1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn thi môn Triết học MacLenin (Cao đẳng, Đại học, Cao học)

63 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 433,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương tập trung giới thiệu gần 30 câu hỏi trải dài toàn bộ các lĩnh vực cơ bản của bộ môn Triết học MacLenin cùng với đó là hệ thống câu trả lời đầy đủ nội dung, cụ thể. Bộ đề cương có thể sử dụng trong các kỳ thi ở trình độ cao đẳng, đại học và cao học cũng như lý luận chính trị.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TRIẾT HỌC

(Đai học – Cao học)

Câu1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Tại sao nói đó là vấn đề cơ

bản của triết học? Các trường phái triết học

Câu 2 Phạm trù vật chất (Định nghĩa, nội dung của định nghĩa vật chất

của Lê nin? Giá trị khoa học và ý nghĩa phương pháp luận của định

Câu 5 Phạm trù ý thức (Phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức)

Câu 6: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức dưới góc độ nhận thức luận

và trong hoạt động thực tiễn? ý nghĩa phương pháp luận của mqh này

Câu 7 phép biện chứng duy vật với tính cách là khoa học về mối liên

hệ phổ biến và phát triển

Câu 8 NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN

Câu 9 những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

Nêu nội dung ý nghĩa quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại

Câu 10 quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

Câu 11 : Quy luật phủ định của phủ định

Câu 12 các phạm trù cơ bản của triết học

Câu 13: các phạm trù cơ bản của triết học

Câu 14 Lý luận nhận thức của chủ nghĩa mác lênin

Câu 15 THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

Câu 16:CON ĐƯỜNG BIỆN CHỨNG CỦA NHẬN THỨC

Câu 17 Vấn đề chân lý:(Quan điểm Mác xít về chân lý, ý nghĩa p2 luận )

Câu 18 Con người, xã hội, tự nhiên

Câu 19 phạm trù hình thái kinh tế xã hội

Trang 2

Câu 20 quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất

Câu 21 Hình thái KTXH là gì? Vì sao nói sự p/triểncủa HTKTXH là 1 quá trình l/s tự nhiên? Vận dụng vào q/trình xd và p/tr đất nước trong giai đoạn hiện nay

Câu 22: mqh biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và KT thượng tầng V/d vào thực tiễn trong g/đ nước ta hiện nay

Câu 23 Tồn tại xã hội và ý thức xã hội

Trang 3

Câu1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Tại sao nói đó là vấn đề cơ

bản của triết học? Các trường phái triết học

Khái niệm TH:

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về TG,

về vị trí, vai trò của con người trong TG ấy

Triết học xuất hiện từ khi con người có sự phân công lao động Khi đó các ngành khoa học còn nằm trong triết học gọi là triết học tự nhiên Sau nhiều thế kỷ chúng mới phát triển thành các ngành khoa học độc lập với triết học Khái niệm triết học dù ở phương Đông hay phương Tây, dù biến đổi trong lịch sử như thế nào đều bao gồm hai yếu tố:

- Yếu tố nhận thức: sự hiểu biết của con người về vũ trụ và con người giải thích hiện thực bằng tư duy

- Yếu tố nhận định: Đánh giá về mặt đạo lý để có thái độ và hành động

1 Vấn đề cơ bản của triết học

- P Ăngghen +: Vấn đề cơ bản lớn của mọi tiết học đặc biệt là của triết

học hiện đại là vấn đề qh giữa tư duy – tồn tại ( ý thức – vật chất, giữa tinh thần và tự nhiên)

2 Sở dĩ giữa tư duy và tồn tại trở thành vấn đề cơ bản của triết học vì:

- Đây là vấn đề xuyên suốt trong toàn bộ l/s của triết học mà bằng cách này hay cách # cũng phải đề cập giải quyết nó

- Việc giải quyết vấn đề cơ bản này quyết định, chi phối việc giải quyết vấn đề khác

3 Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt:

a Mặt1:Bản thể luận:

+Tư duy có trước hay tồn tại có trước (vật chất có trước hay ý thức có

trước), cái nào quyết định cái nào?

Trang 4

-Vật chất có trước, ý thức có sau; vật chất quyết định ý thức

- CN duy vật được thể hiện dưới 3 hình thức:

+ CNDV chất phác, ngây thơ thời cổ đại:

tiêubiểu:, Đêmôcrit, Epiquya TaLet cho rằng: nước sinh ra TG ,Hêragrit cho rằng Lửa sinh ra TG thuyết ngũ hành của TQ thì cho rằng: K-M-T-H-T sinh ra TG

+ CNDV máy móc, siêu hình(Siêu hình là máy móc, cứng nhắc):

Đỉnh cao vào thế kỷ XVII- XVIII với các đại biểu Becơn (Anh), niđrô, Hom Bách (Pháp), PhơBách (Đức)Nhà bác học Tomac cho rằng TráI tim của con người như những lò xo, dây tầh kinh như những sợi chỉ, còn các khopws xương là những bánh xe làm cho con người chuyển động

+ CNDV biện chứng

Do C Mác, P Ăngghen xây dựng những năm 40 của thế kỷ XIX và được Lê Nin phát triển.Đây là lý luận chính xác nhất

Trường phái 2: CN Duy tâm cho rằng:

- Tư duy có trước, tồn tại có sau ý thức có trước,vật chất có sau; ý thức quyết định vật chất

- CNDTâm:tồn tại dưới 2 dạng chủ yếu:

+ CN DT khách quan

Với các đại biểu nổi tiếngPlatôn, Hê ghen, Lêmit… ý thức tồn tại bên ngoài con người, thế giới có được là sản phẩm của ý niệm tuyệt đối(ý niệm tuyệt đối là quan điểm siêu nhiên) Tiêu biểu cho quan điểm này là nhà TH Platôn cho rằng: TG là cái bóng của ý niệm(tư tưởng siêu nhiên)

Hê ghen cho rằng : TG chẳng qua chỉ là cáI bóng là sự thể hiện khác ý niệm

+ CNDT chủ quan:

Với các đại biểu Beccơri – Hi um

ý thức con người là cái có trước, tồn tại sẵn trong con người; quyết định sự tồn tại của sự vật và hiện tượng bên ngoài Beccơri cho rằng : vật

là phức hợp cảm giác của con ngườiVD: Quả cam - Màu sắc - mùi vị -

có trước con người mới cảm nhận được

Trang 5

Ngoài 2 trường phái trên còn có trường phái thứ 3 là trường phái nhị nguyên:

- Các nhà triết học cho rằng: Vật chất và ý thức là 2 nguyên thể song song tồn tại, không có cái nào có trước là nguồn gốc tạo nên TG

=> Vậy tuy những qđiểm triết học biểu hiện đa dạng nhưng suy cho cùng triết học chia thành 2 trường phái chính: CNDV – CNDT luôn diễn

ra cuộc đấu tranh đối lập tạo động lực bên trong cho sự phát triển của tư duy triết học

* Giải quyết mặt 2

Căn cứ vào giải quyết mặt thứ 2 vấn đề cơ bản của triết học là con người có thể nhận thức được thế giới hay ko? Thì trong l/s triết học cũng chia thành 2 trường phái đối lập:

- Trường phái khả tri (Thuyết khả tri, thuyết có thể biết)

Tuyệt đại đại đa số các nhà triết học (duy vật – duy tâm): thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người Nhưng quan điểm nhận thức về

TG của CN duy vật # duy tâm

- Trường phái bất khả tri (Tiêu biểu là thuyết kho thể biết, thuyết bất khả tri của Hium – Cantơ - Hoxli) Thừa nhận con người kho có khả

năng nhận thức được thế giới

Kết luân: Như vậy giảI quyết hai mặt sẽ giúp chúng ta xác định được

các trường phái TH (DV&DT)và các học thuyết TH

Thông qua việc nghiên cứu vấn đề cơ bản của Thgiups chúng ta x/đ được đó có phảI là TH hay Ko?

Trang 6

Câu 2 Phạm trù vật chất (Định nghĩa, nội dung của định nghĩa vật

chất của Lê nin? Giá trị khoa học và ý nghĩa phương pháp luận của

định nghĩa ấy )

* các quan điểm trước Mác về vật chất:

- thời kỳ cổ đại, các nhà triết học duy vật thường quy vật chất về một

dạng cụ thể nào đó, họ đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể Chẳng hạn: + Talét coi vật chất là nước; Anaximen:Không khí; Hêraclit coi vật chất

là lửa; Ampeđốclơ: đất, nước, lửa, không khí; Anaximanđrơ:Apâyrôn; Lơxíp và Đêmôcrít: nguyên tử

+ Hạn chế: đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của nó thể hiện cách nhìn trực quan cảm tính và siêu hình trong việc giải thích về khởi nguyên của thế giới Mặc dù có nhiều hạn chế, nhưng thuyết nguyên tử thời cổ đại là một bước phát triển của chủ nghĩa duy vật trên con đường xây dựng quan niệm về phạm trù vật chất và trở thành cơ sở khoa học cho

sự nhận thức khoa học sau này

- Thời Trung cổ ở Châu Âu: quan điểm duy tâm tôn giáo thống trị

- Thời Phục hưng, Khai sáng:

+ Quan điểm siêu hình - máy móc chi phối những hiểu biết triết học về vật chất Người ta giải thích mọi hiện tượng của tự nhiên bằng sự tác động qua lại của lực hấp dẫn và lực đẩy giữa các phần tử của vật thể + Niềm tin vào chân lý cơ học trong cơ học Niutơn đã khiến các nhà khoa học lúc đó đồng nhất vật chất với khối lượng, coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện vận động cơ học

+ Nguồn gốc của vận động được coi là nằm ở bên ngoài vật chất, từ đó dẫn tới thừa nhận “cái hích của Thượng đế”

+ coi nguyên tử là những phần tử vật chất nhỏ nhất, không phân chia được

+ các nhà triết học duy vật có nhiều đóng góp quan trọng vào việc phát triển quan niệm về vật chất và tính thống nhất vật chất của thế giới Họ đồng nhất vật chất với một dạng hoặc một thuộc tính của vật chất

* định nghiã của lênin về vật chất:

Trang 7

“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” 1

- Phân tích nội dung định nghĩa:

+ Vật chất là một phạm trù triết học:

phạm trù rộng lớn nhất, khái quát nhất vật chất nói chung là vô hạn và

vô tận, không tự nhiên sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi không thể đồng nhất với những dạng cụ thể của vật chất

+ Vật chất là thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại:

Vật chất tồn tại khách quan, thông qua những dạng cụ thể chúng tác động vào các giác quan của con người và con người có thể nhận thức được các dạng vật chất cụ thể ấy Vì vậy, về nguyên tắc, không có đối tượng nào không thể nhận thức được, chỉ có những đối tượng chưa nhận thức được mà thôi

+ Vật chất tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác:

Vật chất là thực tại khách quan Vật chất tồn tại thông qua các dạng cụ thể của vật chất.Trong mối quan hệ với ý thức thì vật chất là cái có trước (tính thứ nhất) và ý thức là cái có sau (tính thứ hai), vật chất quyết định ý thức

- Kết luận: Định nghĩa vật chất của Lênin đã giải đáp cả hai mặt của

vấn đề cơ bản của triết học theo lập trường duy vật biện chứng Định nghĩa đó cũng có ý nghĩa thế giới quan và phương pháp luận to lớn đối với nhận thức khoa học

- Ý nghĩa của định nghĩa:

Chống lại quan điểm duy tâm và trường phái bất khả tri trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

+ Khắc phục triệt để tính chất trực quan, siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước Mác, đồng thời phát triển những quan điểm tư tưởng duy vật biện chứng của Mác - Ăngghen về vật chất

Trang 8

+ Khắc phục được cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và mở đường cho các nhà khoa học tiến sâu vào nghiên cứu, tìm ra bản chất của thế giới

+ Định nghĩa vật chất của Lênin cũng đã giúp cho việc xây dựng quan điểm duy vật biện chứng trong lĩnh vực xã hội

Câu 3 Phân tích quan điểm của triết học Mác Lê nin về sự vận

động của vật chất

* Khái niệm Vận động

Vận động là thuộc tính cơ bản, là hình thức tồn tại của vật chất Nhà hiền triết Hi Lạp cổ đại Hê-ra-clít đã từng nói: “Không ai tắm hai lần trên một dòng sông”

- Trong tác phẩm “Biện chứng của tự nhiên”, Ăngghen viết: “Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”

* Vận động là “thuộc tính cố hữu của vật chất” là “phương thức tồn tại của vật chất”, điều này có nghĩa:

- Vận động và vật chất không tách rời nhau, vật chất tồn tại thông qua

vận động và vận động là vận động của vật chất

- vận động với tính cách là thuộc tính bên trong, vốn có của vật chất là

sự tự thân vận động Sự vận động tự thân như vậy không thể bị mất đi

hoặc được sáng tạo ra mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

- Vận động của vật chất biểu hiện rất đa dạng Dựa trên những thành tựu của khoa học tự nhiên và triết học Ăngghen đã phân loại thành 5 hình thức vận động cơ bản của vật chất như sau:

+ Vận động cơ giới: Là sự di chuyển vị trí của các vật thể

+ Vận động vật lý: là sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, các quá trình nhiệt, điện, từ, v.v

+ Vận động hoá học: là sự vận động của các nguyên tử, các quá trình phân giải và hoá hợp của các chất

Trang 9

+ Vận động sinh học: thể hiện ở hoạt động sống của cơ thể, ở sự trao đổi giữa cơ thể sống và môi trường

+ Vận động xã hội: là hình thức vận động cao nhất của vật chất, là quá trình biến đổi và thay thế của các hình thái kinh tế xã hội

Tuy có sự khác nhau về chất nhưng giữa các hình thức vận động cơ bản này có sự liên hệ, tác động và chuyển hoá lẫn nhau Sự phát triển của thế giới vật chất thể hiện ở sự liên hệ, chuyển hoá từ những hình thức thấp đến hình thức vận động cao Mỗi hình thức vận động cao lại bao hàm những hình thức vận động thấp hơn

*Tính mâu thuẫn của vận động: đứng im

- Đứng im là sự ổn định, sự bảo toàn tính quy định các sự vật – hiện tượng Nhưng đứng im chỉ là tương đối, còn vận động mới là tuyệt đối

- Vật thể chỉ đứng im trong một mối quan hệ xác định: trong mối quan

hệ này thì vật thể đó đứng im, nhưng trong mối quan hệ khác thì nó lại vận động Như vậy, đứng im là hình thức vận động cá biệt, là đặc trưng tồn tại của sự vật

+ Sự đứng im của vật thể chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian xác định và chính trong khoảng thời gian đó đã nảy sinh những nhân tố dẫn đến phá vỡ sự đứng im tạm thời của nó

Như vậy, đứng im là tương đối, tạm thời Vận động của thế giới bao hàm trong nó cả tính biến đổi và tính ổn định

Từ đó ta nhận thấy rằng CNDVBC thừa nhận TG v/c và bản thân v/c luôn luôn vận động không ngừng và liên tục phát triển Sự vận động đó luôn chứa đựng những mâu thuẫn và không ngừng giải quyết những mâu thuẫn đó,đó chính là động lực cho sự phất triển

* ý nghĩa của quan điểm triết học duy vật biện chứng về vận động

Một là, khi nghiên cứu sv,hiện tượng cần đặt nó trong trạng thái vận

động biến đổi không ngừng, để xác định bản chất vấn đề

Hai là, cần xác đinh đúng những hình thức vận động đặc trưng cho sự

vật hiện tượng chống xu hướng áp đặt vận động sinh học vào trong đời sống xã hội và giải quyết các vấn đề xã hội vận dụng quy luật vận động

xã hội để giải quyết các vấn đề xã hội

Trang 10

Ba là, chống quan điểm siêu hình, bảo thủ, định kiến trong nhận thức

và hành động thực tiễn, cần xay dựng quan điểm vận động với tư duy năng động

Câu 4: Quan niệm của triết học duy vật biện chứng về kết cấu của

-Là kết quả của quá trình nhận thức của con người về TG hiện thực,

làm tái hiện trong tư tưởng những thuộc tính, những quy luật của thế giới

ấy và diễn đạt chúng dưới hình thức ngôn ngữ hoặc các hệ thống ký hiệu khác

b Theo chiều sâu của nội tâm

- ý thức bao gồm các yếu tố: Tự ý thức, tiềm thức và vô thức

* Tiềm thức;

- Là những tri thức mà chủ thể đã tích luỹ được từ trước, nhưng đã gần như trở thành bản năng, thành kỹ năng nằm trong tầng sâu của ý thức chủ thể, là ý thức dưới dạng tiềm tàng

Trang 11

* Vô thức

- Là những trạng thái tâm lý ở chiều sâu,điều chỉnh sự suy nghĩ, hành

vi, thái độ ứng xử của con người mà chưa có sự tranh luận nội tâm, chưa

có sự truyền tin bên trong, chưa có sự kiểm tra, tính toán của lý trí

- Tuy nhiên kho nên cường điệu, tuyệt đối hoá, thần bí vô thức Kho nên coi vô thức là hiện tượng tâm lý cô lập, tách khỏi hoàn cảnh xh Thực ra vô thức nằm trong con người có ý thức, giữ vai trò chủ đạo trong con người là ý thức chứ kho phải là vô thức

Nhờ ý thức mới điều khiển được các hiện tượng vô thức hướng tới chân- thiện – mỹ Vô thức chỉ là 1 mắt khâu trong c/s có ý thức của con người

* ý nghĩa:

- Thường xuyên nâng cao tri thức (họctập, nghiên cứu…); xd niềm tin, t/c tốt đẹp,ý chí phải dựa on cơ sở tri thức

Câu 5 Phạm trù ý thức (Phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức)

* Quan điểm duy tâm siêu hình:

- CNDTâm cho rằng: ý thức có trước, vật chất có sau phụ thuộc vào ý thức

- CN duy vật cho siêu hình cho rằng, ý thức cũng là 1 dạng vật chất:

“gan tiết ra mật cũng như óc tiết ra ý thức”

* quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức

a Nguồn gốc tự nhiên: ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có trình độ tổ chức cao là bộ óc con người

+ Bộ óc con người là sản phẩm của quá trình tiến hoá lâu dài về mặt sinh học, xã hội Bộ óc con người có thuộc tính phản ánh – thuộc tính cơ bản của mọi dạng vật chất

+Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của một hệ thống vật chất này

ở một hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng

- Các dạng phản ánh:

+ pá vật lý: đặc trưng cho giới tự nhiên vô sinh VD: Bút gạch lên giấy thì giấy chịu sự T/đ của bút phản ánh qua lại

Trang 12

+ Pá sinh vật: đặc trưng cho giới tự nhiên hữu sinh

Chia làm 2 mức độ: cảm ứng đặc trưng cho giới thực vật và động vật bậc thấp và kích thích đặc trưng cho sinh vật bậc cao (sinh vật có hệ thần kinh và bộ não: phản xạ kho điều kiện và có điều kiện đòi hỏi luyện tập) VD: Cây xấu hổ, con người trạm tay vào lửa, con nhím khi bị tấn công… + Pá tâm lý: Là sự pá lại cả những kích thích kho có giá trị trực tiếp đối với cơ thể nhưng có ý nghĩa đời sống của chúng được gọi là hệ thống tín hiệu thứ I

Những hả này của s/v được ghi = ngôn ngữ

=> Tóm lại nguồn gốc tự nhiên của ý thức là hoạt động của bộ não người và sự tác động của TGKQ lên bộ não đó Thiếu 1 trong 2 yếu tố thì kho thể có ý thức

-b Nguồn gốc xã hội

- TheoĂngghen: Trước hết là lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ Đó là 2 sức kích thích chủ yếu đã ảnh hưởng đến bộ óc vượn, làm cho bộ óc đó dần dần biến chuyển thành bộ óc người

Thông qua lđ và nhờ kết quả lao động chế độ ăn thuần tuý thay = chế

độ ăn có thịt Điều này có ý nghĩa quan trọng biến đổi bộ não vượn thành

bộ não người

Trong quá trình LĐ dần dần biết chế tạo ra công cụ LĐ, VD: Đẽo đá cho sắc nhọn, vót nhọn cây… Như vậy chứng tỏ họ đã hiểu biết các công dụng của các đồ vật dùng trong LĐ chứng tỏ ý thức p/tr

Trong quá trình LĐ ngôn ngữ ra đời: Trong quá trình LĐ thì phải trao đổi thống nhất ký hiệu với nhaudo vậy ngôn ngữ ra đời

- Lđ ngày càng phát triển sẽ đưa đến kết quả là thắt chặt thêm mối qh giữa người và người

Trang 13

Vai trò của ngôn ngữ : Nhờ ngôn ngữ mà ý thức mới được bộc lộ, nhờ ngôn ngữ mà con người có thể trao đổi tư tưởng tình cảm với nhau, nhờ ngôn ngữ mà con người có thể truyền đạt tri thức cho thế hệ sau

=> tóm lại: ý thức là 1 hiện tượng XH mang tính XH

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ và cần cho sự hình thành ý thức

ý thức có nguồn gốc tự nhiên nhưng thiếu nguồn gốc XH thì ko thành người VD: Đứa trẻ bị lạc trong rừng được thú rừng nuôI thì con người đó

- Sự khác nhau đó phụ thuộc vào 2 yếu tố:

+Phụ thuộc vào năng lực mọi hoạt động của bộ óc

+ Phụ thuộc vào mức độ nhạy cảm của các cơ quan cảm giác

TGKQ này kho phải là hình ảnh vật lý mà đó là hả tinh thần, hả đã được cải biến

+ ý thức là sự pá chủ động tích cực, có mục đích

Điều đó có nghĩa là kho phải chỉ có sự t/đ của TGKQ vào cơ quan cảm giác của con người thì sinh ra ý thức mà con người chủ động tác động vào TGKQ thông qua hoạt động thực tiễn làm cho svht bộc lộ thuộc tính, tính

Trang 14

chất để con người nhận thức VD: Thám hiểm mặt trang để đưa con người lên mặt trăng nghiên cứu về biển xem biển có những tiềm năng gì

* Tóm lại: ý thức có được là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa bộ

não người và TGKQsong quyết định I vẫn là sự t/đ của con người vào TGKQ

* ý nghĩa phương pháp luận:

- Muốn phát triển ý thức phải đưa con người vào hoạt động thực tiễn và các mối quan hệ xã hội ; quan tâm phát triển thể chất là nền tảng của phát triển tư duy, ý thức con người

- Phát huy tính năng động, sáng tạo của chủ thể trong nhận thức và hoạt động cải tạo thực tiễn ; Chống thụ động, máy móc hoặc tuyệt đối hóa vai trò sáng tạo

- Xây dựng môi trường văn hóa, tăng cường công tác giáo dục, nâng cao trình độ dân trí và đời sống tinh thần của nhân dân

- Là cơ sở khoa học phê phán các quan niệm sai trái về nguồn gốc của

ý thức

Câu 6: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức dưới góc độ nhận thức

luận và trong hoạt động thực tiễn? ý nghĩa phương pháp luận của mqh này

* Quan điểm duy tâm siêu hình:

- Quan điểm CN DT: ý thức, ý niệm là cái có trước, vật chất là cái có sau; thế giới v/c là sự tha hóa của ý niệm, tách ý thức ra khỏi v/c, biến nó thành lực lượng siêu nhiên,thần thánh

- Quan điểm duy vật tầm thường: tuyệt đối hóa vai trò quyết định của V/C, ko thấy được vai trò của ý thúc trong h/đ thực tiễn cải tạo t/g v/c; ko giải thích đươc mqh giữa v/c và ý thức trong lĩnh vực XH

* Quan điểm DVBC:

Lê nin đ/n:“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

a Dưới góc độ nhận thức luận:

Trang 15

- VC và YT tồn tại kho hoàn toàn tách biệt nhau, kho cô lập hay tuyệt đối với nhau mà giữa chúng có qh biện chứng

- Theo quan điểm DVBC triết học M – L khẳng định: vc có trước (tính thứ 1), ý thức có sau (tính thứ 2); vc quyết định YT, đồng thời YT t/đ trở lại vc -> đã tìm thấy mqh biện chứng giữa vc và YT

- Vc là cái có trước, quyết định sự nảy sinh và tồn tại của ý thức Yếu

tố vc thay đổi làm cho ý thức cũng thay đổi theo

- ý thức có tính độc lập tương đối, nó t/Đ trở lại với vc thông qua hoạt động có ý thức của con người

b.Trong hoạt động thực tiễn

- Hoạt động thực tiễn bao gồm 3 lĩnh vực:

+ Điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện dân số

* Trong hoạt động thực tiễn, yếu tố v/c chính là các phương tiện, điều

kiện mà con người use để T/Đ vào TGKQ, cải tạo TGKQ

- yếu tố vc quyết định yếu tố tinh thần thể hiện 2 điểm:

+ Mọi mục đích, dự kiến của con người phải dựa điều kiện vật chất cho phép

+ Để đạt được mục đích khi đặt ra, con người phải lựa chọn những phương tiện vc sẵn có để tđ vào đối tượng tạo ra sự biến đổi theo kế hoạch

* Yếu tố ý thức có vai trò to lớn

Trang 16

- ý thức có thể làm biến đổi khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con người;

- Bản thân TY tự nó ko trực tiếp làm thay đổi được gì trong TGVC Vậy nói đến vai trò của YT thực chất là nói đến vai trò của con ng, tính chủ động sáng tạo của con ng

- YT chỉ đạo hoạt động của con người hình thành ở họ mục tiêu, kế hoạch, phương pháp,Từ đó hình thành nên ý chí quyết tâm, thúc đẩy hoạt động thực tiễn của con người

- Sự T/đ trở lại của YT với VC bao giờ cũng diễn ra on cơ sở vc là tính thứ 1, ý thức là tính thứ 2

- YT chỉ là sự pá đối với TGVC, sự sáng tạo của YT là sáng tạo trong quá trình pá và được định hướng bởi những nhu cầu thực tiễn

- YT muốn t/đ trở lại vc phải = l2 vc, thông qua hoạt động thực tiễn có tính vc của con ng và kho có 1 trường hợp nào YT quyết định vc cả

+ ý thức pá đúng đắn hiện thực khách quan, ý thức tiến bộ, KH, chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người theo đúng quy luật hiện thực do đó nó thúc đẩy sự phát triển của hiện thực khách quan

+ Ngược lại, ý thức pá kho đúng hiện thực kq, nó chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người không đúng quy luật do đó nó cản trở, kìm hãm

sự phát triển của hiện thực kq

II Ý nghĩa p2 luận sâu sắc đối với hoạt động thực tiễn

- Từ nguyên lý của CNDV biện chứng, v/c đóng vai trò quyết định đối với ý thức, ta rút ra bài học p2 luận trong nhận thức và trong hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế kq, lấy thực tế kq làm căn cứ cho hoạt động của mình

+ Thực tế ở nước ta trong thời kỳ đổi mới, ta đã phạm phải sai lầm chủ quan duy ý chí

Tại ĐH 7 ĐCSVN đã khẳng định: Đảng đã sai lầm chủ quan duy ý chí,

vi phạm quy luật kq”

-> từ kinh nghiệm thành công và thất bại trong hoạt động thực tiễn cách

mạng, cương lĩnh của đảng ta đã rút rra bài học:”Mọi đường lối, chủ trương của đảng phải xuất phát từ thực tễ, tôn trọng quy luật kq”

Trang 17

ĐH9 tổng kết 15 năm đổi mới, Đảng đã chỉ rõ 1 trong 4 bài học

là:”Đổi mới phải dựa vào ND, vì lợi ích của nhân dân, phù hợp với thực tiễn và luôn luôn sáng tạo”

ĐH 8 ĐCSVN khẳng định: trong thời kỳ đổi mới phải lấy việc phát huy nguồn lực của con người làm yếu tố cơ bản cho sự ptriển nhanh và bền vững, phải khơi dậy trong ND lòng yêu nước, ý chí quật cường để phát huy tài trí của con ng VN, quyết tâm đưa nước nhà ra khỏi nghèo nàn và lạc hậu”

ĐH 9 t2 nhấn mạnh: “Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của người VN, coi phát triển giáo dục và đào tạo, KH và CN là nền tảng

và động lực của sự nghiệp CNH – HĐH, phát huy nguồn lưc con người là

yếu tố cơ bản để ptriển xh, tăng trưởng kt nhanh và bền vững”

Câu 7 phép biện chứng duy vật với tính cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và phát triển

*NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

a Những quan điểm khác nhau về mối liên hệ phổ biến

* Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình

- Sự vật hiện tượng của thế giới tồn tại trong trạng thái tách rời nhau, giữa chúng không có sự ràng buộc, tương tác lẫn nhau

- Sự liên hệ, quy định lẫn nhau của các sự vật hiện tượng chỉ là những liên hệ quy định bề ngoài, ngẫu nhiên, không có sự chuyển hoá lẫn nhau

* Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm

-Tất cả các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy đều có mối liên hệ cũng như sự chuyển hoá với nhau

- Nguyên nhân, nguồn gốc của những mối liên hệ, chuyển hoá của sự vật, hiện tượng là do lực lượng siêu nhiên (siêu vật chất) hay do cảm giác của chúng ta quy định

* Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: Mối liên

hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự phụ thuộc tác động lẫn nhau, làm điều kiện, tiền đề cho nhau và chuyển hoá lẫn nhau của các sự vật,

hiện tượng hoặc giữa các yếu tố, các mặt, các quá trình của cùng một sự

vật, hiện tượng trong thế giới

Trang 18

b Tính chất của mối liên hệ phổ biến

Tính phổ biến thể hiện ở những vấn đề sau:

+ Xét về mặt kho gian: Mỗi SVHT là một chỉnh thể riêng biệt song

chúng có sự t/đ, ảnh hưởng lẫn nhau; chúng vừa tách biệt, vừa phụ thuộc, làm tiền đề cho nhau tồn tại và phát triển Đó là 2 mặt của qtrình tồn tại, v/đ và phát triển của bản thân mỗi SVHT

Trong đ/s xh ngày nay kho có 1 quốc gia, dt nào mà kho có mqh, liên

hệ với quốc gia dt # về mọi mặt của đ/s xh

+ Xét về mặt cấu tạo, cấu trúc bên trong SVHT

Mỗi SVHT đều được cấu thành bởi nhiều nhân tố, nhiều bộ phận # Chúng được tổ chức xắp xếp theo 1 trật tự logic nhất định, trật tự nhất định, 1 kiểu nhất định để tạo thành 1 chỉnh thể

Các mặt, các yếu tố trong 1 chỉnh thể có sự ảh, ràng buộc lẫn nhau Sự biến đổi 1 bộ phận nào đó trong cấu trúc của SVHT sẽ ảh tới các bộ phận Khác và cả chỉnh thể

+ Xét về mặt thời gian: Mỗi một SVHT nói riêng và cả TG nói chung

trong sự tồn tại và phát triển của mình đều phải trải qua các giai đoạn, các thời kỳ #

=> tóm lại xét trên các phương diễn vĩ mô và vi mô, kho gian và thời gian ở đâu ta cũng thấy mlhệ Vì vậy triết học M – L k/định mlhệ các SVHT là phổ biến

* Tính đa dạng, phong phú

Trang 19

- Thế giới đa dạng và phong phú nên mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng cũng muôn hình muôn vẻ

- Căn cứ vào vị trí, phạm vi, vai trò, tính chất mà phân chia ra thành những mối liên hệ khác nhau:

+ Mối liên hệ bên trong và bên ngoài

+ Mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp

+ Mối liên hệ bản chất và không bản chất

+ Mối liên hệ chủ yếu và thứ yếu

- Trong tất cả các mối liên hệ ấy thì mối liên hệ bên trong, mối liên hệ trực tiếp, mối liên hệ bản chất, mối liên hệ chủ yếu giữ vai trò quyết định, các mối liên hệ khác giữ vai trò quan trọng

c Ý nghĩa phương pháp luận

* Quan điểm toàn diện

- Tôn trọng tính khách quan của mối liên hệ để nhận thức và vận dụng

- Xem xét các sự vật hiện tượng chúng ta phải đề cập tới tất cả những mối liên hệ của chúng với môi trường xung quanh

- Nắm được và đánh giá đúng vị trị, vai trò của từng mặt, từng mối liên

hệ trong quá trình cấu thành sự vật, hiện tượng

- Khám phá ra nhiều mối liên hệ của sự vật

- Tránh quan điểm phiến diện, hình thức

* Quan điểm lịch sử cụ thể

- Trong nhận thức và trong hoạt động thực tiễn phải xét đến điều kiện, hoàn cảnh cụ thể mà trong đó sự vật sinh ra tồn tại và phát triển cả về không gian và thời gian

- Tránh quan điểm triết trung, nguỵ biện

Trang 20

Câu 8 NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN

a Những quan điểm khác nhau về sự phát triển

* Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình

- Sự phát triển chỉ là sự tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng chứ không có sự thay đổi về chất của sự vật

- Sự phát triển của thế giới như một quá trình tiến lên liên tục chứ không phải quá trình diễn ra quanh co, thăng trầm, phức tạp

* Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Sự phát triển là quá trình tiến lên từ thấp đến cao, quá trình đó diễn ra vừa dần dần vừa nhảy vọt đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ

- Sự phát triển diễn ra theo đường xoáy ốc, dường như sự vật quay trở

về điểm khởi đầu nhưng trên cơ sở mới cao hơn

- Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong chính bản thân của sự vật Đó là quá trình giải quyết liên tục mâu thuẫn trong bản thân sự vật

- Sự phát triển là một khuynh hướng của sự vận động, nó không bao hàm

sự vận động

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng kết luận: Sự phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động có quy luật từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật

Sự phát triển là sự kế thừa có chọn lọc yếu tố tích cực của cái cũ, là tiền

đề nảy sinh cái mới, cái tiến bộ

* Tính đa dạng phong phú

- Mỗi sự vật, hiện tượng có một quá trình phát triển không giống nhau, tuỳ thuộc vào các mối liên hệ của nó

Trang 21

- Sự vật, hiện tượng ở những không gian, thời gian khác nhau, sự phát triển cũng khác nhau

-Trong quá trình phát triển, sự vật chịu sự tác động của những điều kiện khác nhau Sự tác động có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của sự vật, có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của sự vật, thậm chí làm cho sự vật thụt lùi

c Ý nghĩa phương pháp luận

* Quan điểm phát triển

- Tôn trọng tính khách quan của sự phát triển

- Nhìn nhận sự vật trong trạng thái luôn luôn vận động, phát triển, vạch

ra xu hướng biến đổi của sự vật, tìm ra cái mới trong cái cũ, vạch ra sự phát triển cho tương lai trong cái hiện tại

- Phân chia quá trình phát triển thành các giai đoạn cụ thể, để có cách tác động phù hợp

- Chống tư tưởng bảo thủ, định kiến nhìn nhận sự vật trong trạng thái

tĩnh

* Quan điểm lịch sử cụ thể

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xét đến điều kiện, hoàn cảnh cụ thể trong đó sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển cả về không gian, thời gian

- Tránh khuynh hướng giáo điều, rập khuôn, máy móc

Câu 9 những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

Nêu nội dung ý nghĩa quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại

Phép biện chứng duy vật: người khới xướng là C.Mác Phép biện chứng là học thuyết về sự phát triển, là đ/n đầy đủ nhất, chính xác nhất Phép biện chứng là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và phép biện chứng là học thuyết về các quy luật chung nhất của tự nhiên của xã hội và

tư duy con người Phép biện chứng là là học thuyết về sự phân đôi của cái thống nhất và nhận thức các mặt đối lập Mọi svht quy rình trong thế giới khách quan đều nằm ttrong sự phát triển và sự phát triển đó nằm trong sự

Trang 22

vận động không ngừng của quá trình phát triển Nhưng sự vận động đấy đều diễn ra theo quy luật:

- QL từ sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng và ngược lại

- QL thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

- QL phủ định của phủ định

- Dưới đây ta cùng tìm hiểu cụ thể về QL lượng – chất

a Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lƣợng dẫn đến những thay đổi về chất và ngƣợc lại

- Đã có nhiều quan điểm # về k/n chất, lượng cũng như mqh của chúng

- Những quan điểm đó phụ thuộc trước hết vào TGQ và p2 luận của các nhà triết học hay của các trường phái triết học

- Chỉ khi Phép BCDV ra đời mới đem lại quan điểm đúng đắn về kn chất, lượng, qh qua lại giữa chúng

-> Từ đó kq thành những quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về lượng

Lượng của sự vật

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật

về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật

- Chất của sự vật

Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật

là nó chứ không phải là cái khác

* Mối quan hệ biện chứng giữa lƣợng và chất

- Sự thống nhất giữa lượng và chất

+ Lượng và chất là hai mặt của cùng một sự vật, hiện tượng

Trang 23

+ Lượng và chất thống nhất với nhau trong độ: Độ là một phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật

- Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất

+ Sự biến đổi của lượng vượt qua giới hạn độ làm chất của sự vật biến đổi Sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời

+Tại thời điểm chất cũ mất đi, chất mới ra đời gọi là điểm nút: Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã làm thay đổi về chất của sự vật

+Tại điểm nút, sự vật thực hiện bước nhảy kết thúc một giai đoạn, một quá trình phát triển: Bước nhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên

- Sự thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng

+ Khi chất mới ra đời lại quy định một lượng mới, chất mới và lượng mới lại thống nhất với nhau trong độ mới… Quá trình đó được thực hiện không ngừng làm cho sự vật vận động, biến đổi

+Chất mới ra đời làm cho lượng của sự vật thay đổi về quy mô, trình

độ, nhịp điệu

* Ý nghĩa phương pháp luận

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải biết từng bước tích lũy

về lượng để làm biến đổi về chất theo đúng quy luật

- Vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy để đạt chất lượng và hiệu quả trong công việc

- Trong hoạt động phải có cách tác động vào phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu tạo nên sự vật

- Chống khuynh hướng chủ quan, duy ý chí, bảo thủ, trì trệ

Câu 10 quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

Phép biện chứng duy vật: người khới xướng là C.Mác Phép biện chứng là học thuyết về sự phát triển, là đ/n đầy đủ nhất, chính xác nhất Phép biện chứng là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và phép biện chứng là học thuyết về các quy luật chung nhất của tự nhiên của xã hội và

tư duy con người Phép biện chứng là là học thuyết về sự phân đôi của cái

Trang 24

thống nhất và nhận thức các mặt đối lập Mọi svht quy rình trong thế giới khách quan đều nằm ttrong sự phát triển và sự phát triển đó nằm trong sự vận động không ngừng của quá trình phát triển Nhưng sự vận động đấy đều diễn ra theo quy luật:

- QL từ sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng và ngược lại

- QL thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

- Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, thuộc tính, tính quy

định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại một cách khách quan trong tự nhiên, xã hội và tư duy

- Mâu thuẫn là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ của các mặt đối lập,

chủ yếu là quan hệ có khuynh hướng trái ngược nhau

- Mâu thuẫn biện chứng là do các mặt đối lập liên hệ, tác động qua lại

với nhau trong một sự vật (một chỉnh thể) tạo thành Mâu thuẫn biện chứng tồn tại khách quan và phổ biến trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy

* Mối liên hệ giữa hai mặt đối lập trong mâu thuẫn biện chứng

- Đấu tranh của các mặt đối lập :

+là sự tác động qua lại giữa các mặt đối lập theo xu hướng bài trừ phủ định nhau

+Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho hai mặt đối lập biến đổi trong khuôn khổ của sự thống nhất, làm cho trạng thái mâu thuẫn biến

Trang 25

đổi Mâu thuẫn phát triển đến giai đoạn gay gắt nhất thì các mặt đối lập chuyển hoá lẫn nhau tương ứng với điều đó sự vật cũ chuyển sang sự vật mới, ở đó lại xuất hiện mâu thuẫn mới và quá trình thống nhất, đấu tranh giữa hai mặt đối lập lại diễn ra để tiếp tục thúc đẩy sự vật vận động phát triển

 Vậy chính sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc của sự vận động, phát triển của sự vật

- Phân loại mâu thuẫn:

+ Căn cứ vào quan hệ đối với sự vật được xem xét: Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

+ Căn cứ vào ý nghĩa với sự tồn tại và phát triển của sự vật: Mâu thuẫn

cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

+ Căn cứ vào vai trò đối với sự tồn tại và phát triển trong giai đoạn nhất định: Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

+ Căn cứ vào tính chất của các quan hệ lợi ích trong xã hội: Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

Bản chất quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập: Mọi

sự vật, hiện tượng đều chứa đựng những mặt, những khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau gọi là những mặt đối lập Mối liên hệ của hai mặt đối lập trong cùng một sự vật tạo nên mâu thuẫn biện chứng Các mặt đối lập trong mâu thuẫn biện chứng vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau và chuyển hóa lẫn nhau làm mâu thuẫn được giải quyết, sự vật biến đổi và phát triển, cái mới ra đời thay thế cái cũ

* Ý nghĩa phương pháp luận

- Muốn phát hiện ra nguồn gốc, động lực của sự vận động phát triển của sự vật, cần phải tìm trong chính sự vật, không được tìm nguồn gốc vận động của sự vật bên ngoài sự vật

- phải xem xét quá trình phát sinh phát triển của từng mâu thuẫn, xem xét vị trí vai trò của các mâu thuẫn, vị trí vai trò của các mặt đối lập, xác định điều kiện thích hợp cho việc giải quyết từng mâu thuẫn

- Phải tìm mọi cách để giải quyết mâu thuẫn, không được điều hoà mâu thuẫn

Trang 26

- phải chống thái độ chủ quan nóng vội, thúc đẩy các điều kiện khách quan để mâu thuẫn phát triển đến độ chín muồi mới giải quyết được mâu thuẫn

- phải linh hoạt tìm hình thức thích hợp để giải quyết mâu thuẫn vừa phù hợp với từng mâu thuẫn, vừa phù hợp với điều kiện cụ thể

Câu 11 : Quy luật phủ định của phủ định

Phép biện chứng duy vật: người khới xướng là C.Mác Phép biện chứng là học thuyết về sự phát triển, là đ/n đầy đủ nhất, chính xác nhất Phép biện chứng là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và phép biện chứng là học thuyết về các quy luật chung nhất của tự nhiên của xã hội và

tư duy con người Phép biện chứng là là học thuyết về sự phân đôi của cái thống nhất và nhận thức các mặt đối lập Mọi svht quy rình trong thế giới khách quan đều nằm ttrong sự phát triển và sự phát triển đó nằm trong sự vận động không ngừng của quá trình phát triển Nhưng sự vận động đấy đều diễn ra theo quy luật:

- QL từ sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng và ngược lại

- QL thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

- QL phủ định của phủ định

 Dưới đây ta cùng tìm hiểu cụ thể vềQuy luật phủ định của phủ định

* Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng

- Phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình

vận động phát triển

- Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tự phủ định

của sự vật, là sự phủ định tạo tiền đề cho sự phát triển tiếp theo, cho cái mới ra đời thay thế cho cái cũ

- Phủ định biện chứng có tính khách quan, nghĩa là sự tự phủ định của

sự vật, không phụ thuộc vào ý thức của con người

- Phủ định biện chứng có tính kế thừa, không phải là sự xoá bỏ hoàn

toàn cái cũ mà chỉ lọc bỏ những yếu tố không còn phù hợp của cái cũ Cái

cũ được bảo tồn trong cái mới dưới dạng cải biến Giữa cái cũ và cái mới

có mối liên hệ chặt chẽ với nhau

Trang 27

b Nội dung

* Mọi SVHT trong TG kq luôn2

v/đ p/triển liên tục 1 chu kỳ, 1 vòng khâu của sự vđ ptriển của sv bao gồm 2 lần phủ định và 3 giai đoạn: phủ định, khẳng định, phủ định của phủ định

* Qua 2 lần phủ định, sv hoàn thành được 1 chu kỳ p/triển của nó

- Sự phủ định lần 1: tạo ra cái đối lập với sv ban đầu Đó là 1 bước

trung gian của sự p/triển

- Sự phủ định lần 2

+Tái lập lại cái ban đầu nhưng on cơ sở mới cao hơn Nó biểu hiện bước tiến của sv Sự phủ định lần hai này được gọi là phủ định của phủ định

+Phủ định của (-) xác định với tư cách tổng hợp All các yếu tố tích cực được phép (+) từ trước trong cái (+) ban đầu và trong cái (-) lần 1

+ Cái tập hợp này là sự thống I biện chứng All các yếu tố tích cực trong các g/đ trước và những yếu tố mới xuất hiện trong quá trình tổng hợp Cái tổng hợp có ND toàn diện và phong phú hơn, o còn phiến diện

as trong cái (+) ban đầu và cái (-) lần 1

+ (-) của (-) kết thúc 1 chu kỳ p/triển Đồng thời, là điểm xuất phát của

1 chu kỳ p/triển tiếp theo

+ Đặc điểm quan trọng của quy luật (-) của (-) là sự p/triển dường as lặp lại cái ban đầu nhưng on cơ sở mới cao hơn

* 2 lần phủ định: lần 1 được sv mới đối lập với sv ban đầu; phủ định lần 2 chính là (-) của (-) lần 1 ta được sv tái lập lại sv ban đầu nhưng on

cơ sở mới cao hơn

Ngoài ra, tuỳ từng SVHT mà chu kỳ phát triển có thể diễn ra qua 3, 4 hoặc 5 lần phủ định

* Tóm lại: ND cơ bản của quy luật (-) của (-): Là nêu lên mlhệ, sự kế

thừa giữa cái khẳng định và cái phủ định, nhờ đó phủ định biện chứng là điều kiện cho sự p/triển; nó bảo tồn ND tích cực của các g/đ trước và bổ sung thêm những thuộc tính mới làm cho sự p/triển đi theo đường “xoáy ốc”

2 ý nghĩa phương pháp luận:

Trang 28

* Phát triển là khuynh hướng chung tất yếu của SVHT, do đó phải tin tưởng vào cái mới nhất định sẽ thay thế cái cũ

- Biết phát hiện ra cái mới tích cực, ủng hộ đấu tranh cho cái mới, tạo mọi điều kiện cho cái mới ra đời, chiến thắng cái cũ, cái lạc hậu Điều này, đòi hỏi phải có tri thức và bản lĩnh Vì chỉ có tri thức mới giúp We phát hiện ra cái mới và chỉ có bản lĩnh mới giúp we bảo vệ cái mới -> kho ngừng học hỏi để nâng cao bản lĩnh

- Khi mới ra đời, cái mới còn non yếu Vì vậy, phải phân biệt cái mới thực sự và cái mới giả tạo, cái mới đội lốt cái cũ

* P/triển là khuynh hướng của p/triển SVHT nhưng kho có nghĩa là sự p/triển diễn ra theo đường thẳng tắp mà nó diễn ra theo đường xoáy ốc Đôi khi có bước lùi tạm thời

Vì vậy, trong quá trình đấu tranh chống lại cái cũ để phù hợp với điều kiện mới, phải biết khai thác, kế thừa các giá trị truyền thống tốt đẹp của

dt, của nhân loại; phải chống quan điểm lạc quan quá mức or quan điểm bảo thủ, trì trệ, thoả mãn với những gì đã có không chịu đổi mới trong nhận thức và trong hoạt động thực tiễn

Câu 12 các phạm trù cơ bản của triết học

* cái chung và cái riêng:

Phép biện chứng là học thuyết về sự phát triển, là đ/n đầy đủ nhất, chính xác nhất Phép biện chứng là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và phép biện chứng là học thuyết về các quy luật chung nhất của tự nhiên của xã hội và tư duy con người Phép biện chứng là là học thuyết về sự phân đôi của cái thống nhất và nhận thức các mặt đối lập Mọi svht trong thế giới khách quan đều nằm ttrong sự phát triển và sự phát triển đó nằm trong sự vận động không ngừng của quá trình phát triển Nhưng sự vận động đấy đều diễn ra theo quy luật Ngoài các nguyên lý và các QL cơ bản còn có 1 hệ thống các cặp phạm trù và chúng p/á các mặt khác nhau của t/giới khách quan và của tư duy con người nên các cặp phạm trù này

mang tính khách quan Các cặp phạm trù này bao gồm:

- cặp phạm trù cái riêng và cái chung

Trang 29

- cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả

- cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên

- cặp phạm trù nội dung và hình thức

- cặp phạm trù bản chất và hiện tượng

- cặp phạm trù khả năng và hiện thực

Trong đó tiêu biểu nhất là cặp phạm trù cái chung và cái riêng

A.Cái riêng và cái chung

*Khái niệm cái riêng và cái chung

- Cái riêng là một phạm trù chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định, hoặc một hệ thống các sự vật liên hệ với nhau thành một chỉnh thể, tồn tại tương đối độc lập so với các sự vật và hiện tượng khác

- Cái chung là phạm trù chỉ những mặt, thuộc tính, quá trình giống nhau và lặp lại ở nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ

- Cái đơn nhất là phạm trù triết học chỉ những mặt, thuộc tính, quá trình chỉ có ở một cái riêng, không lặp lại ở cái riêng khác VD: all con người, mỗi con người là 1 cái riêng; có cái chung là biết ngôn ngữ, ý thức sáng tạo

* Mối liên hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung

Trong l/s triết học có 2 quan điểm đối lập nhau về mqh giữa cái riêng

và cái chung:

*Phái duy thực:

Chỉ có cái chung mới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người; kho phụ thuộc vào cái riêng, sinh ra cái riêng

*Phái duy danh:

Trong TG hiện thực kho hề có cái chung tồn tại, điều đó chỉ làm cho con người nhầm lẫn, gây rối loạn và bất hoà

-> Như vậy cả 2 quan niệm on đều sai lầm, phiến diện, họ kho thấy được mqh biện chứng giữa cái riêng và cái chung

* CNDVBC: Cái chung và cái riêng đều tồn tại trong SVHT, chúng có

mlhệ biện chứng với nhau

- Cái chung: chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng mà biểu hiện

sự tồn tại của nó

Trang 30

VD: Phương thức sx là cái chung, là sự thống I của 2 mặt đối lập: l2 sx

và qh sx; phương thức sx cộng sản nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ là những cái riêng đều có 2 mặt đối lập

- Cái riêng: chỉ tồn tại trong mqh với cái chung Cái riêng thông qua hàng ngàn sự chuyển hoá, nó liên hệ với cái riêng khác còn lại

- Cái riêng là cái toàn bộ phong phú hơn cái chung, cái chung là bộ phận sâu sắc hơn cái riêng

+ Cái riêng P2 hơn vì ngoài những đặc điểm chung, cái riêng còn có cái đơn I

+ Cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì:

Cái chung pá những thuộc tính, những mlhệ ổ định, tất nhiên, lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại Do vậy cái chung là cái gắn liền với bản chất, quy định phương hướng tồn tại và phát triển của cái riêng

+ Cái đơn I và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình p/triển của sv vì:

Trong hiện thực cái mới kho bao giờ xuất hiện đầy đủ ngay, lúc đầu xhiện dưới dạng đơn nhất Sau đó theo quy luật cái mới hoàn thiện dần, thay thế cái cũ, trở thành cái chung, cái phổ biến

Ngược lại cái cũ lúc đầu là cái chung nhưng về sau kho phù hợp với điều kiện mới nên mất đi và trỏ thành cái đơn I

-> Vậy sự chuyển hoá cái đơn I thành cái chung là biểu hiện của q/trình cái mới ra đời thay thế cái cũ

Ngược lại sự chuyển hoá từ cái chung thành cái đơn I là biểu hiện của quá trình cái cũ bị phủ định, mất đi

2 ý nghĩa:

- Từ những nguyên lý về phép biện chứng của cặp phạm trù cái riêng

và cái chung, we rút ra ý nghĩa về mặt p2 luận như sau:

- Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng nên phải tìm cái chung từ trong từng cái riêng lẻ cụ thể

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng as 1 bộ phận nên bất cứ cái chung nào khi áp dụng từng trường hợp on cũng cần vận dụng 1 cách cụ thể Nếu kho hiểu những vấn đề chung sẽ rơi vào tình trạng mò mẫm, mù quáng, kho thể đạt được những kết quả trong thực tiễn

Trang 31

- Vì trong quá trình p/triển của sv trong điều kiện nhất định, cái đơn I

có thể chuyển hoá thành cái chung và ngược lại nên trong hoạt động thực tiễn cần tạo đk thuận lợi để cái đơn I chuyển hoá thành cái chung

+ Nếu cái đơn I có lợi và ngược lại sự chuyển hoá giữa cái chung thành cái đơn I

+ Nếu sự tồn tại cái chung o còn là điều mong muốn, kho tách rời cái chung ra khỏi cái riêng

+ Nếu tuyệt đối hoá cái chung sẽ rơi vào quan điểm tả khuynh, giáo điều

+ Nếu tuyệt đối cái riêng sẽ rơi vào quan điểm hữu khuynh xét lại

Câu 13: các phạm trù cơ bản của triết học

* Bản chất và hiện tƣợng

Phép biện chứng là học thuyết về sự phát triển, là đ/n đầy đủ nhất, chính xác nhất Phép biện chứng là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và phép biện chứng là học thuyết về các quy luật chung nhất của tự nhiên của xã hội và tư duy con người Phép biện chứng là là học thuyết về sự phân đôi của cái thống nhất và nhận thức các mặt đối lập Mọi svht trong thế giới khách quan đều nằm ttrong sự phát triển và sự phát triển đó nằm trong sự vận động không ngừng của quá trình phát triển Nhưng sự vận động đấy đều diễn ra theo quy luật Ngoài các nguyên lý và các QL cơ bản còn có 1 hệ thống các cặp phạm trù và chúng p/á các mặt khác nhau của t/giới khách quan và của tư duy con người nên các cặp phạm trù này

mang tính khách quan Các cặp phạm trù này bao gồm:

- cặp phạm trù cái riêng và cái chung

- cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả

- cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên

Ngày đăng: 07/01/2017, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w