+ Đặc biệt là tập thơ Việt Bắc của o Miền Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ và bè lũ tay sai + GV: Nội dung chính của những tác phẩm văn học giai đoạn này có gì khác - Ngợi
Trang 1Trường trung học phổ thông Cái Bè
Bộ môn: Ngữ Văn
GIÁO VIÊN: VÕ MINH NHỰT
NĂM HỌC 2008 - 2009
Trang 2GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè Tuần lễ thứ: 01.
Lớp: 12 Môn: Đọc văn Tiết thứ: 1 - 2
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
1986 đến hết thế kỉ XX
2 Kĩ năng:
Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã học về VHVN
từ CMTT năm 1945 đến hết thế kỉ XX
3 Thái độ, tư tưởng:
Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn học thời kì này; khôngkhẳng định một chiều mà cũng không phủ nhận một cách cực đoan
II)
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1
- Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1
- Thiết kế dạy học Ngữ văn 12 – tập 1
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 – tập 1
- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 12 – tập 1
- Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình
thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (Không có)
3 Giảng bài mới:
Vào bài:
Ở các chương trình Ngữ văn lớp 10 và 11, các em đã được tìm hiểu về các giai đoạnphát triển của nền văn học Việt Nam từ khi hình thành nền văn học dân gian, văn họcviết từ thế kỉ X cho đến hết thế kỉ XIX Ở chương trình Ngữ văn 12 này, các em sẽ đượctìm hiểu thêm về một giai đoạn văn học có thể nói là phát triển trong hoàn cảnh đặc biệtcủa dân tộc : Chặng đường văn học từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉXX
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu những nét khái quát nền văn học
Việt Nam từ Cách mạng tháng tám 1945
đến năm 1975
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội,
văn hoá từ cách mạng tháng tám 1945
đến năm 1975
+ GV: Hãy tóm tắt những nét chính về
tình hình lịch sử, xã hội, văn hoá có ảnh
hưởng đến sự hình thành và phát triển của
+ GV: Còn điều kiện kinh tế, văn hoá
trong thời kì này như thế nào?
+ HS:
+ HS: Đọc sách giáo khoa và khái quát
lại
I- KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMTT NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975:
1-Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- CMT8 thành công đã mở ra kỉnguyên độc lập cho dân tộc: tạo nên mộtnền văn học mới thống nhất về tư tưởng,
về tổ chức và quan niệm nhà văn kiểu mới(nhà văn - chiến sĩ)
- Nước ta trải qua nhiều biến cố, sựkiện lớn: Hai cuộc kháng chiến chốngthực dân Pháp và đế quốc Mĩ kéo dài suốt
30 năm, tác động mạnh mẽ và sâu sắc đếnđời sông nhân dân và văn học
- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậmphát triển
- Giao lưu văn hoá chủ yếu giới hạntrong các nước XHCN
+ GV: Lưu ý học sinh: Giai đoạn lịch
sử này tuy chưa lùi xa, nhưng những thế
hệ sinh ra sau 1975 không dễ lĩnh hội
được nếu không hình dung được cụ thể
hoàn cảnh lịch sử đặc biệt lúc đó: Đó là
thời kì chiến tranh kéo dài và vô cùng ác
liệt
+ Trong chiến tranh, vấn đề đặt lên
hàng đầu là sự sống còn của dân tộc Mọi
phương diện khác của đời sống chỉ là thứ
yếu, nếu cần phải dẹp đi, hi sinh hết, kể cả
tính mạng của mình
+ Nhiệm vụ hàng đầu của văn học lúc
bấy giờ là phục vụ cách mạng, tuyên
truyền và cổ vũ chiến đấu
+ Tình cảm đẹp nhất là tình đồng chí,
đồng bào, tình quân dân
+ Con người đẹp nhất là anh bộ đội, chị
quân dân, thanh niên xung phong và các
lực lượng phục vụ chiến đấu
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ Con người tuy sống trong đau khổ
nhưng vẫn có niềm lạc quan tin tưởng Hi
sinh cho tổ quốc là hoàn toàn tự nguyện, là
niềm vui Họ sẵng dàn đốt bỏ nhà cửa để
kháng chiến, đường ra trận là con đường
đẹp, con đường vui:
“Những buổi vui sao cả nước lên đường”
(Tố Hữu)
“Đường ra trận mùa này đẹp lắm”
(Phạm Tiến Duật)
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu quá trình phát triển và những
thành tựu chủ yếu của văn học Việt
Nam từ 1945 – 1975.
+ GV: Văn học VIỆT NAM 1945-1975
phát triển qua mấy chặng?
+ HS: Đọc thầm SGK, phát biểu: 3
chặng: 1945-1954; 1955-1964; 1965-1975
+ GV: Nội dung của những tác phẩm
trong giai đoạn này là gì?
+ HS: Phát biểu
+ GV: Giảng thêm: Các tác phẩm Dân
khí miền Trung, Huế tháng Tám, Vui bất
tuyệt, Ngọn quốc kì, Hội nghị non sông,
phản ánh được không khí hồ hởi, vui
sướng đặc biệt của nhân dân ta khi đất
nước giành được độc lập
+ GV: Sự kiện lịch sử nào đánh dấu sự
chuyển biến lớn của văn học ở cuối năm
a) Chặng đường từ 1945 đến 1954:
* Nội dung chính:
- 1945 – 1946: phản ánh không khí hồhởi, vui sướng đặc biệt của nhân dân takhi đất nước giành được độc lập
- Từ cuối 1946 đến 1954:
Tập trung phản ánh cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp, gắn bó sâu sắc vớiđời sống và cách mạng
- Tập trung khám phá sức mạnh vànhững phẩm chất tốt đẹp của quân chúngnhân dân
- Thể hiện niềm tự hào dân tộc vàniềm tin vào tương lai chiến thắng
+ GV: Trong văn xuôi, những thể loại
nào đóng ai trò tiên phong của văn học
kháng chiến chống Pháp?
* Thành tựu:
- Truyện ngắn và kí: mở đầu cho vănxuôi kháng chiến chống Pháp:
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ HS: Phát biểu
+ GV: Truyện ngắn và kí có những tác
phẩm tiêu biểu nào?
+ HS: Phát biểu
+ GV: Thử lí giải vì sao từ 1950 trở đi,
văn xuôi tạo được bước phát triển mới?
+ HS: Phát biểu
+ Một lần tới Thủ đô (Nguyễn Huy
Tưởng),
+ Trận phố Ràng (Trần Đăng), + Đôi mắt, Ở rừng (Nam Cao); + Làng (Kim Lân);
+ GV: Nêu tên những bài thơ hoặc tập
thơ hay ra đời trong kháng chiến chống
Pháp?
+ HS: Phát biểu
- Thơ ca: đạt nhiều thành tựu xuất sắc:
+ Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm tháng giêng, ( Hồ Chí Minh),
+ Bên kia sông Đuống ( Hoàng
Cầm),
+ Tây Tiến (Quang Dũng),
+ Đặc biệt là tập thơ Việt Bắc của
o Miền Nam tiến hành cuộc kháng
chiến chống đế quốc Mĩ và bè lũ tay sai
+ GV: Nội dung chính của những tác
phẩm văn học giai đoạn này có gì khác
- Ngợi ca những thay đổi của đất nước
và con người trong xây dựng chủ nghĩa xãhội
- Tình cảm sâu nặng với miền namtrong nỗi đau chia cắt
+ GV: Văn xuôi trong giai đoạn này viết
về những đề tài nào? Nêu tên một số tác
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ GV: Nêu tên một số tác phẩm tiêu
biểu ?
+ HS: Phát biểu
+ Sự đổi đời, khát vọng hạnh phúccủa con người:
o Đi bước nữa (Nguyễn Thế
Phương )
o Mùa lạc (Nguyễn Khải)
o Anh Keng (Nguyễn Kiên)
+ Cuộc kháng chiến chống Pháp
o Sống mãi với thủ đô (Nguyễn
Huy Tưởng)
o Cao điểm cuối cùng (Hữu Mai)
o Trước giờ nổ súng (Lê Khâm)
+ Hiện thực đời sống trước CM
o Tranh tối tranh sáng (Nguyễn
Công Hoan)
o Mười năm (Tô Hoài)
o Vỡ bờ (Nguyễn Đình Thi)
o Cửa biển (Nguyên Hồng)
+ Công cuộc xây dựng CNXH
o Sông Đà (Nguyễn Tuân)
o Bốn năm sau (Nguyễn Huy
Tưởng)
o Cái sân gạch (Đào Vũ)
+ GV: Tình hình thơ ca trong giai đoạn
này như thế nào? Có những thành tựu thơ
ca tiêu biểu nào?
+ HS: Phát biểu
- Thơ ca: phát triển mạnh mẽ, nhiều tậpthơ xuất sắc ra đời
+ Gió lộng (Tố Hữu) + Ánh sáng và phù sa (Chế Lan Viên) + Riêng chung (Xuân Diệu)
+ Đất nở hoa (Huy Cận) + Tiếng sóng (Tế Hanh)
+ GV: Tình hình kịch nói trong giai
đoạn này ra sao? Có những tác phẩm tiêu
biểu nào?
+ HS: Phát biểu
- Kịch nói có bước phát triển mới
+ Một Đảng viên (Học Phi) + Ngọn lửa (Nguyễn Vũ) + Chị Nhàn và Nổi gió (Đào Hồng
Cẩm)
+ GV: Nêu một số nét chính về hoàn
cảnh lịch sử, xã hội chặng 1965-1975?
+ HS: Phát biểu
o Miền Bắc bước vào giai
đoạn xây dựng hoà bình và CNXH
o Miền Nam tiến hành cuộc
c) Chặng đường từ 1965 đến 1975:
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
kháng chiến chống đế quốc Mĩ và
bè lũ tay sai
+ GV: Nội dung chính của những tác
phẩm văn học giai đoạn này là gì?
+ HS: Phát biểu
* Nội dung chính:
Đề cao tinh thần yêu nước, ngợi cachủ nghĩa anh hùng cách mạng
+ GV: Hãy nêu tên những tác phẩm
tiêu biểu trong thể loại văn xuôi?
+ HS: Phát biểu
* Thành tựu:
- Văn xuôi: Phản ánh cuộc sống chiếnđấu và lao động, khắc hoạ khá thành cônghình ảnh con người VIỆT NAM anh dũng,kiên cường và bất khuất
o Vùng trời - Hữu Mai
o Cửa sông và Dấu chân người lính
- Nguyễn Minh Châu
o Bão biển – Chu Văn
+ GV: Tình hình thơ ca trong giai đoạn
này có gì mới? Có những tác phẩm tiêu
biểu nào?
+ HS: Phát biểu
- Thơ: đạt được bước tiến mới trong mởrộng, đào sâu chất liệu hiện thực đồng thờităng cường sức khái quát, chất suy tưởng
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
những đóng góp của xu hướng văn học
tiến bộ, yêu nước và cách mạng
+ HS: Đọc thầm SGK và tóm tắt những
đóng góp của xu hướng văn học tiến bộ,
yêu nước và cách mạng
d) Văn học vùng địch tạm chiếm: 1975):
Xu hướng văn học tiến bộ, yêu nước vàcách mạng có những đóng góp đáng ghinhận trên cả hai bình diện chính trị - xãhội và văn học:
- Nội dung: phản ánh chế độ bất công
tàn bạo, kêu gọi và cổ vũ tầng lớp thanhniên
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu những đặc điểm cơ bản của văn
o Cách mạng: là cuộc biến đổi chính trị
và xã hội lớn và căn bản, thực hiện bằng
cuộc lật đổ chế xã hội, lập nên chế độ mới
Trang 9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ GV: Liên hệ với cách mạng hoá
trong văn học.
+ GV: Khuynh hướng chủ đạo của nền
văn học cách mạng là gì?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
+ GV: Phân tích câu nói của Nguyễn
Đình Thi
+ GV: Văn học giai đoạn này tập trung
vào những đề tài nào?
- Đề tài: đấu tranh thống nhất đất nước
và xây dựng chủ nghĩa xã hội
Văn học VIỆT NAM 1945-1975 nhưmột tấm gương phản chiếu những vấn đềlớn lao, trọng đại nhất của đất nước vàcách mạng
+ GV: Tại sao nói nền văn học giai
đoạn 1945-1975 là nền văn học hướng về
đại chúng?
+ HS: Thảo luận theo nhóm bàn, bàn
bạc và trả lời theo cách hiểu của mình
+ GV: Quan niệm về đất nước trong
giai đoạn này có gì mới?
Đây là nền văn học mới thuộc về nhân
dân, nhà văn là những người gắn bó xương
thịt với nhân dân, như Xuân Diệu đã nói:
“Tôi cùng xương thịt với nhân dân của
tôi, Cùng đổ mồ hôi cùng xôi giọt máu
Tôi sống với cuộc đời chiến đấu
của triệu người yêu dấu cần lao”
(Những đêm hành quân)
b) Nền văn học hướng về đại chúng:
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh
và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cungcấp, bổ sung lực lượng sáng tác cho vănhọc
- Hình thành quan niệm mới về đấtnước: Đất nước của nhân dân
- Quan tâm đến đời sống của nhân dânlao động, niềm vui và cả nỗi buồn của họ
- Tác phẩm văn học thường ngắn gọn,nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ ràng, sử dụngnhững hình thức nghệ thuật quen thuộcvới nhân dân, ngôn ngữ bình dị, trongsáng, dễ hiểu
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ GV: Khuynh hướng sử thi được thể
hiện ở những phương diện nào trong các
“Người con gái Việt Nam – trái tim vĩ đại
Còn một giọt máu tươi còn đập mãi
Không phải cho em Cho lẽ phải trên đời
Cho quê hương em Cho tổ quốc, loài
người!”
(Người con gái Việt Nam - Tố Hữu)
c) Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
- Khuynh hướng sử thi thể hiện:
+ Đề tài: là những vấn đề có ý nghĩa
lịch sử và tính chất toàn dân tộc
+ Nhân vật chính: là những con người
đại diện cho tinh hoa và khí phách, phẩmchất và ý chí của dân tộc; gắn bó số phận
cá nhân với số phận đất nước; luôn đặtbổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân,
ý thức chính trị, tình cảm lớn, lẽ sống lớnlên hàng đầu
+ Lời văn: thường mang giọng điệu
ngợi ca, trang trọng và lấp lánh vẻ đẹptráng lệ, hào hùng
+ GV: Cảm hứng lãng mạn được thể
hiện trong những tác phẩm văn học thời kì
này như thế nào?
Nó có gì khác với giai đoạn văn học
trước 1945?
+ HS: Làm việc theo nhóm và trả lời.
+ GV: Nói thêm:
Họ ra trận, đi vào mưa bom bão đạn mà
vui như trẩy hội:
“Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước,
Mà lòng phơi phới dậy tương lai”
(Tố Hữu)
“Những buổi vui sao cả nước lên
đường Xao xuyến bờ tre từng hồi trống giục”
(Chính Hữu)
- Cảm hứng lãng mạn được thể hiện:
+ Ngợi ca cuộc sống mới, con ngườimới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM vàtin tưởng vào tương lai tươi sáng của đấtnước
+ Nâng đỡ con người Việt Nam vượtlên mọi thử thách, gian khổ
+ Trở thành cảm hứng chủ đạo khôngchỉ trong thơ mà còn trong nhiều thể loạikhác
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
“Đường ra trận mùa này đẹp lắm,
Trường Sơn Đông nhớ Trường Sơn
Tây”
(Phạm Tiến Duật)
+ GV: Khuynh hướng sử thi kết hợp
với cảm hứng lãng mạn đã tạo nên điều gì
cho những tác phẩm văn học giai đoạn
này?
+ HS: Bàn luận, phát biểu
+ GV: khẳng định: Đó cũng là nét tâm
lí chung của con người Việt Nam trong
những năm tháng chiến tranh ác liệt này
Dù hiện tại có chồng chất những gian khổ,
khó khăn và sự hi sinh nhưng tâm hồn học
lúc nào cúng có niềm tin tưởng lạc quan
vào tương lai
- Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn:
+ làm cho văn học thấm nhuần tinhthần lạc quan,
+ đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiệnthực đời sống trong quá trình vận động vàphát triển cách mạng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu vài nét khái quát nền văn học Việt
Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội
và văn hoá.
+ GV: Hãy tóm tắt những nét chính về
tình hình lịch sử, xã hội, văn hoá đã thúc
đẩy đổi mới văn học giai đoạn 1986 đến
hết TK XX?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và phát biểu.
+ GV: Trước những khó khăn như vậy,
Đảng ta đã đề xướng và lãnh đạo công
cuộc đổi mới như thế nào?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và phát biểu.
II- VÀI NÉT KHÁI QUÁT VHVN TỪ NĂM 1975 ĐẾN HẾT TK XX:
1) Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- Với chiến thắng năm 1975, lịch sử dântộc ta mở ra một thời kì mới - thời kì độclập, tự do và thống nhất đất nước
- Tuy nhiên từ 1975 đến 1985: đất nước
ta lại gặp phải những khó khăn và thửthách mới
- Từ năm 1986: Đảng ta đề xướng vàlãnh đạo công cuộc đổi mới toàn diện
+ Kinh tế: chuyển hướng sang kinh tếthị trường
+ Văn hoá: Tiếp xúc và giao lưu vănhoá được mở rộng
+ Sự nghiệp đổi mới thúc đẩy nền vănhọc cũng phải đổi mới để phù hợp vớinguyện vọng của nhà văn và người đọccũng như quy luật phát triển khách quancủa văn học: văn học dịch thuật, báo chí
và các phương tiện truyền thông phát triển
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
mạnh mẽ
+ GV: Tình hình thơ ca sau năm 1975
có đặc điểm gì?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
- Từ sau 1975, thơ không tạođược sự lôi cuốn , hấp dẫn nhưcác giai đoạn trước nhưng vẫn cónhững tác phẩm được bạn đọcchú ý:
+ Di cảo thơ - Chế Lan Viên + Tự hát – Xuân Quỳnh + Người đàn bà ngồi đan – Ý
Nhi
+ Ánh trăng - Nguyễn Duy + Xúc xắc mùa thu – Hoàng
Nhuận Cầm
+ GV: Thành tưu nổi bật của thơ ca
giai đoạn này là hiện tượng gì? Có những
tác phẩm tiêu biểu nào?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
+ Nở rộ trường ca:
o Những người đi tới biển – Thanh
Thảo
o Đường tới thành phố - Hữu Thỉnh
o Trường ca sư đoàn - Nguyễn Đức
Mậu
+ GV: Lực lượng sáng tác thơ ca giai
đoạn này có gì mới?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
+ Những cây bút thơ thuộc thế hệ sau
1975 xuất hiện và từng bước khẳng địnhmình:
o Một chấm xanh – Phùng Khắc Bắc
o Tiếng hát tháng giêng – Y Phương
o Sự mất ngủ của lửa - Nguyễn
Quang Thiều
o Đổ bóng xuống mặt đường - Trần
Anh Thái
+ GV: Tình hình văn xuôi sau 1975
như thế nào? Những tác phẩm giai đoạn
này có khuynh hướng gì mới?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
+ GV: Kể tên những tác phẩm tiểu
biểu?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
- Từ sau 1975, văn xuôi có nhiều khởisắc:
+ Một số cây bút bộc lộ ý thức đổimới cách viết về chiến tranh, cách tiếp cậnhiện thực đời sống
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
vườn – Ma Văn Kháng
o Thời xa vắng – Lê Lựu
o Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành, Bến quê - Nguyễn Minh Châu
+ GV: Từ năm 1986, văn học chính
thức đổi mới như thế nào? Nêu tên một vài
tác phẩm theo khuynh hướng đổi mới?
+ HS: Trao đổi và trả lời.
- Từ năm 1986, văn học chính thứcbước vào chặng đường đổi mới: gắn bó,cập nhật hơn đối với những vấn đề củađời sống hằng ngày
+ Phóng sự xuất hiện, đề cập nhữngvấn đề bức xúc của cuộc sống:
o Bến không chồng- Dương Hướng
o Nỗi buồn chiến tranh - Bảo Ninh
+ Bút kí:
o Ai đã đặt tên cho dòng sông –
Hoàng Phủ Ngọc Tường
o Cát bụi chân ai – Tô Hoài
+ GV: Tình hình kịch nói sau 1975 như
thế nào?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
- Từ sau năm 1975, kịch nói phát triểnmạnh mẽ, tạo được sự chú ý:
+ Hồn Trương Ba da hàng thịt (Lưu
Quang Vũ)
+ Mùa hè ở biển (Xuân Trình),…
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu một số phương diện đổi mới trong
văn học sau 1975.
+ GV: Hãy thử nêu các phương diện
đổi mới của văn học từ 1986 trở đi ?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
+ GV: Nêu những thành tựu nổi trội
của văn học VN 1945-1975?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
2- Một số phương diện đổi mới trong văn học:
- Văn học đổi mới vận động theokhuynh hướng dân chủ hoá, mang tínhnhân bản, nhân văn sâu sắc
- Văn học phát triển đa dạng hơn về đềtài, chủ đề; phong phú và mới mẻ hơn vềthủ pháp nghệ thuật
- Đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn,đổi mới cách nhìn nhận, cách tiếp cân conngười và hiện thực đời sống, đã khám phácon người trong những mối quan hệ đadạng và phức tạp, thể hiện con người ở
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ GV: Quá trình đổi mới cũng bộc lộ
những khuynh hướng lệch lạc nào?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
nhiều phương diện của đời sống, kể cả đờisống tâm linh
Tính chất hướng nội, quan tâmnhiều hơn tới số phận cá nhân trongnhững hoàn cảnh phức tạp, đời thường
- Bên cạnh những thành tựu, quá trìnhđổi mới văn học cũng xuất hiện nhữngkhuynh hướng tiêu cực, những biểu hiệnquá đà, thiếu lành mạnh
+ GV: Gọi học sinh đọc phần kết luận
là thơ và truyện ngắn Tuy nhiên do hoàncảnh chiến tranh, văn học giai đoạn nàycũng có nhiều hạn chế
- Từ năm 1986, văn học đổi mới mạnh
mẽ phù hợp với nguyện vọng của nhà văn
và người đọc, phù hợp với quy luật kháchquan của văn học và gặt hái được nhữngthành tựu bước đầu
c Những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỉ XX?
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Học bài, tìm đọc các tác phẩm của giai đoạn văn học này
- Gợi ý giải bài tập:
+ Vấn đề mà Nguyễn Đình Thi đề cập là vấn đề mới quan hệ giữa văn nghệ vàkháng chiến:
+ Văn nghệ phụng sự kháng chiến (trong hoàn cảnh có chiến tranh)
+ Hiện thực cách mạng và kháng chiến đem đến cho văn nghệ cảm hứng sáng tạomới, chất liệu mới
- Đọc lại bài học, học thuộc Ghi nhớ, viết một đoạn văn ngắn cho đề bài luyện tập
- Chuẩn bị bài mới:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ.
Trang 15Câu hỏi soạn bài:
1 Tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề bài của sách giáo khoa bằng cách trả lời nhữngcâu hỏi hướng dẫn
2 Từ việc trả lời những câu hỏi đó, cho biết thế nào là nghị luận về một tư tưởng,đạo lí?
3 Yêu cầu của một bài văn về tư tưởng đạo lý về nội dung và hình thức như thế nào?
Trang 16GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè Tuần lễ thứ: 01.
Lớp: 12 Môn: Đọc văn Tiết thứ: 3
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1
- Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1
- Thiết kế dạy học Ngữ văn 12 – tập 1
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 – tập 1
- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 12 – tập 1
- Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình
thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945
ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX
Câu hỏi:
a Văn học Việt Nam từ 1945 – 1975 phát triển trong một hoàn cảnh như thế nào?
b Văn học giai đoạn này có gì khác so với giai đoạn văn học trước cách mạng thángTám?
c Văn học giai đoạn này phát triển qua mấy chặng đường và đã đạt được những thànhtựu tiêu biểu nào?
3 Giảng bài mới:
Vào bài:
Ở chương trình Ngữ văn lớp 10 và 11, chúng ta đã được học về thể văn nghị luận.Trong chương trình lớp 12, chúng ta sẽ tiếp tục hoàn thiện về thể văn này với một đề tàinghị luận khác: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đề đề và lập dàn ý
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đề bài của sách giáo khoa
“ Ôi ! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn? ”
+ GV: Câu thơ của Tố Hữu nêu lên vấn
đề gì??
+ HS: Trao đổi thảo luận và trả lời
+ GV: Với thanh niên học sinh ngày
+ Cá nhân xác định được vai trò, tráchnhiệm với cuộc sống,
+ Đời sống tình cảm phong phú, hànhđộng đúng đắn
Câu thơ trên nêu lí tưởng và hướng conngười tới hành động để nâng cao phẩmchất , giá trị con người
+ Phân tích + Chứng minh, bình luận
- Sử dụng tư liệu: ngoài thực tế, sách vở
- Nêu quan điểm của bản thân
Có thể giới thiệu bằng nhiều cách: quynạp, diễn dịch, phản đề, trực tiếp, gián
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
tiếp…
+ GV: Phần thân bài cần sắp xếp các ý
theo trình tự như thế nào?
+ HS: Phát biểu
+ GV: Lần lượt chốt lại các ý kiến phát
biểu của học sinh
* Thân bài:
- Giải thích thế nào là lối sống đẹp?
- Phân tích các khía cạnh biểu hiện củasống đẹp
- Chứng minh, bình luận:
+ Nêu những tấm gương người tốt,việc tốt:
o Những tấm gương hi sinh cao cả
vì lý tưởng: Hồ Chí Minh, Nguyễn Trãi,Trần Bình Trọng, Lê Văn Tám, Võ ThịSáu…
o “Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”
+ GV: Phần kết bài ta kết thúc vấn đề
như thế nào?
+ HS: Phát biểu
* Kết bài:
- Khẳng định ý nghĩa của lối sống đẹp:
là chuẩn mực đạo đức, nhân cách của conngười
- Liên hệ và rút ra bài học cho bản thân
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu cách làm một bài văn về tư tưởng,
đạo lý.
+ GV: Qua cách làm bài văn trên, em
hiểu thế nào là nghị luận về một tư tưởng,
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
bào, tình bạn bè…)
- Cách ứng xử, hành động trong cuộcsống…
+ GV: Nêu thứ tự các bước tiến hành ở
thân bài ?
+ HS: Phát biểu
* Bố cục: Ba phần
* Các bước tiến hành ở thân bài:
- Giải thích khái niệm của đề bài
- Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra
- Phân tích những mặt đúng, bác bỏnhững biểu hiện sai lệch có liên quan đếnvấn đề
- Nêu ý nghĩa của vấn đề và rút ra bàihọc bản thân
+ GV: Cách diễn đạt trong bài văn về tư
tưởng đạo lý cần tuân thủ những yêu cầu
+ GV: Gọi học sinh đọc kỹ phần Ghi nhớ.
+ HS: Đọc phần Ghi nhớ
* Ghi nhớ:
Sách giáo khoa trang 21
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
o Giải thích: Đưa ra nhiều câu hỏi rồi
tự trả nhằm lôi cuốn người đọc theo suy
nghĩ của mình
o Phân tích và bình luận: Trực tiếp đối
thoại với người đọc tạo quan hệ gần
gũi, thân mật, thẳng thắn với người đọc
- Tác giả sử dụng các thao tác : giảithích, đưa câu hỏi, chứng minh, phân tích,bình luận…
- Cách diễn đạt trong văn bản rất đặcsắc, khá sinh động, hấp dẫn
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
o Phần cuối: Dẫn đoạn thơ của nhà thơ
Hy Lạp vừa tóm lược các luận điểm,
vừa gây ấn tượng, dễ nhớ và hấp dẫn
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh
để phấn đấu vươn tới ước mơ…
- Vai trò của lý tưởng: Lí tưởng có vai
trò quan trọng trong đời sống của thanhniên, là yếu tố quan trọng làm nên cuộcsống con người
- Cần đặt ra câu hỏi để nghị luận:
+ Tại sao cần sống có lí tưởng?
+ Làm thế nào để sống có lí tưởng? + Người sống không lí tưởng thì hậuquả như thế nào?
+ Lí tưởng của thanh niên , học sinhngày nay ra sao?
- Rút ra bài học cho bản thân, hoàn
thiện nhân cách để sống tốt hơn, có íchhơn cho xã hội …
V Củng cố - dặn dò:
1 Hướng dẫn học bài:
Các yêu cầu khi làm một bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý?
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Hoàn thiện bài tập 2
- Chuẩn bị cho bài học:
“Tuyên ngôn độc lập” - Hồ Chí Minh
PHẦN MỘT: TÁC GIẢ
Câu hỏi:
- Hãy giới thiệu vài nét về tiểu sử của Bác?
- Nêu những mốc thời gian hoạt động cứu nước của Bác?
- Nêu những nét cơ bản trong quan điểm sáng tác của Người?
Trang 21- Nêu những nét cơ bản về di sản văn học: Văn chính luận, truyện và kí, thơ ca củachủ tịch Hồ Chí Minh?
Trang 22GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè Tuần lễ thứ: 02.
Lớp: 12 Môn: Đọc văn Tiết thứ: 4
Giúp học sinh nắm được
- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác vànhững đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thật của Hồ Chí Minh
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào việc đọc hiểu văn thơ củaNgười
II)
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1
- Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1
- Thiết kế dạy học Ngữ văn 12 – tập 1
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 – tập 1
- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 12 – tập 1
- Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình
thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
- Riêng phần tác gia: Hướng dẫn học sinh ở nhà đọc kĩ sách giáo khoa và trả lời câu
hỏi trong phần Hướng dẫn học bài.GV nêu câu hỏi, HS trả lời và thảo luận; sau đó GV
nhấn mạnh khắc sâu những ý chính
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CMT8 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XXCâu hỏi:
a Trình bày những thành tựu nổi bật của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975?
b Hãy so sánh để thấy sự khác nhau giữa hai giai đoạn văn học: 1944 – 1975 và giaiđoạn 1975 đến hết thế kỷ XX về:
- Ý thức của người viết đối với hiện thực;
- Quan niệm về con người, về nhà văn và độc giả
c Kiểm tra tình hình chuẩn bị bài mới của học sinh
3 Giảng bài mới:
Vào bài:
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đặt nền móng, người mở đường cho văn học cáchmạng Sự nghiệp văn học của Người rất đặc sắc về nội dung tư tưởng, phong phú đa
Trang 23dạng về thể loại và phong cách sáng tác Để thấy rõ hơn những điều đó, chúng ta cùngnhau tìm hiểu bài học hôm nay.
Trang 24HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu vài nét về tiểu sử của Bác.
- Thao tác 1: Tìm hiểu vài nét về tiểu
sử
+ GV: Hãy giới thiệu vài nét về tiểu sử
của Bác: ngày tháng năm sinh, quê quán,
song thân của Người, khoảng thời gian
người còn trẻ
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.
+ GV: Trong thời kì đầu hoạt động cách
mạng, Người lấy tên gọi là gì?
+ Có thời gian dạy học ở trường DụcThanh (Phan Thiết) với tên gọi Nguyễn TấtThành
- Trong thời kì đầu hoạt động cách mạng:lấy tên gọi Nguyễn Ái Quốc
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu quá trình hoạt động cách mạng của
Bác.
+ GV: Nêu những mốc thời gian hoạt
động cứu nước của Bác?
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.
2 Quá trình hoạt động cách mạng:
- Năm 1911: ra nước ngoài tìm đường cứunước
- Năm 1919: gởi tới Hội nghị Véc-xây
“Bản yêu sách của nhân dân An Nam” về
quyền bình đẳng, tự do của các dân tộc
- 1920: Dự đại hội Tua, là thành viên sánglập Đảng cộng sản Pháp
- 1923 - 1941: Chủ yếu hoạt động ở Liên
Xô, Trung Quốc và Thái Lan, tham gia thànhlập nhiều tổ chức cách mạng:
+ Việt Nam thanh niên cách mạng đồngchí hội,
+ Chủ trì hội nghị thống nhất các tổchức cộng sản trong nước tại Hương Cảng,+ Về nước thành lập Đảng cộng sản ViệtNam
- Ngày 29/8/1942 bị chính quyền TưởngGiới Thạch bắt
Trang 25HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- Ra tù trở về nước, lãnh đạo cách mạngtiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám thànhcông
- Ngày 2 – 9 – 1945: thay mặt chính phủlâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
đọc bản Tuyên ngôn độc lập.
- Sau cuộc tổng tuyển cử đầu tiên năm1946: được bầu làm chủ tịch nước Việt Namdân chủ cộng hòa
- Từ đấy, Người luôn đảm nhận nhữngchức vụ cao nhất của Đảng và Nhà nước,lãnh đạo toàn dân kháng chiến chống Pháp
và Mĩ
+ GV: cung cấp thêm
+ GV: kết luận:
Hồ Chí Minh là người chiến sĩ kiên
cường trên suốt nửa thế kỉ tham gia cho sự
nghiệp cách mạng của dân tộc, là vị lãnh
tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam
- Năm 1990: kỉ niệm 100 năm ngày sinhcủa chủ tịch Hồ Chí Minh, Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hiệp quốc(UNESCO) suy tôn là “Anh hùng giải phóngdân tộc Việt Nam, nhà văn hóa”
Sự nghiệp chính là sự nghiệp cách mạng,nhưng người cũng để lại một sự nghiệp vănhọc to lớn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu sự nghiệp văn học của Hồ Chí
Minh.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu quan điểm sáng tác của Bác
+ GV: Chuyển ý:
Trong sự nghiệp cách mạng lớn lao của
Bác, có một di sản vô cùng quý báu để lại
cho dân tộc, đó là sự nghiệp văn học
Sinh thời, chủ tịch Hồ Chí Minh không
tự nhận mình là nhà văn, nhà thơ Người
chỉ xem mình là người bạn thân của văn
nghệ, người yêu văn nghệ
Nhưng rồi chính hoàn cảnh thôi thúc,
nhiệm vụ cách mạng yêu cầu, môi trường
xã hội và thiên nhiên gợi cảm, cộng với tài
năng và tâm hồn chan chứa cảm xúc,
Người đã sáng tác nhiều tác phẩm có giá
trị
Hồ Chí Minh am hiểu quy luật và đặc
II Sự nghiệp văn học:
1 Quan điểm sáng tác:
Trang 26HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
trưng hoạt động của văn nghệ, từ phương
diện chính trị đến nghệ thuật biểu hiện
điều này thể hiện trực tiếp trong quan
điểm sáng tác của Người
+ GV: Vì sao văn chương phải mang tính
chiến đấu? Nó được thể hiện như thế nào
trong công việc sáng tác của Bác?
+ HS: Do hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ:
nhiều phong trào giải phóng dân tộc đang
diễn ra sôi nổi
+ GV: Chất thép chính là xu hướng cách
mạng, là cảm hứng đấu tranh của thơ ca
đó chính là sự tiếp tục quan điểm thơ
“chuyên chú ở con người” như Nguyễn
Văn Siêu đã nói, hay tinh thần “Đâm mấy
thằng gian bút chẳng tà” của Nguyễn
Đình Chiểu và tinh thần này được nâng
cao trong thời đại cách mạng sau này
a Tính chiến đấu trong văn học:
- HCM coi văn học là một vũ khí chiếnđấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cáchmạng
- Quan điểm này thể hiện trong 2 câu thơ:
“Nay ở trong thơ nên có thép Nhà thơ cũng phải biết xung phong” (Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi”)
- Về sau trong Thư gửi các hoạ sĩ nhân dịp triển lãm hội hoạ 1951, Người lại khẳng
định:
“Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”.
+ GV: Vì sao văn chương phải có tính
chân thực và tính dân tộc?
+ HS: Trả lời
+ GV: Những lời phát biểu nào của
Người thể hiện được quan niệm này của
Bác?
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.
b Tính chân thực và tính dân tộc trong văn học:
- Hồ Chí Minh luôn coi trọng tính chânthực và tính dân tộc Tính chân thực đượccoi là thước đo giá trị văn chương nghệthuật
- Người yêu cầu văn nghệ sĩ phải “miêu tả cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn”
những đề tài hiện thực phong phú của cách
Trang 27HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ GV: Ngoài ra, Người còn yêu cầu văn
chương hải chú ý nêu gương người tốt
việc tốt, uốn nắn và phê phán cái xấu
+ GV: Người còn nhắc nhở giới văn
nghệ sĩ điều gì để thể hiện được tính dân
tộc trong tác phẩm văn chương?
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.
+ GV: Theo Người, tác phẩm văn
chương phải thể hiện được tinh thần dân
tộc, của nhân dân và phải được nhân dân
yêu thích Đây là những quan niệm hoàn
toàn đúng đắn và tiến bộ của Người
mạng
- Người nhắc nhở giới nghệ sĩ “nên chú ý phát huy cốt cách dân tộc” và đề cao sự sáng tạo, “chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất
vẻ sáng tạo”.
+ GV: Tại sao văn chương phải có tính
mục đích?
+ HS: Mọi chi tiết, mọi hình tượng, mọi
giá trị của văn chương đều hương đến một
mục đích nhất định
+ GV: Tính mục đích đó được thể hiện
như thế nào trong quan niệm sáng tác của
Bác?
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.
+ GV: Tuỳ trường hợp cụ thể, Người đã
vận dụng phương châm đó theo những
cách khác nhau Vì thế những tác phẩm
của Người chẳng những có tư tưởng sâu
sắc, nội dung thiết thực mà cũng có hình
thức nghệ thuật sinh động, đa dạng
c Tính mục đích của văn chương:
- Khi cầm bút, Người luôn xuất phát từmục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết địnhnội dung và hình thức của tác phẩm
- Người luôn đặt câu hỏi:
+ “Viết cho ai?” (Đối tượng), + “Viết để làm gì?” (Mục đích), + Quyết định: “Viết cái gì?” (Nội dung) + “Viết thế nào?” (Hình thức)
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu di sản văn học của Bác.
+ GV: Những bài văn chính luận được
+ GV: Nêu những tác phẩm văn chính
luận tiêu biểu của Bác?
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.
- Các tác phẩm tiêu biểu:
+ Bản án chế độ thực dân Pháp (1925)
Trang 28HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ GV: Nội dung của những tác phẩm này
nêu lên điều gì?
o Nghệ thuật: lay động tình cảm người
đọc bằng những sự việc chân thật và ngòibút châm biếm sắc sảo, giàu chất trí tuệ
+ Tuyên ngôn độc lập (1945)
Giá trị: Một văn kiện có ý nghĩa lích sửtrọng đại và là một áng văn chính luận mẫumực
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946); Không có gì quý hơn độc lập, tự do (1966)
Được viết trong những giờ phút đặc biệtcủa dân tộc, văn phong hùng hồn, tha thiếtlàm rung động trái tim những người yêunước
+ Con người biết mùi hun khói (1922), + Đồng tâm nhất trí (1922),
+ Vi hành (1923), + Nhật kí chìm tàu (1931), + Vừa đi đường vừa kể chuyện (1963)
+ GV: Nội dung của những tác phẩm này
nêu lên điều gì?
+ châm biếm một cách thâm thuý, sâucay bọn vua quan phong kiến ôm chân thựcdân,
+ mặt khác bộc lộ lòng yêu nước nồngnàn và tinh thần tự hào về truyền thống bấtkhuất của dân tộc
- Nghệ thuật:
+ Ngắn gọn, súc tích, + Vừa thấm nhuần tư tưởng của thời đạivừa thể hiện một bút pháp mới mang màusắc hiện đại trong lối viết nhẹ nhàng mà đầytính trào lộng
Trang 29HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ GV: Giới thiệu:
Đây là lĩnh vực nổi bật trong di sản văn
học của Bác
Người đã để lại trên 250 bài thơ và đã
được giới thiệu qua các tập thơ:
o Nhật kí trong tù – 134 bài thơ
o Thơ Hồ Chí Minh – 196 bài
o Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh – 36 bài
Trong số những tác phẩm này, tác phẩm
tiêu biểu nhất là Nhật kí trong tù.
+ GV: Tác phẩm được Bác viết trong
khoảng thời gian nào?
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.
- Thời điểm sáng tác: thời gian bị giam
cầm trong nhà tù Quốc dân đảng tại QuảngTây, Trung Quốc, từ mùa thu 1942 đến mùathu 1943
- Nội dung:
+ Tái hiện bộ mặt tàn bạo của nhà tù Quốcdân Đảng- một phần hình ảnh xã hội TrungQuốc
+ Tập thơ thể hiện bức chân dung tinhthần tự hoạ của Hồ Chớ Minh:
o Khao khát tự do,
o Nghị lực phi thường,
o Giàu lòng nhân đạo,
o Yêu thiên nhiên, Tổ quốc
Đa dạng về bút pháp, hồn thơ tinh tế, vừa
cổ điển vừa hiện đại, hình tượng thơ luônvận động, hướng về sự sống, ánh sáng vàtương lai
+ GV: Những bài thơ này được Bác viết
+ GV: Qua một số bài tơ mà em biết, em
nhận ra được điều gì trong tâm hồn Bác?
Tâm hồn trĩu nặng nỗi nước nhà màphong thái vẫn ung dung, tự tại
Trang 30HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về phong cách nghệ thuật thơ văn
của Bác.
+ GV: Phong cách nghệ thuật của Hồ
Chí Minh nhìn chung được thể hiện như
thế nào ở mỗi thể loại?
+ HS: trả lời.
3 Phong cách nghệ thuật:
Nhìn chung mỗi thể loại văn học từ vănchính luận, truyện kí đến thơ ca Hồ ChíMinh đều tạo được những một phong cáchriêng, độc đáo và hấp dẫn:
+ Giàu tính chiến đấu và đa dạng về bútpháp
+ GV: Những tác phẩm truyện và kí thể
hiện phong cách viết gì của Bác?
+ HS: trả lời.
+ GV: Nêu ví dụ ở một vài tác phẩm:
Lời than vãn của bà Trưng Trắc,
Những trò lố hay là Va-ren và Phan
“Hai tay cầm khẩu sung dài,
Ngắm đi ngắm lại bắn ai thế này?”
(Ca binh lính)
“Thân người chẳng khác thân trâu,
Cái phân no ấm có đâu đến mình”
(Dân cày)
“Mẹ tôi là một đoá hoa
Thân tôi trong sạch tội là cái bông”
(Ca sợi chỉ)
- Thơ ca:
+ Những bài thơ nhằm mục đích tuyêntruyền: Lời lẽ giản dị, mộc mạc, mang màusắc dân gian hiện đại, vừa dễ nhớ vừa dễthuộc, vừa có sức tác động trực tiếp vào tìnhcảm người đọc, người nghe
Trang 31HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ GV: Những bài thơ viết theo cảm hứng
nghệ thuật thể hiện được cách viết như thế
nào của Bác?
+ GV: Ví dụ:
“Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy
thuyền”
(Rằm tháng giêng)
“Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ ví lo nỗi nước nhà”
(Cảnh khuya)
“Gà gáy một lần đêm chửa tan
Chòm sao nâng nguyệt vượt lên ngàn ”
(Giải đi sớm)
+ Những bài thơ viết theo cảm hứng nghệthuật: Hàm súc, có sự hoà hợp độc đáo giữabút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại, giàuchất trữ tình và tính chiến đấu
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
- Thể hiện sâu sắc tư tưởng, tình cảm vàtâm hồn cao cả của Người
- Bác thực sự có nhiều tài năng trong lĩnhvực sáng tạo nghệ thuật
IV Dặn dò:
1 Hướng dẫn học bài:
a Những nét chính về quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật của Hồ Chí Minh?
b Những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh?
c Những đặc điểm cơ bản trong phong cách sáng tác của Hồ Chí Minh
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị trước bài: “Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
Câu hỏi:
- Thế nào là sự trong sáng của tiếng Việt?
- Sự trong sáng của tiếng Việt được biểu lộ ở những phương diện nào?
Trang 33GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè Tuần lễ thứ: 02.
Lớp: 12 Môn: Đọc văn Tiết thứ: 5
GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
I.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở một phương diện cơ bản
và là một yêu cầu đối với việc sử dụng tiếng Việt
- Có ý thức, thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi sử dụng; luôn nângcao hiểu biết về tiếng Việt và rèn luyện các kĩ năng sử dụng tiếng Việt
II)
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1
- Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1
- Thiết kế dạy học Ngữ văn 12 – tập 1
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 – tập 1
- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 12 – tập 1
- Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1
- Giáo án lên lớp cá nhân
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức
trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP - Hồ Chí Minh
Câu hỏi:
- Hãy giới thiệu vài nét về tiểu sử của Bác?
- Nêu những mốc thời gian hoạt động cứu nước của Bác?
- Nêu những nét cơ bản trong quan điểm sáng tác của Người?
- Nêu những nét cơ bản về di sản văn học: Văn chính luận, truyện và kí, thơ ca củachủ tịch Hồ Chí Minh?
2 Giảng bài mới:
Vào bài:
Đã là người Việt Nam thì bất cứ ai trong chúng ta cũng biết sử dung tiếng Việt trongcông việc giao tiếp hàng ngày, nhưng sử dụng tiếng Việt như thế nào để đảm bảo sựtrong sáng và đạt hiệu quả cao? Đó là điều chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
Trang 34HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về sự trong sáng của tiếng Việt.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu khái niệm trong và sáng
+ GV: Em hiểu thế nào là sự trong sáng
của tiếng Việt?
chói, nó phát huy cái trong, nhờ đó phản
ánh được tư tưởng và tình cảm của người
Việt Nam ta, diễn tả trung thành và sáng tỏ
những điều chúng ta muốn nói
I Sự trong sáng của tiếng Việt:
- Thao tác 2: Đưa ra ngữ liệu và yêu cầu
học sinh phân tích:
+ GV: Nêu ví dụ 1:
Lục Lam lăm lay núa mất mùa
+ GV: Câu trên sai chỗ nào? Nguyên nhân
sai? Sửa lại cho đúng?
+ HS: Trả lời
o Chỗ sai: Lục Lam lăm lay
o Nguyên nhân: Phát âm không chuẩn,
Cô ấy tỏ ra bàng quang với mọi người.
Câu trên sai chỗ nào: Nguyên nhân sai? Sửa
lại cho đúng?
+ HS: Trả lời
o Chỗ sai: từ bàng quang
o Nguyên nhân: không hiểu nghĩa từ
o Sửa lại: Cô ấy tỏ ra bàng quan với mọi
Trang 35HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
o Nguyên nhân: nhầm phần phụ chú là
phần vị ngữ
o Sửa lại: Thêm vị ngữ vào cuối câu;
Thêm từ “là” vào sau “Nguyễn Đình
Chiểu”
+ GV: Qua đó theo em biểu hiện thứ nhất
của trong sáng tiếng Việt là gì?
+ HS: Phát biểu theo gợi ý của sánh giáo
- Biểu hiện 1: Tiếng Việt có hệ thống
chuẩn mực, quy tắc chung về phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo lời nói, bài văn
Nguyên tắc:
+ Phát âm theo chuẩn của một phương ngữnhất định, chú ý cách phát âm ở phụâmđầu, phụ âm cuối, thanh điệu
+ Tuân theo quy tắc chính tả, viết đúngphụ âm đầu, cuối, thanh điệu các từ khó.+ Khi nói viết phải dùng từ đúng nghĩa vàđầy đủ các thành phần câu
o Chỗ sai: dùng các từ nước ngoài:
@ supersta thay thế cho từ: ngôi sao
@ mobil phone thay thế cho điện thoại
o Nguyên nhân: lạm dụng tiếng nước
ngoài trong trường hợp không cần thiết
o Cách sửa: Các ngôi sao thích dùng điện
thoại loại xịn
+ GV: Qua ví dụ trên, em rút ra biểu hiện
thứ hai của sự trong sáng của tiếng Việt là
gì?
+ HS: Phát biểu
- Biểu hiện 2: Tiếng Việt không cho phép
pha tạp lai căng, sử dụng tuỳ tiện , không cần thiết những yếu tố của ngôn ngữ khác.
Chú ý:
Nếu trong tiếng Việt không có yếu tố nào
để biểu hiện thì có thể vay mượn từ tiếngnước ngoài
+ GV: Nêu ví dụ 5: Đoạn hội thoại trong
SGK trang 33
+ GV: Phân tích: Tính lịch sự, có văn hoá
trong lời nói của các nhân vật?
+ HS: Phát biểu
Trang 36HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
o Tính lịch sự, có văn hoá trong lời nói thể
hiện ở cách xưng hô, thưa gửi, cách sử
dụng từ ngữ
o Cách xưng hô:
Ông giáo: Cụ với tôi, ông với con
Thể hiện sự kính trọng, thân thiết gần
gũi
Lão Hạc: Ông giáo, chúng mình, tôi với
ông
thể hiện sự tôn trọng của Lão Hạc đối
với ông giáo
o Cách thưa gửi của Lão Hạc với ông
giáo: “ Vâng! Ông giáo dạy phải”
Sự trân trọng, tin tưởng và có phần
ngưỡng mộ của lão Hạc với ông giáo
o Các từ ngữ: trong sáng, rõ ràng, nhã
nhặn, lịch sự
+ GV: Vậy theo em, sự trong sáng của
tiếng Việt còn thể hiện ở phương diện nào?
- Biểu hiện 3: Việc sử dụng những từ ngữ
thô tục, thiếu văn hóa, thiếu lịch sự sẽ làm mất đi vẻ trong sáng của tiếng Việt.
Yêu cầu: Cần phải thể hiện được tính lịch
sự, có văn hoá trong lời nói
+ GV: mở rộng vấn đề
Bên cạnh những lời văn mang tính lịch sự,
có văn hoá, ta vẫn bắt gặp trong văn
chương những lời nói không đảm bảo tính
lịch sự, trong sáng của tiếng Việt
Ví dụ: “Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không?
Thế thì có khổ hắn không? Không biết đứa
chết mẹ nào đã đẻ ra thân hắn cho hắn khổ
đến nông nỗi này?”
(Chí Phèo – Nam Cao)
+ GV: Tại sao lại có điều đó?
+ HS: Phát biểu
+ GV: Chốt lại: Bởi tác giả muốn nhân
vật trực tiếp bộc lộ tính cách đối với người
đọc qua chính những ngôn ngữ của mình
Lời nói của Chí Phèo trong trích đoạn
trên là lời nói của Chí khi đã bị tha hoá trở
thành một tên côn đồ, bặm trợn, một con
quỷ của làng Vũ Đại
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện
tập
II Luyện tập:
1 Bài tập 1 (SGK/ 33)