1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 12 tiết 41 đến 44

11 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 149,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Làm việc cá nhâ, khái quát và phấn tích * NT là người trí thức giàu lòng yêu nước và nặng tình với dân tộc: → Lòng yêu nước của NT thể hiện qua sự gắn bó với những giá trị văn hoá cổ[r]

Trang 1

Tiết 41 Ngày soạn: 4/11/08

Ngày giảng: 5/11/08

NGUYỄN TUÂN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Giúp HS

- Hiểu được những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và con người Nguyễn Tuân, nắm được những nét lớn về sự nghiệp sáng tác của NT

- Thấy được những đặc điểm trong phong cách NT của nhà văn và sự thống nhất, những biến đổi của phong cách ấy trước và sau CM

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu về một tác gia văn học.

3.Thái độ: Có ý thức trân trọng và yêu mến tài năng của Nguyễn Tuân.

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Thầy: Thiết kế bài soạn- TLTK về nhà văn Nguyễn Tuân Trò: Vở bài soạn- sgk

C CÁCH THỨC THỰC HIỆN

Vấn đáp- phân tích-tổng hợp

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: 1 Phân tích hình tượng người lái đò sông Đà và phát biểu quan niệm

NT của nhà văn NGuyễn Tuân?

2 Phân tích hình tượng con sông Đà trong t/phẩm người lái đò sông Đà? III Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

GV: Gọi HS đọc tiểu dẫn sgk

H: Dựa vào sgk hãy khái quát vài nét cơ

bản về tác gia Nguyễn Tuân?

HS: Dựa vào sgk, khái quát

GV: Nhận xét, bổ sung, giảng rõ

- Cụ thể là: Cụ thân sinh của NT là cụ Nguyễn

An Lan đổ tú tài Hán học khoá cuối cùng →

loại nhà Nho này có một vị trí dở dang trong

XH (thời đại dở ông, dở thằng), cụ An Lan là

một nhà Nho có tài nhưng đỗ đạt khi Hán học

thất thế và lụi tàn vì vậy mà có tâm lý vừa

kiêu ngạo, vừa bất lực: người lỡ làng sinh

nhầm thế kỷ→ ảnh hưởng đến NT: kiêu bạc

ngông cuồng

- Nguyễn Tuân học hết bằng thành chung thì

bị trường đuổi (lớp 9) với lý do tham gia bãi

khoá, ít lâu sau ông bị bắt vì xê dịch qua biên

giới Thái Lan, ra tù và ông bắt đầu sự nghiệp

I Con người và tư tưởng của Nguyễn Tuân:

1 Vài nét về tiểu sử:

* Nguyễn Tuân (1910- 1987)

* Quê: Thanh Xuân- Hà Nội

* Xuất thân: gia đình nhà Nho thế hệ cuối cùng → ảnh hưởng đến tâm lý kiêu bạc, ngông ngạo nhưng đầy bi quan của Nguyễn Tuân sau này

* Ông nổi tiếng trên văn đàn từ 1938 với nhiều tác phẩm: - Một chuyến đi

- Vang bóng một thời

* Sau CM T8, nhà văn nhiệt tình tham gia

CM và k/c, là cây bút tiêu biểu của nền văn học mới, làm tổng thư kí hội nhà văn Việt Nam

Trang 2

H: Nguyễn Tuân là người như thế nào? Tư

tưởng của ông có đặc điểm gì cần lưu ý?

HS: Làm việc cá nhâ, khái quát và phấn tích

* NT là người trí thức giàu lòng yêu nước và

nặng tình với dân tộc:

→ Lòng yêu nước của NT thể hiện qua sự

gắn bó với những giá trị văn hoá cổ truyền

dân tộc, ông tha thiết yêu tiếng mẹ đẻ trong

các kiệt tác VC của Nguyễn Du, Đoàn Thị

Điểm, Tú Xương, Tản Đà… yêu những làn

điệu dân ca của dân tộc ( ca trù, điệu hò xứ

Huế, Nam bộ…), yêu phong cảnh thiên nhiên

của quê hương đất nước, gắn mình với những

thú chơi tao nhã: uống trà, chới hoa, chơi chữ,

thả thơ, đánh thơ…

* Là người có ý thức cá nhân phát triển cao:

→ - Viết văn để k/đ cá tính độc đáo của mình

- Lối sống tự do, phóng túng đối lập với

XH lúc bấy giờ vậy nên mặc dù không phải là

người làm cm nhưng nhà văn đã phải vào tù 2

lần

- Ông ham du lịch, gắn cho mình chứng

bệnh “chủ nghĩa xê dịch” (CN xê dịch có

nguồn gốc từ P.Tây, chủ trương đi không mục

đích, cốt thay đổi chủ đề, tìm cảm giác mới lạ,

thoát ly mọi trách nhiệm với gia đình và XH

- Cá tính của ông thể hiện qua lối chơi

ngông trong VC.( xuất thân trong một gia đình

nhà Nho nhưng sống chủ yếu ở thành thị, cái

tâm lí nhà Nho bất đắc chí gặp cái ý thức cá

nhân của P Tây, tạo thành ở NT một lối chơi

ngông bằng VC, vừa cổ điển vừa hiện đại Kẻ

chơi ngông thường khoe tài, khoe đức, thậm

chí cố tình đối lập cái tài và đức để trêu ghẹo

người khác, cái nổi trên bề mặt con người và

văn của NT là vậy)

* Là người tài hoa, uyên bác:

- Tài hoa: nhìn con người và sự vật hiện tượng

dưới con mắt thẩm mỹ, vận dung con mắt của

nhiều ngành văn hoá, nghệ thuật để tăng

cường khả năng quan sát, diễn tả Nt ngôn từ

- Uyên bác: Am hiểu nhiều ngành nghề như:

hội hoạ, điêu khắc, sân khấu, điẹn ảnh, thể dục

thể thao, quân sự…, ngoài ra ông còn là diễn

viên kịc có tài và là diễn viên điện ảnh đầu

tiên của nước ta với bộ phim: Cánh đồng ma

2 Con người và tư tưởng:

- Là người trí thức giàu lòng yêu nước, nặng tình với dân tộc

- Nguyễn Tuân là người có cá tính, ý thức

cá nhân phát triển cao

- Nguyễn Tuân là người rất mực tài hoa và uyên bác

Trang 3

* NT là người rất tôn trọng nghề nghiệp của

mình

- Ông quan niệm nghề văn là nghề đối lập với

nghề vụ lợi kiểu con buôn

- Ở đâu có đồng tiền phàm tục thì ở đó không

có cái đẹp

- Nghệ thuật là hình thái lao động nghiêm túc,

thậm chí là khổ hạnh

GV: Bổ sung, nhấn mạnh

Không phải nhà văn nào cũng có thái độ

nghiêm túc như nhà văn NT Trong nghệ văn

ông rất ghét thới cơ hội, con buôn Đối với

ông cái tài, cái đẹp và cái thiên lương phải đi

liền với nhau, biết coi trọng nghề nghiệp tức

là biết coi trọng độc giả và biết coi trọng nhân

cách của mình

Hoạt động 2

H: Văn chương của Nguyễn Tuân có mấy

giai đoạn sáng tác? Nêu đề tài của từng giai

đoạn?

HS: Làm việc cá nhân, khái quát

* TRước CM T8: có 3 đề tài

- Chủ nghĩa xê dịch:

- Vang bóng một thời: không tin tưởng vào

hiện tại và tương lai, NT tìm vẽ đẹp trong quá

khứ còn vang bóng, ông tập trung mô tả vẽ

đẹp phong tục, thú tiêu dao hưởng lạc cầu kì

phong lưu của các nhà Nho, cách ứng xử đầy

tao nhã giữa người với người → thông qua

con người nhà Nho tài hoa tuy thua cuộc

nhưng không chịu làm lành với XHTD (Huấn

Cao)

- Đời sống truỵ lạc: với đề tài này ông thể hiện

một cái tôi hoang mang, bế tắc, tìm cách thoát

ly trong rượu, đàn hát, thuốc phiện, đó là sự

khủng hoảng về tinh thần nhưng trong đó ta

vẫn thấy vút lên từ cuộc đời nhem nhuốc,

phàm tục niềm khát khao một thế giới tinh

khiết, thanh cao được nâng đỡ bằng đôi cánh

nghệ thuật

- 1943- 1945, trong tâm trạng hoang mang, bế

tắc đến cực độ, NT tìm đến với TG mà ông

gọi là “yêu ngôn” viết về Tg hoang đường, ma

quỷ…

* Sau CM T8: VC phục vụ đất nước, theo sát

nhiệm vụ chính trị

- Nguyễn Tuân là nhà văn biết quý trọng thật sự nghề nghiệp của mình

II Sự nghiệp văn chương:

1 Qua trình sáng tác: có 2 giai đoạn

- Trước CM T8

- Sau CM T8

Trang 4

- HÌnh tượng chính trong t/ phẩm của NT giai

đoạn này là nhân dân lao động và chiến sĩ trên

mặt trận vũ trang Họ là những công dân dũng

cảm và người nghệ sĩ tài hoa…

GV: Bổ sung, nhấn mạnh

H: Phong cách nghệ thuật của Nguyễn

Tuân có gì độc đáo?

HS: Làm việc cá nhân, phân tích vài nét về p/c

NT của nhà văn Nguyễn Tuân

- Tài hoa- uyên bác:

+ kết hợp tư tưởng của P Đông với P.Tây

+ Nhân vật dù làn nghề gì, thuộc tầng lớp nào

đều là nghệ sĩ xuất chúng

+ Mọi sự vật miểu tả đều được quan sát chủ

yếu ở phương diện văn hoá thẩm mỹ

+ Ông không thích cài gì bằng phẳng, nhợt

nhạt, khuôn phép, yên ổn mà ông thích những

cảm giác mãnh liệt, phong cảnh tuyệt mỹ

- Là người nghệ sĩ ngôn từ: ông có kho từ

vựng phong phú, khả năng tổ chức câu văn

đầy giá trị tạo hình, có nhạc điệu trầm bổng

2 Phong cách nghệ thuật:

- Mang đậm chất tài hoa và uyên bác

→ thể hiện lối chơi ngông trong VC

- Là người nghệ sĩ của ngôn từ

IV Củng cố: Gv nhấn mạnh các ý đã triển khai trong bài học

V Dặn dò: Làm bài tập nâng cao- chuẩn bị: Phong cách văn học

VI Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

Trang 5

Tiết 42 Ngày soạn: 4/11/08

Ngày giảng: 5/11/08

PHONG CÁCH VĂN HỌC

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Giúp HS

- Nắm được khái niệm phong cách văn học

- Các biểu hiện của phong cách học

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói, viết đúng phong cách

3.Thái độ: Có ý thức giữ gìn và phát huy tính độc đáo của ngôn ngữ Tiếng Việt.

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Thầy: Thiết kế bài soạn- TLTK phong cách học TV Trò: Vở bài soạn- sgk

C CÁCH THỨC THỰC HIỆN

Vấn đáp- thuyết minh

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: Khi dùng biện pháp tu từ ẩn dụ chúng ta cần lưu ý điều gì?

III Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

GV: Thuyết trình về khái niệm: Phong cách,

phong cách học và cho HS phân biệt k/n

Phong cách học và phong cách nghệ thuật của

nhà văn

* Phong cách: không hoàn toàn là thuật ngữ

của phong cách học Nó được dùng ở nhiều

địa hạt nghiên cứu khác nhau và cả trong giao

tiếp đời thường

VD: Phong cách được dùng trong lí luận VH,

thuật ngữ phong cách được dùng để chỉ đặc

điểm riêng của từng tác giả, về thi pháp, về

TG quan s/tác, cá tính s/tạo như: phong cách

Nguyễn Du, phong cách Truyện Kiều…

- Trong nghiên cứu văn hoá: phong cách dùng

để chỉ những đặc điểm văn hoá mang tính dân

tộc, thời đại như: phong cách truyền thống,

phong cách dân tộc, phong cách Á Đông…

- Trong thể thao, phong cách dùng để chỉ một

lối chơi như: phong cách đội tuyển Cảng Sài

Gòn…

* Phong cách học: là phong cách học ngôn

ngữ, là bộ môn khoa học nghiên cứu những

đặc điểm và cách sử dụng ngôn ngữ trong

hoàn cảnh giao tiếp cụ thể để tiến tới quy loại

I Khái niệm:

Trang 6

và miêu tả các phong cách chức năng ngôn

ngữ (Hành chính công vụ, chính luận…)

H: Phong cách văn học là gì?

HS: Làm việc cá nhân, định nghĩa và phân

tích đặc trưng của khái niệm

- Hiện tượng VH trong k/n phong cách VH

bao gồm 1 phạm vi rất rộng: từ 1 nền VH của

dân tộc, một thời đại, một trào lưu, một trường

phái và toàn bộ tác phẩm của 1 nhà văn Giữa

các hiện tượng nói trên có sự tác động qua lại

với nhau: P/C VH thời đại chi phối P/C NT

của 1 nhà văn

- Phong cách VH hình thành nhờ sự thống

nhất mang tính ổn định của các yếu tố cấu

thành hiện tượng VH với tư cách là 1 chỉnh

thể NT như: hình tượng, p/thức biểu hiện

NT…sự thống nhất mang tính ổn định trong

P/C VH không mâu thuẩn với yêu cầu về tính

độc đáo mà nó đảm bảo cho sự độc đáo có giá

trị nhận thức và thẩm mỹ sâu sắc và bền vững

GV: Bổ sung, kết luận

Sự tồn tại của P/C VH đảm bảo được sự phát

triển của chính VH, vì nó là sự nối tiếp của

những phát hiện NT mới mẻ

H: Từ khái niệm “Phong cách VH” hãy

định nghĩa khái niệm “Phong cách nghệ

thuật của nhà văn”? Và phân tích?

HS: Dựa vào sgk nêu khái niệm và phân tích

- Nêu khái niệm

- Phân tích:

GV: Nhận xét và phân tích 1 vài VD để làm rõ

Hoạt động 2

H: Có mấy biểu hiện của phong cách văn

học? Hãy nêu đặc điểm của từng biểu hiện?

HS: Làm việc cá nhân, khái quát

GV: Nhấn mạnh kết luận

H: Hãy phân tích các đặc điểm biểu hiện

thông qua các VD cụ thể?

GV: Hướng dẫn, gợi ý

HS: Phân tích các VD để làm rõ

* Cách nhìn, cách cảm thụ:

- Cách nhìn của Nguyễn Du: Cảm thông, xót

xa cho thân phận những con người nhỏ bé

trong XH bất công…

- Cách nhìn của Hồ Xuân Hương về thân phân

* Phong cách văn học:

Là khái niệm được dùng để chỉ tính độc đáo có ý nghĩa thẩm mỹ của một hiện tượng văn học

* Phong cách nghệ thuật của nhà văn: là

quá trình biểu hiện tài nghệ của người nghệ sĩ ngôn từ trong việc đem đến 1 cái nhìn mới mẻ, chưa từng có về c/s con người thông qua h/tượng nghệ thuật độc đáo và những phương thức biểu đạt in đậm dấu ấn cá nhân chủ thể s/tạo

II Những biểu hiện của phong cách văn học:

* Cái nhìn, cách cảm thụ giàu tính khám phá nghệ thuật đối với cuộc đời

* Giọng điệu gắn liền với cảm hứng sáng tạo để hình thành nên nét riêng độc đáo

* Biểu hiện quan trọng trong P/C VH là nét riêng trong việc lựa chọn, xử lý đề tài, xác định chủ đề, xác định đối tượng miêu tả

* Tính thống nhất và ổn định trong việc sử dụng các phương thức, phương tiện nghệ thuật

Trang 7

người phụ nữ: khao khát hạnh phúc riêng tư,

muốn làm chủ hạnh phúc của mình

* Giọng điệu:

- Xuân Diệu: giọng thơ tha thiết, sôi nổi

nhưng bi quan chán nản

- Huy Cận: than thở, buồn, ảo não…

- Thạch Lam: nhẹ nhàng, muồn man mác…

* Lựa chọn, xử lý đề tài…

VD: Viết về đề tài người nông dân nhưng

Nguyễn Công Hoan và Nam Cao có cách xử

lý khác nhau

+ NCH: phanh phui bản chất bọn quan lại

+ NC: phản ánh số phận bất hạnh của con

người

* Tính thống nhất và ổn định trong việc sử

dụng…đó là kết cấu, nghệ thuật miểu tả ngoại

hình, bộc lộ nội tâm…

VD: Nam Cao xây dựng ngoại hình nhân vật

lúc nào cũng chứa đựng những khuyết

điểm…, Tố Hữu luôn chứa đựng những tiếng

gọi tha thiết, tiếng hò, lời chào và sử dụng các

lớp từ chính trị…

GV: Nhấn mạnh, kết luận

IV Củng cố: Khẳng định tầm quan trọng của các khái niệm phong cách văn học và phong cách nghệ thuật của nhà văn trong thưởng thức và nghiên cứu văn học

V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị: Luyện tập về phong cách văn học

VI.Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Trang 8

Tiết 43 Ngày soạn: 5/11/08

Ngày giảng: 6/11/08

PHONG CÁCH VĂN HỌC

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Giúp HS

- Thực hành phân tích phong cách văn học và phong cách của các tác giả cụ thể

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích pgong cách sáng tác của các tác giả VH

3.Thái độ: Có ý thức giữ gìn và phát huy tính độc đáo của ngôn ngữ dân tộc.

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Thầy: Thiết kế bài soạn- TLTK phong cách học TV Trò: Vở bài soạn- sgk

C CÁCH THỨC THỰC HIỆN

Vấn đáp- thuyết minh

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: Phong cách văn học là gì? Thế nào là phong cách nghệ thuật của các nhà văn?

III Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

GV: Hướng dẫn, gợi ý

HS: Chuẩn bị cá nhân, làm bài tập

* Nét chung trong phong cách của các nhà thơ

mới:

- Đều quan tâm thể hiện cái tôi cá nhân, quan

tâm thể hiện dòng cảm xúc sống động của con

người cá nhân trước thế giới

- Đều có những cảm nhận mang màu sắc bi

kịch về cuộc đời, nhạy cảm với những gì buồn

đau, mất mát

- Đều thích dùng ẩn dụ có tính chất cá biệt để

biểu thị những tâm trạng cũng có tính cá biệt

- Đều quan tâm xây dựng câu thơ điệu nói,

biến nó trở thành một khí cụ đắc lực cho việc

biểu đạt tiếng nói cá nhân, cá thể

Hoạt động 2

HS: LÀm việc cá nhân, giải bài tập

* Thạch Lam: có phong cách nghiêng về trữ

tình, đi sâu miêu tả trạng thái tâm hồn, những

cảm giác tinh tế của nhân vật Cốt truyện rất

đơn giản, dành chổ cho sự lan toã của những

nỗi niềm, những khám phá về chất thơ của

cuộc sống Tuy truyện đề cập đến tình trạng tù

đọng, mỏi mòn của hiện thực nhưng vẫn gieo

1 Bài tập 2:

Tìm nét chung trong phong cách của các nhà thơ mới qua các bài: Vội Vàng- Xuân Diệu; Tràng giang- Huy Cận; Đây thôn Vĩ Dạ- Hàn Mặc Tử; Tương tư- Nguyễn Bính; Tống biệt hành- Thâm Tâm?

2 Bài tập 3:

Qua tác phẩm “Hai đứa trẻ” Và “hạnh phúc của 1 tang gia” Hãy nêu nhận xét về phong cách cá nhân của 2 tác giả: Thạch Lam và Vũ Trọng Phụng?

Trang 9

vào lòng người đọc tình cảm trìu mến, yêu

thương

* Vũ Trọng Phụng: nhạy cảm với những sự

giả dối bao trùm đời sống XH và đã vạch ra

chân tướng của các sự kiện, của các hạng

người một cách sắc sảo Không một cử chỉ,

hành động nào của lũ người vô lương thoát

khỏi tiếng cười chế giễu, đả kích cay độc của

ông Ngôn ngữ tác phẩm đậm đà chất tiểu

thuyết, có tính đa thanh, phản ánh được sự

phức tạp của những quan hệ và sự đối chọi

của những ý thức khác nhau trong cuộc đời

Hoạt động 3

HS: Dựa vào sự gợi ý, hướng dẫn của GV để

giải bài tập

- Tố Hữu: thích dùng những hình thức dân

tộc, đại chúng (thể thơ, ngôn ngữ, hình ảnh…)

để biểu đạt những vấn đề lớn của dân tộc, của

thời đại

- Chế Lan Viên: thích một lối thơ đậm tính trí

tuệ với cấu trúc hình ảnh- ý nghĩa tân kì, độc

đáo, nhiều tầng, nhiều lớp

GV: Bổ sung, kết luận về vai trò quan trọng

của phong cách văn học

3 Bài tập 4:

So sánh sự khác biệt giữa phong cách NT của Tố Hữu và Chế Lan Viên qua bài thơ Việt Bắc và Tiêng hát con tàu?

IV Củng cố: GV chốt lại kinh nghiệm tìm hiểu phong cách văn học và phong cách tác giả

V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị: Nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lý

VI Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Trang 10

Tiết 44 Ngày soạn: 9/11/08

Ngày giảng: 10/11/08

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Giúp HS

- Biết nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một tư tưởng đạo lý

- Vân dụng các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý.

3.Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng các thao tác nghị luận để viết chính xác đề ra.

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Thầy: Thiết kế bài soạn- các bài tập mẫu Trò: Vở bài soạn- sgk

C CÁCH THỨC THỰC HIỆN

Vấn đáp- thuyết minh- thực hành

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: Trình bày 2 cấp độ kết hợp trong bài văn nghị luận? Bản chất, vai trò, tác dụng của sự kết hợp ấy?

III Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dụng cần đạt

Hoạt động 1 H: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý là

gì?

GV: Hướng dẫn, gợi ý

HS: Dựa vào sự khợi ý của GV, phát biểu

khái niệm

GV: Bổ sung, giảng rõ

- Tư tưởng, đạo lý trong cuộc đời bao gồm:

+ Lý tưởng (lẽ sống)

+ Cách sống

+ Hoạt động sống

+ Mối quan hệ trong cuộc đời giữa con

người với con người (cha con, vợ chồng,

anh em…), ngoài XH có các mối quan hệ

trên dưới, đơn vị, tình làng nghĩa xóm, thầy

trò, bạn bè…

Hoạt động 2

H: Để nghị luận tốt một bài văn bàn về

một tư tưởng, đạo lý cần thực hiện theo

các yêu cầu như thế nào? Cho Vd phân

tích.

GV: Nêu các yêu cầu, phân tích

HS: Lấy Vd, phân tích

I Khái niệm:

* Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý: là quá trình kết hợp những thao tác lập luận để làm

rõ những vấn đề tư tưởng, đạo lý trong cuộc đời

II Những yêu cầu trong việc làm bài văn nghị luận về một tư tưởng, ý kiến văn học:

* Hiểu được vấn đề cần nghị luận

→ phân tích, giải thích để xác định được vấn đề

* Phân tích, chứng minh các biểu hiện của vấn đề (cần vận dụng nhiều thao tác lập luận

so sánh, bác bỏ, bình luận…)

* Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề

* Phải sống có lý tưởng, có đạo lý

Ngày đăng: 01/04/2021, 12:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w