SO SÁNH PHƯƠNG SAI, SO SÁNH TRUNG BÌNH CỦA HAI BIẾN CHUẨN VŨ THU HOÀI – BỘ MÔN TOÁN TIN... Giải được bài toán so sánh hai phương sai, hai trung bình.. Nêu được ý nghĩa của bài toán... B
Trang 1SO SÁNH PHƯƠNG SAI,
SO SÁNH TRUNG BÌNH CỦA HAI BIẾN CHUẨN
VŨ THU HOÀI – BỘ MÔN TOÁN TIN
Trang 2MỤC TIÊU
1. Giải được bài toán so sánh hai phương sai, hai
trung bình
2. Nêu được ý nghĩa của bài toán
Trang 3Bài toán: Chiều cao trung bình của thanh
niên Việt Nam có bằng chiều cao trung bình của thanh niên Nhật?
Trang 4DX = DY ? MX = MY?
X
Y
n
DX, MX
m
DY, MY
𝑥 ± 𝑠𝑥
𝑦 ± 𝑠𝑦
Trang 5I SO SÁNH PHƯƠNG SAI
Nghiên cứu ĐLNN X, Y ta thu được kết quả
Tính n, 𝑥 ± 𝑠𝑥
Tính m, 𝑦 ± 𝑠𝑦
Mức độ đồng đều của các giá trị trong hai dãy số liệu
có như nhau không?
Trang 6I SO SÁNH PHƯƠNG SAI
• H0: DX = DY H1: DX ≠ DY
GIẢ THUYẾT-
ĐỐI THUYẾT
• X, Y: Chuẩn
ĐIỀU KIỆN
• Fn-1, m-1 = 𝑆𝑥2
𝑆𝑦2 (𝑆𝑥2> 𝑆𝑦2)
Fisher với n-1, m-1 bậc tự do
GIÁ TRỊ CỦA
ĐLNN
• f(n-1, m-1, 0.05)
GIÁ TRỊ TỚI
HẠN
• Fn-1, m-1≤ f(n- 1, m-1, 0.05) → Chấp nhận H 0 mức ý nghĩa 95%
• Fn-1,m-1> f(n- 1, m-1, 0.05) → Chấp nhận H 1 mức ý nghĩa 95%
KẾT LUẬN
Trang 7I SO SÁNH PHƯƠNG SAI
Ví dụ: Đo đường kính viên thuốc(mm) do 2 máy
thuộc 2 loại dập ra thu được số liệu
Mức độ đồng đều của các viên thuốc do 2 máy dập ra
có như nhau không?
𝑥 ± 𝑠 = 5.237 ± 0.1727 𝑛 = 7
𝑦 ± 𝑠 = 5.243 ± 0.0607 𝑚 = 10
Máy1(X) 5.01 5.15 5.25 5.35 5.4 5.05 5.45
Máy2(Y) 5.2 5.25 5.15 5.27 5.24 5.3 5.14 5.28 5.29 5.31
Trang 8I SO SÁNH PHƯƠNG SAI
Giả thuyết – đối thuyết H0 : DX = DY H1 : DX ≠ DY
Điều kiện: X, Y chuẩn
F6, 9 = 0.17272
0.06072 = 8.095 là giá trị của ĐLNN tuân theo qui luật Fisher với 6, 9 bậc tự do
Giá trị tới hạn: f(6, 9, 0.05) = 3.37
Kết luận
F 6,9> f(6, 9, 0.05) → Chấp nhận H 1 với mức ý nghĩa 95%
Trang 9II SO SÁNH TRUNG BÌNH
• H0: MX = MY
• H1: MX > MY (1) hoặc MX ≠ MY (2)
GIẢ THUYẾT- ĐỐI
THUYẾT
• X, Y: Chuẩn
ĐIỀU KIỆN
• Phụ thuộc DX = DY hay DX ≠ DY
hay DX, DY đã biết
GIÁ TRỊ CỦA
ĐLNN
• Tùy từng trường hợp
GIÁ TRỊ TỚI HẠN
• Chấp nhận H 0 hay chấp nhận H 1 mức ý nghĩa 1- α
KẾT LUẬN
Trang 10II SO SÁNH TRUNG BÌNH
DX =𝜎𝑥2
DY =𝜎𝑦2
𝑇 = 𝑥 ;𝑦
𝜎𝑥2
𝑛 :𝜎𝑦2
𝑚
Chuẩn tắc
t(α) (1) hoặc
t(α/2)(2)
DX = DY
𝑇 = 𝑥 ;𝑦
𝑠 1
𝑛 :1
𝑚
Student
𝑠2 =
𝑛;1 𝑠𝑥2:(𝑚;1)𝑠𝑦2
𝑛:𝑚;2
t(n+m-2, α)(1) t(n+m-2, α/2)(2)
DX ≠ DY
𝑇 = 𝑥 ;𝑦
𝑠𝑥2
𝑛 :𝑠𝑦2
𝑚
xấp xỉ Student
τ(α)=
𝑡 𝑛;1,α 𝑠𝑥2:𝑡(𝑚;1,α)𝑠𝑦2
𝑠𝑥2:𝑠𝑦2 τ(α/2)=
𝑡 𝑛;1,α/2 𝑠𝑥2:𝑡(𝑚;1,α/2)𝑠𝑦2
𝑠𝑥2:𝑠𝑦2
Trang 11III VÍ DỤ
Ví dụ: Đo đường kính viên thuốc(mm) do 2 máy
thuộc 2 loại dập ra thu được số liệu
Đường kính trung bình của các viên thuốc do 2 máy
dập ra có như nhau không?
𝑥 ± 𝑠 = 5.237 ± 0.1727 𝑛 = 7
𝑦 ± 𝑠 = 5.243 ± 0.0607 𝑚 = 10
Máy1(X) 5.01 5.15 5.25 5.35 5.4 5.05 5.45
Máy2(Y) 5.2 5.25 5.15 5.27 5.24 5.3 5.14 5.28 5.29 5.31
Trang 12III VÍ DỤ
Giả thuyết – đối thuyết H0: MX = MY H1: MX ≠ MY (2)
Điều kiện: X, Y chuẩn
Trường hợp DX ≠ DY
𝑠𝑥2
𝑛 :𝑠𝑦2
𝑚
= 5.237;5.243
0.17272
7 :0.06072
10
= 0.0882 là giá trị của ĐLNN
xấp xỉ Student
Giá trị tới hạn
τ(0.05/2)=𝑡 6,0.05/2 0.1727
2 :𝑡(9,0.05/2)0.06072
Kết luận
T < τ(0.05/2) → Chấp nhận H 0 với mức ý nghĩa 95%
Trang 13III VÍ DỤ
Ví dụ: Theo dõi trọng lượng não của hai nhóm 1 và 2
thu được số liệu sau
Trọng lượng não trung bình của hai nhóm có như
nhau không?
𝑥 ± 𝑠𝑥=1330.118 ±78.638 n = 127
𝑦 ± 𝑠𝑦=1335.377 ±84.588 m = 265
Trọng lượng 1175 1225 1275 1325 1375 1425 1475
Trang 14III VÍ DỤ
H 0 : DX = DY H 1 : DX ≠ DY
ĐK: X, Y: Chuẩn
F264, 126 = 84.5882
78.6382 = 1.157 f(264; 126; 0.05) = 1.19
F264, 126 < f(264; 126; 0.05) → Chấp nhận H 0
𝑠2 = 𝑛;1 𝑠𝑥2:(𝑚;1)𝑠𝑦2
𝑛:𝑚;2 = 126∗78.6382:264∗84.5882
127:265;2
𝑠2 = 82.7132
T = 𝑥 ;𝑦
𝑠 1
𝑛 :1
𝑚
= 1330.118;1335.377
82.713 1
127 : 1
265
= 0.589 t(390; 0.05/2)= 1.96
T< t(390; 0.05/2) → Chấp nhận H 0
Trang 15IV SO SÁNH CẶP
Trên một đối tượng nghiên cứu thu được 2 giá trị của cùng một đại lượng
Phương pháp điều trị có hiệu quả không?
Tính n, 𝑧 ± 𝑠𝑧
Z=X-Y x 1-y1 x2-y2 x3 –y3 xn -yn
Trang 16IV SO SÁNH CẶP
H0: MZ = 0
H1: MZ >0, MZ<0 (1) hoặc MZ ≠ 0 (2)
ĐK: Z Chuẩn
T= 𝑧 𝑛
𝑠𝑧 giá trị của ĐLNN có qui luật Student với n – 1 bậc tự
do
Giá trị tới hạn: t(n-1; α) (1) hoặc t(n-1; α/2) (2)
T ≤ t(n-1; α) (1) hoặc T ≤ t(n-1; α/2) (2) Chấp nhận H 0 mức ý
nghĩa 1 - α
T > t(n-1; α) (1) hoặc T > t(n-1; α/2) (2) Chấp nhận H 1 mức ý
nghĩa 1 - α
Trang 17IV SO SÁNH CẶP
Ví dụ: Theo dõi nhịp tim(nhịp/ phút) của sản phụ mổ lấy thai tại hai thời điểm gây tê tủy sống 5 phút và 10 phút bởi thuốc A thu được số liệu sau:
Nhịp tim của sản phụ khi gây tê có ổn định không?
5ph 83 85 87 80 81 83 79 78 80 85
Trang 18IV SO SÁNH CẶP
𝑧 ± 𝑠𝑧 = 3.6 ± 2.319 n = 10
H0: MZ = 0 H1: MZ >0
ĐK: Z Chuẩn
T= 𝑧 𝑛
𝑠𝑧 = 3.6 10
2.319 = 4.909 giá trị của ĐLNN tuân theo Student
Giá trị tới hạn: t(9; 0.05) = 1.833
T > t(9; 0.05) Chấp nhận H 1 mức ý nghĩa 95%
5ph 83 85 87 80 81 83 79 78 80 85