1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng

135 507 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Hoạt động liên kết đào tạo tại các trƣờng đại học, các cơ sở giáo dục khác trong cả nƣớc và trên thế giới đã góp phần to lớn trong công cuộc đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho đất nƣớc và thế giới. Đặc biệt bằng hình thức liên kết với các trƣờng chuyên nghiệp đào tạo đƣợc nguồn nhân lực tại chỗ, tại các địa phƣơng, phục vụ nhu cầu học tập cho cán bộ, công chức, viên chức của các địa phƣơng trong cả nƣớc. Tuy nhiên trong liên kết giáo dục, đào tạo vẫn biểu hiện những yếu điểm trong công tác quản lí và bảo đảm về chất lƣợng nhƣ: Chạy đua theo số lƣợng, hiệu quả quản lí còn yếu dẫn tới chất lƣợng đào tạo chƣa cao. Đặc biệt đối với các mô hình liên kết đào tạo hiện nay còn nhiều bất cập trong công tác quản lí đối với cả đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo. Vì vậy, chƣa tạo đƣợc lòng tin tƣởng tuyệt đối đối với ngƣời học và xã hội. Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nội vụ, có chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực có trình độ trên đại học, đại học và thấp hơn trong lĩnh vực công tác nội vụ và các ngành nghề khác có liên quan; nghiên cứu khoa học và triển khai áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội là cơ quan nhà nƣớc có chức năng hành chính của những cán bộ quản lí nhà trƣờng ở đây là quản lí giáo dục; nhƣng Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội là một đơn vị sự nghiệp trong hệ thống bộ máy quản lí giáo dục còn có chức năng quản lí hành chính. Hiệu trƣởng Nhà trƣờng là ngƣời chịu trách nhiệm lớn nhất và chịu sự lãnh đạo của Bộ Nội vụ quản lí hành chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lí chuyên môn. Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội có 44 năm xây dựng và trƣởng thành và tiền thân là Trƣờng Trung cấp Văn thƣ Lƣu trữ TW1 trƣớc năm 2001 sau đó nâng cấp lên thành Trƣờng Cao đẳng Văn thƣ Lƣu trữ TW1 trực thuộc Cục Văn thƣ Lƣu trữ; đến năm 2003, Trƣờng chuyển đổi cơ cấu tổ chức sang trựcĐề tài: Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 2 thuộc Bộ Nội vụ, đến năm 2005 đổi tên thành Trƣờng Cao đẳng Nội vụ Hà Nội đến năm 2011 nâng cấp thành Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội thuộc Bộ Nội vụ. Trong công tác quản lí hoạt động nhà trƣờng nói chung và hoạt động liên kết đào tạo nói chung Nhà trƣờng luôn nêu cao tinh thần, trách nhiệm, phƣơng pháp quản lí theo tôn chỉ mục đích có xây dựng theo “triết lý” của ISO riêng biệt là: - Nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ, viên chức đối với vấn đề chất lƣợng và sự thỏa mãn của khách hàng; - Hình thành văn hóa làm việc bài bản, khoa học thông qua thiết lập và áp dụng các quy trình chuẩn để thực hiện và kiếm soát trong quá trình đào tạo; qua đó giúp phòng ng a sơ suất, sai lỗi, nâng cao chất lƣợng và sự thỏa mãn của khách hàng; - Hệ thống văn bản quản lí chất lƣợng sẽ giúp cán bộ, viên chức mới vào việc một cách nhanh chóng và là nền tảng quan trọng để duy trì và cải tiến các hoạt động quản lí tại Trƣờng; - Các yêu cầu về theo dõi sự không phù hợp, theo dõi sự hài lòng của khách hàng, đánh giá nội bộ, đánh giá trong, đánh giá ngoài… tạo cơ hội để thƣờng xuyên thực hiện các hành động khắc phục, phòng ng a và cải tiến công tác quản lí liên kết đào tạo để “NGÀY HÔM NAY TỐT HƠN NGÀY HÔM QUA VÀ NGÀY MAI TỐT HƠN NGÀY HÔM NAY”; - Hệ thống quản lí bảo đảm chất lƣợng giúp phân định “RÕ NGƢỜI - RÕ VIỆC”, góp phần xây dựng môi trƣờng làm việc minh bạch, chuyên nghiệp và hiệu quả; - Một hệ thống quản lí chất lƣợng hiệu quả là sự đảm bảo về khả năng cung cấp sản phẩm dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng một cách ổn định. Là viên chức phụ trách mảng khảo thí và bảo đảm chất lƣợng của Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội, nên tôi có nhiều trăn trở trong việc liên kếtĐề tài: Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 3 đào tạo của Nhà trƣờng cũng là nhiệm vụ trọng tâm của lãnh đạo đơn vị đã giao cho tôi phụ trách, vì thế nên tôi thấy cần thiết phải tìm ra những giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lƣợng, hiệu quả các lớp liên kết đào tạo theo hình thức liên kết nói riêng và bảo đảm chất lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng nói chung. Với những băn khoăn, trăn trở đó tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng” làm đề tài luận văn của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng để đề xuất biện pháp quản lí các hoạt động liên kết đào tạo tại Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội nhằm góp phần bảo đảm chất lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động liên kết đào tạo của trƣờng Đại học theo hƣớng đảm bảo chất lƣợng. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Quản lí hoạt động liên kết đào tạo tại Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng. 4. Giả thuyết khoa học Liên kết đào tạo chính là nhằm thực hiện chủ trƣơng đào tạo theo nhu cầu xã hội; huy động tiềm năng của các trƣờng nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho địa phƣơng. Đồng thời tạo cơ hội học tập cho mọi ngƣời, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và xã hội hoá giáo dục. Tuy nhiên hoạt động liên kết đào tạo nay đang gặp phải nhiều khó khăn, vƣớng mắc. Nếu đề xuất và thực thi t ng bƣớc các biện pháp quản lí đối với các hoạt động liên kết đào tạo trên cơ sở khoa học quản lí giáo dục, nhất là theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng hiện nay và phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo của các lớp này của Trƣờng Đại học Nội vụĐề tài: Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 4 Hà Nội, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội và nguồn lực cho ngành Nội vụ trong giai đoạn hiện nay. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động liên kết đào tạo theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng. 5.2. Thực trạng quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng. 5.3. Biện pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng. 6. Giới hạn đề tài - Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lí hoạt động liên kết đào tạo tại các lớp bậc đại học của Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội. - Nghiên cứu công tác quản lí các lớp học tại Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội do Nhà trƣờng làm chủ trì đào tạo t năm 2011 đến 2014. 7. Ý nghĩa khoa học của đề tài 7.1. Lý luận Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận, cơ sở khoa học trong việc quản lí hoạt động liên kết đào tạo theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng đào tạo. 7.2. Thực tiễn Đề xuất những biện pháp quản lí phù hợp với thực tế và có tính khả thi góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo các lớp liên kết do Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội chủ trì hay phối hợp tổ chức. Qua đó góp phần nhân rộng, chia sẻ kinh nghiệm quản lí này cho các cơ sở đào tạo khác trong phạm vi cả nƣớc. 8. Phƣơng pháp nghiên cứu Kết hợp các nhóm phƣơng pháp nghiên cứu sau: 8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Tìm hiểu và phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn kiệnĐề tài: Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 5 của Đảng, văn bản của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, nghiên cứu trên sách, báo chí, các tài liệu chuyên môn liên quan đến nội dung của đề tài. 8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn Chủ yếu là thu thập, xử lý các dữ liệu, tìm hiểu thực trạng. Các phƣơng pháp cơ bản: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề và đề xuất những giải pháp kết hợp với trao đổi, phỏng vấn, điều tra và thử nghiệm. 8.3. Phƣơng pháp toán thống kê: Sử dụng công thức toán thống kê để tính toán số liệu thu hoạch đƣợc. 9. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động liên kết đào tạo theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng trong các trƣờng đại học; Chƣơng 2: Thực trạng quản lí hoạt động liên kết đào tạo tại Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng; Chƣơng 3: Biện pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng. Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ, viên chức Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Khoa Quản lí Giáo dục đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ trong thời gian học tập tại lớp Cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục, lớp Quản lí Giáo dục 1, K23 (khóa học 2013 - 2015)

Đặc biệt xin trân trọng cảm ơn thầy PGS.TS Nguyễn Văn Lê, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và có những đóng góp quý báu trong quá trình hoàn thành luận văn này

Nhân đây tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Kiểm định và Bảo đảm chất lượng và toàn thể cán bộ, giảng viên, viên chức Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, các bạn đồng nghiệp, các cộng tác viên đã giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Trong quá trình nghiên cứu do thời gian và khả năng có hạn, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên không tránh khỏi những hạn chế Rất mong được sự đóng góp của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp

Một lần nữa tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 09 năm 2015

Tác giả

Trần Văn Quang

Trang 2

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

KH&CN : Khoa học và công nghệ

QLCLĐT : Quản lí chất lƣợng đào tạo

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn đề tài 4

7 Ý nghĩa khoa học của đề tài 4

8 Phương pháp nghiên cứu 4

9 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO THEO HƯỚNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trong nước 6

1.1.2 Nước ngoài 7

1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ cơ bản 13

1.2.1 Quản lí và quản lí chất lượng 13

1.2.2 Liên kết và liên kết đào tạo 18

1.2.3 Quản lí liên kết đào tạo 21

1.2.4 Chất lượng đào tạo và quản lí liên kết đào tạo theo hướng bảo đảm chất lượng 26

1.3 Ý nghĩa và nội dung liên kết đào tạo 29

1.3.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng 29

1.3.2 Nội dung liên kết đào tạo 30

1.4 Nội dung quản lí hoạt động liên kết đào tạo theo hướng bảo đảm chất lượng 31

1.4.1 Quản lí xây dựng chiến lược và lập kế hoạch liên kết đào tạo 31

1.4.2 Quản lí việc phối kết hợp trong chương trình tuyển sinh 32

Trang 4

1.4.3 Quản lí quá trình đào tạo 32

1.4.4 Quản lí cơ sở vật chất 34

1.4.5 Quản lí chất lượng đầu ra và tìm kiếm việc làm cho người học 34

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí theo hướng bảo đảm chất lượng 38

1.5.1 Yếu tố khách quan 38

1.5.2 Yếu tố chủ quan 38

Tiểu kết chương 1 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI THEO HƯỚNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG 40

2.1 Quá trình phát triển của Trường ĐHNV 40

2.1.1 Khái quát tình hình Nhà trường 40

2.1.2 Đặc điểm tình hình giáo dục và đào tạo của Trường ĐHNV 44

2.2 Thực trạng liên kết đào tạo 52

2.2.1 Hoạt động liên kết với các cơ sở đào tạo 53

2.2.2 Thành tựu và kết quả đạt được 56

2.2.3 Đánh giá chung 57

2.3 Thực trạng quản lí hoạt động liên kết đào tạo ở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 58

2.3.1 Quản lí xây dựng chiến lược và lập kế hoạch liên kết đào tạo 58

2.3.2 Quản lí việc phối kết hợp trong chương trình tuyển sinh 63

2.3.3 Quản lí quá trình đào tạo 66

2.3.4 Quản lí cơ sở vật chất 73

2.3.5 Quản lí chất lượng đầu ra và tìm kiếm việc làm cho người học 78

2.4 Đánh giá chung (phân tích SWOT) 80

2.4.1 Mặt mạnh 80

2.4.2 Mặt yếu 82

2.4.4 Thách thức 83

Tiểu kết chương 2 84

Trang 5

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI THEO HƯỚNG BẢO

ĐẢM CHẤT LƯỢNG 84

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 85

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 85

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 85

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan 85

3.2 Những biện pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 85

3.2.1 Khảo sát nhu cầu và thu thập thông tin phản hồi về chất lượng đào tạo của các lớp liên kết đào tạo 86

3.2.2 Tăng cường đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá quản lí hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập của học viên 89

3.2.3 Hoàn thiện quy chế phối hợp quản lí hoạt động liên kết đào tạo 93

3.2.4 Củng cố, trang bị cơ sở vật chất, thiết bị phù hợp với đảm bảo chất lượng đào tạo 95

3.2.5 Xây dựng, đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo 97

3.2.6 Hoàn thiện quy trình quản lí tổ chức công tác thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 99

3.2.7 Tăng cường xã hội hóa công tác liên kết đào tạo 101

3.2.8 Mối quan hệ giữa các biện pháp 105

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo tại Trường ĐHNV theo hướng bảo đảm chất lượng 105

3.3.1 Mục đích khảo sát 105

3.3.2 Nội dung khảo sát 106

3.3.3 Đối tượng khảo sát 106

3.3.4 Thời gian khảo sát 107

3.3.5 Kết quả khảo sát 107

Tiểu kết chương 3 115

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Tám lĩnh vực cần quan tâm do tác giả Drucker đề xuất khi xác định

mục tiêu chiến lược 24

Bảng 1.2 Số lượng các cơ sở giáo dục trong cả nước đến năm 2013 27 Bảng 2.1 Tổng hợp số khóa học đã và đang đào tạo tính t năm 2011 đến

năm học 2014 của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội 54

Bảng 2.2 Bảng thống kê các đơn vị thường xuyên liên kết và hợp tác đào với

Nhà trường t năm 2011 đến 12/2014 55

Bảng 2.3 Điều tra mức độ thực trạng quản lí xây dựng chiến lược và lập kế

hoạch liên kết đào tạo 62

Bảng 2.4 Khảo sát hoạt động quản lí việc phối kết hợp trong chương trình

tuyển sinh theo các mức độ: cần thiết và mức độ thực hiện 64

Bảng 2.5 Ý kiến đánh giá công tác phối hợp quản lí quá trình học tập của học

viên 70

Bảng 2.6 Điều tra thực trạng trong quá trình quản lí đào tạo ở các mức độ:

cần thiết và mức độ thực hiện 71

Bảng 2.7 Đánh giá chung về thời gian biểu, cơ sở vật chất và nội dung,

chương trình đào tạo của các lớp liên kết đào tạo 75

Bảng 2.8 Điều tra thực trạng quản lí cơ sở vật chất ở các mức độ: cần thiết và

mức độ thực hiện 76

Bảng 2.9 Điều tra thực trạng trong quản lí chất lượng đầu ra và tìm kiếm

việc làm cho người học ở các mức độ mang tính cấp thiết 79

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát sự cần thiết của các biện pháp quản

lí hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 107

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát sự cần thiết của các biện pháp quản

lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 111

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát mối quan hệ tính tương quan giữa

cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường ĐHNV theo hướng bảo đảm chất lượng 113

Trang 7

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Giản đồ nhân quả của Ishikawa 18

Sơ đồ 1.2 Mô hình kiểm tra chất lượng sự phù hợp (QC) trong đào tạo 18

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Nhà trường 44 Biểu đồ 2.1 Thực trạng ba mức độ tốt, trung bình, chưa tốt trong công tác

quản lí hoạt động liên kết đào tạo 63 Biểu đồ 2.2 Thực trạng hoạt động quản lí việc phối kết hợp trong chương

trình tuyển sinh hai mức cần thiết và thực hiện 66 Biểu đồ 2.3 Thực trạng hai mức cần thiết và thực hiện trong quản lí quá trình

đào tạo 73 Biểu đồ 2.4 Thực trạng hai mức cần thiết và thực hiện trong hoạt động quản

lí cơ sở vật chất 78 Biểu đồ 2.5 Thực trạng hoạt động quản lí chất lượng đầu ra và tìm kiếm việc

làm cho người học ở các mức độ mang tính cấp thiết 80 Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 114

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hoạt động liên kết đào tạo tại các trường đại học, các cơ sở giáo dục khác trong cả nước và trên thế giới đã góp phần to lớn trong công cuộc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước và thế giới Đặc biệt bằng hình thức liên kết với các trường chuyên nghiệp đào tạo được nguồn nhân lực tại chỗ, tại các địa phương, phục vụ nhu cầu học tập cho cán bộ, công chức, viên chức của các địa phương trong cả nước

Tuy nhiên trong liên kết giáo dục, đào tạo vẫn biểu hiện những yếu điểm trong công tác quản lí và bảo đảm về chất lượng như: Chạy đua theo số lượng, hiệu quả quản lí còn yếu dẫn tới chất lượng đào tạo chưa cao Đặc biệt đối với các mô hình liên kết đào tạo hiện nay còn nhiều bất cập trong công tác quản lí đối với cả đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo Vì vậy, chưa tạo được lòng tin tưởng tuyệt đối đối với người học và xã hội

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nội vụ, có chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ trên đại học, đại học và thấp hơn trong lĩnh vực công tác nội vụ và các ngành nghề khác có liên quan; nghiên cứu khoa học và triển khai áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội là cơ quan nhà nước có chức năng hành chính của những cán bộ quản lí nhà trường ở đây là quản lí giáo dục; nhưng Trường Đại học Nội vụ Hà Nội là một đơn vị sự nghiệp trong hệ thống bộ máy quản lí giáo dục còn có chức năng quản lí hành chính Hiệu trưởng Nhà trường là người chịu trách nhiệm lớn nhất và chịu sự lãnh đạo của Bộ Nội vụ quản lí hành chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lí chuyên môn

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội có 44 năm xây dựng và trưởng thành và tiền thân là Trường Trung cấp Văn thư Lưu trữ TW1 trước năm 2001 sau đó nâng cấp lên thành Trường Cao đẳng Văn thư Lưu trữ TW1 trực thuộc Cục Văn thư Lưu trữ; đến năm 2003, Trường chuyển đổi cơ cấu tổ chức sang trực

Trang 9

thuộc Bộ Nội vụ, đến năm 2005 đổi tên thành Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội đến năm 2011 nâng cấp thành Trường Đại học Nội vụ Hà Nội thuộc Bộ Nội vụ

Trong công tác quản lí hoạt động nhà trường nói chung và hoạt động liên kết đào tạo nói chung Nhà trường luôn nêu cao tinh thần, trách nhiệm, phương pháp quản lí theo tôn chỉ mục đích có xây dựng theo “triết lý” của ISO riêng biệt là:

- Nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ, viên chức đối với vấn đề chất lượng và sự thỏa mãn của khách hàng;

- Hình thành văn hóa làm việc bài bản, khoa học thông qua thiết lập và

áp dụng các quy trình chuẩn để thực hiện và kiếm soát trong quá trình đào tạo; qua đó giúp phòng ng a sơ suất, sai lỗi, nâng cao chất lượng và sự thỏa mãn của khách hàng;

- Hệ thống văn bản quản lí chất lượng sẽ giúp cán bộ, viên chức mới vào việc một cách nhanh chóng và là nền tảng quan trọng để duy trì và cải tiến các hoạt động quản lí tại Trường;

- Các yêu cầu về theo dõi sự không phù hợp, theo dõi sự hài lòng của khách hàng, đánh giá nội bộ, đánh giá trong, đánh giá ngoài… tạo cơ hội để thường xuyên thực hiện các hành động khắc phục, phòng ng a và cải tiến công tác quản lí liên kết đào tạo để “NGÀY HÔM NAY TỐT HƠN NGÀY HÔM QUA VÀ NGÀY MAI TỐT HƠN NGÀY HÔM NAY”;

- Hệ thống quản lí bảo đảm chất lượng giúp phân định “RÕ NGƯỜI -

RÕ VIỆC”, góp phần xây dựng môi trường làm việc minh bạch, chuyên nghiệp và hiệu quả;

- Một hệ thống quản lí chất lượng hiệu quả là sự đảm bảo về khả năng cung cấp sản phẩm dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng một cách ổn định

Là viên chức phụ trách mảng khảo thí và bảo đảm chất lượng của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, nên tôi có nhiều trăn trở trong việc liên kết

Trang 10

đào tạo của Nhà trường cũng là nhiệm vụ trọng tâm của lãnh đạo đơn vị đã giao cho tôi phụ trách, vì thế nên tôi thấy cần thiết phải tìm ra những giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả các lớp liên kết đào tạo theo hình thức liên kết nói riêng và bảo đảm chất lượng đào tạo của Nhà trường nói chung Với những băn khoăn, trăn trở đó tôi mạnh dạn chọn đề

tài nghiên cứu: “Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng” làm đề tài luận văn của

mình

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng để đề xuất biện pháp quản lí các hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội nhằm góp phần bảo đảm chất lượng đào tạo của Nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động liên kết đào tạo của trường Đại học theo hướng đảm bảo chất lượng

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lí hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng

4 Giả thuyết khoa học

Liên kết đào tạo chính là nhằm thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu xã hội; huy động tiềm năng của các trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho địa phương Đồng thời tạo cơ hội học tập cho mọi người, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và xã hội hoá giáo dục

Tuy nhiên hoạt động liên kết đào tạo nay đang gặp phải nhiều khó khăn,

vướng mắc Nếu đề xuất và thực thi t ng bước các biện pháp quản lí đối với

các hoạt động liên kết đào tạo trên cơ sở khoa học quản lí giáo dục, nhất là theo hướng bảo đảm chất lượng hiện nay và phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các lớp này của Trường Đại học Nội vụ

Trang 11

Hà Nội, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội và nguồn lực cho ngành Nội vụ trong giai đoạn hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động liên kết đào tạo theo hướng bảo đảm chất lượng

5.2 Thực trạng quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng

5.3 Biện pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng

6 Giới hạn đề tài

- Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lí hoạt động liên kết đào tạo tại các lớp bậc đại học của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

- Nghiên cứu công tác quản lí các lớp học tại Trường Đại học Nội vụ

Hà Nội do Nhà trường làm chủ trì đào tạo t năm 2011 đến 2014

7 Ý nghĩa khoa học của đề tài

8 Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tìm hiểu và phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn kiện

Trang 12

của Đảng, văn bản của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, nghiên cứu trên sách, báo chí, các tài liệu chuyên môn liên quan đến nội dung của đề tài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Chủ yếu là thu thập, xử lý các dữ liệu, tìm hiểu thực trạng Các phương pháp cơ bản: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề và đề xuất những giải pháp kết hợp với trao đổi, phỏng vấn, điều tra và thử nghiệm

8.3 Phương pháp toán thống kê: Sử dụng công thức toán thống kê để

tính toán số liệu thu hoạch được

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động liên kết đào tạo theo hướng bảo đảm chất lượng trong các trường đại học;

Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng;

Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO

TẠO THEO HƯỚNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG

Năm 1975, đất nước hoàn toàn thống nhất, đại hội Đảng lần thứ IV(1976) đã chỉ rõ: Phải tích cực xây dựng hệ thống đào tạo bồi dưỡng tại chức với nhiều hình thức học tập đảm bảo cho mọi người lao động có thể suốt đời tham gia học tập, trau dồi nghề nghiệp, mở rộng kiến thức

Trong vòng 10 năm t 1975 đến 1985 hoạt động liên kết đào tạo đã tuyển và đào tạo hơn 60.000 sinh viên, hơn 80% các tỉnh, thành phố có trung tâm đào tạo bồi dưỡng

Như vậy đã xuất hiện cụm t “đào tạo và bồi dưỡng”, “mạng lưới hoạt động liên kết đào tạo” với ý nghĩa là để được mọi người dân được học tập và học tập có thể cấp hoặc không cấp văn bằng

Nghị quyết số 73/NQ - HĐBT năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng đã cho phép thành lập trung tâm đào tạo, bồi dưỡng tại các tỉnh trên cơ sở các tổ chức

đa dạng ở địa phương đã hình thành t trước Đây là một mô hình cơ sở giáo dục mới dựa trên sự liên kết của các trường đại học với các tỉnh, thường là một Trường ĐH liên kết với nhiều trường Đây là một sáng kiến rất quan trọng, tạo

Trang 14

một bước tiến của công tác đào tạo, bồi dưỡng đại học giữa các cơ sở giáo dục đại học ở trung ương với các cơ sở giáo dục ở địa phương, t xa [9]

Sự liên kết này là một kinh nghiệm thiết thực, cần tổng kết và phát huy, nâng cao vai trò của các Trường ĐH trong đào tạo liên kết ở các bậc học, cấp học, hình thức học khác nhau

Với đường lối đổi mới được đề ra tại đại hội VI (1986), đối với lĩnh vực giáo dục, nghị quyết Đại hội đã ghi: “Phải bố trí hợp lý cơ cấu hệ thống giáo dục, thể hiện tính thống nhất của quá trình giáo dục, bao gồm nhiều hình thức đào tạo, bồi dưỡng chính quy và không chính quy, tập trung, tại chức…”

T những năm 1988 - 1991 đã thí điểm hệ đào tạo đại học không chính quy với những hình thức mới đi đôi với những tên gọi mới như đại học mở rộng, tự học có hướng dẫn, đào tạo t xa, đại học mở (cả nước thành lập 2 Viện đại học mở tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) [3]

Những năm gần đây, trong các báo, tạp chí thuộc chuyên ngành giáo dục như tạp chí giáo dục, tạp chí phát triển giáo dục, tạp chí dạy và học, báo giáo dục và thời đại hay trong các báo cáo tổng kết công tác giáo dục thường xuyên hàng năm của Bộ giáo dục và đào tạo cũng đã đề cập tới công tác quản lí các lớp đại học hệ liên kết đào tạo Tuy nhiên hiện nay còn có rất ít công trình nghiên cứu có hệ thống, có thực nghiệm tại một cơ sở giáo dục cụ thể

Với băn khoăn đó, trong luận văn này chúng tôi mạnh dạn phân tích một cách tương đối toàn diện, có hệ thống thực trạng của sự liên kết giữa Trường Đại học Nội vụ Hà Nội với các trường Cao đẳng, Đại học, Trung tâm giáo dục thương xuyên, Trường Chính trị và các cơ sở đào tạo khác trong công tác quản lí hoạt động liên kết đào tạo theo hướng bảo đảm chất lượng Bước đầu đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp quản lí nhằm kết hợp chặt chẽ giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo để nâng cao chất lượng đào tạo các lớp cao đẳng, đại học theo hình thức liên kết tại đơn vị

1.1.2 Nước ngoài

Trang 15

Công trình nghiên cứu có tên “Vocation Education and Training Today: Challeges and Responses” (Giáo dục và Đào tạo ngày nay: Thách thức và sự ứng phó) của George Psacharopoulos công tác tại Ngân hàng Thế giới– Washington USA, tác giả đã đưa ra các giải pháp phát triển đào tạo Theo tác giả, đào tạo có vai trò rất quan trọng trong các vấn đề giải quyết thất nghiệp cho thanh niên; giải quyết việc thiếu kỹ thuật viên lành nghề, chuyên nghiệp hóa để đáp ứng yêu cầu toàn cầu hóa; truyền bá tri thức công nghệ đồng thời cũng là con đường cho những học sinh không muốn tiếp tục học văn hóa theo đường chính quy truyền thống

Trên tạp chí của Viện hoạch định giáo dục quốc tế, số 4, tháng 10 - 12/2007, trong bài “Vocational education and training for youth” (Giáo dục

và Đào tạo nghề nghiệp cho thanh niên) – của David Atchoarena, tác giả nêu

ra thực trạng những khó khăn của thanh niên trong việc hội nhập thị trường lao động Vì thế, thanh niên cần phải được chuẩn bị tốt trước khi tham gia thị trường lao động, như tư vấn hướng nghiệp và đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội

Các mô hình liên kết đào tạo và quản lí liên kết ở nước ngoài:

Ở các nước phát triển, việc liên kết đào tạo giữa các cơ sở giáo dục đã được thực hiện ngay t khi nền công nghiệp phát triển Trong điều kiện đó, các đơn vị phối hợp liên kết đào tạo có vai trò và tác động tích cực, hiệu quả đến hoạt động đào tạo và đã xuất hiện nhiều mô hình liên kết đào tạo giữa các đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp Trong quá trình phát triển xã hội, sự phát triển của nền kinh tế tri thức cùng với sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học -

kỹ thuật – công nghệ đã tạo áp lực ngày càng tăng lên các sơ sở giáo dục Các

cơ sở giáo dục phải thường xuyên bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng cho giảng viên và nhất là các cơ sở vật chất, thiết bị cho việc thực tập, thực hành của học viên phải theo kịp với môi trường làm việc thực tiễn đang biến động hàng ngày Thực tế các cơ sở giáo dục không thể tự đầu tư đáp ứng nhu cầu đòi

Trang 16

hỏi khách quan này, chính vì thế hoạt động liên kết đào tạo ngày càng phát triển và luôn có những nội dung mới, mô hình mới Do đó, nhiều mô hình liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục và địa phương, đơn vị sử dụng lao động đã ra đời Đó là điều tất yếu trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho nhu cầu phát triển của xã hội Có thể nêu lên một vài mô hình liên kết đào tạo điển hình trên thế giới như sau:

- Mô hình “hệ thống đào tạo kép” (Dual System)

Mô hính “hệ thống đào tạo kép” là mô hình đào tạo nghề liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục với đơn vị sử dụng lao động được hình thành và phát triển mạnh ở CHLB Đức, do các nhà nghiên cứu người Đức như: Maslankowski, Lauterbach, Hegelhemer, Zedler, Jurgen W Mollemann đề xuất và phát triển

- Mô hình liên kết “đào tạo luân phiên” (Alternation) ở Pháp

Mô hình đào tạo luân phiên liên kết giữa cơ sở giáo dục với đơn vị sử dụng lao động là mô hình đào tạo nghề đặc trưng của Cộng Hòa Pháp, do Viện Đào tạo luân phiên về xây dựng công trình công cộng (IF ABTP: Institut de Formation par Alternace du Batiment et des Travaux Publics) ở Pháp đề xuất

- Mô hình đào tạo hợp tác (Cooperative Training) tại Thái Lan

Mô hình này được xuất hiện và phát triển mạnh ở Thái Lan và một số

nước trong vùng [15, trang 89]

Sau đây tôi xin tổng quan một số nét căn bản, đặc trưng về lịch sử nghiên cứu của vấn đề để cái nhìn tổng thể, làm căn cứ lý luận cho việc triển khai nghiên cứu đề tài này:

Tác giả Thái Nguyễn Bối - Trung Quốc (1868) đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục đào tạo, cuốn sách: “Bàn về chương trình giảng dạy” của ông đã đã cho thấy kinh nghiệm về giáo dục, trong đó có đào tạo đại học Tại trường Bắc Kinh, ông đã thực hiện chính sách tự do học thuật và đã thành công: Tôn trọng các lý thuyết khoa học, noi theo mẫu hình về các

Trang 17

trường Đại học trên thế giới, chấp nhận mọi ý kiến và quan điểm theo nguyên tắc tự do tư tưởng bởi lẽ các trường phái học thuật khác nhau có thể tự biện hộ cho quan điểm của mình và không bị loại bỏ theo nguyên tắc cho chọn lọc tự nhiên, được phép phát triển tự do bất chấp những sung đột và mâu thuẫn Tiêu chí để tuyển chọn giáo viên là tài năng và kiến thức, việc giảng dạy của họ phải dựa theo nguyên tắc tự do tư tưởng Trường đại học phải là diễn đàn chính cho việc trao đổi văn hóa của chí thức, phải được tự do học thuật Nhờ áp dụng những quan điểm mà Trường Đại học Bắc Kinh đã trở thành một cộng đồng trí thức đa dạng, thu hút được nhiều học giả có tên tuổi đại diện cho nhiều trường phái khác nhau Điều này đã làm cho nên giáo dục Trung quốc có nhiều cải tổ sâu sắc và mang tính chất một nền giáo dục dân chủ

Ông đưa ra các nguyên lý quản lí và điều hành nên giáo dục đại học bằng hai yếu tố căn bản:

- Tìm kiếm và chấp nhận những đề xuất của xã hội;

- Khuyến khích việc cải tiến ở các nơi cần thiết

Ngay t những năm 1916 ông đã đưa ra thực hiện nhiều cải cách trong quản lí đào tạo ở Trường Đại học Bắc Kinh, đưa trường thành mẫu mực của nhà trường Trung Quốc lúc bấy giờ, cụ thể:

- Xây dựng ban quản lí;

- Lập hội đồng giáo sư;

- Cho phép sinh viên tự thiết lập các tổ chức của mình

Bài học kinh nghiệm t cải cách quản lí đào tạo đại học của tác giả Thái Nguyên Bội đã gợi ý cho chúng ta cách thức quản lí đào tạo đại học đem lại hiệu quả trên cơ sở đề cao tài năng và cởi mở, tự do dân chủ trong đào tạo

* John Dewey (1859) đưa ra một luận điểm khá quan trọng; Mục đích của giáo dục nhà trường là đảm bảo quá trình giáo dục liên tục bằng cách tổ chức các hoạt động tích cực của người học, xu hướng học tập t cuộc sống và chủ động tạo dựng nên điều kiện sống chính là sản phẩm tốt nhất t hoạt động

Trang 18

giáo dục nhà trường Trong “lý thuyết về nền sư phạm” ông đã đề cập đến khái niệm “giáo dục”, các yếu tố căn bản của chương trình dạy học, phương pháp dạy học, vị trí của người giảng viên Ông đã đưa ra các lý thuyết và nguyên tăc giáo dục: giáo dục là cuộc sống, nhà trường là xã hội, lấy người học làm trung tâm Đó là những quan điểm giáo dục đào tạo tiến bộ, hiện đại cần được phát huy

* Ở Pháp [21; trang 192] T những năm 1968, giáo dục ở Pháp đã có rất nhiều đổi mới một cách sâu sắc: liên kết giữa các nhà trường, liên kết giữa giảng dạy và nghiên cứu, các trường đại học trở nên đại học đa ngành và tự trị, mở rộng cho tất cả các đối tượng khác ở bên ngoài Hầu hết các trường đại học công lập được đặt dưới sự bảo trợ của Bộ Quốc gia giáo dục, tất cả các trường đại học chịu sự quản lí của Tổng vụ giáo dục đại học phục thuộc nhiều

bộ khác nhau Hội đồng quốc gia giáo dục đại học bao gồm cả đại biểu là giáo viên và sinh viên các trường và các nhân vật bên ngoài, hội đồng tư vấn cho

Bộ trưởng tất cả các vấn đề liên quan đến giáo dục đại học Đặc trưng của giáo dục đại học ở Pháp là: khu vực công lập chiếm ưu thế, giáo dục miễn phí đối với các trường công lập, tuyển sinh được mở rộng bởi các kỳ thi tuyển

* Ở Hoa Kỳ [21; trang 194] Ở đây có hai loại trường là trường công lập

và trường tư, nhiệm vụ chính của trường đại học là đào tạo và nghiên cứu khoa học Quy chế đạo tạo đại học có kiểm định chất lượng đào tạo do các trường và quốc gia lập nên nhằm tự đánh giá và đánh giá ngoài Họ lập ra trong phạm vi nghề nghiệp khác nhau, làm việc độc lập theo chuyên môn riêng, thiết lập các tiêu chuẩn để kiểm định chất lượng đào tạo Ngoài ra còn

có các tổ chức khác phối hợp với các tổ chức trong trường đại học như: Hội đồng giáo dục Hoa Kỳ ACE và các hiệp hội khác nhau… Các trường đại học đều hoạt động theo nguyên tắc tự quản và tự do về học thuật, bộ phận quản lí cao nhất là Ban quản trị gồm các thành viên bên ngoài trường là giới chuyên môn về tài chính và công nghiệp

Trang 19

* Ở Trung Quốc thực hiện [21; trang 201] Giáo dục đại học có nhiều loại trường khác nhau do địa phương, Nhà nước thiết lập: Đại học phát thanh, Đại học hàm thụ, Đại học truyền thanh truyền hình, Đại học nông dân, Học viện giáo dục, Học viên cán bộ quản lí… ngoài các loại hình nêu trên, người học

có thể đạt được trình độ tốt nghiệp chuyên khoa mà không cần theo học ở bất

kỳ trường nào – đó là hình thức học kiểu mới theo chế độ “khảo thí tự học đại học”, kết hợp ba yếu tố: cá nhân tự học, xã hội giúp đỡ, Nhà nước chỉ đạo

* Ở Nhật Bản [21; trang 202] Các trường đại học do Bộ Giáo dục quản lí, việc thành lập các trường này phải do Bộ Giáo dục chuẩn y Việc quản lí các trường đại học đa dạng, có nhiều cách quản lí trong đào tạo: Hành chính, chính trị, định hướng thị trường Căn bản nhất là sự phối hợp của Chính phủ

do Bộ Giáo dục thực hiện, đặc biệt là với các trường tư thục, kiểm tra chất lượng đào tạo bằng cách ra quyết định về mặt kế hoạch trên cơ sở kiểm định chất lượng, Bộ Giáo dục có trách nhiệm hướng dẫn quản lí khi tiến hành thanh tra các cơ sở đào tạo đại học Các khoa đào tạo hàm thụ vào buổi tối đều được coi là tương đương chính quy và tổ chức các đại học và được cấp bằng đại học, Chính phủ Nhật còn thành lập trường đại học truyền sóng dùng truyền thanh và truyền hình làm phương tiện truyền hình làm phương tiện truyền đạt sư phạm

* Ở Australia [21; trang 206 - 207] Giáo dục đại học được thực hiện ở trường đại học và trường cao đẳng, có quan hệ chặt chẽ với chính quyền của bang thông qua các tổ chức trung gian như: Hội đồng của ủy ban đại học, Hội đồng Hiệu phó các trường đại học, Hiệp hội giáo viên và Hiệp hội sinh viên Ban quản trị trường đại học là một Hội đồng, đứng đầu là một nhân vật có danh tiếng trong cộng đồng, do Hội đồng bầu cử Những trường đại học do Chính phủ tài trợ đều là trường hỗn hợp, được tổ chức rộng rãi các khoa đào tạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Vấn đề kiểm định chất lượng đại học cũng được quan tâm đặc biệt Chính phủ Liên bang

Trang 20

có một ủy ban đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, tổ chức này báo cáo công khai chất lượng các trường đại học về mục tiêu lớn cụ thể Các tổ chức chuyên môn thuộc các ngành nghề khác nhau kiểm định chất lượng các chương trình đào tạo đại học và các khoa học của trường – kiểm định chương trình đào tạo, quy trình làm việc của tổ chức này rất chặt chẽ và các báo cáo được công bố rộng rãi

Như vậy, điểm qua các nghiên cứu về quản lí đào tạo đại học ngoài nước cho chúng ta ít nhiều những gợi ý trong việc chắt lọc để lựa chọn những kinh nghiệm góp phần định hình trong quản lí đào tạo đại học tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội trong các hoạt động, quá trình hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo khác để thực hiện nhiệm vụ đào tạo đại học nhằm đạt được những thành quả cao trong công tác quản lí đào tạo và bảo đảm chất lượng trong hoạt động liên kết đào tạo dưới mọi hình thức khác nhau

1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ cơ bản

1.2.1 Quản lí và quản lí chất lượng

1.2.1.1 Quản lí

Quản lí là một hiện tượng xã hội, là một dạng hoạt động đặc thù của con người, là sản phẩm và là yếu tố gắn chặt với hợp tác lao động Theo C.Mác thì bất cứ lao động xã hội nào hay lao động chung trực tiếp nào cũng đều ít nhiều cần đến sự quản lí

Một cách hình ảnh C.Mác đã lột tả bản chất của quản lí và các hoạt động lao động để điều khiển lao động Ông đã nói: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” để nêu bật lên sự tất yếu và vô cùng quan trọng của hoạt động quản lí trong quá trình phát triển của xã hội loài người

Trang 21

Có thể nói hoạt động quản lí v a là một khoa học, v a là một nghệ thuật

Nó điều khiển một hệ thống động xã hội ở tầm vi mô cũng như vĩ mô Vì vậy quản lí được tiếp cận bằng nhiều cách khác nhau

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì quản lí là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, lãnh đạo và kiểm tra [22]

Bất luận một tổ chức nào, có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần phải có sự quản lí và có người quản lí để tổ chức hoạt động và đạt được mục đích của mình Người quản lí là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực và nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích

Trên phương diện hoạt động của một tổ chức thì: Quản lí là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lí nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến Hoặc hoạt động quản lí là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

Có thể nói: Quản lí là sự tác động liên tục, có định hướng của chủ thể quản lí (người quản lí hay tổ chức quản lí) lên khách thể quản lí về mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật, chính sách, nguyên tắc, phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Hoạt động quản lí bắt nguồn t sự phân công, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất lao động cao hơn Trong công việc đòi hỏi phải

có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý [1]

Theo Henri Fayol (1841 - 1925) là một kỹ nghệ gia người Pháp, cống hiến lớn nhất của Fayol là xuất phát t các loại hình “hoạt động quản lí”, ông là

Trang 22

người đầu tiên phân biệt chúng thành 5 chức năng cơ bản: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra [22]

Theo quan điểm hình thức trong quản lí cho rằng các hành động quản lí thích hợp phụ thuộc vào các tham số riêng của mỗi tình huống cụ thể Do đó thay vì tìm kiếm những nguyên lý phổ quát áp dụng cho mọi tình huống, mọi hoàn cảnh, nên xác định các nguyên lý, tình huống cho phép vạch ra cách thức hành động tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi tình thế, hoàn cảnh cụ thể nhất định Quan điểm tình huống có thế mạnh ở cách tiếp cận, có tính chẩn đoán của mình, khác với cách tiếp cận: “Một biện pháp tốt nhất” do các thuyết khác đề xướng Và chính tính linh hoạt, năng động trong hành động quản lí do cách tiếp cận như vậy tạo nên cũng là điểm mạnh của quan điểm này Thuyết này hướng dẫn người quản lí nên sử dụng các thuyết đã có trong các tình huống cụ thể chứ không đề xuất một “bài bản” gì mới mẻ hoàn toàn Theo tác giả Mary Parker Follett thì quản lí là một quá trình động, liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại Bà khẳng định rằng một vấn đề đã được giải quyết, thì trong quá trình giải quyết nó, người quản lí sẽ phải đương đầu với những vấn đề mới nảy sinh Bằng những quan sát trực tiếp hoạt động của người quản lí, bà đi đến kết luận rằng sự phối hợp là điều kiện sống còn của

sự quản lí hiệu quả Bà đã đề xuất 4 nguyên tắc phối hợp mà người quản lí cần phối hợp: Sự phối hợp sẽ thành đạt nhất nếu những người chịu trách nhiệm ra quyết định có sự tiếp xúc với nhau Sự phối hợp ở những giai đoạn đầu của việc lập kế hoạch và triển khai dự án có một ý nghĩa quyết định Sự phối hợp phải chú ý tới mọi nhân tố trong một tình huống, hoàn cảnh cụ thể

Và sự phối hợp phải được duy trì liên tục [24]

Quản lí tùy thuộc vào điều kiện, tình huống cụ thể dẫn đến sự vận động của đối tượng đến hiệu quả tối ưu, có nghĩa là người quản lí khi vận dụng lý thuyết quản lí vào công việc phải hết sức linh hoạt và mềm dẻo vì “quản lí

v a là một khoa học, v a là một nghệ thuật”

Từ những quan điểm trên, chúng tôi cho rằng: Quản lí là sự tác động liên

Trang 23

tục, có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lí lên khách thể quản lí của một tổ chức thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường 1.2.1.2 Quản lí chất lượng

Cũng giống như quan điểm về chất lượng sản phẩm, trên thế giới đang tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về QLCL Tùy theo t ng thời kỳ, t ng góc độ xem xét và mục đích khác nhau, song tất cả đều có những đóng góp trong việc thúc đẩy khoa học quản trị chất lượng không ng ng hoàn thiện

và phát triển

Quản lí chất lượng tổng thể là khái niệm đi kèm với các khái niệm như văn hóa chất lượng và sự phù hợp với mục tiêu Đó là một triết lý với rất nhiều gợi ý thực tiễn cho bản thân nó – sự ghi nhớ và sự thực hiện Đặc biệt nó là một triết lý có thể được tóm tắt đơn giản như là “làm mọi thứ một cách đúng đắn” để tối đa hóa tính cạnh tranh và lợi nhuận (Juran, 1964; Crosby, 1979)

Dưới đây là một số quan điểm về QLCL của các nhà quản lí chất lượng hàng đầu thế giới:

- Theo Kishikawa một chuyên gia chất lượng nổi tiếng của Nhật Bản: QLCL sản phẩm có nghĩa là nghiên cứu, thiết kế, triển khai, sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, sản phẩm phải kinh tế nhất, có ích nhất và bao giờ cũng phải thỏa mãn yêu cầu của khách khàng;

- Theo A.G Rbertson nhà quản lí người Anh: QLCL sản phẩm là ứng dụng các biện pháp, thủ tục, kiến thức kinh tế, kỹ thuật đảm bảo cho sản phẩm đang hoặc sẽ được sản phẩm phù hợp với thiết kế, các yêu cầu trong hợp đồng kinh tế, các yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con đường hiệu quả nhất;

- Theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (Jis - 84): QLCL là hệ thống các biện pháp tạo điều kiện sản xuất, tiết kiệm những hàng hóa có chất lượng

Trang 24

thỏa mãn yêu cầu người tiêu dùng;

- Theo quan điểm của Philip B.Crosby: QLCL là phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể cả các thành phần của một kế hoạch hành động;

Hệ thống quản lí chất lượng là tập hợp các yếu tố liên quan và tương tác

để lập chính sách, mục tiêu chất lượng và đạt được các mục tiêu đó

Hệ thống quản lí chất lượng giúp các tổ chức phân tích yêu cầu của khách hàng, của thị trường, xác định các quá trình sản sinh ra sản phẩm, dịch vụ được khách hàng, thị trường được chấp nhận và được duy trì các quá trình đó trong điều kiện kiểm soát Hệ thống QLCL có thể dùng làm cơ sở cho các hoạt động cải tiến chất lượng liên tục, ngày càng thỏa mãn hơn các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan

Trong đào tạo, QLCLĐT là quá trình tổ chức thực hiện có hệ thống các biện pháp quản lí toàn bộ quá trình đào tạo nhằm đảm bảo không ng ng nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động

Hệ thống quản lí chất lượng QMS (Quality Management System) được xem như là một phương tiện cần thiết để thực hiện các chức năng QLCL Hệ thống chất lượng là cơ cấu tổ chức trách nhiệm, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để QLCL Trong đào tạo, hệ thống chất lượng là cơ cấu tổ chức, QLCLĐT ở phạm vi toàn ngành hoặc t ng cơ sở đào tạo Dưới đây là giản đồ nhân quả của Ishikawa và một số mô hình về quản lí chất lượng đào tạo

Trang 25

Sơ đồ 1.1 Giản đồ nhân quả của Ishikawa

Sơ đồ1.2 Mô hình kiểm tra chất lượng sự phù hợp (QC) trong đào tạo

1.2.2 Liên kết và liên kết đào tạo

sở và động lực của các mối liên kết giữa chúng Sự liên kết giữa các tổ chức theo một mục đích nào đó (lợi ích chung, giải quyết một vấn đề chung…) tạo nên một sức mạnh mới, khả năng mới mà t thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ

không thể có [12] Tuỳ theo t ng loại hình mà có các mối liên kết bên trong

hoặc liên kết bên ngoài của một tổ chức (nhà trường, doanh nghiệp, trường đại học) trong bối cảnh và môi trường kinh tế - xã hội nhất định Nói đến liên kết là nói đến các nội dung sau:

- Mục đích, mục tiêu liên kết: phản ánh lợi ích, mong muốn chung và cụ

Trang 26

thể của t ng tổ chức thành phần tham gia liên kết như lợi ích kinh tế, lợi ích

xã hội, lợi ích môi trường phát triển

- Các thành phần, tổ chức liên kết: bao gồm các thành phần, tổ chức

độc lập, có tư cách pháp nhân thuộc nhiều loại hình, tổ chức kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo, cơ quan quản lí Nhà nước tham gia với những vai trò, vị trí nhất định trong liên kết

- Các hình thức liên kết: Tùy theo mục đích và tính chất liên kết mà có

thể có theo hình thức tổ chức các khóa đào tạo liên kết, thỏa thuận phối hợp thực hiện các dự án nghiên cứu hay phát triển các sản phẩm dịch vụ, các hợp đồng kinh tế trong hợp tác nghiên cứu, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực, nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm mới

- Các nội dung liên kết: Tùy thuộc và mục đích, đối tượng và hình thức

liên kết mà cùng các nội dung liên kết khác nhau bao gồm t các nội dung, các hoạt động liên kết: đầu tư, hỗ trợ tài chính, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực, nghiên cứu KH&CN đến các hoạt động sản xuất - kinh doanh với vai trò, vị trí, trách nhiệm tham gia theo thỏa thuận của các bên tham gia liên kết

- Cơ chế liên kết: Là cách thức tổ chức, quản lí và các nguyên tắc vận

hành các mối liên kết bảo đảm đạt được mục tiêu mong muốn và trách nhiệm, quyền lợi, lợi ích của các bên tham gia liên kết Trên thực tế có thể phối hợp nhiều cơ chế khác nhau như cơ chế thị trường (theo quy luật cung - cầu, giá trị, giá cả ), cơ chế hợp tác, liên kết mở, liên kết toàn diện…

- Sản phẩm liên kết: Là các sản phẩm được tạo ra của quá trình liên kết

như các sản phẩm hàng hoá - dịch vụ; sản phẩm đào tạo (nhân lực KH&CN); sản phẩm nghiên cứu khoa học - công nghệ (vật liệu mới, thiết bị, quy trình công nghệ mới )

- Môi trường và các điều kiện liên kết: Là tập hợp các nhân tố bên

ngoài (môi trường chính trị - xã hội, kinh tế, văn hoá, các tổ chức khác ) và

Trang 27

môi trường bên trong của mối liên kết giữa các đối tác (các quan hệ nội bộ, các điều kiện, đặc tính bên trong của t ng đối tác…)

1.2.2.2 Liên kết đào tạo

1.2.2.2.1 Đào tạo

Theo t điển Bách khoa Việt Nam: Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người [27]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ…để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách năng suất, hiệu quả [15]

Như vậy có thể hiểu đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho học sinh và thanh niên để họ trở thành người công dân, người lao động có chuyên môn và nghề nghiệp nhất định Nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi

cá nhân, đáp ứng yêu cầu nhân lực của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định Quá trình này diễn ra trong các cơ sở đào tạo như: các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các trung tâm dạy nghề theo một kế hoạch, nội dung chương trình quy định cho t ng ngành nghề cụ thể, nhằm giúp người học đạt được một trình độ nhất định trong hoạt động lao động nghề nghiệp

1.2.2.2.2.Liên kết đào tạo

Trong xã hội hiện đại không có một tổ chức nào tồn tại mà không có mối liên hệ, liên kết với các tổ chức kinh tế, xã hội khác

Trang 28

Liên kết đào tạo là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học

Đơn vị chủ trì đào tạo là các trường tổ chức quá trình đào tạo bao gồm: tuyển sinh, thực hiện chương trình, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp

Đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia liên kết đào tạo với vai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo

Hợp đồng liên kết đào tạo là văn bản được ký kết giữa các bên liên kết nhằm xác định quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm mà các bên thỏa thuận trong quá trình liên kết đào tạo

Trong đào tạo, liên kết là hình thức phối hợp, hỗ trợ, tạo sự gắn bó chặt chẽ với nhau giữa các cơ sở đào tạo hoặc giữa các cơ sở đào tạo với các đối tác khác nhằm thực hiện các chức năng, nhiệu vụ của cơ sở đào tạo

Năm 2008 Bộ GD&ĐT nước ta đã ban hành Quyết định số 42/2008/QĐ

- BGDĐT về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học [4] Tại văn bản này liên kết đào tạo được hiểu là sự hợp tác giữa các bên

để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học

Đối với một tổ chức như nhà trường thì việc liên kết lại càng quan trọng, mang lại hiệu quả rất lớn Nó phát huy được sức mạnh tổng hợp về nguồn lực vật chất và trí thức, nó gắn kết giữa học đi đôi với hành, bởi ngay bản thân sản phẩm mà nhà trường tạo ra chính là nguồn lực cho xã hội Nguồn lực này

có mặt trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội Liên kết sẽ tạo ra một sức mạnh mới, một chất lượng làm việc mới cho tổ chức

1.2.3 Quản lí liên kết đào tạo

Bàn về hoạt động quản lí liên kết đào tạo và người quản lí, đối tượng được quản lí chúng ta cần tìm hiểu người quản lí phải làm gì – Đó cũng

Trang 29

chính là tìm hiểu các chức năng cần thiết phải thực hiện trong công tác quản lí hoạt động liên kết đào tạo này [24]

Có bốn chức năng quản lí cơ bản sau đây:

- Kế hoạch hoá (Planning)

- Tổ chức (Organizing)

- Chỉ đạo, lãnh đạo (Leading)

- Kiểm tra (Controlling)

1.2.3.1 Kế hoạch hoá

a Kế hoạch hoá là một chức năng quản lí

Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá:

- Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức

- Xác định và đảm bảo, có tính chắc chắn, về các nguồn lực của tổ chức

Xuất pháp t ba loại mục tiêu trên có ba loại kế hoạch:

- Kế hoạch chiến lược: Là các bước hoạt động chi tiết được vạch ra để đạt được mục tiêu chiến lược Những kế hoạch này hướng vào những vấn đề lớn như: cần phải hoạt động như thế nào để đáp ứng các điều kiện đang thay đổi; cần phân phối nguồn lực như thế nào trong phạm vi toàn bộ tổ chức;

Trang 30

những hành động nào cần tiến hành để tạo nên một nỗ lực chung, thống nhất

và có sức mạnh trong toàn bộ tổ chức để có thể đạt được mục tiêu chiến lược

Kế hoạch chiến lược thường có thời hạn t 3 đến 5 năm cho một tổ chức và dài hạn hơn là 10 năm hoặc 15 năm cho một ngành hoặc một quốc gia, kế hoạch chiến lược được xây dựng ở cấp quản lí cao nhất

- Kế hoạch trung hạn (giai đoạn): Là những cách thức được vạch ra để

hỗ trợ cho việc triển khai kế hoạch chiến lược cũng như đạt được các mục tiêu trung hạn cụ thể Kế hoạch này có thời hạn t 1 đến 3 năm cho một tổ chức,

t 3 đến 5 năm cho một ngành hoặc một quốc gia, kế hoạch này được xây dựng bởi cấp quản lí trung gian

- Kế hoạch tác nghiệp: Là các biện pháp được hoạch định để triển khai

kế hoạch chiến thuật và đạt được mục tiêu tác nghiệp Nói chung loại kế hoạch này có thời hạn dưới 1 năm, thậm chí thời hạn tính theo tháng, tuần, ngày và do cấp quản lí thấp nhất xây dựng

Để phân biệt các loại kế hoạch cần dựa vào các tiêu chí sau: khung thời gian, phạm vi, độ phức tạp và ảnh hưởng, tính độc lập tương đối

Trang 31

Bảng: 1.1 Tám lĩnh vực cần quan tâm do tác giả Drucker đề xuất khi xác

định mục tiêu chiến lược

Tám lĩnh vực cho tổ chức sinh lời Tám lĩnh vực cho tổ chức không sinh lời

1 Nhu cầu xã hội cần đáp ứng

2 Sự đổi mới về sản phẩm dịch vụ xã hội

và đổi mới phương thức hoạt động tương ứng

Bước 2: Làm rõ các mục đích và chiến lược hiện tồn tại

Làm rõ những mục đích và chiến lược đang tồn tại, đang phát huy tác dụng đến hoạt động của tổ chức

Bước 3: Phân tích môi trường

Lãm rõ những cách thức mà những biến đổi về môi trường chính trị pháp

lý, văn hóa, xã hội, kinh tế, kỹ thuật có thể ảnh hưởng gián tiếp đến tổ chức, cũng như xác định những ảnh hưởng trực tiếp của những tổ chức khác, của các cơ quan chính quyền, đoàn thể xã hội…

Trang 32

Bước 4: Phân tích nguồn lực

Mục tiêu và chiến lược của tổ chức cũng là điều kiện để phân tích các nguồn lực của nó Sự phân tích này là cần thiết để làm rõ những ưu thế, những mặt mạnh, mặt yếu của tổ chức

Bước 5: Xác định các vận hội và nguy cơ có tính chiến lược

Một tổ chức luôn luôn phải đối đầu với những vận hội và nguy cơ ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của nó Những vận hội là những khả năng khách quan và chủ quan thúc đẩy tổ chức phát triển, những nguy cơ cũng có thể đến t bên trong hoặc bên ngoài tổ chức, đe dọa sự tồn tại cũng như sự hưng thịnh của tổ chức

Bước 6: Xác định việc mở rộng những biến đổi có tính chiến lược

Bước 7: Ra quyết định chiến lược

Bước 8: Triển khai chiến lược

Bước 9: Đo lường và kiểm tra những tiến bộ

Khi việc triển khai chiến lược đang tiếp diễn người quản lí cần tiến hành kiểm tra những tiến bộ của việc triển khai đó một cách định kỳ hoặc ở những giai đoạn then chốt Việc kiểm tra sự triển khai chiến lược cần trả lời câu hỏi: Chiến lược có được triển khai theo kế hoạch hay không? Chiến lược đang triển khai liệu có đạt kết quả mong muốn hay không?

1.2.3.2 Tổ chức

Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ công tác tổ chức

có hiệu quả, mà người quản lí có thể phối hợp và điều phối tốt hơn các nguồn lực Một tổ chức hoạt động tốt phụ thuộc nhiều vào năng lực của người quản

lí, sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất

Nội dung của tổ chức là tạo nên một bộ máy quản lí trong đó gồm nhiều

bộ phận được chuyên môn hóa, có quan hệ với nhau nhằm thực hiện các chức năng quản lí vì một mục tiêu chung Vì thế tổ chức chính là việc xây

Trang 33

dựng cơ cấu tổ chức quản lí của hệ thống được hình thành trên cơ sở kế hoạch hóa Một cơ cấu tổ chức được cho là phù hợp khi nó đạt được nguyên tắc thống nhất trong mục tiêu, mỗi thành viên đều góp công sức vào các mục tiêu của hệ thống

1.2.3.3 Lãnh đạo, chỉ đạo

Sau khi kế hoạch đã được lập Cơ cấu bộ máy tổ chức đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người nào đó đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Đây chính là quá trình chỉ đạo, hay tác động vào các thành viên của tổ chức Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành nhiệm vụ nhất định nào đó đã được giao, để đạt được mục tiêu của tổ chức

1.2.3.4 Kiểm tra

Kiểm tra là một chức năng quản lí, thông qua đó một cá nhân, tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động, nhằm phát hiện các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động, và tiến hành các hoạt động sửa chữa, điều chỉnh cần thiết Một kết quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành điều chỉnh, uốn nắn Đó chính là quá trình tự điều chỉnh diễn ra mang tính chu kỳ: Người quản lí đặt ra các chuẩn mực thành đạt của hoạt động; người quản lí đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt đó so với các chuẩn mực đã đặt ra; người quản lí tiến hành điều chỉnh những sai lệch; người quản lí có thể hiệu chỉnh sửa lại các chuẩn mực nếu thấy cần

1.2.4 Chất lượng đào tạo và quản lí liên kết đào tạo theo hướng bảo đảm chất lượng

Hiện nay chất lượng giáo dục (CLGD) là những vấn đề còn khá mới ở Việt Nam Chất lượng giáo dục được hiểu là một cơ chế quản lí nhằm duy trì các chuẩn mực và không ng ng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục Quản

lí liên kết đào tạo được hiểu là sự hợp tác của các cơ sở đào tạo trong mọi phương diện để thực hiện các hoạt động đào tạo Bảo đảm chất lượng được hiểu là quá trình đánh giá t bên ngoài để công nhận các cơ sở giáo dục và chương trình giáo dục đạt được sứ mạng và các chuẩn mực đã được tuyên bố

Trang 34

Hiện nay, hệ thống giáo dục đã được phát triển rộng khắp trong cả nước,

đa dạng về loại hình trường (theo cấp học), loại hình sở hữu (công lập/ ngoài công lập) và phương thức tổ chức đào tạo (đào tạo theo truyền thống/ theo phương thức t xa, thường xuyên) Xem số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong Bảng 1.4 (Số liệu tra cứu tại trang Web của Bộ GD&ĐT http://www.moet.gov.vn/?page=11.11&view=5251 về số liệu thống kê toàn ngành giáo dục năm 2013.)

Ngoài ra, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp còn có trên 6000 chương trình đang được đào tạo trong cả nước Hiện tại có 2 đại học mở và 13 trường đại học truyền thống khác đang tổ chức đào tạo mở và

t xa Có trên 300 chương trình liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục của các nước khác (số liệu đang được cập nhật)

Để đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục và chương trình giáo dục đều là các đối tượng cần được quản lí chất lượng Nhưng số lượng các cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo quá lớn và

đa dạng dẫn đến những khó khăn trong việc quản lí chất lượng

Bảng 1.2 Số lượng các cơ sở giáo dục trong cả nước đến năm 2013

STT Cấp học Số lượng (trường)

Trong đó, các trường ngoài công lập

Trang 35

- Số trường CĐ, ĐH trên đã bao gồm các trường thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP HCM, Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế và Đại học Đà Nẵng

- Số trường mầm non bao gồm cả nhà trẻ và mẫu giáo

Để đảm bảo chất lượng thì quá trình kiểm soát chất lượng (quality controle) – một cơ chế quản lí chất lượng cơ bản nhất, được triển khai thực hiện, chủ yếu, qua các hoạt động thanh tra, kiểm tra Tuy nhiên, việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan trung ương (Bộ GD&ĐT) đến t ng cơ sở giáo dục là không khả thi Nhưng công tác kiểm soát chất lượng ở cấp trường cũng không được triển khai triệt để nên chất lượng dạy và học vẫn chưa đạt được như mong muốn Với những trường có quy mô lớn thì công tác kiểm soát chất lượng chỉ

có thể thực hiện ở cấp khoa Nhưng kiểm soát chất lượng ở khâu dạy và học là chưa đủ vì dạy và học không chỉ cần thực hiện đúng quy định mà phải có sáng tạo và có chất lượng Hơn nữa, ngoài khâu dạy và học cần phải quan tâm đến mục tiêu đào tạo, xây dựng chương trình, đổi mới phương pháp giảng dạy Do vậy, cần phải đổi mới công tác quản lí chất lượng giáo dục

Trong quá trình quản lí các hoạt động liên kết đào tạo theo hướng bảo đảm được chất lượng (quality assurance) thì phải tuân thủ, thực hiện theo một

cơ chế quản lí chất lượng tiến bộ hơn kiểm soát chất lượng đang được nhiều nước sử dụng để quản lí chất lượng giáo dục Theo SEAMEO (2002), đó là đảm bảo chất lượng giáo dục theo những quan điểm, chủ trương, chính sách, mục tiêu, hành động, công cụ, quy trình và thủ tục, mà thông qua sự hiện diện

và sử dụng chúng có thể đảm bảo rằng sứ mạng và mục tiêu giáo dục đang được thực hiện, các chuẩn mực đang được duy trì và nâng cao Đảm bảo chất lượng giáo dục là thuật ngữ chung đề cập đến một loạt các biện pháp và cách tiếp cận, sử dụng để nâng cao chất lượng giáo dục Đảm bảo chất lượng giáo dục có thể là đánh giá chất lượng giáo dục (education quality assessment),

Trang 36

kiểm toán chất lượng (quality audit) và CLGD (education quality)

1.3 Ý nghĩa và nội dung liên kết đào tạo

1.3.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng

Liên kết đào tạo mở ra cơ hội lớn cho một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức học tập tại địa phương có cơ hội được học tập nâng cao kiến thức khoa học kỹ thuật

Liên kết đào tạo góp phần thúc đẩy công cuộc xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện cho mọi người, mọi nơi cùng tham gia xây dựng giáo dục bằng đóng góp sức người, sức của, trí tuệ vào sự nghiệp giáo dục nước nhà

Liên kết đào tạo góp phần nâng cao dân trí đặc biệt cho những vùng miền xa xôi, đồng bào dân tộc thiểu số, giảm bớt bất bình đẳng xã hội trong giáo dục

Liên kết đào tạo góp phần tạo nên nguồn lực cán bộ khoa học tại chỗ phục

vụ cho địa phương, cho ngành, đội ngũ lao động tại chỗ này có thể đáp ứng nhu cầu lao động trong giai đoạn kinh tế thị trường

Đối với liên kết đào tạo đối tượng đào tạo là cán bộ, viên chức, người lao động của chính địa phương đó và các địa bàn lân cận cơ sở liên kết Được đào tạo tại chỗ là cơ hội lớn cho nhiều đối tượng có thể v a làm v a học, huy động được nhiều chức năng xã hội hóa rất lớn

Mục tiêu đào tạo là phát triển đội ngũ nhân lực tại chỗ, đáp ứng nhu cầu

về nhân lực khoa học kỹ thuật tại địa phương

Quá trình đào tạo có sự kết hợp giữa đơn vị chủ trì đào tạo là các trường

tổ chức quá trình đào tạo bao gồm: tuyển sinh, thực hiện chương trình, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp Và đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia liên kết đào tạo với vai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo

Bất cứ mối liên kết đào tạo nào cũng cần thiết phải tổ chức quản lí chặt chẽ đáp ứng được yêu cầu của đào tạo Vì vậy liên kết đào tạo phải đáp ứng

Trang 37

được các nội dung cơ bản Việc phối hợp phải đồng bộ, thống nhất, bình đẳng, trên cơ sở hợp đồng liên kết đào tạo Công tác đào tạo là một quá trình, diễn ra trong một quy trình và qua nhiều giai đoạn, vì vậy giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo phải liên kết chặt chẽ, đồng bộ, thống nhất, phân công trách nhiệm rõ ràng qua các khâu và được thể hiện những nội dung chính trên hợp đồng đào tạo để có cơ sở kiểm tra, đánh giá, hoàn thiện hợp đồng khi kết thúc quá trình đào tạo

1.3.2 Nội dung liên kết đào tạo

- Liên kết thực hiện công tác khảo sát nhu cầu đào tạo;

- Liên kết xây dựng kế hoạch, chiến lược liên kết đào tạo;

- Liên kết thực hiện quy trình tuyển sinh;

- Liên kết quản lí trong quá trình đào tạo;

- Liên kết thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá, giám sát giảng viên, học viên;

- Liên kết công tác chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ đào tạo;

- Liên kết xây dựng quy chế phối hợp quản lí hoạt động đào tạo;

Tùy thuộc và mục đích, đối tượng, hình thức liên kết đào tạo và trên cơ

sở chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục mà cũng triển khai các nội dung liên kết đào tạo khác nhau bao gồm t các nội dung, chương trình và các hoạt động liên kết đào tạo khác như: đầu tư, hỗ trợ tài chính, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực, cơ sở vật chất, hạ tầng, nghiên cứu KH&CN đến các hoạt động sản xuất - kinh doanh với vai trò, vị trí, trách nhiệm tham gia theo thỏa thuận, cam

kết của các bên tham gia liên kết đào tạo

Trong xã hội hiện đại không có một tổ chức nào tồn tại mà không có mối liên hệ, liên kết với các đơn vị, tổ chức kinh tế, xã hội khác

Liên kết đào tạo là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, sau đại học

Đơn vị chủ trì đào tạo là các trường tổ chức quá trình đào tạo bao gồm:

Trang 38

tuyển sinh, thực hiện chương trình, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp

Đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia liên kết đào tạo với vai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo

Hợp đồng liên kết đào tạo là văn bản được ký kết giữa các bên liên kết nhằm xác định quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm mà các bên thỏa thuận trong quá trình liên kết đào tạo

Trong đào tạo, liên kết là hình thức phối hợp, hỗ trợ, tạo sự gắn bó chặt chẽ với nhau giữa các cơ sở đào tạo hoặc giữa các cơ sở đào tạo với các đối tác khác nhằm thực hiện các chức năng, nhiệu vụ của cơ sở đào tạo

Đối với một tổ chức như nhà trường thì việc liên kết lại càng quan trọng, mang lại hiệu quả rất lớn Nó phát huy được sức mạnh tổng hợp về nguồn lực vật chất và trí thức, nó gắn kết giữa học đi đôi với hành, bởi ngay bản thân sản phẩm mà nhà trường tạo ra chính là nguồn lực cho xã hội Nguồn lực này

có mặt trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội Liên kết sẽ tạo ra một sức mạnh mới, một chất lượng làm việc mới cho tổ chức

1.4 Nội dung quản lí hoạt động liên kết đào tạo theo hướng bảo đảm chất lượng

1.4.1 Quản lí xây dựng chiến lược và lập kế hoạch liên kết đào tạo

Nội dung quản lí xây dựng chiến lược và lập kế hoạch liên kết đào tạo là một chức năng quản lí đặc biệt quan trọng trong quá trình thực hiện các nội dung, hoạt động liên kết đào tạo Quản lí xây dựng chiến lược và lập kế hoạch liên kết đào tạo có nghĩa là xác định quản lí các mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

Sự phân loại kế hoạch gắn liền với sự phân loại mục tiêu Có ba loại mục tiêu chính sau đây: Mục tiêu chiến lược, mục tiêu chiến thuật, mục tiêu tác nghiệp

Trang 39

- Mục tiêu chiến lược: Là các bước hoạt động chi tiết được vạch ra

để đạt được mục tiêu chiến lược Những kế hoạch này hướng vào những vấn đề lớn như: cần phải hoạt động như thế nào để đáp ứng các điều kiện đang thay đổi; cần phân phối nguồn lực như thế nào trong phạm vi toàn bộ

tổ chức; những hành động nào cần tiến hành để tạo nên một nỗ lực chung, thống nhất và có sức mạnh trong toàn bộ tổ chức để có thể đạt được mục tiêu chiến lược Quản lí xây dựng chiến lược và lập kế hoạch liên kết đào tạo có thời hạn t 3 đến 5 năm cho một tổ chức và dài hạn hơn 10 năm hoặc 15 năm cho một ngành hoặc một quốc gia, kế hoạch chiến lược được xây dựng ở cấp quản lí cao nhất

- Mục tiêu chiến thuật (giai đoạn): Là những cách thức được vạch ra

để hỗ trợ cho việc triển khai kế hoạch chiến lược cũng như đạt được các mục tiêu trung hạn cụ thể

- Mục tiêu tác nghiệp: Là các biện pháp được hoạch định để triển khai

kế hoạch chiến thuật và đạt được mục tiêu tác nghiệp

1.4.2 Quản lí việc phối kết hợp trong chương trình tuyển sinh

Phối kết hợp trong chương trình tuyển sinh là khâu đầu tiên của một khóa đào tạo yêu cầu chung của khâu này là đảm bảo thí sinh tham gia tuyển sinh phải đúng đối tượng, không để xảy ra hiện tượng gian lận trong hồ sơ, thi

cử Vì vậy quản lí công tác tuyển sinh là khâu hết sức quan trọng, phải tuân thủ quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trong hoạt động liên kết đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đơn vị chủ trì đào tạo sẽ chịu trách nhiệm toàn diện trong công tác tuyển sinh, còn đơn vị phối hợp đào tạo có trách nhiệm cùng phối hợp, theo dõi, giám sát công tác tuyển sinh đảm bảo đúng quy chế Trên cơ sở đó Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã tham gia phối hợp quản lí công tác này theo quy định

1.4.3 Quản lí quá trình đào tạo

Quản lí quá trình đào tạo là quản lí việc giảng dạy của giảng viên và việc

Trang 40

học tập của học viên trong thời gian được đào tạo tại cơ sở giáo dục Quản lí quá trình đào tạo cũng xuất phát t quản lí các thành tố cơ bản đó Quản lí quá trình giảng dạy của giảng viên và quá trình học tập của học viên

Mặc dù đơn vị chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm về quá trình đào tạo, giảng viên, nhưng đơn vị phối hợp cũng phải có trách nhiệm phối hợp quản lí quá trình đó

Công tác phối hợp quản lí quá trình giảng dạy của giảng viên đối với các lớp liên kết đào tạo phải kết hợp tương đối chặt chẽ, nhất quán Quán triệt các giảng viên thực hiện tốt kế hoạch giảng dạy, có trách nhiệm cao Không để tình trạng giảng viên thực hiện không nghiêm túc thời gian biểu, vào muộn,

về sớm, chưa đảm bảo đủ thời gian thực hiện bài giảng Không để hiện tượng giảng viên dễ dãi với những học viên hay nghỉ học, vì cho rằng những học viên này ngoài việc đi học còn phải đi làm tại các cơ quan Trong các trường hợp giảng viên tùy tiện như vậy thi cần nhắc nhở, điều chỉnh ngay không để

có tình trạng như vậy lập lại lần thứ hai

Quản lí việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên

- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên, giao cho đơn vị chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm Đơn vị phối hợp đào tạo cũng phải chịu trách nhiệm tham gia việc coi thi và gửi bài thi về đơn vị chủ trì, sau khi có kết quả thi thông báo đến người học Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm ra

đề, chấm thi, xét kết quả thi

- Tổ chức coi thi nghiêm túc, đúng quy chế, đảm bảo nguyên tắc 2 giám thị/phòng thi, đánh số báo danh theo quy định, kiểm tra thẻ học viên trước khi vào phòng thi

Công tác quản lí việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên đó được các bên tham gia liên kết phối hợp khá nhịp nhàng Không để xảy ra hiện tượng như lộ đề, thi hộ, gian lận trong thi cử, không có hiện tượng học viên, giám thị nào phải đình chỉ thi, coi thi vì vi phạm quy chế Không có hiện tượng khiếu nại, tố cáo quy trình kiểm tra, đánh giá Việc thực tập tốt nghiệp

Ngày đăng: 02/04/2017, 13:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo, Quản lí Nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của phát triển giáo dục, Đề cương bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lí giáo dục, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí Nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của phát triển giáo dục
2. Đặng Quốc Bảo, Kinh tế học giáo dục và vấn đề phân tích lợi ích chi phí trong giáo dục, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lí giáo dục, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học giáo dục và vấn đề phân tích lợi ích chi phí trong giáo dục
3. Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Đắc Hƣng, Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 42/2008/QĐ - BGDĐT Ban hành Quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 42/2008/QĐ - BGDĐT Ban hành Quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học
6. Bộ Nội vụ, Quyết định số 1758/QĐ - BNV ngày 05/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Nội vụ 2011 - 2020, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1758/QĐ - BNV ngày 05/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Nội vụ 2011 - 2020
7. Nguyễn Đức Chính, Đo lường và đánh giá trong giáo dục, dạy học, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lí giáo dục, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục, dạy học
8. Nguyễn Đức Chính, Kiểm định chất lượng giáo dục, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lí giáo dục, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng giáo dục
9. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
10. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
11. Vũ Cao Đàm, Phương pháp nghiên cứu khoa học, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lí giáo dục, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
12. Trần Khánh Đức, Sự phát triển các quan điểm giáo dục, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lí giáo dục, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển các quan điểm giáo dục
13. Trần Khánh Đức, Quản lí và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM, Nhà xuất bản giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
14. Trần Khánh Đức, Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nhà xuất bản giáo dục, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
15. Nguyễn Minh Đường, Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước KX 07 – 14, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
16. Đặng Xuân Hải, Vai trò của cộng đồng - xã hội trong giáo dục và quản lí giáo dục, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của cộng đồng - xã hội trong giáo dục và quản lí giáo dụ
17. Đặng Xuân Hải, Quản lí giáo dục trong mối quan hệ với cộng đồng xã hội, Tập bài giảng, trường cán bộ quản lí giáo dục TW1, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục trong mối quan hệ với cộng đồng xã hội
18. Đặng Xuân Hải, Quản lí hệ thống giáo dục quốc dân, Đề cương bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lí giáo dục, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí hệ thống giáo dục quốc dân
19. Nguyễn Trọng Hậu, Đại cương khoa học quản lí giáo dục, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lí giáo dục, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lí giáo dục
20. Bùi Minh Hiền, Quản lí giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sƣ phạm, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sƣ phạm
21. Trần Kiểm, Những vấn đề cơ bản của khoa học Quản lí giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sƣ phạm, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học Quản lí giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sƣ phạm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w