1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn thi Triết Cao học

46 771 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 144,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài 2 trường phái trên còn có trường phái thứ 3 là trường phái nhị nguyên: - Các nhà triết học cho rằng: Vật chất và ý thức là 2 nguyên thể song song tồn tại, không có cái nào có trước

Trang 1

TRIẾT CAO HỌC

I Vấn đề cơ bản của triết học Các trường phái triết học 2

1 Quan điểm của các nhà triết học duy vật trước Mác 4

2 Định nghĩa của Lênin về vật chất 5

III Vật chất và vận động 6

1.Khái niệm vận động 6

2.Vận động là “thuộc tính cố hữu của vật chất” 7

3.Tính mâu thuẫn của vận động 7

4 Ý nghĩa của quan điểm triết học duy vật biện chứng về vận động 8

IV Ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức 8

1 Quan niệm của triết học duy vật biện chứng về ý thức 8

2.Nguồn gốc và bản chất của ý thức 10

V Các nguyên lý, các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật 12

VI Lý luận nhận thức của triết học Mác – Lê Nin 24

1 Những nguyên tắc cơ bản của lý luận nhận thức 24

2 Bản chất của nhận thức 25

3.Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức 27

4 Con đường biện chứng của nhận thức 30

5 Vấn đề chân lý 33

VII Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Mác 36

1.Định nghĩa và kết cấu hình thái kinh tế - xã hôi 36

2 Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất( quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất) 37

3 Vận dụng học thuyết này vào điều kiện của nước ta 40

VIII Tồn tại xã hội và ý thức xã hội 42

1.Khái niệm tồn tại xã hội 42

2.Khái niệm ý thức xã hội 42

3 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội 43

4 Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội 44

Trang 2

5 Ý nghĩa thực tiễn đối với công cuộc xây dựng và phát triển đất nước giai đoạn hiện nay. 45

I Vấn đề cơ bản của triết học Các trường phái triết học

- Yếu tố nhận thức: sự hiểu biết của con người về vũ trụ và con người giải thích hiệnthực bằng tư duy

- Yếu tố nhận định: Đánh giá về mặt đạo lý để có thái độ và hành động

Vấn đề cơ bản của triết học

- P Ăngghen +: Vấn đề cơ bản lớn của mọi tiết học đặc biệt là của triết học hiện đại là

vấn đề qh giữa tư duy – tồn tại ( ý thức – vật chất, giữa tinh thần và tự nhiên)

Sở dĩ giữa tư duy và tồn tại trở thành vấn đề cơ bản của triết học vì:

- Đây là vấn đề xuyên suốt trong toàn bộ l/s của triết học mà bằng cách này hay cách #cũng phải đề cập giải quyết nó

- Việc giải quyết vấn đề cơ bản này quyết định, chi phối việc giải quyết vấn đề khác

Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt:

a Mặt1:Bản thể luận:

+Tư duy có trước hay tồn tại có trước (vật chất có trước hay ý thức có trước), cái nào

quyết định cái nào?

Trang 3

Trường phái 1: CN Duy vật cho rằng:

-Vật chất có trước, ý thức có sau; vật chất quyết định ý thức

- CN duy vật được thể hiện dưới 3 hình thức:

+ CNDV chất phác, ngây thơ thời cổ đại:

tiêubiểu:, Đêmôcrit, Epiquya TaLet cho rằng: nước sinh ra TG ,Hêragrit cho rằng Lửa sinh

ra TG thuyết ngũ hành của TQ thì cho rằng: K-M-T-H-T sinh ra TG

+ CNDV máy móc, siêu hình(Siêu hình là máy móc, cứng nhắc):

Đỉnh cao vào thế kỷ XVII- XVIII với các đại biểu Becơn (Anh), niđrô, Hom Bách(Pháp), PhơBách (Đức)Nhà bác học Tomac cho rằng TráI tim của con người như những lò

xo, dây tầh kinh như những sợi chỉ, còn các khopws xương là những bánh xe làm cho conngười chuyển động

+ CNDV biện chứng

Do C Mác, P Ăngghen xây dựng những năm 40 của thế kỷ XIX và được Lê Nin pháttriển.Đây là lý luận chính xác nhất

Trường phái 2: CN Duy tâm cho rằng:

- Tư duy có trước, tồn tại có sau ý thức có trước,vật chất có sau; ý thức quyết định vậtchất

- CNDTâm:tồn tại dưới 2 dạng chủ yếu:

+ CN DT khách quan

Với các đại biểu nổi tiếngPlatôn, Hê ghen, Lêmit… ý thức tồn tại bên ngoài conngười, thế giới có được là sản phẩm của ý niệm tuyệt đối(ý niệm tuyệt đối là quan điểm siêunhiên) Tiêu biểu cho quan điểm này là nhà TH Platôn cho rằng: TG là cái bóng của ý niệm(tưtưởng siêu nhiên) Hê ghen cho rằng : TG chẳng qua chỉ là cáI bóng là sự thể hiện khác ýniệm

+ CNDT chủ quan:

Với các đại biểu Beccơri – Hi um

Trang 4

ý thức con người là cái có trước, tồn tại sẵn trong con người; quyết định sự tồn tại của

sự vật và hiện tượng bên ngoài Beccơri cho rằng : vật là phức hợp cảm giác của conngườiVD: Quả cam - Màu sắc - mùi vị - có trước con người mới cảm nhận được

Ngoài 2 trường phái trên còn có trường phái thứ 3 là trường phái nhị nguyên:

- Các nhà triết học cho rằng: Vật chất và ý thức là 2 nguyên thể song song tồn tại, không

có cái nào có trước là nguồn gốc tạo nên TG

=> Vậy tuy những qđiểm triết học biểu hiện đa dạng nhưng suy cho cùng triết họcchia thành 2 trường phái chính: CNDV – CNDT luôn diễn ra cuộc đấu tranh đối lập tạo độnglực bên trong cho sự phát triển của tư duy triết học

* Giải quyết mặt 2

Căn cứ vào giải quyết mặt thứ 2 vấn đề cơ bản của triết học là con người có thể nhậnthức được thế giới hay ko? Thì trong l/s triết học cũng chia thành 2 trường phái đối lập:

- Trường phái khả tri (Thuyết khả tri, thuyết có thể biết)

Tuyệt đại đại đa số các nhà triết học (duy vật – duy tâm): thừa nhận khả năng nhận thứcthế giới của con người Nhưng quan điểm nhận thức về TG của CN duy vật # duy tâm

- Trường phái bất khả tri (Tiêu biểu là thuyết kho thể biết, thuyết bất khả tri của Hium – Cantơ - Hoxli) Thừa nhận con người kho có khả năng nhận thức được thế giới

Kết luân: Như vậy giảI quyết hai mặt sẽ giúp chúng ta xác định được các trường phái

TH (DV&DT)và các học thuyết TH

Thông qua việc nghiên cứu vấn đề cơ bản của Thgiups chúng ta x/đ được đó có phảI là

TH hay Ko?

II Phạm trù vật chất

1 Quan điểm của các nhà triết học duy vật trước Mác.

- Thời kỳ cổ đại, các nhà triết học duy vật thường quy vật chất về một dạng cụ thể nào

đó, họ đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể Chẳng hạn:

+ Talét coi vật chất là nước; Anaximen:Không khí; Hêraclit coi vật chất là lửa;Ampeđốclơ: đất, nước, lửa, không khí; Anaximanđrơ:Apâyrôn; Lơxíp và Đêmôcrít: nguyêntử

Trang 5

+ Hạn chế: đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của nó thể hiện cách nhìn trực quancảm tính và siêu hình trong việc giải thích về khởi nguyên của thế giới Mặc dù có nhiều hạnchế, nhưng thuyết nguyên tử thời cổ đại là một bước phát triển của chủ nghĩa duy vật trên conđường xây dựng quan niệm về phạm trù vật chất và trở thành cơ sở khoa học cho sự nhậnthức khoa học sau này.

- Thời Trung cổ ở Châu Âu: quan điểm duy tâm tôn giáo thống trị.

- Thời Phục hưng, Khai sáng:

+ Quan điểm siêu hình - máy móc chi phối những hiểu biết triết học về vật chất Người

ta giải thích mọi hiện tượng của tự nhiên bằng sự tác động qua lại của lực hấp dẫn và lực đẩygiữa các phần tử của vật thể

+ Niềm tin vào chân lý cơ học trong cơ học Niutơn đã khiến các nhà khoa học lúc đóđồng nhất vật chất với khối lượng, coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện vận động cơhọc

+ Nguồn gốc của vận động được coi là nằm ở bên ngoài vật chất, từ đó dẫn tới thừanhận “cái hích của Thượng đế”

+ coi nguyên tử là những phần tử vật chất nhỏ nhất, không phân chia được

+ các nhà triết học duy vật có nhiều đóng góp quan trọng vào việc phát triển quan niệm

về vật chất và tính thống nhất vật chất của thế giới Họ đồng nhất vật chất với một dạng hoặcmột thuộc tính của vật chất

2 Định nghĩa của Lênin về vật chất

“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” 1

- Phân tích nội dung định nghĩa:

+ Vật chất là một phạm trù triết học:

phạm trù rộng lớn nhất, khái quát nhất vật chất nói chung là vô hạn và vô tận, không tựnhiên sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi không thể đồng nhất với những dạng cụ thể củavật chất

Trang 6

+ Vật chất là thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được

cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại:

Vật chất tồn tại khách quan, thông qua những dạng cụ thể chúng tác động vào các giácquan của con người và con người có thể nhận thức được các dạng vật chất cụ thể ấy Vì vậy,

về nguyên tắc, không có đối tượng nào không thể nhận thức được, chỉ có những đối tượngchưa nhận thức được mà thôi

+ Vật chất tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác:

Vật chất là thực tại khách quan Vật chất tồn tại thông qua các dạng cụ thể của vậtchất.Trong mối quan hệ với ý thức thì vật chất là cái có trước (tính thứ nhất) và ý thức là cái

có sau (tính thứ hai), vật chất quyết định ý thức

- Kết luận: Định nghĩa vật chất của Lênin đã giải đáp cả hai mặt của vấn đề cơ bản của

triết học theo lập trường duy vật biện chứng Định nghĩa đó cũng có ý nghĩa thế giới quan vàphương pháp luận to lớn đối với nhận thức khoa học

- Ý nghĩa của định nghĩa:

Chống lại quan điểm duy tâm và trường phái bất khả tri trong việc giải quyết vấn đề cơbản của triết học

+ Khắc phục triệt để tính chất trực quan, siêu hình, máy móc trong quan niệm về vậtchất của các nhà triết học duy vật trước Mác, đồng thời phát triển những quan điểm tư tưởngduy vật biện chứng của Mác - Ăngghen về vật chất

+ Khắc phục được cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

và mở đường cho các nhà khoa học tiến sâu vào nghiên cứu, tìm ra bản chất của thế giới.+ Định nghĩa vật chất của Lênin cũng đã giúp cho việc xây dựng quan điểm duy vật biệnchứng trong lĩnh vực xã hội

III Vật chất và vận động

1.Khái niệm vận động

Vận động là thuộc tính cơ bản, là hình thức tồn tại của vật chất Nhà hiền triết Hi Lạp cổđại Hê-ra-clít đã từng nói: “Không ai tắm hai lần trên một dòng sông”

Trang 7

- Trong tác phẩm “Biện chứng của tự nhiên”, Ăngghen viết: “Vận động, hiểu theo nghĩa

chung nhất, tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”

2.Vận động là “thuộc tính cố hữu của vật chất”

- Vận động và vật chất không tách rời nhau, vật chất tồn tại thông qua vận động và vận

động là vận động của vật chất

- vận động với tính cách là thuộc tính bên trong, vốn có của vật chất là sự tự thân vận

động Sự vận động tự thân như vậy không thể bị mất đi hoặc được sáng tạo ra mà chỉ chuyển

hóa từ dạng này sang dạng khác

- Vận động của vật chất biểu hiện rất đa dạng Dựa trên những thành tựu của khoa học

tự nhiên và triết học Ăngghen đã phân loại thành 5 hình thức vận động cơ bản của vật chất

như sau:

+ Vận động cơ giới: Là sự di chuyển vị trí của các vật thể

+ Vận động vật lý: là sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, các quá trình nhiệt,điện, từ, v.v

+ Vận động hoá học: là sự vận động của các nguyên tử, các quá trình phân giải và hoáhợp của các chất

+ Vận động sinh học: thể hiện ở hoạt động sống của cơ thể, ở sự trao đổi giữa cơ thểsống và môi trường

+ Vận động xã hội: là hình thức vận động cao nhất của vật chất, là quá trình biến đổi vàthay thế của các hình thái kinh tế xã hội

Tuy có sự khác nhau về chất nhưng giữa các hình thức vận động cơ bản này có sự liên

hệ, tác động và chuyển hoá lẫn nhau Sự phát triển của thế giới vật chất thể hiện ở sự liên hệ,chuyển hoá từ những hình thức thấp đến hình thức vận động cao Mỗi hình thức vận động caolại bao hàm những hình thức vận động thấp hơn

Trang 8

3.Tính mâu thuẫn của vận động

- Đứng im là sự ổn định, sự bảo toàn tính quy định các sự vật – hiện tượng Nhưng đứng

im chỉ là tương đối, còn vận động mới là tuyệt đối

- Vật thể chỉ đứng im trong một mối quan hệ xác định: trong mối quan hệ này thì vật thể

đó đứng im, nhưng trong mối quan hệ khác thì nó lại vận động Như vậy, đứng im là hìnhthức vận động cá biệt, là đặc trưng tồn tại của sự vật

+ Sự đứng im của vật thể chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian xác định và chính trongkhoảng thời gian đó đã nảy sinh những nhân tố dẫn đến phá vỡ sự đứng im tạm thời của nó.Như vậy, đứng im là tương đối, tạm thời Vận động của thế giới bao hàm trong nó cảtính biến đổi và tính ổn định

Từ đó ta nhận thấy rằng CNDVBC thừa nhận TG v/c và bản thân v/c luôn luôn vận độngkhông ngừng và liên tục phát triển Sự vận động đó luôn chứa đựng những mâu thuẫn vàkhông ngừng giải quyết những mâu thuẫn đó,đó chính là động lực cho sự phất triển

4 Ý nghĩa của quan điểm triết học duy vật biện chứng về vận động

Một là, khi nghiên cứu sv,hiện tượng cần đặt nó trong trạng thái vận động biến đổi

không ngừng, để xác định bản chất vấn đề

Hai là, cần xác đinh đúng những hình thức vận động đặc trưng cho sự vật hiện tượng.

chống xu hướng áp đặt vận động sinh học vào trong đời sống xã hội và giải quyết các vấn đề

xã hội vận dụng quy luật vận động xã hội để giải quyết các vấn đề xã hội

Ba là, chống quan điểm siêu hình, bảo thủ, định kiến trong nhận thức và hành động thực

tiễn, cần xay dựng quan điểm vận động với tư duy năng động

IV Ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

1 Quan niệm của triết học duy vật biện chứng về ý thức

a.Theo các yếu tố hợp thành

- Kết cấu của ý thức bao gồm: tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí, lý trí… trong đó trithứclà yếu tố cơ bản, cốt lõi

* Tri thức:

Trang 9

-Là kết quả của quá trình nhận thức của con người về TG hiện thực, làm tái hiện trong tư

tưởng những thuộc tính, những quy luật của thế giới ấy và diễn đạt chúng dưới hình thứcngôn ngữ hoặc các hệ thống ký hiệu khác

* Tình cảm:

- Sự T/Đ của TG bên ngoài đến con người kho chỉ đem lại cho con người sự hiểu biết về

TG mà còn đem lại những cảm xúc, tình cảm của họ về thế giới

=> Tri thức kết hợp với tình cảm hình thành nên niềm tin, nâng cao ý chí tích cực biếnthành hành động thực tế, mới phát huy được sức mạnh của mình

b Theo chiều sâu của nội tâm

- ý thức bao gồm các yếu tố: Tự ý thức, tiềm thức và vô thức

* Vô thức

- Là những trạng thái tâm lý ở chiều sâu,điều chỉnh sự suy nghĩ, hành vi, thái độ ứng xửcủa con người mà chưa có sự tranh luận nội tâm, chưa có sự truyền tin bên trong, chưa có sựkiểm tra, tính toán của lý trí

- Tuy nhiên kho nên cường điệu, tuyệt đối hoá, thần bí vô thức Kho nên coi vô thức làhiện tượng tâm lý cô lập, tách khỏi hoàn cảnh xh

Thực ra vô thức nằm trong con người có ý thức, giữ vai trò chủ đạo trong con người

là ý thức chứ kho phải là vô thức

Trang 10

Nhờ ý thức mới điều khiển được các hiện tượng vô thức hướng tới chân- thiện – mỹ.

Vô thức chỉ là 1 mắt khâu trong c/s có ý thức của con người

+ Bộ óc con người là sản phẩm của quá trình tiến hoá lâu dài về mặt sinh học, xã hội Bộ

óc con người có thuộc tính phản ánh – thuộc tính cơ bản của mọi dạng vật chất

+Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của một hệ thống vật chất này ở một hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng

- Các dạng phản ánh:

+ pá vật lý: đặc trưng cho giới tự nhiên vô sinh VD: Bút gạch lên giấy thì giấy chịu sựT/đ của bút phản ánh qua lại

+ Pá sinh vật: đặc trưng cho giới tự nhiên hữu sinh

Chia làm 2 mức độ: cảm ứng đặc trưng cho giới thực vật và động vật bậc thấp và kíchthích đặc trưng cho sinh vật bậc cao (sinh vật có hệ thần kinh và bộ não: phản xạ kho điềukiện và có điều kiện đòi hỏi luyện tập) VD: Cây xấu hổ, con người trạm tay vào lửa, connhím khi bị tấn công…

+ Pá tâm lý: Là sự pá lại cả những kích thích kho có giá trị trực tiếp đối với cơ thểnhưng có ý nghĩa đời sống của chúng được gọi là hệ thống tín hiệu thứ I

Trang 11

=> Tóm lại nguồn gốc tự nhiên của ý thức là hoạt động của bộ não người và sự tác độngcủa TGKQ lên bộ não đó Thiếu 1 trong 2 yếu tố thì kho thể có ý thức

-b Nguồn gốc xã hội

- TheoĂngghen: Trước hết là lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ Đó là 2sức kích thích chủ yếu đã ảnh hưởng đến bộ óc vượn, làm cho bộ óc đó dần dần biến chuyểnthành bộ óc người

Thông qua lđ và nhờ kết quả lao động chế độ ăn thuần tuý thay = chế độ ăn có thịt Điềunày có ý nghĩa quan trọng biến đổi bộ não vượn thành bộ não người

Trong quá trình LĐ dần dần biết chế tạo ra công cụ LĐ, VD: Đẽo đá cho sắc nhọn, vótnhọn cây… Như vậy chứng tỏ họ đã hiểu biết các công dụng của các đồ vật dùng trong LĐchứng tỏ ý thức p/tr

Trong quá trình LĐ ngôn ngữ ra đời: Trong quá trình LĐ thì phải trao đổi thống nhất kýhiệu với nhaudo vậy ngôn ngữ ra đời

- Lđ ngày càng phát triển sẽ đưa đến kết quả là thắt chặt thêm mối qh giữa người vàngười

Vai trò của ngôn ngữ : Nhờ ngôn ngữ mà ý thức mới được bộc lộ, nhờ ngôn ngữ mà conngười có thể trao đổi tư tưởng tình cảm với nhau, nhờ ngôn ngữ mà con người có thể truyềnđạt tri thức cho thế hệ sau

=> tóm lại: ý thức là 1 hiện tượng XH mang tính XH

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ và cần cho sự hình thành ýthức

ý thức có nguồn gốc tự nhiên nhưng thiếu nguồn gốc XH thì ko thành người VD: Đứatrẻ bị lạc trong rừng được thú rừng nuôI thì con người đó ko còn ý thức của người…

Trang 12

Nó là h/ả tinh thần tồn tại trong con người và thuộc con người khi con người pá thế giớikhách quan thì hả ấy trong mỗi con người là khác nhau.

VD: Khi ta đI xem trận bóng đá thì …

- Sự khác nhau đó phụ thuộc vào 2 yếu tố:

+Phụ thuộc vào năng lực mọi hoạt động của bộ óc

+ Phụ thuộc vào mức độ nhạy cảm của các cơ quan cảm giác

TGKQ này kho phải là hình ảnh vật lý mà đó là hả tinh thần, hả đã được cải biến

gì …

* Tóm lại: ý thức có được là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa bộ não người và

TGKQsong quyết định I vẫn là sự t/đ của con người vào TGKQ

* ý nghĩa phương pháp luận:

- Muốn phát triển ý thức phải đưa con người vào hoạt động thực tiễn và các mối quan hệ

xã hội ; quan tâm phát triển thể chất là nền tảng của phát triển tư duy, ý thức con người

- Phát huy tính năng động, sáng tạo của chủ thể trong nhận thức và hoạt động cải tạothực tiễn ; Chống thụ động, máy móc hoặc tuyệt đối hóa vai trò sáng tạo

- Xây dựng môi trường văn hóa, tăng cường công tác giáo dục, nâng cao trình độ dân trí

và đời sống tinh thần của nhân dân

Trang 13

- Là cơ sở khoa học phê phán các quan niệm sai trái về nguồn gốc của ý thức.

V Các nguyên lý, các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

- Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của chúng

1 Phép biện chứng duy vật với tính cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và phát triển

Gồm có Nguyên lý về mối liên hệ phổ biển và nguyên lý về sự phát triển

1.1.NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

a Những quan điểm khác nhau về mối liên hệ phổ biến

* Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình

- Sự vật hiện tượng của thế giới tồn tại trong trạng thái tách rời nhau, giữa chúng không

có sự ràng buộc, tương tác lẫn nhau

- Sự liên hệ, quy định lẫn nhau của các sự vật hiện tượng chỉ là những liên hệ quy định

bề ngoài, ngẫu nhiên, không có sự chuyển hoá lẫn nhau

* Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm.

-Tất cả các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy đều có mối liên hệ cũngnhư sự chuyển hoá với nhau

- Nguyên nhân, nguồn gốc của những mối liên hệ, chuyển hoá của sự vật, hiện tượng là

do lực lượng siêu nhiên (siêu vật chất) hay do cảm giác của chúng ta quy định

* Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: Mối liên hệ là một phạm

trù triết học dùng để chỉ sự phụ thuộc tác động lẫn nhau, làm điều kiện, tiền đề cho nhau và

chuyển hoá lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các yếu tố, các mặt, các quá trình

của cùng một sự vật, hiện tượng trong thế giới

b Tính chất của mối liên hệ phổ biến

Trang 14

- Giữa các sự vật, hiện tượng đều có mối liên hệ, tồn tại trong cả tự nhiên, xã hội và tưduy.

- Giữa các yếu tố cấu thành nên sự vật cũng như giữa các quá trình, các giai đoạn củamột sự vật cũng đều không tách rời nhau

Tính phổ biến thể hiện ở những vấn đề sau:

+ Xét về mặt kho gian: Mỗi SVHT là một chỉnh thể riêng biệt song chúng có sự t/đ,

ảnh hưởng lẫn nhau; chúng vừa tách biệt, vừa phụ thuộc, làm tiền đề cho nhau tồn tại và pháttriển Đó là 2 mặt của qtrình tồn tại, v/đ và phát triển của bản thân mỗi SVHT

Trong đ/s xh ngày nay kho có 1 quốc gia, dt nào mà kho có mqh, liên hệ với quốc gia dt

# về mọi mặt của đ/s xh

+ Xét về mặt cấu tạo, cấu trúc bên trong SVHT.

Mỗi SVHT đều được cấu thành bởi nhiều nhân tố, nhiều bộ phận # Chúng được tổ chứcxắp xếp theo 1 trật tự logic nhất định, trật tự nhất định, 1 kiểu nhất định để tạo thành 1 chỉnhthể

Các mặt, các yếu tố trong 1 chỉnh thể có sự ảh, ràng buộc lẫn nhau Sự biến đổi 1 bộphận nào đó trong cấu trúc của SVHT sẽ ảh tới các bộ phận Khác và cả chỉnh thể

+ Xét về mặt thời gian: Mỗi một SVHT nói riêng và cả TG nói chung trong sự tồn tại

và phát triển của mình đều phải trải qua các giai đoạn, các thời kỳ #

=> tóm lại xét trên các phương diễn vĩ mô và vi mô, kho gian và thời gian ở đâu ta cũngthấy mlhệ Vì vậy triết học M – L k/định mlhệ các SVHT là phổ biến

+ Mối liên hệ bên trong và bên ngoài

+ Mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp

+ Mối liên hệ bản chất và không bản chất

Trang 15

+ Mối liên hệ chủ yếu và thứ yếu

- Trong tất cả các mối liên hệ ấy thì mối liên hệ bên trong, mối liên hệ trực tiếp, mối liên

hệ bản chất, mối liên hệ chủ yếu giữ vai trò quyết định, các mối liên hệ khác giữ vai trò quantrọng

c Ý nghĩa phương pháp luận

* Quan điểm toàn diện

- Tôn trọng tính khách quan của mối liên hệ để nhận thức và vận dụng

- Xem xét các sự vật hiện tượng chúng ta phải đề cập tới tất cả những mối liên hệ củachúng với môi trường xung quanh

- Nắm được và đánh giá đúng vị trị, vai trò của từng mặt, từng mối liên hệ trong quátrình cấu thành sự vật, hiện tượng

- Khám phá ra nhiều mối liên hệ của sự vật

- Tránh quan điểm phiến diện, hình thức

* Quan điểm lịch sử cụ thể

- Trong nhận thức và trong hoạt động thực tiễn phải xét đến điều kiện, hoàn cảnh cụ thể

mà trong đó sự vật sinh ra tồn tại và phát triển cả về không gian và thời gian

- Tránh quan điểm triết trung, nguỵ biện

1.2 NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN

a Những quan điểm khác nhau về sự phát triển

* Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình

- Sự phát triển chỉ là sự tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng chứ không có sự thayđổi về chất của sự vật

- Sự phát triển của thế giới như một quá trình tiến lên liên tục chứ không phải quá trìnhdiễn ra quanh co, thăng trầm, phức tạp

* Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Sự phát triển là quá trình tiến lên từ thấp đến cao, quá trình đó diễn ra vừa dần dần vừanhảy vọt đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ

Trang 16

- Sự phát triển diễn ra theo đường xoáy ốc, dường như sự vật quay trở về điểm khởi đầunhưng trên cơ sở mới cao hơn.

- Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong chính bản thân của sự vật Đó là quá trìnhgiải quyết liên tục mâu thuẫn trong bản thân sự vật

- Sự phát triển là một khuynh hướng của sự vận động, nó không bao hàm sự vận động

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng kết luận: Sự phát triển là một phạm trù triết học dùng đểchỉ quá trình vận động có quy luật từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoànthiện đến hoàn thiện hơn của sự vật

b Tính chất của sự phát triển

* Tính khách quan

- Sự phát triển là quá trình khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng trong thế giới

- Sự phát triển không phụ thuộc vào ý thức con người hoặc bất kỳ một lực lượng siêunhiên nào

* Tính phổ biến

Sự phát triển diễn ra trong tất cả các lĩnh vực tự nhiên, xã hội đến tư duy

* Tính kế thừa

Sự phát triển là sự kế thừa có chọn lọc yếu tố tích cực của cái cũ, là tiền đề nảy sinh cái

mới, cái tiến bộ

c Ý nghĩa phương pháp luận

* Quan điểm phát triển

Trang 17

- Tôn trọng tính khách quan của sự phát triển.

- Nhìn nhận sự vật trong trạng thái luôn luôn vận động, phát triển, vạch ra xu hướngbiến đổi của sự vật, tìm ra cái mới trong cái cũ, vạch ra sự phát triển cho tương lai trong cáihiện tại

- Phân chia quá trình phát triển thành các giai đoạn cụ thể, để có cách tác động phù hợp

- Chống tư tưởng bảo thủ, định kiến nhìn nhận sự vật trong trạng thái tĩnh

* Quan điểm lịch sử cụ thể

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xét đến điều kiện, hoàn cảnh cụ thể trong

đó sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển cả về không gian, thời gian

- Tránh khuynh hướng giáo điều, rập khuôn, máy móc

2 Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật.

2.1 Nêu nội dung ý nghĩa quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại.

Phép biện chứng duy vật: người khới xướng là C.Mác Phép biện chứng là học thuyết về

sự phát triển, là đ/n đầy đủ nhất, chính xác nhất Phép biện chứng là học thuyết về mối liên hệphổ biến và phép biện chứng là học thuyết về các quy luật chung nhất của tự nhiên của xã hội

và tư duy con người Phép biện chứng là là học thuyết về sự phân đôi của cái thống nhất vànhận thức các mặt đối lập Mọi svht quy rình trong thế giới khách quan đều nằm ttrong sựphát triển và sự phát triển đó nằm trong sự vận động không ngừng của quá trình phát triển.Nhưng sự vận động đấy đều diễn ra theo quy luật:

- QL từ sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng và ngược lại

- QL thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

- QL phủ định của phủ định

- Dưới đây ta cùng tìm hiểu cụ thể về QL lượng – chất

a Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất

và ngược lại.

*Lượng và chất của sự vật

Trang 18

- Quy luật những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại là 1trong 3 quy luật cơ bản của PBC.

- Bất cứ SVHT nào cũng bao gồm mặt chất và mặt lượng 2 mặt đó thống I với nhautrong SVHT

- Đã có nhiều quan điểm # về k/n chất, lượng cũng như mqh của chúng

- Những quan điểm đó phụ thuộc trước hết vào TGQ và p2 luận của các nhà triết họchay của các trường phái triết học

- Chỉ khi Phép BCDV ra đời mới đem lại quan điểm đúng đắn về kn chất, lượng, qh qualại giữa chúng

-> Từ đó kq thành những quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sựthay đổi về lượng

+ Lượng và chất là hai mặt của cùng một sự vật, hiện tượng

+ Lượng và chất thống nhất với nhau trong độ: Độ là một phạm trù triết học dùng để chỉkhoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của

sự vật

- Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất

+ Sự biến đổi của lượng vượt qua giới hạn độ làm chất của sự vật biến đổi Sự vật cũmất đi, sự vật mới ra đời

Trang 19

+Tại thời điểm chất cũ mất đi, chất mới ra đời gọi là điểm nút: Điểm nút là phạm trùtriết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã làm thay đổi về chất của sựvật.

+Tại điểm nút, sự vật thực hiện bước nhảy kết thúc một giai đoạn, một quá trình pháttriển: Bước nhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sựthay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên

- Sự thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng

+ Khi chất mới ra đời lại quy định một lượng mới, chất mới và lượng mới lại thống nhấtvới nhau trong độ mới… Quá trình đó được thực hiện không ngừng làm cho sự vật vận động,biến đổi

+Chất mới ra đời làm cho lượng của sự vật thay đổi về quy mô, trình độ, nhịp điệu

* Ý nghĩa phương pháp luận

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải biết từng bước tích lũy về lượng để làmbiến đổi về chất theo đúng quy luật

- Vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy để đạt chất lượng và hiệu quả trongcông việc

- Trong hoạt động phải có cách tác động vào phương thức liên kết giữa các yếu tố cấutạo nên sự vật

- Chống khuynh hướng chủ quan, duy ý chí, bảo thủ, trì trệ

2.2 Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

Phép biện chứng duy vật: người khới xướng là C.Mác Phép biện chứng là học thuyết về

sự phát triển, là đ/n đầy đủ nhất, chính xác nhất Phép biện chứng là học thuyết về mối liên hệphổ biến và phép biện chứng là học thuyết về các quy luật chung nhất của tự nhiên của xã hội

và tư duy con người Phép biện chứng là là học thuyết về sự phân đôi của cái thống nhất vànhận thức các mặt đối lập Mọi svht quy rình trong thế giới khách quan đều nằm ttrong sựphát triển và sự phát triển đó nằm trong sự vận động không ngừng của quá trình phát triển.Nhưng sự vận động đấy đều diễn ra theo quy luật:

- QL từ sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng và ngược lại

Trang 20

- QL thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

- Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, thuộc tính, tính quy định có khuynh

hướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại một cách khách quan trong tự nhiên, xã hội và tư duy

- Mâu thuẫn là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ của các mặt đối lập, chủ yếu là quan

hệ có khuynh hướng trái ngược nhau

- Mâu thuẫn biện chứng là do các mặt đối lập liên hệ, tác động qua lại với nhau trong

một sự vật (một chỉnh thể) tạo thành Mâu thuẫn biện chứng tồn tại khách quan và phổ biếntrong cả tự nhiên, xã hội và tư duy

* Mối liên hệ giữa hai mặt đối lập trong mâu thuẫn biện chứng

- Thống nhất của các mặt đối lập:

+là sự nương tựa nhau, mặt này làm tiền đề tồn tại cho mặt kia, là sự cùng tồn tại và

không thể tách rời nhau;

+ thống nhất của các mặt đối lập không có nghĩa hai mặt đối lập đồng nhất với nhau vàtác động ngang bằng nhau

+Sự thống nhất giữa các mặt đối lập trong mâu thuẫn có xu hướng giữ cho sự vật tạmthời ổn định, quy định sự đứng im tương đối của sự vật Đồng thời sự thống nhất bao hàm sựđấu tranh

- Đấu tranh của các mặt đối lập :

+là sự tác động qua lại giữa các mặt đối lập theo xu hướng bài trừ phủ định nhau

+Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho hai mặt đối lập biến đổi trong khuôn khổcủa sự thống nhất, làm cho trạng thái mâu thuẫn biến đổi Mâu thuẫn phát triển đến giai đoạngay gắt nhất thì các mặt đối lập chuyển hoá lẫn nhau tương ứng với điều đó sự vật cũ chuyển

Trang 21

sang sự vật mới, ở đó lại xuất hiện mâu thuẫn mới và quá trình thống nhất, đấu tranh giữa haimặt đối lập lại diễn ra để tiếp tục thúc đẩy sự vật vận động phát triển.

 Vậy chính sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc của sự vận

động, phát triển của sự vật

- Phân loại mâu thuẫn:

+ Căn cứ vào quan hệ đối với sự vật được xem xét: Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫnbên ngoài

+ Căn cứ vào ý nghĩa với sự tồn tại và phát triển của sự vật: Mâu thuẫn cơ bản và mâuthuẫn không cơ bản

+ Căn cứ vào vai trò đối với sự tồn tại và phát triển trong giai đoạn nhất định: Mâuthuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

+ Căn cứ vào tính chất của các quan hệ lợi ích trong xã hội: Mâu thuẫn đối kháng vàmâu thuẫn không đối kháng

 Bản chất quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập: Mọi sự vật, hiện

tượng đều chứa đựng những mặt, những khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau gọi là những mặt đối lập Mối liên hệ của hai mặt đối lập trong cùng một sự vật tạo nên mâu thuẫn biện chứng Các mặt đối lập trong mâu thuẫn biện chứng vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau và chuyển hóa lẫn nhau làm mâu thuẫn được giải quyết, sự vật biến đổi và phát triển, cái mới ra đời thay thế cái cũ.

* Ý nghĩa phương pháp luận

- Muốn phát hiện ra nguồn gốc, động lực của sự vận động phát triển của sự vật, cần phảitìm trong chính sự vật, không được tìm nguồn gốc vận động của sự vật bên ngoài sự vật

- phải xem xét quá trình phát sinh phát triển của từng mâu thuẫn, xem xét vị trí vai tròcủa các mâu thuẫn, vị trí vai trò của các mặt đối lập, xác định điều kiện thích hợp cho việcgiải quyết từng mâu thuẫn

- Phải tìm mọi cách để giải quyết mâu thuẫn, không được điều hoà mâu thuẫn

- phải chống thái độ chủ quan nóng vội, thúc đẩy các điều kiện khách quan để mâu thuẫnphát triển đến độ chín muồi mới giải quyết được mâu thuẫn

Trang 22

- phải linh hoạt tìm hình thức thích hợp để giải quyết mâu thuẫn vừa phù hợp với từngmâu thuẫn, vừa phù hợp với điều kiện cụ thể.

2.3 Quy luật phủ định của phủ định

Phép biện chứng duy vật: người khới xướng là C.Mác Phép biện chứng là học thuyết về

sự phát triển, là đ/n đầy đủ nhất, chính xác nhất Phép biện chứng là học thuyết về mối liên hệphổ biến và phép biện chứng là học thuyết về các quy luật chung nhất của tự nhiên của xã hội

và tư duy con người Phép biện chứng là là học thuyết về sự phân đôi của cái thống nhất vànhận thức các mặt đối lập Mọi svht quy rình trong thế giới khách quan đều nằm ttrong sựphát triển và sự phát triển đó nằm trong sự vận động không ngừng của quá trình phát triển.Nhưng sự vận động đấy đều diễn ra theo quy luật:

- QL từ sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng và ngược lại

- QL thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

- QL phủ định của phủ định

 Dưới đây ta cùng tìm hiểu cụ thể vềQuy luật phủ định của phủ định

* Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng

- Phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động phát triển.

- Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tự phủ định của sự vật, là sự

phủ định tạo tiền đề cho sự phát triển tiếp theo, cho cái mới ra đời thay thế cho cái cũ

- Phủ định biện chứng có tính khách quan, nghĩa là sự tự phủ định của sự vật, không phụ

thuộc vào ý thức của con người

- Phủ định biện chứng có tính kế thừa, không phải là sự xoá bỏ hoàn toàn cái cũ mà chỉ

lọc bỏ những yếu tố không còn phù hợp của cái cũ Cái cũ được bảo tồn trong cái mới dướidạng cải biến Giữa cái cũ và cái mới có mối liên hệ chặt chẽ với nhau

b Nội dung

* Mọi SVHT trong TG kq luôn2 v/đ p/triển liên tục 1 chu kỳ, 1 vòng khâu của sự vđptriển của sv bao gồm 2 lần phủ định và 3 giai đoạn: phủ định, khẳng định, phủ định của phủđịnh

* Qua 2 lần phủ định, sv hoàn thành được 1 chu kỳ p/triển của nó

Trang 23

- Sự phủ định lần 1: tạo ra cái đối lập với sv ban đầu Đó là 1 bước trung gian của sự

p/triển

- Sự phủ định lần 2

+Tái lập lại cái ban đầu nhưng on cơ sở mới cao hơn Nó biểu hiện bước tiến của sv Sựphủ định lần hai này được gọi là phủ định của phủ định

+Phủ định của (-) xác định với tư cách tổng hợp All các yếu tố tích cực được phép (+)

từ trước trong cái (+) ban đầu và trong cái (-) lần 1

+ Cái tập hợp này là sự thống I biện chứng All các yếu tố tích cực trong các g/đ trước

và những yếu tố mới xuất hiện trong quá trình tổng hợp Cái tổng hợp có ND toàn diện vàphong phú hơn, o còn phiến diện as trong cái (+) ban đầu và cái (-) lần 1

+ (-) của (-) kết thúc 1 chu kỳ p/triển Đồng thời, là điểm xuất phát của 1 chu kỳ p/triểntiếp theo

+ Đặc điểm quan trọng của quy luật (-) của (-) là sự p/triển dường as lặp lại cái ban đầunhưng on cơ sở mới cao hơn

* 2 lần phủ định: lần 1 được sv mới đối lập với sv ban đầu; phủ định lần 2 chính là (-)của (-) lần 1 ta được sv tái lập lại sv ban đầu nhưng on cơ sở mới cao hơn

Ngoài ra, tuỳ từng SVHT mà chu kỳ phát triển có thể diễn ra qua 3, 4 hoặc 5 lần phủđịnh

* Tóm lại: ND cơ bản của quy luật (-) của (-): Là nêu lên mlhệ, sự kế thừa giữa cái

khẳng định và cái phủ định, nhờ đó phủ định biện chứng là điều kiện cho sự p/triển; nó bảo tồn ND tích cực của các g/đ trước và bổ sung thêm những thuộc tính mới làm cho sự p/triển

đi theo đường “xoáy ốc”

* ý nghĩa phương pháp luận:

* Phát triển là khuynh hướng chung tất yếu của SVHT, do đó phải tin tưởng vào cái mớinhất định sẽ thay thế cái cũ

- Biết phát hiện ra cái mới tích cực, ủng hộ đấu tranh cho cái mới, tạo mọi điều kiện chocái mới ra đời, chiến thắng cái cũ, cái lạc hậu Điều này, đòi hỏi phải có tri thức và bản lĩnh

Ngày đăng: 27/03/2017, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w