chăm sóc – giáo dục trẻ năm tuổi

Nội dung quản lý này thể hiện ở các khía cạnh sau:

Giáo dục phát triển thể chất: Nội dung giáo dục phát triển thể chất bao gồm phát triển vận động và giáo dục, giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

Giáo dục nhận thức: khám phá khoa học, khám phá xã hội, làm quen với một

số khái niệm sơ đẳng về toán

Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội: Phát triển tình cảm, ý nghĩa về bản thân, thể hiện tình cảm, cảm xúc của con người, sự vật hiện tượng xung quanh.; phát triển kỹ năng xã hội, các hành vi, quy tắc ứng xử xã hội trong sinh hoạt gia đình, trong trường mầm non

Giáo dục phát triển ngôn ngữ: Nghe, nói, làm quen với việc đọc, viết,

sử dụng đúng từ ngữ, câu giao tiếp hàng ngày Làm quen với cách sử dụng sách, bút, làm quen với chữ viết

1.2.4.Giám sát, kiểm tra, đánh giá sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Trong quá trình quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc giá dục trẻ năm tuổi, nhà trường và phụ huynh phối hợp đánh giá trẻ theo tiêu chí đã xây dựng Nhà trường giám sát, kiểm tra và tổ chức rút kinh nghiệm công tác phối hợp của GV

Trang 30

24

Giáo viên cung cấp chỉ số đánh giá cho phụ huynh Khi thông báo các vấn đề đến phụ huynh cần rõ ràng, mạch lạc

Thực hiện đánh giá trẻ theo các tiêu chí nhà trường cung cấp Tập hợp

ý kiến phản hồi của phụ huynh về đánh giá sự phát triển của trẻ Khi có vấn

đề khó khăn cần trao đổi thống nhất với phụ huynh để tìm ra biện pháp khắc phục

Đối với phụ huynh: Theo dõi để phát hiện những tiến bộ, thay đổi, những biểu hiện bất thường của trẻ diễn ra hằng ngày, trao đổi kịp thời để giáo viên có sự điều chỉnh trong nội dung và phương pháp chăm sóc – giáo dục trẻ

Tham gia đóng góp ý kiến với nhà trường về chương trình và phương pháp chăm sóc – giáo dục trẻ Đề xuất nhà trường hướng dẫn các bậc cha mẹ thực hiện việc chăm sóc – giáo dục trẻ ở gia đình có hiệu quả hơn

Đóng góp ý kiến về các mặt khác nhau như : môi trường trường học, cơ

sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi của lớp thái độ, tác phong, hành

vi ứng xử, của giáo viên và nhân viên trong trường với trẻ và phụ huynh

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi

1.3.1 Yếu tố chủ quan

- Các quy định pháp lý của Bộ GD & ĐT, cácQuan điểmchỉ đạocán bộ

Sở GD và ĐT là cơ sở là định hướng cho quản lý phối hợp giữa nhà trường và

gia đình trong chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý của cán bộ Sở GD và ĐT

Yếu tố này quyết định khả năng quản lý và hiệu quả quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi

- Năng lực, sự am hiểu chuyên môn sâu, thường xuyên cập nhật thông

tin mới về khoa học giáo dục mầm non, nắm vững các vấn đề mới trong công

Trang 31

25

tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở từng giai đoạn phát triển của xã hội, tham mưu và chỉ đạo các phòng GD & ĐT, các trường mầm non thực hiện

- Kinh nghiệm công tác quản lý, nhận thức của hiệu trưởng về vai trò,

tầm quan trọng của công tác quản lý phối hợp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ giữa nhà trường và gia đình

- Tự bồi dưỡng trong công tác quản lý chỉ đạo Hoạt động này giúp

những người lãnh đạo nâng cao năng lực quản lý phối hợp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ giữa nhà trường và gia đình

1.3.2 Yếu tố khách quan

- Sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có ảnh hưởng rất lớn

đến công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc chăm sóc giáo dục trẻ Việc cho trẻ ăn ngủ tại trường mầm non và mức đóng góp tiền ăn do điều kiện kinh tế, nhận thức của mỗi gia đình, của cộng đồng dân cư tại địa phương giữ vai trò quyết định đến chất lượng nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non

- Chế độ, chính sách đãi ngộ của Thành phố Hồ Chí Minh, của ngành

đối với cán bộ quản lý cấp phòng GD & ĐT và cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường mầm non

- Sự quan tâm của các cấp ủyĐảng, chính quyền có ảnh hưởng trực tiếp

đến hiệu quả công tác tham mưu của các phòng GD & ĐT, các trường mầm non trong việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác huy động trẻ ra lớp, tỷ lệ ăn bán trú tại trường và xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị phục vụ chăm sóc nuôi dưỡng trẻ… là những điều kiện để việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình đạt hiệu quả cao

Trang 32

26

- Trình độ, nhận thức trong việc phối hợp với nhà trường của gia đình

trẻ Yếu tố này góp phần tạo nên thái độ và hành động của gia đình trong việc phối hợp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ giữa nhà trường và gia đình

- Điều kiện kinh tế thị trường Sự biến động của xã hội về nhu cầu gởi

trẻ tại các trường mầm non Trong điều kiện kinh tế thị trường, theo một kết quả điều tra XH học về giáo dục thì có tới 46% ý kiến cho rằng do phải dồn sức lực, tâm trí cho lao động kiếm sống nên cha mẹ không đủ thời gian cho việc nuôi dạy con cái vì thế đôi khi họ phó mặc việc giáo dục con cho trường mầm non Với tâm lý “trăm sự nhờ cô” gia đình ỷ lại không quan tâm chú trọng việc trao đổi thông tin với nhà trường hay kết hợp với nhà trường để cùng chăm sóc, giáo dục ở gia đình Hiện nay, ngày càng nhiều những cặp bố

mẹ trẻ giao phó hẳn cho ông bà hay người giúp việc trông nom, đưa đón các con đi học vì họ còn bận làm ăn, kinh doanh Cũng chính vì sự bận rộn ngày đêm vì công việc của cha mẹ trẻ mà xuất hiện loại hình trường tư thục nhận trông trẻ qua đêm cả tuần hay phổ biến là nhận trông trẻ từ thứ hai đến thứ bảy trong tuần Trong hoàn cảnh này thì việc gặp gỡ trao đổi để phối hợp với gia đình trẻ rất khó khăn và kém hiệu quả, như vậy nghiễm nhiên trở thành cơ

sở gần như đơn phương trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ Mặt khác do cơ chế kinh tế thị trường, các cơ sở giáo dục, nhất là cơ sở giáo dục mầm non đang chuyển đổi từ công lập sang dân lập, tư thục cung ứng dịch vụ giáo dục chất lượng cao Với mô hình đó nhà trường có thể thỏa thuận với phụ huynh để nâng cao mức học phí đổi lại nhà trường sẽ đảm nhận và mở rộng dịch vụ CS-

GD trẻ từ đưa đón trẻ tận nhà đến việc tắm rửa trông trẻ ngoài giờ Chính các dịch vụ này khiến phụ huynh càng ỷ lại và dần cho rằng CS-GD trẻ là việc của nhà trường dẫn đến triệt tiêu hoạt động phối hợp mà chỉ còn lại hoạt động đòi hỏi và đáp ứng giữa gia đình và nhà trường hoặc hoạt động phối hợp chỉ còn là hình thức, đơn giản và thụ động

Trang 33

27

Tiểu kết chương 1

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, với vai trò là cấp học nền tảng, việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc giáo dục trẻcó vai trò quan trọng đối với sự phát triển của trẻ ở những giai đoạn tiếp theo

Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc – giáo dục trẻ năm tuổi là sự tác động có mục đích, có định hướng của chủ thể quản lý nhằm đảm bảo cho sự tương tác giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc – giáo dục trẻ năm tuổi đạt hiệu quả tốt

Việc tổ chức phối hợp các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non phụ thuộc rất nhiều vào công tác chỉ đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trường mầm non

Cơ sở lý luận về công tác quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi là rất quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ nói chung và chất lượng trẻ 5 tuổi nói riêng Đây chính là định hướng cho việc điều tra thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi được trình bày chương tiếp theo

Trang 34

28

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA

NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG CÔNG TÁC CHĂM SÓC – GIÁO DỤC TRẺNĂM TUỔI TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP

PHƯỜNG 3, QUẬN 10, TP HỒ CHÍ MINH

2.1 Khái quát một số đặc điểm tình hình của Quận 10 – Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội Quận 10

Quận 10 là một trong những quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội với các quận trung tâm và ngoại thành, là cơ hội để thúc đẩy sự phát triển kinh tế –xã hội của quận Địa bàn Quận 10, có giáp ranh như sau:

Phía Bắc giáp Quận Tân Bình, giới hạn bởi đường Bắc Hải; Phía Nam giáp Quận 5, giới hạn bởi đường Hùng Vương và đường Nguyễn Chí Thanh;Phía Đông giáp Quận 3, giới hạn bởi đường Cách mạng tháng Tám, Điện Biên Phủ và đường Lý Thái Tổ;Phía Tây giáp Quận 11, giới hạn bởi đường Lý Thường Kiệt Quận được chia làm 15 phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,

10, 11, 12, 13, 14, 15 Trong đó, phường 14 là trung tâm của quận

Tốc độ tăng trưởng trên lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp bình quân hằng năm luôn vượt chỉ tiêu kế hoạch 14,58%, trong đó khu vực kinh tế quốc doanh tăng bình quân 16,94%, khu vực ngoài quốc doanh tăng bình quân 13,67%

Tốc độ tăng trưởng thương mại – dịch vụ hàng năm tăng bình quân 16,98% - trong đó, các công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và

Trang 35

Phường 3 là phường thường xuyên phát động phong trào xây dựng

“Nếp sống văn minh - Gia đình văn hoá”, "Người tốt việc tốt", "Người con hiếu thảo", phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" ở khu dân cư, xây dựng Công sở văn minh - sạch đẹp - an toàn, Năm 1995, Quận

10 chỉ có 5/71 khu dân cư đạt danh hiệu xuất sắc, 42 khu dân cư tiên tiến, 42

tổ dân phố tự quản, 1.339 gương người tốt việc tốt thì đến năm 2004 đã có 29/75 khu phố đạt danh hiệu khu phố văn hoá, 51 khu dân cư xuất sắc, 5 khu dân cư tiên tiến, 991 tổ tự quản, 41.656 hộ đạt chuẩn gia đình văn hoá, 2.170 gương người tốt việc tốt biểu dương các cấp Ngoài ra đã có 4 phường (3, 4,

5, 8) đăng ký xây dựng phường đạt chuẩn Phường văn hoá, 36 đơn vị (chợ, bệnh viện,trường học) đăng ký xây dựng đơn vị văn hoá theo tiêu chí của Thành phố

Quận 10, nơi tập trung các bệnh viện lớn như: Bệnh viện Nhi Đồng

1, Bệnh viện Nhân dân 115, Bệnh viện Tim Tâm Đức

Phường 3 luôn chú trọng nâng cao chất lượng khám và điều trị tại Trạm

Y tế Phường, làm tốt công tác chăm lo sức khỏe ban đầu cho nhân dân và phối hợp các ngành thực hiện có kết quả các chỉ tiêu về dân số, kế hoạch hóa gia đình Lãnh đạo thực hiện tốt công tác phòng chống HIV, AIDS, phòng chống các loại dịch tay chân miệng, bệnh sốt xuất huyết, viêm não Nhật bản trong khu dân cư và các trường học Công tác vệ sinh môi trường được quản

lý và kiểm tra thường xuyên, góp phần ngăn chặn có hiệu quả và không để

Trang 36

30

phát sinh các loại dịch bệnh, thường xuyên chỉ đạo trạm y tế chủ động phun thuốc diệt muỗi các điểm dễ phát sinh trên địa bàn phường

2.1.2 Về công tác giáo dục phường 3, quận 10

- Quận 10 cũng là nơi tập trung khá nhiều các trường học như: Đại học Bách khoa, Học viện Hành chính Quốc gia, Đại học Kinh tế, Đại học Ngoại ngữ - Tin học, trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh…

- Ngoài ra, Quận còn có 35 trường mầm non, 20 trường tiểu học, 11 trường trung học cơ sở, và 9 trường trung học phổ thông

- Hội khuyến học của Phường 3 hoạt động hiệu quả, phát triển mạnh

mẽ các hình thức khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn phường Lãnh đạo nâng cao vai trò hoạt động của Hội đồng Giáo dục Phường, khảo sát, tuyên truyền, vận động đảm bảo 100% trẻ 5 tuổi vào lớp

lá, 6 tuổi vào lớp 1 Duy trì và giữ vững thành tích hoàn thành phổ cập giáo dục các bậc học: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông Thường xuyên kiểm tra và khảo sát các hộ giữ trẻ gia đình trên địa bàn phường Các trường trên địa bàn khai giảng năm học mới đúng kế hoạch Duy trì tốt việc tổ chức thăm và tặng quà cho các trường học đóng trên địa bàn phường nhân kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

- Lãnh đạo thực hiện tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm, truyền thông phòng chống HIV/AIDS, phòng chống tai nạn thương tích, luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em cho phụ huynh và học sinh

- Cung cấp đầy đủ những tài liệu liên quan cho trung tâm học tập cộng đồng, phát động phong trào nuôi heo đất giúp trẻ em nghèo được đến trường Vận động các mạnh thường quân đóng góp nguồn học bổng trao cho trẻ em nghèo, khó khăn, hiếu học

Trang 37

31

- Tổ chức triển khai học tập cho cán bộ, đảng viên và nhân dân trên địa bàn phường về Quyết định số 281/QĐ-TTg ngày 20/02/2014 về việc phê duyệt đề án đẩy mạnh học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020

Giáo dục mầm non quận 10 đã và đang tiếp tục thực hiện phong trào nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục như: phong trào xây dựng trường học thân thiện trong trường mầm non đạt kết quả tốt đẹp Các trường đã chú ý xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp; phòng học khang trang, đạt chuẩn; giáo viên chú trọng lắng nghe, quan sát những biểu hiện của trẻ trong khi thực hiện các hoạt động hàng ngày; tạo được bầu không khí thân thiện trong nhà trường; tăng cường mối quan hệ bình đẳng, dân chủ trong tập thể sư phạm; ý thức tự giác trong CBGV được nâng cao; thiết lập mối quan hệ thân thiết giữa giáo viên với trẻ và cha mẹ trẻ, mời cha mẹ trẻ thường xuyên tham gia các hoạt động giáo dục ở trường lớp

Các trường đẩy mạnh các hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm non mới Trong báo cáo tại Hội nghị sơ kết 1 năm thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới, vụ GDMN đã nêu: Thực hiện chương trình GDMN mới, chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ được nâng lên rõ rệt Trẻ được học hành, vui chơi thoải mái, được trải nghiệm và vận dụng kinh nghiệm để khám phá chủ

đề quen thuộc, gần gũi Qua chương trình này, trẻ tự tin, mạnh dạn, hoạt bát hơn trong giao tiếp và tham gia tích cực vào các hoạt động giáo dục Đặc biệt

đã tạo niềm tin với phụ huynh học sinh

Các trường trong quận đã tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Nhiều hội thi, phong trào làm đồ dùng đồ chơi phục vụ việc dạy và học của trẻ được mở rộng, thu hút được nhiều giáo viên tham gia và đạt kết

Trang 38

32

quả cao, đồng đều giữa các trường Qua đó, tay nghề giáo viên được nâng cao, hình thành kỹ năng phát triển ý tưởng sáng tạo trong dạy học

Ngành giáo dục quận 10 thực hiện tốt chủ đề “ Sống có trách nhiệm” và

“Năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” Ban giám hiệu các trường trong quận có nhiều biện pháp cải tiến công tác quản lý, chỉ đạo, đáp ứng chương trình giáo dục mầm non mới, đổi mới cách đánh giá hoạt động sư phạm của giáo viên

Tổ mầm non đã tổ chức nhân rộng chuyên đề đổi mới bữa ăn an toàn cho trẻ Qua đó trẻ học được kỹ năng sử dụng các dụng cụ trong ăn uống như: nĩa, đũa, khay, biết lấy thức ăn vừa đủ cho vào khay phù hợp, biết dán món ăn yêu thích của mình lên bảng thực đơn Kết hợp giáo dục văn hóa trong ăn uống cho trẻ

Số lượng CBQL và giáo viên trong quận tương đối đáp ứng về số lượng

và chất lượng, tỷ lệ giáo viên/nhóm, lớp đảm bảo định biên theo quy định, tỷ

lệ bình quân trong nhóm nhà trẻ là 10 trẻ/giáo viên(theo quy định 8 trẻ/giáo viên), trong nhóm mẫu giáo là 21 trẻ/giáo viên (theo quy định là 20trẻ/giáo viên) Hàng năm, Phòng giáo dục quận đã chỉ đạo thực hiện công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN, đánh giá Hiệu trưởng theo chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non và đánh giá đội ngũ phó hiệu trưởng nhằm đảm bảo chất lượng đội ngũ ngày càng tương xứng với trình độ được đào tạo, bồi dưỡng

Bảng 2.1: Thực trạng mạng lưới giáo dục mầm non quận 10

Trường mầm non Tổng số trẻ Tổng số lớp Số trẻ 5 tuổi

Trang 39

Những trường có số trẻ nhiều nhất là Măng Non 1, Mầm non 2/9 và Mầm non 19/5 Các trường còn lại số trẻ chênh lệch không nhiều Trường có

số trẻ ít nhất là trường Mầm non phường 2

Tuy nhiên, để có thể đáp ứng một lượng khá lớn về nhu cầu gửi con em đến trường mầm non của phụ huynh, vẫn còn một số trường có sĩ số học sinh đông, vượt mức so với quy định

Trang 40

Giáo viên

2.2.1 Nhận thức về tầm quan trọng của các hình thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi

Bảng 2.3 Kết quả khảo sát về tầm quan trọng của các hình thức

Rất quan

Ngày đăng: 07/10/2016, 16:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Cẩm nang Nhà trẻ- Mẫu giáo, Nxb Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang Nhà trẻ- Mẫu giáo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2008
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Chương trình giáo dục mầm non, Thông tư số 17/2009/TT-BGD&ĐT ngày 25/7/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo – Viện nghiên cứu phát triển giáo dục (2002), Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI, kinh nghiệm của các quốc gia, Nxb Chính trị quốc gia – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI, kinh nghiệm của các quốc gia
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo – Viện nghiên cứu phát triển giáo dục
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia – Hà Nội
Năm: 2002
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Quyết định số 239/QĐ-TTg,Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010 – 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Quyết định số 04/2000/QĐ- BGD&ĐT“Quy chế thực hiện dân chủ hóa trong hoạt động của nhà trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 04/2000/QĐ- BGD&ĐT“Quy chế thực hiện dân chủ hóa trong hoạt động của nhà trường
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2000
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Dự án tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ mầm non, QL2. Thu hút cha mẹ và cộng đồng tham gia chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2013
8. Phạm Thị Châu (1994), Quản lý giáo dục mầm non, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục mầm non
Tác giả: Phạm Thị Châu
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 1994
9. Phạm Thị Châu, Điền Thị Sinh (2000), Một số vấn đề quản lý giáo dục mầm non, Nxb Đại học quốc gia – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý giáo dục mầm non
Tác giả: Phạm Thị Châu, Điền Thị Sinh
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia – Hà Nội
Năm: 2000
10. Vũ Dũng, Nguyễn Thị Mai Lan (2013), Giáo trình Tâm lý học quản lý, Nxb Khoa học xã hội- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý học quản lý
Tác giả: Vũ Dũng, Nguyễn Thị Mai Lan
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội- Hà Nội
Năm: 2013
11. Phạm Minh Hạc (tổng chủ biên) (1997), Xã hội hóa công tác giáo dục, Nxb Giáo dục – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa công tác giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc (tổng chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục – Hà Nội
Năm: 1997
12. Phạm Minh Hạc(tổng chủ biên) – Vũ Ngọc Hải- Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc(tổng chủ biên) – Vũ Ngọc Hải- Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học Sư Phạm Hà Nội
Năm: 2006
13. Lê Thị Mai Hoa (2002), Giáo trình dinh dưỡng trẻ em, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dinh dưỡng trẻ em
Tác giả: Lê Thị Mai Hoa
Năm: 2002
14. Trần Kiểm (2006), Quản lý lãnh đạo nhà trường – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 2006
15. H.Koontz và các tác giả (1994), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: H.Koontz và các tác giả
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1994
17. Hồ Chí Minh, Những lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch, Nxb Sự thật – Hà Nội 1960. Tập 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch
Nhà XB: Nxb Sự thật – Hà Nội 1960. Tập 5
18. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo dục, NXb Từ điển bách khoa – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Năm: 2001
19. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường CBQLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
20. Quốc hội (2013), Hiến pháp nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2013
21. Lê Thị Ánh Tuyết (2005), Giáo dục mầm non, những vấn đề lý luận vàthực tiễn, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục mầm non, những vấn đề lý luận vàthực tiễn
Tác giả: Lê Thị Ánh Tuyết
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
22. Trần Thị Bích Trà (2009), Giáo dục trẻ em từ 0 đến 6 tuổi ở gia đình, Báo cáo hội thảo khoa học, Viện KHGD Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục trẻ em từ 0 đến 6 tuổi ở gia đình
Tác giả: Trần Thị Bích Trà
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thực trạng mạng lưới giáo dục mầm non quận 10 - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn phường 3 quận 10, TP  HCM
Bảng 2.1 Thực trạng mạng lưới giáo dục mầm non quận 10 (Trang 38)
Bảng 2.2:Số liệu cán bộ quản lý và giáo viên 3 trường mầm non - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn phường 3 quận 10, TP  HCM
Bảng 2.2 Số liệu cán bộ quản lý và giáo viên 3 trường mầm non (Trang 40)
Bảng thông tin tuyên - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn phường 3 quận 10, TP  HCM
Bảng th ông tin tuyên (Trang 41)
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát nhận thức về mục tiêu và lợi ích của sự phối - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn phường 3 quận 10, TP  HCM
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát nhận thức về mục tiêu và lợi ích của sự phối (Trang 42)
Bảng 2.5. Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động phối hợp (%) - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn phường 3 quận 10, TP  HCM
Bảng 2.5. Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động phối hợp (%) (Trang 43)
Bảng 2.6.Đánh giá về quản lý hình thức hoạt phối hợp giữa nhà trường và - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn phường 3 quận 10, TP  HCM
Bảng 2.6. Đánh giá về quản lý hình thức hoạt phối hợp giữa nhà trường và (Trang 45)
Hình  thức  phối  hợp  được  thực  hiện  tốt  nhất  là  “Tổ  chức  cuộc  họp  trao đổi”, “Thông qua các buổi họp định kỳ hàng quý trong ban đại diện cha - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn phường 3 quận 10, TP  HCM
nh thức phối hợp được thực hiện tốt nhất là “Tổ chức cuộc họp trao đổi”, “Thông qua các buổi họp định kỳ hàng quý trong ban đại diện cha (Trang 46)
Bảng 2.7. Đánh giá về việc quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động phối hợp  giữa nhà trường và gia đình (%), ĐTB - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn phường 3 quận 10, TP  HCM
Bảng 2.7. Đánh giá về việc quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình (%), ĐTB (Trang 46)
Bảng 2.8.Đánh giá về việc quản lý giám sát, kiểm tra đánh giá sự phối hợp - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn phường 3 quận 10, TP  HCM
Bảng 2.8. Đánh giá về việc quản lý giám sát, kiểm tra đánh giá sự phối hợp (Trang 48)
Bảng 2.9. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố chủ quan (%), ĐTB - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn phường 3 quận 10, TP  HCM
Bảng 2.9. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố chủ quan (%), ĐTB (Trang 52)
Bảng 2.10. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố khách quan  (%), ĐTB - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn phường 3 quận 10, TP  HCM
Bảng 2.10. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố khách quan (%), ĐTB (Trang 53)
5  Bảng thông tin tuyên truyền - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn phường 3 quận 10, TP  HCM
5 Bảng thông tin tuyên truyền (Trang 79)
11  Hình thức khác - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn phường 3 quận 10, TP  HCM
11 Hình thức khác (Trang 79)
5  Bảng thông tin tuyên truyền - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn phường 3 quận 10, TP  HCM
5 Bảng thông tin tuyên truyền (Trang 89)
11  Hình thức khác - Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn phường 3 quận 10, TP  HCM
11 Hình thức khác (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w