Vì vậy,trong khi bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân, triết học Mác- Lênin vẫn có thể vàhoàn toàn có khả năng phản ánh đúng quy luật khách quan của thế giớiMác-- Sự thống nhất giữa lý
Trang 1Đề cương ụn thi triết học cho cao học và Nghiờn cứu sinh
1 Đối tợng, đặc điểm và vai trò của triết học Mác-Lênin ý nghĩa của vấn đềnày đối với ngời cán bộ khoa học kỹ thuật ?
2 Triết học Mác là một học thuyết phát triển? Vận dụng vấn đề này vào hoạt
động thực tiễn và phê phán các quan điểm sai trái
3 Định nghĩa vật chất của Lênin ý nghĩa khoa học của định nghĩa ?
4 Nguồn gốc và bản chất của ý thức Vai trò của ý thức trong hoạt động thực tiễn ?
5 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức Rút ra ý nghĩa phơng phápluận và phê phán bệnh chủ quan duy ý chí ?
6 Vận dụng lý luận về mâu thuẫn của triết học Mác - Lênin để phân tíchnhững mâu thuẫn trong nền kinh tế ở nớc ta hiện nay?
7 Thực tiễn là gì ? Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ý nghĩa phơngpháp luận
8 Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa Lênin Vận dụng nguyên tắc này, ngời cán bộ khoa học kỹ thuật phải làm gì?
Mác-9 Cơ sở lý luận và nội dung các nguyên tắc xem xét: khách quan, toàn diện,lịch sử - cụ thể và phát triển?
10 Qui luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực ợng sản xuất Đảng ta vận dụng qui luật này trong sự nghiệp đổi mới đất nớc ?
l-11 Nội dung qui luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thợng tầng? Đảng ta vậndụng qui luật này trong sự nghiệp đổi mới đất nớc
12 Quan niệm của Đảng ta về con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội?
13 Trong xã hội có giai cấp, đấu tranh giai cấp là một động lực phát triển củaxã hội?
14 Trong thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH, đấu tranh giai cấp là tất yếu?Quan điểm của Đảng ta về nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp ở Việt Namhiện nay ?
15 Vận dụng quan điểm giai cấp và đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Lênin, giải quyết một cách khoa học mối quan hệ giai cấp - dân tộc và giai cấp -nhân loại ?
Mác-16 Nguồn gốc, bản chất và đặc trng của Nhà nớc Những đặc trng cơ bản củanhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nớc ta ?
17 Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về bản chất con ngời Quan điểmcủa Đảng ta về phát huy nhân tố con ngời trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc
Trang 218 Vì sao Đảng ta lấy chủ nghĩa Mác-Lênin, t tởng Hồ Chí Minh làm nền tảng ttởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng và của cách mạng Việt Nam?
Câu 1 Trình bày đối tợng, đặc điểm và vai trò của triết học Mác-Lênin ý nghĩa của vấn đề này đối với ngời cán bộ khoa học kỹ thuật ?
a Đối tợng của triết học Mác- Lênin
Triết học thời cổ đại không có đối tợng riêng mà đợc coi là “ khoa học củacác khoa học” Triết học Hêghen là học thuyết triết học cuối cùng mang tham vọng
là “khoa học của các khoa học”
Triết học Mác- Lênin xác định đối tợng nghiên cứu của mình là tiếp tục giảiquyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trờng duy vật triệt để và nghiêncứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và t duy
b Đặc điểm của triết học Mác- Lênin
- Sự thống nhất giữa tính Đảng và tính khoa học.
Tính Đảng của triết học biểu hiện ở chỗ nó đợc xây dựng trên lập trờng củaCNDV hay CNDT
+ Tính Đảng của triết học Mác- Lênin đòi hỏi đứng trên lập trờng duy vậtbiện chứng, bảo vệ CNDV triệt để, chống CNDT, tôn giáo
+ Tính khoa học của triết học Mác- Lênin là phản ánh đúng đắn các quy luậtvận động và phát triển của thế giới
Trang 3+ Cơ sở của sự thống nhất giữa tính Đảng và tính khoa học của triết học Lênin là lợi ích của giai cấp vô sản phù hợp với tiến trình hiện thực khách quan củalịch sử Giai cấp vô sản là giai cấp tiến bộ nhất trong thời đại ngày nay Vì vậy,trong khi bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân, triết học Mác- Lênin vẫn có thể vàhoàn toàn có khả năng phản ánh đúng quy luật khách quan của thế giới
Mác Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
+ Gắn giải thích thế giới và cải tạo thế giới là nguyên tắc cơ bản của triết họcMác- Lênin
+ Khẳng định ý nghĩa quyết định của thực tiễn đối với lý luận khoa học, cácnhà sáng lập ra chủ nghĩa Mác- Lênin cũng nhấn mạnh vai trò vô cùng quan trọngcủa lý luận đối với thực tiễn và coi lý luận chỉ trở thành sức mạnh vật chất khi nóliên hệ với thực tiễn, lấy thực tiễn làm cơ sở
- Tính sáng tạo của triết học Mác- Lênin
+ Sáng tạo là bản chất của triết học Mác- Lênin PBCDV cho rằng, tất cả cỏcSVHT đều vận động, phỏt triển khụng ngừng Điều đú đũi hỏi tư duy con ngườicũng như triết học phải khụng ngừng đổi mới Mọi sự bảo thủ, giỏo điều đều trỏivới bản chất CM, sỏng tạo của triết học Mỏc - Lờnin
+ Triết học Mỏc - Lờnin là vũ khớ lý luận của GCCN và nhõn dõn lao độngtrong sự nghiệp cải tạo xó hội cũ, xõy dựng xó hội mới Đú là sự nghiệp mới mẻ vàchỉ được thực hiện bằng hoạt động sỏng tạo của QCND
+ Tớnh sỏo tạo của triết học Mỏc - Lờnin gắn với quan điểm thực tiễn, xemthực tiễn là cơ sở, là động lực của sỏng tạo
+ Tớnh sỏng tạo của triết học Mỏc - Lờnin gắn liền với quan điểm lịch sử - cụthể, luụn xem xột, phõn tớch SVHT cụ thể Trong điều kiện đú khụng thể khụngsỏng tạo
c Vai trò của triết học Mác- Lênin
- Là cơ sở thế giới quan và phơng pháp luận trong nhận thức và cải tạo thếgiới của giai cấp vô sản, là kim chỉ nam cho hoạt động lý luận và thực tiễn của các
Đảng cộng sản
- Cung cấp hệ thống tri thức khoa học về thế giới
- Trang bị phơng pháp luận khoa học
- Trang bị cho các ngành khoa học thế giới quan và phơng pháp luận khoahọc đi sâu khám phá bản chất và quy luật của sự vật hiện tợng
d ý nghĩa đối với ngời cán bộ khoa học kỹ thuật:
Trang 4Ra sức học tập, nghiên cứu triết học Mác-Lênin để có thế giới quan và phơngpháp luận khoa học, từ đó vận dụng sáng tạo vào trong hoạt động thực tiễn.
Câu 2: Vì sao triết học Mác là một học thuyết phát triển? Vận dụng vấn đề
này vào hoạt động thực tiễn và phê phán các quan điểm sai trái.
1 Triết học Mác là một học thuyết phát triển
- Linh hồn sống của triết học Mác là PBC Còn PBC chính là “học thuyết về
sự phát triển” dới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện PBCkhẳng định rằng các sự vật hiện tợng đều vận động và phát triển không ngừng Điều
đó đòi hỏi t duy con ngời cũng nh triết học cũng phải không ngừng đổi mới, chốngngng đọng, bảo thủ, trì trệ
- Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một nguyên tắc cơ bản đối với triếthọc Mác-Lênin, không có lý luận thuần tuý tách rời thực tiễn, lý luận phải gắn vớithực tiễn, từ thực tiễn mà ra và đợc thực tiễn kiểm nghiệm thì lý luận đó mới trởthành khoa học Thực tiễn không ngừng biến đổi, do đó lý luận Mác-Lênin phải làhọc thuyết phát triển
- Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin không bao giờ tự cho họcthuyết của mình là chân lý tuyệt đối, là tuyệt đỉnh và cũng không phải là học thuyết
đóng kín Chủ nghĩa Mác-Lênin là một hệ thống mở, đòi hỏi các thế hệ sau phảitiếp tục bổ sung, phát triển chủ nghĩa Mác
- Sức sống của chủ nghĩa Mác-Lênin không chỉ ở nguyên lý, quy luật đúng
đắn mà còn ở cả sự kế thừa, phát triển
- Chủ nghĩa Mác là lý luận của phong trào cộng sản và công nhân, lý luận vềCMVS và CNCSKH Vì thế nó không thể không ngừng phát triển cùng với sự pháttriển của cuộc đấu tranh giữa GCVS và GCTS, giữa CNXH và chủ nghĩa đế quốctrên phạm vi toàn thế giới
2 Vận dụng vào thực tiễn và phê phán các quan điểm sai trái.
- Xem xét trong sự phát triển
- Nắm vững bản chất cách mạng, khoa học của triết học Mác-Lênin để vậndụng sáng tạo vào những điều kiện lịch sử, cụ thể Chống phơng pháp t duy siêuhình, bảo thủ, trì trệ
Câu 3: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin ý nghĩa khoa học của
định nghĩa ?
a Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin
Phát biểu định nghĩa vật chất của Lênin và phân tích đợc nội dung của địnhnghĩa gồm các ý sau :
Trang 5- Cần phân biệt vật chất với t cách là phạm trù triết học với các quan niệm củakhoa học tự nhiên về cấu tạo và những thuộc tính cụ thể của các đối t ợng các dạngvật chất khác nhau.
- Về mặt nhận thức luận thì khái niệm vật chất không có ý nghĩa gì khác hơn:
“thực tại khách quan tồn tại độc lập với con ngời và đợc ý thức con ngời phản ánh”
Nh vậy: định nghĩa phạm trù vật chất của Lênin bao gồm những nội dung cơbản sau:
+ Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào
ý thức, bất kể sự tồn tại ấy con ngời đã nhận thức đợc hay cha nhận thức đợc
+ Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con ngời khi gián tiếp hoặc trực tiếp tác
động lên giác quan của con ngời
+ Cảm giác, t duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất
b ý nghĩa khoa học của định nghĩa
- Giải đáp đợc đầy đủ, khoa học hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lậptrờng của chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Chống lại chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan,khắc phục đợc thiếu sót của chủ nghĩa duy vật siêu hình quy vật chất vào vật thể cụthể, chống lại thuyết “bất khả tri” phủ nhận khả năng nhận thức của con ngời
- Định nghĩa đó đã làm rõ tính khái quát, tính phổ biến của phạm trù vật chất vàkhẳng định sự đúng đắn của nguyên lý về tính vô tận, vô hạn của thế giới vật chất
- Định nghĩa vật chất của Lênin có ý nghĩa định hớng đối với các khoa học
cụ thể trong việc tìm kiếm các dạng hoặc các hình thức mới của vật thể trong thếgiới
- Định nghĩa của Lênin về vật chất đã làm sáng tỏ quan điểm duy vật tronglĩnh vực xã hội
Câu 4: Trình bày nguồn gốc, bản chất của ý thức Vai trò của ý thức trong hoạt động thực tiễn.
a Phân tích nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức
- Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là phải có bộ óc ngời cùng với thế giới bênngoài tác động lên bộ óc
- Nguồn gốc xã hội của ý thức: đó là vai trò của lao động và ngôn ngữ Đây lànguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời của ý thức
Tóm lại, nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội là hai điều kiện cần và
đủ cho sự ra đời của ý thức, nếu thiếu một trong hai điều kiện đó thì không thể
có ý thức
Trang 6động, phát triển của SV
- Tính sáng tạo của ý thức không có nghĩa là ý thức đẻ ra vật chất Sự sángtạo của ý thức biểu hiện ở việc cải biến cái vật chất đợc di chuyển vào trong bộ óccủa con ngời thành cái tinh thần, thành những khách thể tinh thần
- Trên cơ sở những cái đã có, ý thức có thể tạo ra tri thức mới về sự vật, có thểtiên đoán, dự báo tơng lai…
- Xây dựng các mô hình t tởng, tri thức trong hoạt động của con ngời
- Kết cấu của ý thức
Có thể chia cấu trúc đó theo hai chiều sau đây :
+ Theo chiều ngang : bao gồm các yếu tố cấu thành nh tri thức, tình cảm,niềm tin, ý chí, trong đó tri thức là yếu tố cơ bản, cốt lõi
+ Theo chiều dọc bao gồm : tự ý thức, tiềm thức, vô thức
c Vai trò của ý thức
- Trang bị cho con ngời những tri thức về sự vật, về bản chất, quy luật vận
động, phát triển của đối tợng Trên cơ sở đó, con ngời xác định đúng mục tiêu và đề
ra phơng hớng, xây dựng kế hoạch, lựa chọn phơng pháp, biện pháp hoạt động phùhợp
- ý thức có thể làm cho hoạt động của con ngời thành công hay thất bại.Nghĩa là sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất theo hai chiều: thúc đẩy hoặckìm hãm Nếu ý thức phản ánh đúng bản chất, quy luật vận động, phát triển của thếgiới khách quan thì sẽ có tác dụng tích cực giúp con ngời đạt đựơc hiệu quả tronghoạt động thực tiễn; ngợc lại thì sẽ ảnh hởng tiêu cực đến hoạt động thực tiễn củacon ngời
Câu 5: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức Rút ra ý nghĩa phơng pháp luận và phê phán bệnh chủ quan duy ý chí ?
a Nêu đợc khái niệm vật chất, khái niệm ý thức
b Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Vật chất là cái có trớc, tồn tại khách quan độc lập với ý thức và quyết định ýthức ý thức là cái có sau, phụ thuộc vào vật chất, do vật chất quyết định, nhng ý
Trang 7thức có tính độc lập tơng đối, có vai trò tác động trở lại đối với sự vận động và pháttriển của thế giới vật chất.
-Vật chất quyết định ý thức trên ba phơng diện :
+ Quyết định nguồn gốc ra đời của ý thức
+Quyết định nội dung của ý thức
+ Quyết định sự biến đổi của ý thức
- ý thức có tính độc lập tơng đối tác động trở lại vật chất :
+ ý thức do vật chất quyết định nhng không phải là hoàn toàn thụ động, lệthuộc vào thế giới vật chất mà nó có tính độc lập tơng đối tác động trở lại đối vớivật chất ý thức trang bị cho con ngời những tri thức về sự vật, về bản chất, quy luậtkhách quan của đối tợng Trên cơ sở đó, con ngời xác định đúng mục tiêu và đề raphơng hớng hoạt động phù hợp ý thức có thể làm cho con ngời hoạt động đúng haysai, thành công hay thất bại
+ Sự tác động trở lại của ý thức đối với thế giới khách quan cơ thể diễn ratheo hai chiều hớng khác nhau: thúc đẩy hoặc kìm hãm Nếu ý thức phản ánh đúng
đắn hiện thực khách quan sẽ có tác động tích cựcgiúp con ngời đạt đợc hiệu quảtrong hoạt động thực tiễn; ngợc lại, thì sẽ ảnh hởng tiêu cực đến hoạt động thực tiễncủa con ngời
c ý nghĩa phơng pháp luận
- Tôn trọng khách quan và xuất phát từ thực tế khách quan Nghĩa là mục
đích, đờng lối chủ trơng của con ngời phải xuất phát từ:
+ Điều kiện khách quan
+ Quy luật khách quan
+ Năng động trong tổ chức thực hiện, tổ chức hoạt động theo quy luật, triệt
để khai thác điều kiện khách quan Khắc phục thái độ trông chờ, ỷ lại vào hoàncảnh Chống bệnh chủ quan duy ý chí
Câu 6: Vận dụng lý luận về mâu thuẫn của triết học Mác - Lênin để phân tích
những mâu thuẫn trong nền kinh tế ở nớc ta hiện nay?
Theo quan điểm của CNDVBC, mâu thuẫn là nguồn gốc của sự phát triển Đểphát hiện mâu thuẫn thì phải tìm ra hai mặt đối lập, chúng liên hệ chặt chẽ với nhau
Trang 8nhng lại biến đổi trái ngợc nhau Chính sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa củacác mặt đối lập đã tạo nên sự vận động, phát triển Từ đó, vận dụng lý luận về mâuthuẫn để phân tích những mâu thuẫn trong nền kinh tế ở nớc ta:
- Mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX
- Mâu thuẫn trong nội bộ nền kinh tế: giữa những yếu tố thúc đẩy đất nớcdịch chuyển theo định hớng XHCN và những yếu tố thúc đẩy đất nớc dịch chuyểntheo nền kinh tế TBCN
- Mâu thuẫn giữa ngời lao động làm thuê với tầng lớp t sản
- Mâu thuẫn giữa ổn định và phát triển
- Mâu thuẫn giữa tăng trởng kinh tế và phân hóa giàu nghèo
- Mâu thuẫn giữa tăng trởng kinh tế với hủy hoại môi trờng
- Mâu thuẫn giữa cơ chế thị trờng và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc
- Mâu thuẫn giữa mở cửa nền kinh tế với sự mai một giá trị truyền thống
Câu 7: Thực tiễn là gì ? Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ý nghĩa
ph-ơng pháp luận ?
a Định nghĩa thực tiễn
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịchsử- xã hội của con ngời nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
b Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Thực tiễn là cơ sở, động lực và mục đích của nhận thức, là tiêu chuẩn kiểmtra chân lý
+ Thực tiễn là điểm xuất phát của mọi nhận thức
+ Thực tiễn đề ra nhu cầu cho nhận thức và thúc đẩy nhận thức phát triển.+ Thực tiễn không phải là để nhận thức, nhận thức có mục đích cuối cùng làgiúp cho con ngời trong hoạt động biến đổi thế giới
+ Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý
+ Không có thực tiễn thì không có nhận thức, không có các tri thức khoa học
c ý nghĩa phơng pháp luận
- Xây dựng quan điểm thực tiễn đúng đắn, phải coi trọng tổng kết thực tiễn,
lý luận liên hệ với thực tiễn Mọi nhận thức lý luận phải xuất phát từ thực tiễn và lấythực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra nhận thức lý luận
- Chống mọi biểu hiện coi nhẹ thực tiễn, tách rời lý luận và thực tiễn ; phêphán bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều
Trang 9Câu 8: Trình bày nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của triết học Mác- Lênin Vận dụng nguyên tắc này, ngời cán bộ khoa học kỹ thuật phải làm gì?.
a Định nghĩa
Lý luận là hệ thống tri thức đợc khái quát từ thực tiễn, phản ánh mối liên hệbản chất, những quy luật của các SVHT
Theo Hồ Chí Minh : Lý luận là sự tổng kết những kinh nghiệm của loài ng“ ời,
là tổng hợp những tri thức về tự nhiên và xã hội tích luỹ lại trong quá trình lịch sử ”
Lý luận là sản phẩm cao của nhận thức, là loại nhận thức gián tiếp, trừu t ợng
và khái quát về bản chất và qui luật của các sự vật hiện tợng
Đối với chủ nghĩa Mác-Lênin, không có lý luận thuần tuý tách rời thực tiễn; lý luậnphải gắn với thực tiễn, từ thực tiễn mà ra và đợc thực tiễn kiểm nghiệm thì lý luận
+ Thực tiễn là hoạt động mang tính lịch sử - xã hội
- Những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn:
+ Hoạt động sản xuất vật chất
+ Hoạt động chính trị - xã hội
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học
b Nội dung nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
- Nó là nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin nói chung và triết họcMác- Lênin nói riêng trong quá trình nhận thức và cải tạo thế giới
- Lý luận và thực tiễn thống nhất biện chứng ở chỗ : thực tiễn là cơ sở, động lực
và mục đích của nhận thức, là tiêu chuẩn kiểm tra lý luận ; song, lý luận khi đã hìnhthành có tác động trở lại đối với thực tiễn, nó là kim chỉ nam vạch phơng hớng chỉ đạohoạt động thực tiễn Lý luận khi thâm nhập vào quần chúng sẽ biến thành sức mạnh vậtchất to lớn Lý luận mang tính trừu tợng và khái quát cao đem lại những hiểu biết sâusắc về sự vật, về bản chất, quy luật vận động, phát triển của đối tợng Lý luận có khảnăng dự báo những xu hớng vận động, phát triển của thực tiễn Cung cấp cho con ngờinhững định hớng, kế hoặch, phơng pháp hành động phù hợp
Nói về vai trò của lý luận, Lênin viết : “ Không có lý luận cách mạng thì không
có phong trào cách mạng ”
Trang 10Hồ Chí Minh đã nói rằng, lý luận không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông,thực tiễn không gắn với lý luận là thực tiễn mù quáng.
c ý nghĩa
- Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn giúp ta vừa phát triển đợc lýluận, vừa có hiệu quả trong hoạt động thực tiễn, khắc phục đợc sự lạc hậu của lý luận,
đồng thời tránh đợc hành động tự phát trong hoạt động thực tiễn
- Nó giúp ta có cơ sở khoa học để khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều :+ Bệnh kinh nghiệm chỉ dừng lại ở trình độ kinh nghiệm, thoả mãn với kinhnghiệm, tuyệt đối hoá kinh nghiệm, xem thờng lý luận
+ Bệnh giáo điều- tuyệt đối hoá lý luận, coi thờng kinh nghiệm thực tiễn, coi
lý luận là bất di bất dịch…Thực chất sai lầm của bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo
điều là vi phạm sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
Câu 9 : Phân tích cơ sở lý luận và nội dung các nguyên tắc xem xét: khách quan, toàn diện, lịch sử - cụ thể và phát triển?
a) Nguyên tắc khách quan
- Cơ sở lý luận : Dựa trên quan điểm của CNDVBC về vật chất và ý thức
- Nội dung nguyên tắc :
Khi xem xét phải xuất phát từ bản thân sự vật, từ những thực tế vốn có và từnhững điều kiện tồn tại thiết yếu của nó Phải tôn trọng bản thân sự vật, tôn trọng cácquy luật khách quan, xuất phát từ thực tế khách quan, từ những điều kiện, hoàn cảnhkhách quan phản ánh sự vật đúng nh nó vốn có, không thêm, không bớt Không đợcgán cho khách thể những sơ đồ chủ quan mà phải rút ra sơ đồ ấy từ khách thể Thựchiện nhất quán nguyên tắc này sẽ khắc phục đợc những sai lầm của CNDT, bệnh chủquan duy ý chí, của lối suy nghĩ và hành động giản đơn thờng hay gán cho sự vậtnhững điều mà sự vật vốn không có
b) Nguyên tắc toàn diện
- Cơ sở lý luận: Xuất phát từ nguyên lý của PBCDV về mối liên hệ phổ biến
- Nội dung nguyên tắc:
Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta xem xét các mối liên hệ của sự vật nàyvới sự vật khác cũng nh giữa các bộ phận, các mặt, các yếu tố trong một sự vật Sựxem xét đó không phải là dàn đều, tràn lan mà phải có trọng tâm, trọng điểm, biếtphân biệt vai trò của từng mối liên hệ, chú ý đến mối liên hệ bên trong, mối liên hệbản chất, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ tất nhiên