1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TRIẾT HỌC MAC LÊNIN

20 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 49,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1: SỰ RA ĐỜI CỦA TRIẾT HỌC MÁC 1. Điều kiện kinh tế xã hội 2. Nguồn gốc lí luận. 3. Tiền đề Khoa học tự nhiên. Phần 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG 1. Mối quan hệ biện chứng giữa VC và YT trong hoạt động thực tiễn.  Ý nghĩa phương pháp luận của phép BCDV 2. Hai nguyên lý cơ bản của phép BCDV  Ý nghĩa phương pháp luận 3. Các quy luật cơ bản của phép BCDV  Ý nghĩa phương pháp luận 4. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.  Ý nghĩa phương pháp luận. Phần 3: CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ 1. Học thuyết về hình thái kinh tế xã hội ý nghĩa cách tiếp cận hình thái kinh tế xã hội trong nhận thức sự phát triển xã hội. 2. Mối quan hệ giữa LLSX QHSX. 3. Mối quan hệ giữa CSHT KTTT. 4. Sự phát triển của các hình thái KTXH là quá trình lịch sử tự nhiên

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN TRIẾT

Phần 1: SỰ RA ĐỜI CỦA TRIẾT HỌC MÁC

1 Điều kiện kinh tế xã hội

2 Nguồn gốc lí luận

3 Tiền đề Khoa học tự nhiên

Phần 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

1 Mối quan hệ biện chứng giữa VC và YT trong hoạt động thực tiễn

 Ý nghĩa phương pháp luận của phép BCDV

2 Hai nguyên lý cơ bản của phép BCDV

 Ý nghĩa phương pháp luận

3 Các quy luật cơ bản của phép BCDV

 Ý nghĩa phương pháp luận

4 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

 Ý nghĩa phương pháp luận

Phần 3: CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ

1 Học thuyết về hình thái kinh tế xã hội & ý nghĩa cách tiếp cận hình thái kinh tế xã hội trong nhận thức sự phát triển xã hội

2 Mối quan hệ giữa LLSX & QHSX

3 Mối quan hệ giữa CSHT & KTTT

4 Sự phát triển của các hình thái KT-XH là quá trình lịch sử tự nhiên

BÀI SOẠN

Phần 1: SỰ RA ĐỜI CỦA TRIẾT HỌC MÁC

1 Điều kiện kinh tế xã hội

2 Nguồn gốc lí luận

3 Tiền đề Khoa học tự nhiên

Điều kiện Kinh tế- xã hội:

 Triết học Mác ra đời vào những năm 40 của TK XIX (Sự phát triển chủ nghĩa tư bản thành hệ thống chính trị thế giới)

+ Trước những năm 40/XIX, về triết học Mác còn ảnh hưởng bởi triết học duy tâm của Hégel

+ Hệ tư tưởng, Mác là nhà dân chủ cách mạng bằng hệ tư tưởng tư sản

 Sự hình thành, phát triển của chủ nghĩa tư bản:

+ Cách mạng công nghiệp cuối TK XVI đầu TK XVII được coi là cơ sở kinh

tế với tính cách giai cấp tư sản đại diện cho lực lượng sản xuất mới

Trang 2

+ Cách mạng tư sản cuối TK XVI đầu TK XVII được coi là giải quyết mâu thuẫn cơ bản phong kiến -> phương thức sản xuất phong kiến -> phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

1 Tên gọi: cách mạng dân tộc, dân chủ tư sản

2 Cuộc cách mạng đầu tiên là cách mạng tư sản Hà Lan (1571-1781) – Lật đổ chế độ phong kiến và sự thống trị của Tây Ban Nha

3 Điển hình: Cách mạng tư sản Pháp (1789-1799)

 Sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa tư bản đã tạo ra những lực lượng

xã hội& mâu thuẫn xã hội mới của chủ nghĩa tư bản

+ Dân tộc tư sản

+ Các giai cấp: tư sản, công nhân (vô sản), tiểu tư sản, nông dân (có tư liệu sản xuất), tri thức

+ Các tầng lớp: đặc biệt là tầng lớp trí thức tư sản

+ Mâu thuẫn xã hội: đặc biệt là mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản & giai cấp vô sản là mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản

 Sự ra đời của Triết học Mác & chủ nghĩa Mác đã đáp ứng những yêu cầu khách quan xét về mặt hệ tư tưởng & thực tiễn đấu tranh cách mạng của giai cấp

vô sản thế giới

+ Tổng kết những kinh nghiệm của cuộc đấu tranh giai cấp trong lịch sử & thực tiễn phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản đối với giai cấp tư sản & chủ nghĩa tư bản

Mác và Ăngghen đã khẳng định giai cấp vô sản có vai trò & sứ mệnh lịch sử đối với sự phát triển của xã hội

Để có thực hiện được vai trò sứ mệnh lịch sử của mình giai cấp vô sản phải

có lý luận cách mạng - hệ tư tưởng

Sự ra đời của chủ nghĩa Mác đã đáp ứng yêu cầu khách quan trên của giai cấp vô sản

+ Sự ra đời của các chính đảng cộng sản cũng là tổ chức chính trị, tổ chức, lãnh đạo cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản cũng là một yêu cầu khách quan để khẳng định vai trò & sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân thế giới

Tiền đề lý luận:

Triết học Mác kế thừa mang tính phê phán với toàn bộ lịch sử tư tưởng của nhân loại trước đó

Nguồn gốc lý luận có ý nghĩa trực tiếp là triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị Anh & chủ nghĩa xã hội không tưởng của Pháp & Anh

 Triết học cổ điển Đức (XVIII – XIX):

+ Triết học Can tơ (Kant)

+ Triết học Hêghen (Hégel)

+ Triết học Phơ bách (Feuerbach)

 Các học thuyết kinh tế chính trị của Anh (XVIII – XIX)

Học thuyết nghiên cứu sự phát triển của xã hội trên cơ sở các qui luật kinh tế

về sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa

Trang 3

+ A.Đ.Ximít (A.Smith)

+ Đ Ricácđô (D.Ricardo)

 Đã nghiên cứu các mâu thuẫn về mặt kinh tế - xã hội tư bản trên cơ sở quy luật giá trị, cung cầu, tái sản xuất của chủ nghĩa tư bản Trên cơ sở đó Mác kế thừa

& nghiên cứu quy luật cơ bản của chủ nghĩa tư bản – là học thuyết giá trị thặng dư của Mác & khẳng định vai trò sức mạnh lịch sử của giai cấp công nhân thế giới

 Chủ nghĩa xã hội không tưởng của Pháp & Anh cuối TK XVIII & đầu TK XIX

Chủ nghĩa xã hội được coi là các học thuyết bàn về vấn đề giải phóng con người & xã hội để xây dựng 1 xã hội mới: dân chủ, công bằng, văn minh

TK XVIII – đầu XIX thể hiện 3 nhà tư tưởng:

+ Xanh ximông ( Saint Simon)

+ Phuriê ( Furier)

+ Ôoen (Owen)

 Các nhà tư sản hiến tư liệu sản xuất cho các công đoàn nghiệp đoàn của giai cấp công nhân để khẳng định vai trò của giai cấp công nhân

Về mặt lý luận là những tư tưởng tiến bộ nhưng không tận dụng được trong thực tiễn kinh tế - xã hội bởi không có nhà nước của giai cấp vô sản

Tiền đề khoa học tự nhiên

Sự phát triển khoa học tự nhiên đến giữa TK XIX có 3 phát minh quan trọng ảnh hưởng đối với triết học Mác & các trào lưu triết học khác:

+ Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của Mayer -> sự khái quát mới của triết học Mác khi giải thích bản chất thế giới – đó là vấn đề vận động của vật chất

+ Học thuyết tế bào do Slâyđen & Svan phát minh -> cơ sở để Mác nghiên cứu & giải thích về bản chất & nguồn gốc của con người

+ Học thuyết tiến hóa của Đác Uyn, xác định tính biến dị, di truyền của các loài…

Phần 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

5 Mối quan hệ biện chứng giữa VC và YT trong hoạt động thực tiễn

 Ý nghĩa phương pháp luận của phép BCDV

6 Hai nguyên lý cơ bản của phép BCDV

 Ý nghĩa phương pháp luận

7 Các quy luật cơ bản của phép BCDV

 Ý nghĩa phương pháp luận

8 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

 Ý nghĩa phương pháp luận

MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA VẬT CHẤT & Ý THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN:

Trang 4

Theo quan điểm duy vật biện chứng vật chất là “thực tại khách quan” độc lập với ý thức

Vật chất trong hoạt động thực tiễn được thể hiện thông qua các nhân tố vật chất – nhân tố khách quan

Đó là điều kiện hoàn cảnh vật chất, hoạt động vật chất & các quy luật khách quan của đời sống vật chất xã hội

Theo quan điểm duy vật biện chứng ý thức là “hình ảnh chủ quan” của bộ não con người về hiện thực khách quan

Ý thức trong hoạt động thực tiễn được thể hiện thông qua các các nhân tố tinh thần – nhân tố chủ quan

Đó là tình cảm, niềm tin, ý chí, tri thức hoặc là các lĩnh vực tinh thần của xã hội như chính trị, pháp quyền, đạo đức (các hình thái ý thức xã hội)

1 Vai trò của vật chất đối với ý thức trong hoạt động thực tiễn:

 Vật chất có trước quyết định ý thức, ý thức là cái có sau, phụ thuộc vào vật chất

Ý thức, nhân tố tinh thần chỉ là sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua hoạt động thực tiễn…về nguyên tắc, nó có nguồn gốc và bị quyết định bởi nhân tố vật chất

Ý thức có nguồn gốc tự nhiên & nguồn gốc xã hội Nguồn gốc xã hội, thông qua lao động có ý nghĩa quyết định đối với việc hình thành ngôn ngữ & ý thức

 Sự vận động phát triển của xã hội xét cho cùng đều do sự quyết định của các nhân tố vật chất chứ không phụ thuộc vào nhân tố tinh thần

Đó là vai trò của sản xuất vật chất Đặc biệt là sự vận động & phát triển của LLSX

 Mọi sự thay đổi của nhân tố vật chất – khách quan tất yếu dẫn đến sự thay đổi của ý thức, nhân tố tinh thần

Sự vận động, biến đổi của ý thức, nhân tố tinh thần xét cho cùng đều phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội nhất định

Ví dụ: Sự phát triển kinh tế thị trường hiện nay ở Việt Nam thì giáo dục, văn hóa, y tế là khuynh hướng tất yếu của sự phát triển xã hội

2 Vai trò của ý thức đối với vật chất trong hoạt động thực tiễn:

 Ý thức, nhân tố tinh thần không phải là sự phản ánh thụ động, đơn giản về hiện thực khách quan…sự phản ánh của ý thức có tính năng động & sáng tạo

Ý thức, nhân tố tinh thần có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định mục đích, phương hướng hoạt động nói chung của con người

Ý thức, nhân tố tinh thần không chỉ khẳng định khả năng nhận thức của con người về hiện thực khách quan mà có ý nghĩa là định hướng cho sự vận dụng các qui luật khách quan trong hoạt động thực tiễn xã hội

 Tri thức khoa học là một nhân tố tinh thần có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của xã hội

Trang 5

Khoa học có tính vượt trước tồn tại xã hội Vì nó có khả năng dự báo, biến đổi xã hội & định hướng cho sự phát triển xã hội

 Trong những điều kiện khách quan nhất định, ý thức, nhân tố tinh thần có thể ý nghĩa quyết định đến kết quả của hoạt động thực tiễn Nhưng xét về lâu dài

nó vẫn phụ thuộc vào nhân tố vật chất

Đó là khi con người có khả năng phát huy những năng lực sáng tạo trong sự kết hợp của các nhân tố tinh thần như niềm tin, ý chí, tri thức phù hợp với những điều kiện khách quan nhất định

3 Nguyên tắc phương pháp luận & thực tiễn:

Xuất phát từ quan điểm duy vật biện chứng về vai trò quyết định của vật chất, nhân tố vật chất đối với ý thức, nhân tố tinh thần & vai trò của ý thức, nhân tố tinh thần trong hoạt động thực tiễn xã hội xây dựng 2 nguyên tắc:

Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan & phát huy tính năng động chủ quan

a Nguyên tắc xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan:

 Trong hoạt động nhận thức phải xuất phát từ hiện thực khách quan chứ không xuất phát từ ý chí chủ quan

Đó là trên cơ sở điều kiện hoàn cảnh khách quan, hoạt động vật chất & các quy luật khách quan để xây dựng mục đích, phương hướng hoạt động của con người

Nhất là mục đích, đường lối chính sách của nhà nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Nhất là đối với đường lối trong sự nghiệp đổi mới hiện nay ở VN của Đảng & nhà nước đó là khẳng định sự nghiệp đổi mới mục đích là dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh & quan trọng hơn là những giải pháp để thực hiện những mục đích đó đối với kinh tế thị trường & định hướng XHCN hiện nay ở VN

Đó là nhận thức đúng vai trò của các nhân tố vật chất Đặc biệt là vai trò của các quy luật khách quan trong hoạt động thực tiễn đặc biệt các quy luật nền kinh tế thị trường phù hợp lịch sử phát triển của VN

 Phê phán chủ nghĩa kinh nghiệm, giáo điều & duy ý chí chủ quan trong việc đưa ra đường lối chính sách phát triển kinh tế - xã hội của các nhà nước

Chủ nghĩa kinh nghiệm là khuynh hướng tuyệt đối hóa tri thức kinh nghiệm, không thấy vai trò của lý luận khoa học trong hoạt động thực tiễn xã hội

Chủ nghĩa giáo điều là khuynh hướng tuyệt đối hóa lý luận không thấy được điều kiện lịch sử của hoạt động thực tiễn xã hội

Chủ nghĩa chủ quan duy ý chí là khuynh hướng tuyệt đối hóa ý chí chủ quan, tư tưởng nóng vội bất chấp quy luật

Phê phán 3 khuynh hướng trên cũng thấy được những mặt hạn chế trong việc nhận thức vận dụng quy luật chung của nền kinh tế thị trường trong việc phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN

Trang 6

b Nguyên tắc phát huy tính năng động chủ quan:

o Phát huy vai trò tích cực, năng động, sáng tạo của ý thức trong việc xác định mục đích, phương pháp tổ chức thực hiện tính mục đích trong hoạt động thực tiễn nói chung của con người

Đặc biệt, trong việc đưa ra đường lối chính sách phát triển kinh tế xã hội của

1 chính đảng, nhà nước

o Sức mạnh của ý thức, nhân tố tinh thần còn phụ thuộc vào việc phát huy vai trò của nhân tố con người của các chính đảng hoặc nhà nước

HAI NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT:

1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:

Theo quan điểm biện chứng: sự tồn tại, vận động của các sự vật, hiện tượng của thế giới đều thông qua những mối liên hệ nhất định (Về nguyên tắc những mối liên hệ mang tính khách quan phản ánh các quy luật, quy định sự tồn tại của sự vật/ hiện tượng dưới các hình thức nào đó)

 Khái niệm mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động & chuyển hóa giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng

 Tính chất của mối liên hệ:

+ Tính khách quan: sự tồn tại, vận động & phát triển của sự vật, hiện tượng đều thể hiện thông qua những mối liên hệ vốn có không phụ thuộc vào ý thức của con người

+ Tính phổ biến: mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng được thể hiện trong tự nhiên, xã hội & tư duy

+ Tính đa dạng phong phú của mối liên hệ được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau tùy theo mối liên hệ nhất định: cái chung-riêng, nhân quả, bản chất hiện tượng, khách quan-chủ quan, trực tiếp-gián tiếp…

 Ý nghĩa phương pháp luận:

Phải có quan điểm (nguyên tắc) toàn vẹn, quan điểm lịch sử cụ thể khi nghiên cứu sự vật, hiện tượng của thế giới

+ Quan điểm toàn diện yêu cầu khi nhận thức, đánh giá sự vật, hiện tượng…phải nghiên cứu tất cả các mối liên hệ khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng…xác định sự giống khác của mối quan hệ đó trong sự vật, hiện tượng để nhận thức nguồn gốc, bản chất, quy luật sự vật, hiện tượng

+ Quan điểm lịch sử cụ thể yêu cầu khi nhận thức, đánh giá sự vật, hiện tượng phải gắn liền với những điều kiện khách quan nhất định Bởi vì sự vận động

& phát triển của sự vật, hiện tượng là một quá trình có tính giai đoạn, tính lịch sử

cụ thể

2 Nguyên lý về sự phát triển:

 Phát triển là khuynh hướng chung trong sự vận động của các sự vật & hiện tượng của thế giới

+ Phát triển là 1 quá trình vận động từ thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp, từ cái chưa hoàn thiện đến hoàn thiện

Trang 7

+ Tiêu chuẩn của sự phát triển là sự xuất hiện cái mới, cái mới phù hợp với quy luật vận động & phát triển sự vật

+ Phân biệt sự khác nhau giữa vận động & phát triển bởi vì phát triển là khuynh hướng chung trong sự vận động, vận động là thay đổi chuyển hóa nói chung trong nghệ thuật

 Tính chất của sự phát triển:

+ Tính khách quan: phát triển là khuynh hướng chung trong sự vận động của các sự vật, hiện tượng là quy luật khách quan, độc lập với ý thức con người

+ Tính phổ biến: phát triển được thể hiện phổ biến trong tự nhiên, xã hội &

tư duy

+ Tính đa dạng, phong phú: phát triển thể hiện dưới nhiều hình thức cụ thể khác nhau

 Ý nghĩa phương pháp luận:

Vận dụng nguyên tắc phát triển, nguyên tắc phát triển lịch sử cụ thể khi nghiên cứu sự vận động của sự vật, hiện tượng

+ Quan điểm đúng về sự phát triển

+ Nhận thức đúng về cái mới, về tiêu chuẩn của sự phát triển (kế thừa cái cũ

& hoàn thiện cái cũ)

+ Phát triển gắn liền với những điều kiện khách quan nhất định

BA QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT:

Quy luật là mối quan hệ bản chất, tất nhiên, ổn định & lặp lại giữa các sự vật

& hiện tượng hoặc giữa các mặt, các thuộc tính của mỗi sự vật, hiện tượng

Vai trò của các quy luật khách quan đều phụ thuộc vào những điều kiện khách quan

Các dạng quy luật, về cơ bản có: quy luật phổ biến, quy luật chung & quy luật riêng

Mối quan hệ giữa con người & các quy luật khách quan

(Con người chỉ có thể vận dụng các quy luật khách quan, không thể nói con người sáng tạo ra quy luật được)

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật phổ biến tác động trong tất cả các lĩnh vực tự nhiên, xã hội, tư duy

Quy luật lượng chất, mâu thuẫn, phủ định của phủ định

a Quy luật thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất (lượng chất)

Quy luật lượng chất nghiên cứu cách thức cơ bản & phổ biến của mọi sự phát triển

 Khái niệm chất & lượng:

Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào của thế giới cũng bao hàm sự thống nhất giữa chất & lượng

+ Chất là tính quy định vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác

+ Mỗi sự vật, hiện tượng của thế giới đều là những chất cụ thể để khẳng định sự vật, đó là gì & phân biệt nó với sự vật, hiện tượng khác

Trang 8

Ví dụ: Tính quy định về chất của con người: tổng hợp các thuộc tính của con người

Mỗi sự vật có thể là 1 chất, có thể là nhiều chất tùy theo những mối liên hệ nhất định

+ Lượng cũng là tính vốn có của sự vật Phản ánh chất của sự vật dưới nhiều hình thức khác nhau

Đó là số lượng, kết cấu, xu hướng vận động của sự vật

Ví dụ: Tính quy định về chất (bản chất) của con người là tổng hòa các mối quan

hệ xã hội Theo đó lượng (bản chất) của con người là từng quan hệ cụ thể

Lượng không mang tính khẳng định, phân biệt nó với sự vật, hiện tượng khác

Chất lượng – số lượng: mang tính so sánh, sự tăng lên hoặc ít đi, khác với chất & lượng

Như vậy, chất & lượng là phương diện (mặt) khác nhau cùng 1 sự vật, hiện tượng hay 1 quá trình nhất định của thế giới

Chất & lượng mang tính khách quan, chất của sự vật thông qua lượng,lượng biểu thị dưới các hình thức khác nhau của chất, nhưng phân biệt sự khác nhau giữa chất & lượng chỉ mang tính tương đối

 Biện chứng giữa chất & lượng:

Trong các sự vật là 1 thể thống nhất giữa chất & lượng ở giới hạn độ nhất định

+ Độ là sự liên hệ, quy định giữa chất & lượng, nó là giới hạn mà trong đó sự vật vẫn là nó, nó chưa trở thành cái khác

Sự vận động & biến đổi của 1 vật bao giờ cũng bắt đầu từ quá trình thay đổi

về lượng, nhưng sự thay đổi về chất chỉ xảy ra khiđã kết thúc 1 quá trình thay đổi

về lượng, sự thay đổi đó đạt giới hạn của điểm nút

Điểm nút là giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng vượt qua giới hạn độ dẫn đến nhảy vọt về chất

+ Nhảy vọt về chất kết thúc 1 giai đoạn biến đổi về lượng làm sự vật cũ, chất

cũ mất đi làm xuất hiện sự vật mới, chất mới

Sự xuất hiện sự vật mới bao hàm chất & lượng mới & cũng lặp lại sự thay đổi về lượng, chất & sự vật

 Ý nghĩa phương pháp luận:

+ Cần phân biệt sự khác nhau giữa tính quy định sự khác nhau về chất & lượng

+ Xem xét về sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất với những điều kiện khách quan nhất định

Trang 9

b Quy luật thống nhất & đấu tranh của các mặt đối lập (Qui luật mâu thuẫn):

Qui luật mâu thuẫn theo V.I.Lênin là “hạt nhân của phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất… của các mặt đối lập”

Qui luật thống nhất & đấu tranh của các mặt đối lập (mâu thuẫn) nghiên cứu nguồn gốc, động lực cơ bản & phổ biến của mọi sự phát triển

Ví dụ: Nguồn gốc động lực cơ bản & phổ biến của sự phát triển xã hội là giải quyết mâu thuẫn của xã hội

 Khái niệm mâu thuẫn & tính chất của mâu thuẫn:

+ Mâu thuẫn: dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh & chuyển hóa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng

Hoặc mâu thuẫn là sự liên hệ các mặt đối lập trong 1 thể thống nhất (sự vật, hiện tượng)

Mặt đối lập là sự khác nhau, khuynh hướng vận động, biến đổi trái ngược nhau của các thuộc tính, yếu tố trong các sự vật, hiện tượng

Ví dụ: Xã hội là 1 chỉnh thể thống nhất bởi sự liên hệ giữa các mặt đối lập của các quan hệ xã hội như kinh tế - chính trị - văn hóa tạo thành những mâu thuẫn của

xã hội

Không có sự đồng nhất giữa các thuộc tính, yếu tố của sự vật, hiện tượng cũng như giữa từng thuộc tính, yếu tố với chính bản thân sự vật, hiện tượng…

1 sự vật, hiện tượng có nhiều thuộc tính, yếu tố (nhiều mặt đối lập), nên tồn tại nhiều mâu thuẫn khác nhau

1 mâu thuẫn hình thành bởi 2 mặt đối lập trong quan hệ thống nhất theo nguyên tắc:

… ràng buộc & quy định lẫn nhau, không có mặt đối lập này sẽ không có mặt đối lập kia & ngược lại

Ví dụ: 1.trong sinh học: đồng hóa – dị hóa

2.trong hoạt động nhận thức

Trong sự tồn tại, vận động & phát triển của con người ở các phương diện khác nhau trong các quan hệ xã hội

+ Các tính chất của mâu thuẫn:

 Khách quan

 Phổ biến

 Đa dạng phong phú

 Quá trình vận động của mâu thuẫn:

Mâu thuẫn thể hiện thông qua sự thống nhất, đấu tranh & chuyển hóa các mặt đối lập

Trang 10

+ Thống nhất các mặt đối lập là sự liên hệ giữa những mặt đối lập tạo thành mâu thuẫn và bản thân các sự vật & hiện tượng

Thống nhất các mặt đối lập có tính tương đối

+ Đấu tranh các mặt đối lập là phương thức giải quyết mâu thuẫn của sự vật, hiện tượng

Đấu tranh các mặt đối lập có tính tuyệt đối: 1 mặt nó hình thành 1 thể thống nhất của các mặt đối lập (sự vật/hiện tượng), mặt khác nó là nguyên nhân dẫn đến thay đổi chuyển hóa của các mặt đối lập hoặc sự vật, hiện tượng của thế giới

+ Chuyển hóa các mặt đối lập là quá trình giải quyết mâu thuẫn của sự vật làm cho các mặt đối lập thay đổi và chuyển hóa cho nhau

Kết quả quá trình này dẫn đến sự vật, hiện tượng cũ mất đi làm xuất hiện sự vật, hiện tượng mới

Trong sự vật, hiện tượng mới lại có mâu thuẫn mới & lặp lại sự thống nhất, đấu tranh

 Ý nghĩa phương pháp luận :

+ Thừa nhận tính khách quan, phổ biến & tính đa dạng, phong phú của mâu thuẫn

+ Phương pháp giải quyết các loại mâu thuẫn

+ Đặc biệt là giải quyết tính riêng biệt mâu thuẫn :

 Sự vật, hiện tượng khác nhau -> mâu thuẫn khác nhau -> phương pháp khác nhau

 Trong sự vật, hiện tượng có rất nhiều mâu thuẫn -> hình thành phương pháp giải quyết khác nhau

 Trong 1 mâu thuẫn thể hiện 1 quá trình

c Quy luật phủ định của phủ định:

Nghiên cứu khuynh hướng cơ bản & phổ biến của mọi sự phát triển

 Khái niệm phủ định & phủ định biện chứng:

+ Phủ định là sự thay thế, chuyển hóa giữa các sự vật & hiện tượng của thế giới

Phủ định về cơ bản bao gồm:

 Phủ định thông thường là sự thay đổi, chuyển hóa nói chung giữa các sự vật

 Phủ định biện chứng (khẳng định khuynh hướng tất yếu của sự phát triển) là sự phủ định tự thân do việc giải quyết những mâu thuẫn bên trong các sự vật khẳng định tính tất yếu của sự phát triển

Phủ định biện chứng có 2 đặc điểm: tính khách quan & tính kế thừa

 Bản chất phủ định của phủ định (phủ định cái phủ định)

Sự tồn tại & vận động của các sự vật, hiện tượng đều có tính chu kỳ (quĩ đạo, vòng xoay) nhất định

Ngày đăng: 26/07/2019, 00:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w