1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý của phòng DG&ĐT nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện nam đàn, tỉnh nghệ an

104 914 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý của phòng GD&ĐT nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 811,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên trước yêu cầu đổi mới GDMN và thực hiện Đề án "Phổ cậpGDMN cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2015" thì chất lượng chăm sóc giáo dụctrẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Nam Đàn còn bộc lộ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ THU HÀ

MéT Sè GI¶I PH¸P QU¶N Lý CñA PHßNG GD&§T

NH»M N¢NG CAO CHÊT L¦îNG CH¡M SãC - GI¸O DôC TRÎ 5 TUæI

TR£N §ÞA BµN HUYÖN NAM §µN, TØNH NGHÖ AN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN THỊ MỸ TRINH

VINH – 2010 LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Luận văn này là kết quả của quá trình học tập tại trường Đại học Vinh vàquá trình công tác của bản thân tại Phòng GD&ĐT huyện Nam Đàn, tỉnhNghệ An.

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, côtrong Ban giám hiệu nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Sau đại học củatrường Đại học Vinh đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóahọc

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc Phó giáo sư, Tiến sỹNguyễn Thị Mỹ Trinh đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình hình thành

và hoàn thiện luận văn này

Tác giả xin cảm ơn Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, cán bộ chuyên viênphòng GD&ĐT huyện Nam Đàn, các trường Mầm non huyện Nam Đàn đã tạođiều kiện cho tôi theo học lớp thạc sỹ và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứuluận văn Cảm ơn các anh, chị trong lớp Cao học Quản lý khóa 16, các bạn bèđồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ, giúp đỡ và tạo điều kiện thuậnlợi để tôi hoàn thành bản luận văn này

Tuy vậy, do khả năng có hạn và kinh nghiệm còn ít mà vấn đề đặt ra rấtmới mẻ nên chắc chắn không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót, tác giả mongnhận được sự trao đổi, góp ý của các thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp vàđông đảo bạn đọc khác

Xin chân thành cảm ơn.

Trang 3

MỞ ĐẦU Trang

1 Lý do chọn đề tài .1

2 Mục đích nghiên cứu: 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu: 3

4 Giả thuyết khoa học: 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu: 3

6 Phạm vi nghiên cứu: 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Đóng góp mới của đề tài 4

9 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản 6

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý giáo dục 7

1.2.3 Hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi 8

1.2.4 Quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi của Phòng Giáo dục và Đào tạo 10

1.2.5 Chất lượng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi 11

1.2.6 Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi 13

1.3 Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện 13

1.3.1 Mục tiêu quản lý chất lượng chăm - sóc giáo dục trẻ 5 tuổi 13

1.3.2 Phòng Giáo dục và Đào tạo với trách nhiệm quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện 15

Trang 4

tuổi trên địa bàn huyện 21

1.4 Cơ sở pháp lý của đề tài 23

1.4.1 Quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước đối với giáo dục Mầm non 23

1.4.2 Định hướng phát triển GDMN của tỉnh Nghệ An 24

1.4.3 Mục tiêu phát triển GDMN huyện Nam Đàn đến 2015 và định hướng đến năm 2020 25

1.5 Kết luận chương 1 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CS-GD TRẺ 5 TUỔI CỦA PHÒNG GD-ĐT HUYỆN NAM ĐÀN 30

2.1 Giới thiệu khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nam Đàn 30

2.2 Thực trạng về GDMN và giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Nam Đàn 31

2.2.1 Quy mô và mạng lưới trường, lớp Mầm non 31

2.2.2 Cơ sở vật chất và trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi 32

2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non 33

2.2.4 Chất lượng GDMN và chất lượng CS-GD trẻ 5 tuổi trên địa bàn

huyện Nam Đàn 34

2.2.5 Kết quả thực hiện chương trình GDMN mới cho trẻ 5 tuổi 38

2.2.6 Việc thực hiện phổ cập mẫu giáo 5 tuổi qua 2 năm học 2008-2009 và 2009-2010 40

2.3 Thực trạng quản lý chất lượng hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện 43

2.3.1 Chỉ đạo xây dựng mạng lưới trường lớp mầm non và các điều kiện phục vụ cho hoạt động giáo dục mầm non 43

Trang 5

2.3.3 Chỉ đạo công tác xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và CBQL

giáo dục mầm non 51

2.3.4 Chỉ đạo công tác liên kết, phối hợp với đơn vị trong và ngoài ngành giáo dục.Chỉ đạo các trường làm tốt công tác huy động các tổ chức trong và ngoài ngành giáo dục tham gia CS-GD trẻ mầm non 53

2.3.5 Làm tốt công tác tham mưu và chỉ đạo các trường tham mưu với cấp trên trong công tác chăm sóc –giáo dục trẻ 5 tuổi 55

2.3.6 Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học 57

2.4 Nguyên nhân của thực trạng 58

2.4.1 Mặt hạn chế của thực trạng 58

2.4.2 Nguyên nhân của những mặt hạn chế 59

2.5 Kết luận chương 2 59

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CỦA PHÒNG GD-ĐT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CS-GD TRẺ 5 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM ĐÀN 61

3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 61

3.1.1.Nguyên tắc mục tiêu 61

3.1.2 Nguyên tắc toàn diện 61

3.1.3 Nguyên tắc khả thi 61

3.2 Một số giải pháp quản lý của phòng GD&ĐT nhằm nâng cao chất lượng CS-GD trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Nam Đàn 61

3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức cho phụ huynh và cộng đồng trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi 61

3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường lớp học và cơ sở vật chất phục vụ dạy và học 63

3.2.3 Nhóm giải pháp tổ chức huy động trẻ đến trường, quản lý tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi 66

Trang 6

hiện chương trình giáo dục Mầm non mới cho trẻ 5 tuổi 69

3.2.5 Nhóm giải pháp quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên dạy các lớp 5 tuổi và cán bộ quản lý các trường Mầm non 73

3.2.6 Nhóm giải pháp quản lý các thông tin và kiểm tra, đánh giá 77

3.2.7 Nhóm giải pháp thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp với các ban ngành, đoàn thể để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi 79

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 82

3.4 Thăm dò tính cần thiết, Tính khả thi 82

3.4.1 Thăm dò tính cần thiết của các giải pháp 83

3.4.2 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp 84

3.5 Kết luận chương 3 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Kiến nghị .88

NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI… 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 7

ATGT: An toàn giao thông

BCHTW: Ban chấp hành Trung ươngCSVC: Cơ sở vật chất

CBQL: Cán bộ quản lý

CNVC: Công nhân viên chức

CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóaCS-GD Chăm sóc- Giáo dục

GD & ĐT: Giáo dục và Đào tạo

GDMN: Giáo dục Mầm non

HĐND: Hội đồng nhân dân

VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩmXHH: Xã hội hóa

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

Sự nghiệp GD&ĐT đã được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm vàcoi trọng Trong điều 35 - Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam ghi rõ "Giáo dục là quốc sách hàng đầu Nhà nước và xã hội phát triểngiáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài".Văn kiện đại hội Đảng lần thứ XI đó chỉ rõ nhiệm vụ của ngành GD&ĐTbước vào thế kỷ 21 là "Tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện trong phát triểngiáo dục, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hóa, xã hội hoá, tiếp tục nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học"

GDMN là mắt xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân…

"GDMN đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách thông qua hệ thống giáodục quốc dân, tạo tiền đề cho phổ cập tiểu học" [5.24] Mục tiêu phát triểnGDMN đến năm 2020 là "Nhanh chóng mở rộng phạm vi và nâng cao chấtlượng chăm sóc và giáo dục trẻ từ 0-6 tuổi trên cơ sở xây dựng một đội ngũcán bộ, giáo viên am hiểu nghiệp vụ và tâm huyết với nghề, một hệ thốngtrường lớp được trang bị tương đối đồng bộ, hoàn chỉnh, một mạng lưới phổbiến kiến thức nuôi dạy trẻ đến các gia đình nhằm phát triển thể lực, trí tuệ,tình cảm, rèn luyện thái độ đúng, thói quen tốt, đặt nền móng cho sự nghiệpgiáo dục trẻ ở các bậc học tiếp theo" [5.25]

Xuất phát từ vai trò và vị trí của GDMN, Thủ tướng Chính phủ vừa kýQuyết định số 239/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Phổ cập giáo dục mầm non chotrẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2015" với mục tiêu chung là "Bảo đảm hầu hết trẻ 5tuổi ở mọi vùng miền được đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 2buổi/ngày, đủ một năm học nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm,thẩm mỹ, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ emvào lớp 1"

Trang 9

Để thực hiện tốt đề án nói trên, bậc học Mầm non trên cả nước cần chuẩn

bị sẵn sàng về nhiều mặt: Đổi mới cơ chế chính sách, nâng cao cơ sở vật chất,tài chính, chương trình chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi; chuẩn bị năng lực cho độingũ giáo viên Mầm non… Đặc biệt là phải đổi mới quản lý giáo dục Mầm non

từ cấp Bộ, Sở, Phòng đến tận các cơ sở giáo dục Mầm non

Thực tiễn cho thấy, những năm gần đây công tác chăm sóc, giáo dục trẻ 5tuổi ở huyện Nam Đàn được các cấp, các ngành, các gia đình và xã hội quantâm hơn Quy mô, mạng lưới trường lớp học được quy hoạch tập trung và phùhợp hơn, cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ được bổsung hàng năm, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên được nâng lên cả về sốlượng và chất lượng, tỷ lệ trẻ 5 tuổi được huy động đến trường lớp Mầm nonngày càng tăng, tỷ lệ chuyên cần của trẻ cũng đạt mức cao hơn, tỷ lệ trẻ suydinh dưỡng đã giảm đi rõ rệt Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi từngbước được đảm bảo, tạo được niềm tin trong đông đảo phụ huynh

Tuy nhiên trước yêu cầu đổi mới GDMN và thực hiện Đề án "Phổ cậpGDMN cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2015" thì chất lượng chăm sóc giáo dụctrẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Nam Đàn còn bộc lộ những yếu kém: Chất lượnggiáo viên chưa đáp ứng yêu cầu dạy và học; khả năng ứng dụng công nghệthông tin vào quá trình giáo dục trẻ ở đại bộ phận giáo viên còn hạn chế; kiếnthức và năng lực để chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi vào lớp 1 còn thiếu và yếu; cơ sở vậtchất và trang thiết bị dạy học còn quá nghèo nàn, chế độ cho giáo viên còn quábất cập… điều đó đã ảnh hưởng không tốt đến việc nâng cao chất lượng chămsóc giáo dục trẻ Mầm non nói chung và tạo ra những khó khăn không nhỏ trong

việc thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi từ nay đến 2015 ở huyện Nam Đàn.

Ở các địa phương, vai trò quản lý của Phòng GD&ĐT rất quan trọng và

có ý nghĩa quyết định trong việc thực hiện chương trình chăm sóc - giáo dục trẻMầm non, cũng như các hoạt động nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ

ở lứa tuổi này Bởi vậy rất cần có những giải pháp quản lý của Phòng GD&ĐT

có tính khoa học, khả thi nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 5tuổi, góp phần thực hiện thành công Đề án "Phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ

Trang 10

5 tuổi" trên địa bàn Vì thế, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu " Một số giải pháp quản lý của Phòng GD&ĐT nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Nam Đàn - Nghệ An"

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi, góp phần thựchiện thành công Đề án "Phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi" trên địa bànhuyện Nam Đàn

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ 5

tuổi trên địa bàn huyện

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý của Phòng GD&ĐT nhằm

nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Nam Đàn

- Nghệ An

4 GIẢ THIẾT KHOA HỌC: Chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi

sẽ được nâng cao, góp phần tích cực vào việc thực hiện thành công Đề án "Phổcập GDMN cho trẻ 5 tuổi" nếu xác định đúng và thực hiện đồng bộ các giảipháp quản lý có tính khoa học, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hộicủa huyện Nam Đàn

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện

-5.2 Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổitrên địa bàn huyện Nam Đàn - Nghệ An

5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý của Phòng GD&ĐT nhằm nâng cao chấtlượng chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Nam Đàn - Nghệ An

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: Đề tài chỉ tập trung khảo sát thực trạng và

nghiên cứu các giải pháp quản lý của Phòng GD&ĐT nhằm nâng cao chấtlượng chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Nam Đàn Thời gian thựchiện từ tháng 3/2010 đến tháng 12/2010

Trang 11

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, cụ thểhoá… để xử lý các thông tin lý luận qua việc nghiên cứu các tài liệu, văn kiệncủa Đảng, các chỉ thị, văn bản quy định của Bộ GD&ĐT, tham khảo các côngtrình nghiên cứu khoa học, các sách, báo, tài liệu liên quan đến đề tài

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

- Phương pháp điều tra: Nhằm đánh giá thực trạng chất lượng chăm giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Nam Đàn, cũng như khảo nghiệm tính cầnthiết và khả thi của các giải pháp được đề xuất

sóc Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nhằm tìm hiểu các giải pháp hiệuquả trong quá trình quản lý hoạt động chăm sóc -giáo dục trẻ 5 tuổi ở các trườngMầm non trên địa bàn huyện

- Phương pháp đàm thoại, lấy ý kiến chuyên gia: Nhằm phân tích và xácđịnh các thông tin phụ vụ cho việc nghiên cứu của đề tài

7.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu thu được:

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xác định độ chính xác củathông tin, làm căn cứ cho các kết luận có liên quan đến đề tài

8 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI:

Đưa ra được các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Nam Đàn

-9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn gồm

3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi

của Phòng GD-ĐT huyện Nam Đàn

Chương 3: Một số giải pháp quản lý của Phòng GD-ĐT nhằm nâng cao

chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Nam Đàn, Nghệ An

Trang 12

Giai đoạn từ 0 đến 6 tuổi là giai đoạn phát triển rất quan trọng của cả đờingười GDMN có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe và phát triển nền móng nhâncách con người XHCN từ những năm đầu đời Sự nghiệp GDMN cần có nhiềuhình thức và biện pháp phù hợp với yêu cầu của sự phát triển kinh tế- xã hộihiện nay, để ngày càng có nhiều trẻ em được nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dụctốt hơn.

Trong những năm qua vấn đề quản lý GDMN đã được nhiều nhà nghiêncứu quan tâm, nhiều công trình nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau đã đượcthực hiện: đề tài cấp Bộ, một số luận văn tiến sĩ, thạc sĩ

- Đề tài cấp Bộ: Những biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng chăm giáo dục trẻ của trường Mầm non (Phạm Thị Châu trường Cao đẳng sư phạmnhà trẻ - Mẫu giáo TW1, năm 1995) đề tài đã đề cập một số biện pháp chỉ đạochuyên môn của Ban giám hiệu và các cấp quản lý nhằm góp phần nâng caochất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ

sóc Đề tài: Một số biểu hiện năng lực tổ chức của người Hiệu trưởng trườngmầm non Hà Nội (Nguyễn Thị Lộc - Đại học sư phạm Hà Nội 1, năm 1995-1997)

Trang 13

- Luận văn thạc sĩ: Phương pháp phát hiện giáo viên MN có khả năng làmcông tác quản lý (Trần Thị Bích Liễu, Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị, năm 1998).

- Luận văn thạc sĩ: Biện pháp quản lý cơ sở MN Hà Nội nhằm nâng caochất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ (Nguyễn Thị Hoài An, Hà Nội, 1999) Côngtrình nghiên cứu này đề cập đến các biện pháp quản lý trường tư thục, một loạihình cơ sở GDMN mới xuất hiện

- Luận văn thạc sỹ: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượngchăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng trường Mầm non trọng điểm trên địabàn tỉnh Nghệ An (Trần Thị Kim Dung, Nghệ An, 2006)

Qua đó, chúng ta thấy quá ít các công trình nghiên cứu về quản lý chất lượngCS- GD trẻ mầm non Đặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu về các giải phápquản lý của Phòng GD &ĐT nhằm nâng cao chất lượng CS - GD trẻ 5 tuổi

1.2 Một số khái niệm cơ bản.

1.2.1 Quản lý: Khái niệm quản lý được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh

vực khoa học Hiện nay có rất nhiều cách giải thích khác nhau về quản lý,

- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể(người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặtchính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế,… bằng một hệ thống các luật lệ, các chínhsách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môitrường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng, quản lý được hiểu là việc tổchức, điều hành tập hợp người, công cụ, phương tiện, tài chính v v để kết hợpcác yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước

- Theo F.Taylor: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người kháclàm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và

Trang 14

quản lý nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồnlực khác để đạt mục tiêu của tổ chức

-Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý là quá trình tác động củachủ thể quản lý đến đối tượng nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội,hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhàquản lý và phù hợp với quy luật khách quan, để khái quát và làm rõ được quytrình quản lý

- Giáo sư Đỗ Hoàng Toàn trong giáo trình “Quản lý kinh tế" thì cho rằng:Quản lý là tác động hướng đích của hệ thống chủ thể tới sự hoạt động của hệthống đối tượng bằng một hệ thống các biện pháp, phương pháp và các công cụlàm cho hoạt động của hệ thống bị quản lý đó vận hành đúng theo yêu cầu củacác quy luật khách quan và phù hợp với định hướng và mục tiêu của hệ thống chủthể quản lý

Tuy tiếp cận ở những góc độ khác nhau, song về cơ bản khái niệm quản lý

có những dấu hiệu chung như sau:

- Một là, sự tác động của chủ thể quản lý đến các đối tượng quản lý nhằmphối hợp hành động để đạt được mục tiêu quản lý

- Hai là, phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động

và ít nhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thểquản lý tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể quản

1.2.2 Quản lý giáo dục:

Quản lý giáo dục là một bộ phận trong quản lý nhà nước XHCN Việt Nam

Vì vậy, quản lý giáo dục mặc dù có những đặc điểm riêng biệt, song cũng chịu

Trang 15

sự chi phối bởi mục tiêu quản lý nhà nước XHCN Tùy theo việc xác định đốitượng quản lý mà quản lý giáo dục được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau Tuyvậy, xét trên bình diện chung, chúng ta có thể tiếp cận một số khái niệm quản lýgiáo dục như sau:

- Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lý trường học,thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức

là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáodục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng họcsinh.”[10,86]

- Tác giả Hồ Văn Liên cho rằng: Quản lý giáo dục là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạmcủa hệ thống giáo dục đạt kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất

- Tác giả Trần Kiểm quan niệm: Quản lý giáo dục được phân chia thành 2cấp: vĩ mô và vi mô Đối với cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục được hiểu là nhữngtác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quyluật) của chủ thể quản lý đến tất cả mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đếncác cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quảmục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáodục Đối với cấp vi mô: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tácđộng tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật)của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha

mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện

có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.”

- Quan niệm của tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục theo nghĩatổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩymạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với

sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn

ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; Tuy nhiên vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nênquản lý giáo dục đựơc hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các

Trang 16

trường trong hệ thống giáo dục quốc dân Như vậy, quản lý giáo dục là một quátrình kinh tế xã hội nhằm thực hiện đồng bộ, hài hòa sự phân hóa xã hội để táisản xuất sức lao động có kỹ thuật phục vụ các yêu cầu phát triển KT-XH.

Tuy tiếp cận ở những góc độ khác nhau, song về cơ bản khái niệm quản lýgiáo dục có những dấu hiệu chung như sau:

- Quản lý giáo dục nằm trong phạm trù quản lý xã hội nói chung Cáchoạt động quản lý trong giáo dục dựa trên cơ sở quyền lực nhà nước mà đại diện

là các cơ quan Quản lý giáo dục và đào tạo các cấp từ Bộ GD&ĐT đến các cơ

sở đào tạo

- Quản lý giáo dục là quản lý con người Quản lý con người trong ngànhgiáo dục có ý nghĩa là đào tạo con người, dạy cho họ thực hiện vai trò xã hội,những chức năng, nghĩa vụ, trách nhiệm của mình, phát triển nghề nghiệp để họlàm tròn trách nhiệm xã hội của mình

Từ những khái niệm trên, chúng ta có thể khái quát như sau: “Quản lýgiáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản

lý ở các cấp độ khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sựvận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếptục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng đểđạt được mục tiêu giáo dục.”[9,5]

1.2.3 Hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi:

1.2.3.1 Khái niệm:

- Theo từ điển tiếng Việt thì:

+ Chăm sóc: Thường xuyên trông nom, săn sóc [30,132]

+ Giáo dục: là dạy dỗ để phát triển khả năng về thể chất, tri thức và đạo

lý [3,423]

- Chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi được hiểu là việc nuôi dưỡng, bảo vệ,chăm sóc sức khỏe cho trẻ 5 tuổi và tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm giúptrẻ em lứa tuổi này phát triển toàn diện theo yêu cầu cầu xã hội

Trang 17

1.2.3.2 Nội dung hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi:

Hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi bao gồm 2 hoạt động cơ bản vớinhững nội dung cụ thể sau đây:

a) Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ 5 tuổi:

- Đảm bảo chế độ vệ sinh cho trẻ 5 tuổi: vệ sinh môi trường, vệ sinh ănuống; tổ chức chế độ sinh hoạt, luyện tập, nghỉ ngơi cho trẻ một cách khoa học

- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho trẻ theo nhu cầu phát triển của cơ thể

- Bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần cho trẻ

- Phòng và chữa các bệnh thường gặp cho trẻ mầm non

b) Hoạt động giáo dục trẻ 5 tuổi:

- Tổ chức môi trường giáo dục phù hợp cho trẻ

- Tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng phát huy tính tích cực,chủ động, sáng tạo của trẻ em theo 5 lĩnh vực phát triển: nhận thức, thể chất,ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm-xã hội

Trong thực tiễn GDMN, để nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt độngchăm sóc- giáo dục trẻ thì hoạt động chăm sóc cần được tổ chức đan xen, hòaquyện với hoạt động giáo dục trẻ

1.2.4 Quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi của Phòng Giáo dục và Đào tạo:

Quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi là bộ phận của quản lýGDMN

- Quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi chính là hệ thống nhữngtác động có hướng đích, có kế hoạch, hợp quy luật của Phòng Giáo dục và Đàotạo đến các cơ sở GDMN và các đối tượng có liên quan nhằm thực hiện đượcmục tiêu chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện theo yêu cầu của xãhội

- Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ mầm non của PhòngGiáo dục và Đào tạo:

Trang 18

Tùy vào các cách tiếp cận khác nhau, quản lý hoạt động chăm sóc- giáodục trẻ 5 tuổi của Phòng Giáo dục và Đào tạo có các nội dung được xác địnhkhác nhau:

a) Nếu tiếp cận theo các chức năng quản lý: thì nội dung quản lý hoạt

động chăm sóc- giáo dục trẻ của Phòng Giáo dục và Đào tạo là: Quản lý kếhoạch chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện; quản lý công tác tổ chứcthực hiện kế hoạch chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện; quản lýcông tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bànhuyện; quản lý công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch chăm sóc-giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện

b) Nếu tiếp cận theo thành tố cấu trúc của hoạt động chăm sóc- giáo dục

trẻ 5 tuổi, thì quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi có nội dung là:

- Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện

- Quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện

Quản lý các yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện

-c) Nếu dựa vào chức năng và các nhiệm vụ quản lý của Phòng Giáo dục

và Đào tạo thì quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi của Phòng Giáodục và Đào tạo chính là: công tác chỉ đạo thực hiện chương trình chăm sóc- giáodục trẻ 5 tuổi; công tác tham mưu để thực hiện có chất lượng chương trình chăm

sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện

1.2.5 Chất lượng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi:

Trang 19

- Chất lượng là “Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “Cáitạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia”

- Chất lượng là “Mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệtđối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” (Oxford PocketDictionnary)

- Chất lượng là “Tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏamãn nhu cầu người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp – NFX 50 – 109)

- Chất lượng là “tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo chothực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhucầu tiềm ẩn” (TCVN – ISO 8402)

Theo quan điểm của chúng tôi: Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của

khách hàng (người sử dụng lao động được đào tạo).

1.2.5.2 Chất lượng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi:

Từ những khái niệm trên chúng ta có thể hiểu: chất lượng hoạt động

CS-GD trẻ 5 tuổi là sự đáp ứng các yêu cầu của xã hội về kết quả của hoạt độngchăm sóc sức khỏe và giáo dục trẻ 5 tuổi một cách có hệ thống, khoa học nhằmphát triển tinh thần, thể chất cho chúng

Chất lượng CS-GD cho trẻ 5 tuổi thể hiện tập trung nhất ở sản phẩm đầu

ra của quá trình CS-GD trẻ 5 tuổi Chất lượng đó trước hết là sự phù hợp vớimục tiêu CS-GD trẻ 5 tuổi đó là: “Giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trítuệ, thẩm mỹ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻvào lớp Một” [7, 223]

Để đánh giá chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi thông thường người

ta dựa vào những mục tiêu, yêu cầu và các chỉ số phát triển của trẻ 5-6 tuổiđược quy định cụ thể trong Chương trình giáo dục trẻ 5-6 tuổi Để chuẩn hóa vàkhách quan hóa quá trình đánh giá chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi,năm 2009 Bộ giáo dục và Đào tạo đã ban hành Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổinhằm giúp các nhà trường mầm non, các địa phương có căn cứ để đánh giá chấtlượng chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi, từ đó, có thể đề xuất được các chính sách

Trang 20

hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáodục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ 5 tuổi vào lớp Một.

Như vậy, muốn đánh giá chất lượng hoạt động CS- GD trẻ 5 tuổi cần dựavào mục tiêu giáo dục trẻ 5 tuổi để xây dựng một hệ thống mục tiêu cho đơn vịmình, hoặc cho các hoạt động cụ thể của đơn vị, các cá nhân- Đó là những tiêuchí cần thiết nhằm đánh giá chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ của một trường

MN Các tiêu chí đánh giá phải nhất quán, khoa học, có tính định lượng trênnhiều lĩnh vực như: Công tác quản lý đội ngũ giáo viên, công tác CS-GD trẻ;công tác bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học; công tác quản lý cơ sở vật chất, tàichính…

1.2.6 Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi:

Theo từ điển Tiếng Việt khái niệm giải pháp là: “Phương pháp giải quyếtmột vấn đề cụ thể nào đó” [17, 415]

Trên quan điểm ấy, chúng ta xem xét giải pháp quản lý nâng cao chấtlượng CS-GD trẻ 5 tuổi là cách thức giải quyết những vấn đề, cách tổ chức vàđiều khiển các hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi theo yêu cầu của chủ thểquản lý (Phòng GD&ĐT) để kết quả CS-GD trẻ lứa tuổi này đạt được các mụctiêu đặt ra

Hay nói cách khác: Các giải pháp- phương pháp quản lý chất lượng chămsóc- giáo dục trẻ 5 tuổi là một hệ thống các tác động của người quản lý tới nhậnthức, tình cảm và ý chí của cá nhân và tập thể bị quản lý nhằm đạt được mụctiêu chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi mà xã hội đã đề ra

1.3 Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện.

1.3.1 Mục tiêu quản lý chất lượng chăm - sóc giáo dục trẻ 5 tuổi.

Mục tiêu nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi được đề ratrong Đề án “Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2015” là:Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục đối với các lớp mầm non 5 tuổi, giảm

Trang 21

tỷ lệ suy dinh dưỡng, phấn đấu đến 2015 có 100% số trẻ tại các cơ sở GDMNđược học chương trình GDMN mới, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào lớp 1".Mục tiêu cụ thể của việc CS-GD trẻ 5 tuổi là giúp trẻ đạt tới các tiêu chítrong bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi:

- Phát triển thể chất: Đảm bảo trẻ được khỏe mạnh, cơ thể phát triển cânđối, cân nặng và chiều cao nằm trong kênh A Trẻ thực hiện được các vận động

cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế Trẻ có khả năng phối hợp các giácquan và vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian, thực hiệnđược một số vận động của đôi tay một cách khéo léo Trẻ có thói quen, kỹ năngtốt về giữ gìn sức khỏe, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và biết cách đảmbảo sự an toàn

- Phát triển nhận thức: Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi những sự vậthiện tượng xung quanh Trẻ có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phánđoán, chú ý và ghi nhớ có chủ định Nhận biết một số liên hệ đơn giản của các

sự vật hiện tượng xung quanh Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, môitrường tự nhiên và xã hội

- Phát triển ngôn ngữ: Trẻ 5 tuổi có thể nghe và hiểu lời nói trong giao tiếp,

có khả năng diễn đạt bằng lời rõ ràng để thể hiện ý muốn cảm xúc của mình vàcủa người khác Có một số biểu tượng về việc đọc, việc viết để vào học lớpMột

- Phát triển tình cảm - xã hội: Trẻ mạnh dạn, hồn nhiên tự tin và lễ phéptrong giao tiếp Nhận ra một số trạng thái cảm xúc và thể hiện tình cảm phù hợpvới đối tượng và hoàn cảnh cụ thể Trẻ có thể thực hiện một số quy định đơngiản trong sinh hoạt, có ý thức tự phục vụ, kiên trì thực hiện nhiệm vụ đượcgiao Biết yêu quý gia đình, trường lớp Mầm non và nơi sinh sống Biết quantâm chia sẻ và hợp tác với những người gần gũi, biết chăm sóc vật nuôi, câytrồng và bảo vệ môi trường

- Phát triển thẩm mỹ: Trẻ cảm nhận được vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộcsống và trong tác phẩm nghệ thuật Có nhu cầu, hứng thú khi tham gia các hoạt

Trang 22

động hát, múa, vận động theo nhạc, đọc thơ, kể chuyện, đóng kịch… và biết thểhiện cảm xúc sáng tạo thông qua các hoạt động đó

1.3.2 Phòng Giáo dục và Đào tạo với trách nhiệm quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện:

1.3.2.1 Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện là bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo cấp quận, huyện

a) Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu sự quản lý trực tiếp của UBND huyện vàchịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo PhòngGiáo dục và Đào tạo giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước

về giáo dục ở cấp huyện và trực tiếp quản lý các cơ sở giáo dục trên địa bànquận huyện

b)Trách nhiệm của Phòng GD và ĐT

Phòng GD và ĐT có trách nhiệm giúp UBND cấp huyện thực hiện chứcnăng QLNN về GD trên địa bàn huyện Bao gồm:

b1) Chủ trì xây dựng và trình UBND cấp huyện các chương trình, đề án

phát triển sự nghiệp giáo dục của huyện; tổ chức thực hiện sau khi được phêduyệt

b2) Giúp UBND cấp huyện quản lý công tác chuyên môn, nghiệp vụ, tổchức biên chế, nhân sự, tài chính, tài sản và các hoạt động khác của các trườngmẫu giáo, tiểu học, THCS, trường PT dân tộc bán trú, trường bồi dưỡngCBQLGD huyện theo quy định

b3) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở GD - ĐT công lập thuộc phạm vi quản

lý của huyện, xây dựng kế hoạch biên chế sự nghiệp hàng năm để UBND cấphuyện trình cấp có thẩm quyền quyết định

b4) Tổ chức lập dự toán ngân sách GD, dự toán chi các chương trình mụctiêu quốc gia hàng năm về GD của huyện gửi cơ quan chuyên môn của UBNDcấp huyện theo quy định của pháp luật Sau khi được giao dự toán ngân sách,

Trang 23

phối hợp với cơ quan chuyên môn về tài chính, kế hoạch của UBND cấp huyệntrong việc phân bổ ngân sách GD, hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện.

b5) Chỉ trì, phối hợp với các phòng và UBND cấp xã thực hiện phổ cậpgiáo dục trên địa bàn huyện

b6) Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu KH – CN tiên tiến trong

GD, tổng kết kinh nghiệm và sáng kiến của địa phương

b7) Hướng dẫn, chỉ đạo phong trào thi đua của ngành, xây dựng và nhânđiển hình tiên tiến về GD trên địa bàn huyện

b8) Xây dựng, trình HĐND, UBND cấp huyện các giải pháp thực hiệnXHHGD; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện XHHGD

b9) Quản lý, chỉ đạo việc xây dựng, bảo quản việc sử dụng tài sản và cơ sởvật chất trường học; việc phát hành sách giáo khoa, ấn phẩm GD, thiết bị thínghiệm và các phương tiện GD khác thuộc phạm vi quản lý

b10) Kiến nghị các cấp quản lý có thẩm quyền xử lý vi phạm trong lĩnhvực GD

b11) Thực hiện những nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, hoặc doUBND huyện ủy quyền, phân công

1.3.2.2 Nội dung công tác quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi của Phòng GD&ĐT:

"Thực chất của công tác quản lý của phòng GD&ĐT là quá trình quản lý,chỉ đạo các trường Mầm non thực hiện chương trình CS -GD trẻ, nhằm đảm bảocho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả” (8,Tr 6)

Trong công tác quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi củaphòng GD&ĐT cần quan tâm chỉ đạo những vấn đề sau:

a) Chỉ đạo xây dựng mạng lưới trường lớp mầm non và các điều kiện

phục vụ cho hoạt động của các lớp Mẫu giáo 5 tuổi

- Chỉ đạo công tác điều tra số trẻ trong độ tuổi để có kế hoạch phát triểncác loại hình trường lớp

Trang 24

- Lên kế hoạch phát triển các loại hình theo kế hoạch chung của tỉnh (xâydựng mới, chuyển đổi các loại hình)

- Nghiên cứu chính sách tài chính, mức thu, chi cho các cơ sở GDMN

- Tham mưu kịp thời với các cấp chính quyền và cơ quan QLGD các cấp

để xây dựng các văn bản thực hiện xây dựng các mạng lưới trường lớp; mứcthu, chi để tạo sự ổn định, thống nhất

- Chỉ đạo xây dựng, trang bị cơ sở vật chất theo đúng thiết kế và trang thiết

bị, học liệu phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng CS-GD trẻ 5 tuổi

b) Chỉ đạo việc đảm bảo chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ 5 tuổi

b.1) Chỉ đạo thực hiện công tác CS trẻ 5 tuổi:

- Đặt ra mục tiêu phấn đấu nâng tỷ lệ trẻ 5 tuổi đạt sức khỏe loại A, giảm tỷ

lệ trẻ đạt sức khỏe loại B, C; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng so với năm trước

- Chỉ đạo các đơn vị nâng cấp cơ sở vật chất đảm bảo các điều kiện vệ sinh

CS sức khỏe cho trẻ 5 tuổi (quy hoạch sân trường trồng cây xanh bóng mát, có

đồ dùng, đồ chơi cho trẻ )

- Chỉ đạo thực hiện tốt công tác GD vệ sinh môi trường, vệ sinh nhóm lớp,

vệ sinh cá nhân trẻ, vệ sinh dinh dưỡng, theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ đối vớitrẻ 5 tuổi

- Đa dạng hóa các loại hình tổ chức ăn cho trẻ, đảm bảo chế độ ăn, khẩuphần ăn, thực đơn, dinh dưỡng phù hợp trẻ 5 tuổi

b.2) Chỉ đạo thực hiện Chương trình giáo dục cho trẻ 5- 6 tuổi:

- Chỉ đạo các cơ sở GDMN thực hiện đúng Chương trình giáo dục trẻ 5-6tuổi

+ Chương trình cải cách đối với lứa tuổi mẫu giáo

+ Chương trình chăm sóc - giáo dục mầm non mới (thí điểm)

+ Chương trình đổi mới hình thức CS-GD trẻ mầm non

+ Chương trình 26 tuần, 9 tuần, 36 buổi dành cho trẻ 5 tuổi không đượcđến trường mầm non nhằm chuẩn bị những điều kiện thiết yếu để vào lớp Một

- Chỉ đạo thực hiện tốt các chuyên đề

Trang 25

- Chỉ đạo phân công những giáo viên có đủ năng lực sư phạm đảm nhậncác lớp Mẫu giáo 5 tuổi.

- Tổ chức tốt các hội thi giáo viên giỏi các cấp, thi làm đồ dùng, đồ chơi

b.3) Chỉ đạo việc sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi:

- Chỉ đạo các nhà trường hướng dẫn GV sử dụng Bộ chuẩn làm căn cứ để

điều chỉnh các hoạt động giáo dục của mình sao cho phù hợp với sự phát triểntoàn diện của trẻ trong điều kiện thực tế

- Chỉ đạo các trường MN sử dụng Bộ chuẩn để tuyên truyền, hướng dẫncác bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ em 5 tuổi nhằmnâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ em.Trên cơ sở đó để thống nhấttrong CS-GD trẻ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

c) Chỉ đạo thực hiện chương trình CS-GD trẻ thông qua các hoạt động khác:

- Công tác hòa nhập trẻ khuyết tật: Công tác hòa nhập trẻ khuyết tật cầnđược chỉ đạo cụ thể:

+ Tổ chức tập huấn cho đội ngũ giáo viên về công tác giáo dục trẻ khuyếttật trong trường mầm non, giúp cho giáo viên nắm vững nội dung, PPGD hòanhập trẻ khuyết tật

+ Làm tốt công tác tuyên truyền về ý nghĩa của hoạt động này sâu rộngtrong từng địa phương

- Công tác giáo dục an toàn giao thông cho trẻ 5 tuổi: chỉ đạo các cơ sởGDMN đưa nội dung giáo dục an toàn giao thông tích hợp vào nội dung cácmôn học, các hoạt động trong nhà trường

- Công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy con các bậc cha mẹ: + Nội dung tuyên truyền: Kiến thức nuôi dạy con theo khoa học, kế hoạchhóa gia đình, vệ sinh an toàn thực phẩm, các hoạt động phục vụ cho các chuyên

đề thực hiện trong năm học

Trang 26

+ Hình thức tuyên truyền: phối hợp nhiều hình thức nâng cao chất lượngCS-GS trẻ, xây dựng các góc tuyên truyền tranh ảnh, áp phích, phương tiện loađài, tổ chức các hội thi

d) Chỉ đạo công tác xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ:

Công tác xây dựng đội ngũ CBQL và GVMN cần quán triệt tinh thần củaChỉ thị 40-CT/TW của Ban bí thư trung ương Đảng về việc nâng cao chất lượngđội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD và Đề án xây dựng và phát triển đội ngũ nhàgiáo và CBQL của Vụ GDMN Cụ thể là:

- Nắm vững thực trạng cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên trong địa bànquản lý

- Xây dựng kế hoạch chương trình ngắn hạn, dài hạn để đạt được mục tiêucán bộ quản lý được chuẩn hóa, nâng tỷ lệ GV đạt chuẩn, trên chuẩn đáp ứngyêu cầu của GD trong điều kiện mới

- Cần cập nhật những thông tin mới của GDMN cho đội ngũ giáo viên, có

sự giao lưu thường xuyên giữa các khu vực nghiên cứu, chỉ đạo, đào tạo

- Tham mưu kịp thời với các cấp QL để đảm bảo đời sống giáo viên (thunhập, đóng bảo hiểm), đảm bảo điều kiện để họ công tác tốt

- Hàng năm thực hiện đánh giá xếp loại cán bộ quản lý về các mặt: chuyênmôn, năng lực quản lý, phẩm chất đạo đức và hiệu quả công tác; Thực hiện bổnhiệm theo nhiệm kỳ và luân chuyển đối với cán bộ quản lý

- Tiến hành đánh giá xếp loại và luân chuyển đối với giáo viên để nâng caotrình độ đội ngũ

- Nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũGVMN

e) Chỉ đạo quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và viết sáng kiến kinh nghiệm (SKKN)

- Tìm và khuyến khích các đề tài nghiên cứu ứng dụng, hỗ trợ cho sự phát triểncủa các cấp học: kinh nghiệm dạy tiếng dân tộc cho trẻ miền núi; xây dựng môi

Trang 27

trường giáo dục cho trường Mầm non; các biện pháp tăng cường nữ cán bộ quản lýtrong GDMN đã phát huy tác dụng trong việc nâng cao chất lượng GDMN

- Chỉ đạo phong trào viết SKKN ở tất cả các cơ sở GDMN: cần bồi dưỡngphương pháp viết SKKN, thống nhất những hình thức trong quá trình chỉ đạo

g) Chỉ đạo công tác liên kết phối hợp với đơn vị trong và ngoài ngành giáo dục.

- Phối hợp với các phòng ban, bộ phận trong ngành với các ban ngành: Y

tế, Phụ nữ, Đoàn TNCSHCM, UB dân số GĐ&TE của tỉnh, huyện trong côngtác CS-GD trẻ

-Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng quy định để phối hợp có hiệuquả sự tham gia của cá nhân, gia đình, cộng đồng tham gia chăm sóc - giáo dụctrẻ mầm non

- Chỉ đạo các trường làm tốt công tác tham mưu, huy động các tổ chứctrong và ngoài giáo dục tham gia chăm sóc-giáo dục trẻ mầm non

h) Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thưc hiện nhiệm vụ năm học.

Cần chỉ đạo tốt công tác:

- Kiểm tra nội bộ trường học

- Kiểm tra thi đua, công nhận trường, GV, CBQL theo các tiêu chuẩn thiđua

- Thanh tra việc thực hiện chương trình CS- GD trẻ, công tác quản lý, sốlượng, chất lượng của của các cơ sở GDMN, thanh tra, kiểm tra theo chuyên đề

- Thanh tra hoạt động sư phạm của GV

- Thanh tra toàn diện cơ sở GDMN

Công tác kiểm tra, thanh tra cần có kế hoạch cụ thể, có xây dựng mạnglưới và tập huấn đội ngũ cán bộ làm công tác này, có hình thức kiểm tra định kì

và đột xuất, kết hợp các hình thức thanh tra, kiểm tra liên sở, liên ngành

Trang 28

1.3.3 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện.

1.3.3.1 Yếu tố khách quan:

- Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, Bộ, Ngành về nângcao chất lượng giáo dục trẻ mầm non và giáo dục trẻ 5 tuổi ngày càng đượcquan tâm chỉ đạo cụ thể Có vai trò định hướng, chỉ đạo, tạo hành lang pháp lý

và cơ chế để thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục mầm non nói chung vàgiáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi nói riêng

- Yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trẻ 5 tuổi của xã hội, cộng đồng,địa phương là động lực để thúc đẩy đổi mới công tác quản lý GDMN, đổi mớihình thức CS-GD trẻ và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển GDMN

- Sự phát triển KT-XH của địa phương có nhiều ảnh hưởng lớn đến côngtác giáo dục trong đó có công tác chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi Giáo dục Mầmnon phụ thuộc rất nhiều vào công tác xã hội hóa giáo dục Nguồn tài chính, tàisản của các trường MN thu được từ 3 nguồn chính: Nhà nước, cha mẹ và chínhquyền địa phương Ngoài ra điều kiện phát triển kinh tế còn quyết định mứcsống của người dân và đó là nền tảng để chăm sóc và giáo dục trẻ em nói chung

và trẻ 5 tuổi nói riêng Công tác chăm sóc- giáo dục trẻ rất cần sự phối hợp giữagia đình và nhà trường, một mặt nó tạo ra sự thống nhất trong công tác CS-GD,mặt khác nó phát huy thế mạnh giáo dục gia đình và nhà trường trong CS-GDtrẻ tránh tình trạng “trống đánh xuôi, kèn thổi ngược” Bởi vậy điều kiện KT-

XH, phong tục, tập quán, lối sống và đặc điểm dân cư có tác động trực tiếp đếnchất lượng CS-GD trẻ 5 tuổi

- Điều kiện CSVC, TBDH, đồ dùng, đồ chơi có ảnh hưởng trực tiếp và góp

phần quan trọng đến chất lượng CS-GD trẻ 5 tuổi nhằm nâng cao chất lượngchăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi Trường MN không thể có chất lượng chăm sóc-giáo dục tốt nếu như không có đủ đồ chơi, đồ dùng, thiếu CSVC, thiết bị chămsóc trẻ hàng ngày: Giường, chiếu, chăn màn, xoong nồi, bếp, công trình vệsinh…Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, bậc học Mầm non đang triển khai

Trang 29

Chương trình GDMN mới, thực hiện đổi mới hình thức tổ chức giáo dục trẻ, cơ

sở vật chất cần được đáp ứng tốt hơn nữa cho công tác CS-GD trẻ 5 tuổi: Cáctrường học phải được xây dựng đạt chuẩn, diện tích phòng học đủ rộng, trangthiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi đầy đủ và phong phú để cho trẻ được hoạtđộng Có đầy đủ các phương tiện để chăm sóc- giáo dục trẻ (phương tiện chămsóc giáo dục trẻ bao gồm tập hợp các đối tượng vật chất và tinh thần được sửdụng trong quá trình CS-GD trẻ như: chế độ sinh hoạt hợp lý đối với trẻ 5 tuổi,môi trường thiên nhiên xung quanh như ánh sáng, không khí và nước sạch, cácbài tập luyện, các hình thức hoạt động, các trò chơi, các hoạt động của trẻ vớimôi trường xung quanh…) Trẻ 5 tuổi cần được chăm sóc và giáo dục qua hìnhthức “Chơi mà học và học bằng chơi’ vì thế cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồdùng, đồ chơi là yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng chăm sóc - giáodục trẻ

1.3.3.2 Các yếu tố chủ quan.

- Nhận thức, thái độ của đội ngũ CBQL, GV trong công tác CS-GD trẻ 5tuổi có tác dụng vô cùng quan trọng, định hướng xuyên suốt, trong toàn bộ quátrình thực hiện nhiệm vụ của họ Là động lực thúc đẩy việc đổi mới phươngpháp CS-GD trẻ 5 tuổi để có chất lượng cao hơn

- Trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, năng lực quản lý của CBQL,GVMN có ý nghĩa quyết định trong việc nâng cao chất lượng CS-GD trẻ Khácvới GVMN dạy ở các lứa tuổi khác, GV dạy lớp MG 5 tuổi, ngoài quan hệ giữa

“cô là mẹ và các cháu là con” thì còn chuyển dần cho các cháu quen với quan

hệ “cô –trò” để cho trẻ làm quen với việc học và sẵn sàng thích nghi với môitrường mới ở bậc phổ thông Lứa tuổi này là giai đoạn chuẩn bị cho bước ngoặttuổi thơ từ trường MN vào trường Tiểu học, nên trẻ em cần được chuẩn bị chuđáo về thể chất, trí tuệ và những phẩm chất tâm lý cần thiết cho trẻ

- Các giải pháp quản lý hoạt động CS-GD trẻ 5 tuổi của Phòng Giáo dục và

Đào tạo là yếu tố ảnh hưởng gián tiếp nhưng hết sức quan trọng đến việc nâng

Trang 30

cao chất lượng CS-GD trẻ 5 tuổi Việc nắm vững và quản lý, chỉ đạo thực hiện tốtmục tiêu CS-GD trẻ 5 tuổi vừa là mục tiêu, vừa là nhiệm vụ của cán bộ quản lý.

1.4 Cơ sở pháp lý của đề tài.

1.4.1 Quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước đối với giáo dục Mầm non.

Trong một thế giới toàn cầu hóa, khoa học, kỹ thuật, công nghệ phát triểncao, tất cả các quốc gia cần phải có những công dân có đủ năng lực GD-ĐTchính là chìa khóa GDMN là một bộ phận của hệ thống GD quốc dân, mục tiêucủa GDMN nhằm giúp trẻ phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm, thẩm mỹ,hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1(Điều 22 luật GD)

Phát triển GDMN là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta Đảng vàChính phủ đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách phát triển GDMN Kế hoạchhành động quốc gia giáo dục cho mọi người 2003- 2015 do Thủ tướng Chính phủphê duyệt đã nhấn mạnh mục tiêu đảm bảo cho tất cả các em hoàn thành một năm

GD tiền học đường có chất lượng để chuẩn bị cho trẻ vào Tiểu học Những nămvừa qua, Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến giáo dục Mầm non, đã ban hànhmột số quyết định quan trọng định hướng về phát triển về GDMN:

- QĐ số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/1/2002, về một số chính sách pháttriển GDMN;

- QĐ 149/2006/ QĐ -TTg ngày 26/3/2006 của Chính phủ phê duyệt Đề ánphát triển GDMN giai đoạn 2006-2015, chỉ rõ quan điểm: Từng bước thực hiệnđổi mới nội dung phương pháp GDMN theo nguyên tắc đồng bộ, phù hợp, tiêntiến, gắn với đổi mới GDPT, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1, góp phần tích cựcthiết thực nâng cao chất lượng giáo dục

- Đặc biệt Quyết định số 239/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ banhành ngày 9/2/2010 phê duyệt Đề án GDMN cho trẻ 5 tuổi đã nhấn mạnh: Phổcập GDMN cho trẻ 5 tuổi là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong GDMN nhằmchuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1 đối với tất cả các vùng miền trong cả nước Cùng

Trang 31

với Chuẩn nghề nghệp giáo viên Mầm non, Chương trình GDMN mới, Chuẩnphát triển trẻ 5 tuổi sẽ làm cơ sở để tiến tới chuẩn hóa công tác GDMN nhờ đócông tác quản lý giáo dục nói chung và GDMN nói riêng đã và đang liên tụcđổi mới để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam.

1.4.2 Định hướng phát triển GDMN của tỉnh Nghệ An.

Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII) và nghị quyết Đại hộiĐảng toàn quốc khóa IX, Chiến lược phát triển và mục tiêu cơ bản của ngànhGD-ĐT Nghệ An đến năm 2010 được xác định là: Đẩy mạnh GD-ĐT, chú trọngnguồn nhân lực làm nhân tố quyết định cho sự phát triển lâu dài, coi trọng GD-

ĐT là yếu tố cơ bản, là khâu đột phá, là đòn bẩy thúc đẩy KT-XH phát triển toàndiện Do vậy, đầu tư cho GD- ĐT là khâu quan trọng nhất trong đó đặc biệt coitrọng đào tạo nhân lực công nhân lành nghề, lao động trí óc đủ trình độ tiếp thutiến bộ khoa học - kỹ thật và quản lý nhà nước Đồng thời phát triển từ GDMNđến giáo dục phổ thông trên cơ sở GD toàn diện “dạy chữ, dạy người, dạy nghề” Xác định GD-ĐT là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, phát triển GD-ĐTgắn với phát KT-XH của tỉnh, có chính sách thỏa đáng khuyến khích học sinh,sinh viên, cán bộ đi học và nhận công tác tại tỉnh

Coi trọng chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ GVMN, bồi dưỡng GV có trình

độ cao Tăng cường cơ sở vật chất cho các trường MN, đến năm 2015 có 90%phòng học được xây dựng kiên cố theo Chuẩn Các huyện, thành phố và thị xãtập trung xây dựng các trường đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu đến năm 2015 có50% số trường MN đạt chuẩn quốc gia Chủ trương của ngành GD-ĐT Nghệ an

là tiếp tục thực hiện kết luận của BCH TW Đảng lần thứ VI (Khóa IX), kết luận

số 12/ KL của BCH đảng bộ tỉnh về GD-ĐT, phương hướng nhiệm vụ phát triểnGD-ĐT đến năm 2010 Kết luận số 20/KL/TƯ, Nghị quyết số 27/NQ/ TƯ của

bộ chính trị và chỉ thị 40 của Ban bí thư, QĐ của TTg CP số 161/2002, QĐ141/2006/TTg chính phủ về đề án phát triển GDMN 2006-2015, QĐ 239/TTg

về việc phê duyệt đề án phổ cập GDMN cho trẻ năm tuổi QĐ số 215/QĐUBND về quy hoạch mạng lưới trường lớp, quy mô phát triển GD-ĐT cácngành học, cấp học từ 2010-2015 của UBND tỉnh Nghệ an Ngành GDMNNghệ an tiếp tục chỉ đạo thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm

Trang 32

gương đạo đức Hồ Chí Minh”, các cuộc vận động trong ngành GD&ĐT, tiếptục triển khai sâu rộng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, họcsinh tích cực” với nhiều biện pháp cụ thể, thiết thực và phù hợp với các cơ sởGDMN Triển khai Chương trình GDMN mới ra diện rộng, tăng cường chỉ đạoứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và nâng cao chất lượng CS-GD trẻ ,củng cố và nâng cao chất lượng trường MN đạt chuẩn quốc gia Ngành GD-ĐTNghệ an đã biên soạn tài liệu cho GVMN dạy trẻ em là người dân tộc thiểu số

về việc dạy tăng cường Tiếng Việt cho trẻ 5 tuổi người dân tộc để chuẩn bị tốtcho các em vào lớp 1 Tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện các giải pháp đồng

bộ để thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn toàn tỉnh, đặc biệtquan tâm nâng cao chất lượng CS-GD trẻ vùng khó khăn, miền núi, dân tộcthiểu số.Thực hiện chuyển đổi trường MN bán công sang loại hình công lập,công lập tự chủ tài chính, dân lập, tư thục phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hộicủa từng vùng miền Chú trọng công tác tuyên truyền về GDMN, huy động sựtham gia tích cực của cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo GDMN, đồng thờihuy động mọi nguồn lực để GDMN phát triển bền vững

1.4.3 Mục tiêu phát triển GDMN huyện Nam Đàn đến 2015 và định hướng đến năm 2020.

Quán triệt sâu sắc tinh thần của các nghị quyết của BCH TW Đảng, cácnghị quyết của Tỉnh ủy Nghệ an về GD-ĐT, Đảng bộ và nhân dân Nam đànnhận thức sâu sắc rằng con người vừa là mục tiêu vừa là động lực trong sựnghiệp phát triển KT-XH của địa phương Do vậy phải tập trung mọi nguồn lực

để phát triển GD, đa dạng hóa các loại hình trường lớp, nâng cao chất lượng phổcập GD, tăng tỷ lệ học sinh giỏi Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạyhọc theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa Phấn đấu đến 2015 trên90% các trường MN trên địa bàn huyện Nam Đàn được kiên cố hóa Tập trungxây dựng hệ thống trường MN đạt chuẩn quốc gia Xây dựng đội ngũ GVMN

và CBQL GDMN vững về chính trị, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, trình độđạt chuẩn và trên chuẩn ngày càng cao Làm tốt công tác XHHGD nhằm huyđộng các nguồn lực để phát triển GDMN Tăng cường quản lý nhà nước đối với

sự nghiệp giáo dục; quy hoạch mạng lưới trường lớp MN phù hợp với điều kiện

Trang 33

KT-XH và quy họach dân cư trên địa bàn huyện và đáp ứng yêu cầu xây dựngnông thôn mới Mục tiêu phát triển GDMN huyện Nam đàn đến năm 2015 vàđịnh hướng đến năm 2020 là ổn định quy mô trường lớp, nâng cao chất lượngchăm sóc giáo dục trẻ Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ huy động trẻ đến trường là50%, Mẫu giáo là 95% trong đó trẻ 5 tuổi đạt 100% Đến năm 2015 có 60 %trường MN đạt chuẩn quốc gia và đến 2020 có 80 % trường đạt chuẩn quốc giatrong đó có 30% trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

a) Những chỉ tiêu về chất lượng CS-GD trẻ 5 tuổi ở huyện Nam đàn đến 2015 và những năm tiếp theo.

5095100

6098100

80100100

90100100

909598

909899

909496

909598

1064

1052

Trang 34

b) Kế hoạch thực hiện chương trình nâng cao chất lượng CS-GD trẻ 5 tuổi trên địa bàn Nam Đàn đến 2015 và những năm tiếp theo:

Năm 2010

-Tuyên truyền, quán triệt đề án PC GDMN cho trẻ 5 tuổi của Chính phủ

-Xây dựng đề án PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi của huyện Nam đàn

- Bồi dưỡng nâng chuẩn đào tạo cho các GV dạy lớp 5 tuổi trên địa bàn huyện.-Tập huấn chương trình GDMN mới cho GVMN toàn huyện

-Chỉ đạo 100% lớp MG 5 tuổi thực hiện học 2 buổi / ngày

-Thực hiện chương trình KCH trường học xây dựng 42 phòng học ở 6 trường MN

- Mua sắm đồ dùng, đồ chơi cho các trường MN bán công ( 800 triệu đồng)

Năm2011

-Tiêp tục tuyên truyền đề án PCGDMN cho trẻ 5 tuổi

-Bồi dưỡng GV dạy lớp 5 tuổi

-Triển khai ứng dụng phần mềm PCGDMN cho trẻ 5 tuổi

- Xây dựng 32 phòng học ở 4 trường MN theo chương trình KCH trường học

- Chuyển đổi các trường MN Bán công sang Công lập và Công lập tự chủ tài chính.-Áp dụng đánh giá trẻ theo bộ công cụ Chuẩn trẻ em 5 tuổi

- Phấn đấu có 10 xã đạt PCGDMN cho trẻ 5 tuổi

Năm2012

-Tiếp tục tuyên truyền đề án PCGDMN cho trẻ 5 tuổi

-Bồi dưỡng GV dạy lớp 5 tuổi Tập huấn bồi dưỡng GV đại trà thực hiện CT GDMN mới

- Kiểm tra đánh giá các xã phường đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ 5 tuổi

- Xây dựng thêm 30 phòng học ở 5 trường MN từ các nguồn XHH

- Mua sắm bổ sung đồ dùng dồ chơi cho các trường MN

- Phấn đấu có 18 xã đạt PCGDMN cho trẻ 5 tuổi

Năm 2013

-Tiếp tục chỉ đạo các xã tăng cường tuyên truyền và nâng cao chất lượng CSGD

trẻ 5 tuổi Kiểm tra công nhận 6 xã còn lại đạt PCGDMN cho trẻ 5 tuổi

Trang 35

- 24 xã thi trấn đều đạt PCGDMN 5 tuổi Huyện hoàn thành PCGDMN cho trẻ 5 tuổi.

- Tăng cường XHH GD để xây dựng CSVC, mua sắm trang thiết bị đồ dùng, đồchơi cho trẻ 5 tuổi

- Kiểm tra chất lượng CSGD trẻ 5 tuổi

Năm 2014

- Chỉ đạo các trường xây dựng trường Đạt chuẩn quốc gia.

- Thực hiện Bán trú cho trẻ mẫu giáo 4 tuổi

- Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin cho tất cả các trường MN trong thựchiện chương trình GDMN mới

- Củng cố và nâng cao chất lượng PCGDMN cho trẻ 5 tuổi

- Tăng cường CSVC, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho trẻ 5 tuổi từnguồn XHH GD

Năm2015 và những năm tiếp theo

-Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng PCGDMN cho trẻ 5 tuổi

-Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia ở các trường

-Tăng cường công tác XHH GD để nâng cao chất lượng thiết bị, hiện đại hóaphương tiện dạy học cho trẻ 5 tuổi

- Thường xuyên bồi dưỡng CM, tin học cho đội ngũ GV

1.5 Kết luận chương 1.

Trong chương 1 chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu cơ sở lý luận của Đề tài,tìm hiểu về lịch sử của vấn đề: các giải pháp quản lý của phòng GD&ĐT nhằmnâng cao chất lượng CS - GD trẻ 5 tuổi và thấy rằng chưa có công trình nàonghiên cứu về vấn đề này Tiến hành nghiên cứu một số khái niệm cơ bản về:quản lý, quản lý giáo dục, hoạt động CS-GD trẻ 5 tuổi, quản lý hoạt động CS-

GD trẻ 5 tuổi của phòng GD&ĐT, chất lượng hoạt động CS- GD trẻ 5 tuổi vàgiải pháp nâng cao chất lượng hoạt động CS-GD trẻ 5 tuổi Tìm hiểu công tácquản lý hoạt động CS-GD trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện, nắm rõ mục tiêu vàxác định trách nhiệm của Phòng GD&ĐT huyện Nam Đàn trong công tác quản

Trang 36

lý hoạt động CS-GD trẻ 5 tuổi Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượngCS-GD trẻ 5 tuổi Tìm hiểu quan điểm, đường lối và chính sách của Đảng và Nhànước đối với sự phát triển của GDMN nói chung và GDMN 5 tuổi nói riêng.Những định hướng phát triển sự nghiệp GDMN của tỉnh Nghệ an, mục tiêu pháttriển của GDMN của huyện Nam đàn đến năm 2015 và định hướng đến năm

2020 Đó chính là những cơ sở lý luận quan trọng để khảo sát thực trạng côngtác quản lý chất lượng CS-GD trẻ 5 tuổi của Phòng GD&ĐT huyện Nam Đàntrong thời gian qua và đề xuất những giải pháp quản lý của Phòng GD&ĐT nhằmnâng cao chất lượng CS-GD trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Nam Đàn

Trang 37

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CS-GD TRẺ 5 TUỔI

CỦA PHÒNG GD-ĐT HUYỆN NAM ĐÀN 2.1 Giới thiệu khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nam Đàn.

Từ lâu, Nam Đàn đã được mệnh danh là vùng đất “địa linh nhân kiệt’,nơi “hội tụ của khí thiêng sông núi”, bởi nơi này đã sinh ra Chủ tịch Hồ ChíMinh vĩ đại và các anh hùng hào kiệt, các nhà cách mạng, nhà văn hóa, khoahọc nổi tiếng Nhân dân Nam Đàn luôn tự hào về truyền thống của quê hương

và chăm lo cho sự học của con em mình

- Về phát triển kinh tế: Nam Đàn là huyện thuần nông, kinh tế của huyệntăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng Tốc độ tăng trưởngbình quân hàng năm là 12,2% Thu nhập bình quân đầu người 5,5 triệu đồng(năm 2005) lên 16,3 triệu đồng (năm 2010), tăng hơn 3 lần Kết cấu hạ tầngđược tăng cường, bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc Đời sống của nhân dânkhông ngừng được cải thiện

- Văn hóa -Xã hội: Được triển khai một cách toàn diện theo hướng xã hộihóa Công tác chăm sóc sức khỏe của nhân dân ngày càng được quan tâm tốthơn Chương trình xóa đói giảm nghèo được thực hiện có hiệu quả, đời sốngvăn hóa tinh thần của nhân dân được nâng lên Là huyện trọng điểm về du lịchcủa tỉnh Nghệ An nên các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, cáchoạt động lễ hội ngày càng được tổ chức với quy mô rộng mở và nâng cao vềchất lượng

- Giáo dục- Đào tạo: có nhiều tiến bộ đáng kể, những yếu kém cơ bản đãđược khắc phục, chất lượng giáo dục được nâng lên, tỷ lệ học sinh giỏi cấphuyện, tỉnh năm sau cao hơn năm trước, giáo viên giỏi tỉnh tăng, trong đó có 2giáo viên giỏi cấp quốc gia Số học sinh đậu vào các trường Đại học, cao đẳngtăng nhanh Cơ sở vật chất của nhiều trường học được tăng cường, các trườngMầm non, Tiểu học, THCS, THPT đảm bảo nhu cầu học tập của học sinh.100% xã, thị trấn hoàn thành phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và hoàn thành phổcập giáo dục THCS vào năm 2003 Đến nay đã có 34 trường học đạt chuẩn quốc

Trang 38

gia Công tác xã hội hóa giáo dục đạt kết quả khá, 100% xã, thị và cơ quanthành lập hội khuyến học và hoạt động có hiệu quả.

- Nhiệm vụ quốc phòng an ninh được quan tâm thực hiện tốt, an ninhchính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo Hệ thống chính trịđược củng cố và tăng cường đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển

Tuy vậy, kinh tế của huyện nhà vẫn còn tăng trưởng chậm, hoạt độngvăn hóa - xã hội còn nhiều khó khăn và chưa thoát khỏi huyện thuần nông, mật

độ dân cư cao và đời sống một bộ phận nhân dân còn gặp nhiều khó khăn

2.2 Thực trạng về GDMN và giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện Nam Đàn.

2.2.1 Quy mô và mạng lưới trường, lớp Mầm non

Đến năm học 2009-2010, Nam Đàn có 27 trường mầm non, trong đó có

2 trường công lập, 25 trường bán công với 7502 cháu được huy động, đạt tỷ lệ85% số cháu trong độ tuổi Trong đó có 74 lớp mẫu giáo 5 tuổi với 2031 cháu,đạt tỷ lệ huy động 100 % (xem bảng 2.1 sau đây)

Bảng 2.1 Quy mô và mạng lưới trường mầm non

Trang 39

Cơ sở vật chất của các cơ sở GDMN trên địa bàn Huyện được cải thiệnđáng kể, nhiều phòng học đã được xây mới, số phòng học kiên cố và bán kiên

cố đã không ngừng tăng lên, xóa hẳn tình trạng phòng học tạm, phòng mượn…Năm học 2009-2010 có tất cả 258 phòng học, trong đó có 148 phòng học kiên

cố đạt chuẩn (57 %), có 112 phòng bán kiên cố (43 %) Trong những năm gầnđây nhiều xã đã xây dựng các công trình nước sạch, vệ sinh đạt tiêu chuẩn, cảitạo nâng cấp sân chơi ngoài trời, mua sắm thêm 4476 bộ đồ chơi, trang thiết bịcần thiết cho các trường MN Trong đó đồ dung, đồ chơi cho nhà trẻ là 806 bộ,cho mẫu giáo là 3670 bộ, ưu tiên đồ chơi cho trẻ 5 tuổi là 2222 bộ Từng bướcxây dựng và trang bị khu bếp đạt tiêu chuẩn ở những trường tổ chức ăn bán trúcho trẻ Quan tâm bước đầu về ứng dụng công nghệ thông tin cho các trườngtrọng điểm, trang bị 124 máy vi tính cho 27 trường MN, nối mạng Intenet chotất cả các trường MN trong huyện và thực hiện trao đổi thông tin qua mạng

2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non.

2.2.3.1 Về đội ngũ GVMN: có 387 người Trong đó đạt chuẩn đào tạo là

100%, trên chuẩn đào tạo là 183 người đạt 47,3% GV dạy lớp 5 tuổi có 102người, 91% có trình độ trên chuẩn đào tạo Hầu hết GVMN đều có phẩm chấtđạo đức tốt, trách nhiệm, tâm huyết, yêu nghề mến trẻ, sáng tạo trong công tácCS-GD trẻ, luôn có ý thức học tập để hoàn thành nhiệm vụ

Bảng 2.2: Đội ngũ GVMN của huyện Nam Đàn qua các năm.

Năm học

Số GV

Tỷ lệ GV/

nhóm lớp

Số GV dạy lớp 5 tuổi

Trang 40

Nội dung Số lượng Tỷ lệ % Ghi chú

1002126.352.70

10020.239.527.412.9

Kết quả bảng 2.2 và 2.3 còn cho thấy, số lượng giáo viên trên 40 tuổichiếm tỷ lệ cao nhất (trên 40%) Đây là những GVMN trưởng thành, có nhiềukinh nghiệm giảng dạy, tuy nhiên, họ chưa thực sự nhanh nhạy và tích cực trongviệc tiếp thu kiến thức mới, đặc biệt là việc đổi mới chương trình CS-GD trẻhiện nay, cũng như ứng dụng công nghệ thông tin trong việc nâng cao chấtlượng CS-GD trẻ mầm non

2.2.3.2 Đội ngũ CBQL GDMN:

CBQL về GDMN trên địa bàn Huyện có 75 người, trong đó đạt chuẩn100%, trên chuẩn đào tạo là 65 người chiếm 87% Biên chế có 28 người, còn 47người là hợp đồng trong biên chế

Bảng 2.4 Đội ngũ CBQL GDMN trên địa bàn huyện Nam Đàn

1.Trình độ chính trị

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Xây dựng hệ thống cán bộ quản lý giáo dục đào tạo đáp ứng có hiệu quả các nhiệm vụ chiến lược đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý của ngành, Tạp chí nghiên cứu GD, Hà Nội, (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống cán bộ quản lý giáo dục đào tạo đáp ứng có hiệu quả các nhiệm vụ chiến lược đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý của ngành
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Bộ Giáo dục và Đạo tạo ( 1999), Vụ GDMN - Viện nghiên cứu GD, Chiến lược phát triển GDMN từ năm 1998 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển GDMN từ năm 1998 - 2020
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Quyết định 45 về việc ban hành quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2002-2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 45 về việc ban hành quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2002-2005
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2001
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Một số văn bản về GDMN thời kỳ đổi mới, Nhà xuất bản GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn bản về GDMN thời kỳ đổi mới
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản GD
Năm: 2002
5. Phạm Thị Châu (2000), Một số vấn đề quản lý GDMN, Nhà xuất bản Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý GDMN
Tác giả: Phạm Thị Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia
Năm: 2000
6. Chính phủ (2002), Quyết định 161/ QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển GDMN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 161/ QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển GDMN
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
7. Chính phủ (2010), Quyết định số 239/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2015”, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2015
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
8. Hoàng Chúng (1981), Bàn về quan hệ quản lý giáo dục, Tạp chí nghiên cứu GD, (8) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về quan hệ quản lý giáo dục
Tác giả: Hoàng Chúng
Năm: 1981
9. Nguyễn Văn Đản (2004), Quan niệm về chất lượng GD, Tạp chí Giáo dục, (7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm về chất lượng GD
Tác giả: Nguyễn Văn Đản
Năm: 2004
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương – Khóa VIII, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương – Khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 1996
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2001
12. Trần Khánh Đức (2005), Mối quan hệ giữa quy mô chất lượng và hiệu quả trong phát triển giáo dục nước ta thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, Tạp chí GD, (105) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa quy mô chất lượng và hiệu quả trong phát triển giáo dục nước ta thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2005
15. Hà Sĩ Hồ (1996), Những bài giảng về quản lý trường học, Nhà xuất bản GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học
Tác giả: Hà Sĩ Hồ
Nhà XB: Nhà xuất bản GD
Năm: 1996
16. Vũ Gia Khánh – Nguyễn Nga Liên (1990), Về tổ chức quản lý nhà trường, Tạp chí nghiên cứu GD (11) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về tổ chức quản lý nhà trường
Tác giả: Vũ Gia Khánh – Nguyễn Nga Liên
Năm: 1990
17. Mai Hữu Khuê (1982), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý
Tác giả: Mai Hữu Khuê
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 1982
18. Trần Thị Bích Liễu (2001), KỹA năng và bài tập thực hành quản lý trường Mầm Non của hiệu trưởng, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: KỹA năng và bài tập thực hành quản lý trường Mầm Non của hiệu trưởng
Tác giả: Trần Thị Bích Liễu
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2001
19. Nguyễn Mỹ Lộc – Nguyễn Thị Tuất (1996), Tổ chức quản lý nhóm lớp trẻ trường Mầm Non, Nhà xuất bản GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quản lý nhóm lớp trẻ trường Mầm Non
Tác giả: Nguyễn Mỹ Lộc – Nguyễn Thị Tuất
Nhà XB: Nhà xuất bản GD
Năm: 1996
20. Hà Thế Ngữ (1985), Quá trình sư phạm và chất lượng giáo dục, Tạp chí nghiên cứu giáo dục,(5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quá trình sư phạm và chất lượng giáo dục
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Năm: 1985
21. Hoàng Phê ( Chủ biên) (1997), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê ( Chủ biên)
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 1997
22. Phòng GD&ĐT Nam Đàn (2008) Báo cáo tổng kết ngành học Mầm non năm học 2007-2008, Nam Đàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết ngành học Mầm non năm học 2007-2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Quy mô và mạng lưới trường mầm non - Một số giải pháp quản lý của phòng DG&ĐT nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện nam đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 2.1. Quy mô và mạng lưới trường mầm non (Trang 42)
Bảng 2.6. Chất lượng CS-GD trẻ 5 tuổi trên địa bàn Huyện được đánh giá  theo Chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi (năm 2009) - Một số giải pháp quản lý của phòng DG&ĐT nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện nam đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 2.6. Chất lượng CS-GD trẻ 5 tuổi trên địa bàn Huyện được đánh giá theo Chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi (năm 2009) (Trang 48)
Bảng số 2.7: Đánh giá theo các tiêu chí PCGDMN cho trẻ 5 tuổi qua 2 năm  học 2008-2009 và 2009 -2010 - Một số giải pháp quản lý của phòng DG&ĐT nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện nam đàn, tỉnh nghệ an
Bảng s ố 2.7: Đánh giá theo các tiêu chí PCGDMN cho trẻ 5 tuổi qua 2 năm học 2008-2009 và 2009 -2010 (Trang 51)
Bảng 2.9: Các biện pháp đã sử dụng để chỉ đạo hoạt động chăm sóc trẻ 5 tuổi   trong các trường mầm non. - Một số giải pháp quản lý của phòng DG&ĐT nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện nam đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 2.9 Các biện pháp đã sử dụng để chỉ đạo hoạt động chăm sóc trẻ 5 tuổi trong các trường mầm non (Trang 56)
Bảng 2.10: Các biện pháp đã sử dụng để chỉ đạo thực hiện Chương trình CS- CS-GD trẻ 5 tuổi - Một số giải pháp quản lý của phòng DG&ĐT nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện nam đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 2.10 Các biện pháp đã sử dụng để chỉ đạo thực hiện Chương trình CS- CS-GD trẻ 5 tuổi (Trang 57)
Bảng 2.11: Đánh giá về các biện pháp phối hợp giữa nhà trường, gia   đình và cộng đồng - Một số giải pháp quản lý của phòng DG&ĐT nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện nam đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 2.11 Đánh giá về các biện pháp phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng (Trang 60)
Bảng 2.13 Đánh giá các mối quan hệ phối hợp trong và ngoài ngành GD&ĐT. - Một số giải pháp quản lý của phòng DG&ĐT nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện nam đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 2.13 Đánh giá các mối quan hệ phối hợp trong và ngoài ngành GD&ĐT (Trang 64)
Bảng 3.1: Kết quả thăm dò mức độ cần thiết của các giải pháp nhằm nâng   cao chất lượng CS-GD trẻ 5 tuổi: - Một số giải pháp quản lý của phòng DG&ĐT nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện nam đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.1 Kết quả thăm dò mức độ cần thiết của các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng CS-GD trẻ 5 tuổi: (Trang 93)
Bảng 3.2: Kết quả thăm dò mức độ khả thi của các giải pháp nhằm   nâng cao chất lượng CS-GD trẻ 5 tuổi - Một số giải pháp quản lý của phòng DG&ĐT nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc   giáo dục trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện nam đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.2 Kết quả thăm dò mức độ khả thi của các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng CS-GD trẻ 5 tuổi (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w