Tiết học hôm nay sẽ rèn luyện cho các em cách kể chuyện hấp dẫn, sinh động bằng việc nhập vào vai nhân vật và qua đó các em sẽ nhớ lâu hơn những văn bản đã học.. GV kiểm tra sơ lược sự c
Trang 1Tiết 42
Ngày dạy
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS ôn lại kiến thức về ngôi kể đã học ở lớp 6.
2 Kĩ năng: Rèn lĩ năng kể chuyện trước tập thể, kĩ năng kể chuyện kết hợp với
miêu tả, biểu cảm
3 Thái độ: Biết trình bày miệng trước tập thể một cách rõ ràng, gãy gọn, sinh động
về một câu chuyện có kết hợp với miêu tả và biểu cảm
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án + SGK + SGV + bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bài mới
III Phương pháp dạy học: Thực hành.
IV Tiến trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không.
3 Giảng bài mới:
Đối với một số em nói trước đám đông còn là một việc làm khó khăn do cách diễn đạt chưa rõ ràng, suôn sẽ Tiết học hôm nay sẽ rèn luyện cho các em cách kể chuyện hấp dẫn, sinh động bằng việc nhập vào vai nhân vật và qua đó các em sẽ nhớ lâu hơn những văn bản đã học
GV ghi tựa bài lên bảng
HĐ1: Ôn tập về ngôi kể.
GV-Các em hôm nay có chuẩn bị bài ở
nhà? (GV kiểm tra sơ lược sự chuẩn bị bài
của hs
Các em đã học văn kể chuyện ở lớp
mấy?
I Chuẩn bị ở nhà:
* Ôn tập về ngôi kể:
- Kể theo ngôi kể 1: người kể xưng “tôi”
LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ
VÀ BIỂU CẢM
Trang 2∆ Kể theo ngôi thứ nhất là kể như thế
nào?
- Như thế nào là kể theo ngôi thứ ba?
- Nêu tác dụng của mỗi loại kể?
HS trả lời, GV nhấn mạnh nội dung
cần ghi nhớ:
- Kể theo ngôi thứ nhất: người kể xưng
“tôi” trong câu chuyện Kể theo ngôi này,
người kể trực tiếp kể ra những gì mình
nghe, mình trãi qua có thể trực tiếp nói ra
những suy nghĩ, tình cảm của chính mình,
kể như người trong cuộc làm tăng tính
thuyết phục, chân thực của câu chuyện
- Kể theo ngôi thức ba: người kể tự giấu
mình đi và gọi tên các nhân vật theo tên
của chúng Cách kể này giúp người kể có
the kể chuyện một cách linh hoạt, tư do
những gì diễn ra với nhân vật
∆ Em hãy lấy ví dụ về cách kể chuyện
ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba trong một vài
tác phẩm hay đoạn trích văn tự sự đã học?
HS tìm và phát biểu, GV nhân xét
∆ Tại sao người ta phải thay đổi ngôi kể?
- Tùy vào mỗi cốt truyện cụ thể, ở những
tình huống cụ thể mà người viết lựa chọn
ngôi kể cho phù hợp, cũng có khi trong
một truyện người viết dùng các ngôi kể
khác nhau (thay đổi ngôi kể) để soi chiếu
sự việc, nhân vật bằng các điểm nhìn
khác nhau, tăng tính sinh động, phong phú
khi miêu tả sự vật, sự việc và con người
câu chuyện kể tăng tính chân thật, thuyết phục
- Kể theo ngôi thứ 3: Gọi tên các nhân vật kể một cách linh hoạt, tự do
- Việc thay đổi ngôi kể tùy thuộc vào cốt truyện hay người viết câu chuyện sinh động, phong phú
Trang 3HĐ2: Luyện nói (kể chuyện kết hợp với
miêu tả và biểu cảm)
GV cho HS đọc đoạn văn SGK/110
Đoạn văn kể lại sự việc gì? ( sự việc:
cuộc đối đầu giữa những kẻ đi thúc sưu
với người xin khát sưu
Gồm nhân vật chính nào? ( chị Dậu, cai
lệ, người nhà lí trưởng)
Đoạn văn kể theo ngôi thứ mấy? ( thứ 3)
Thảo luận nhanh 2 phút
Em hãy xác định các yếu tố miêu tả và
yếu tố biểu cảm nổi bật trong đoạn văn?
( đội A: miêu tả, đội B: biểu cảm)
Cho hs trình bày, nhận xétsữa chữa
Miêu tả:Chị dậu xám mặt…Sức lẻo khẻo
của anh chàng nghiện…
Biểu cảm:nổi bật nhất là các từ xưng hô:
Cháu van ông….Chồng tôi đau ốm….Mày
trói ngay chồng bà đi…
∆ Muốn kể lại đoạn trích trên theo ngôi
thứ nhất thì phải thay đổi những gì?
- Xưng hô “tôi”chuyển lời thoại gián tiếp
thành lời thoại trực tiếp, lựa chọn chi tiết
miêu tả, biểu cảm cho sát hợp với ngôi kể
thứ nhất
HĐ3: Hướng dẫn HS tập nói kết hợp với
các yếu tố, điệu bộ, cử chỉ
∆ Hãy kể lại câu chuyện trên theo ngôi
II Luyện nói trên lớp:
* Kể lại câu chuyện trên theo ngôi thứ nhất:
- Chị Dậu = tôi
- Anh Dậu = Chồng tôi
- Người đàn bà lực điền, con mọn = tôi
- Vợ chồng kẻ thiếu sưu = vợ chồng tôi
Trang 4kể thứ nhất cho cả lớp nghe (Trong khi kể, chú ý các yếu tố miêu tả điệu bộ, cử chỉ, đành động…)
- Đoạn văn kể lại dưới cái nhìn của nhân vật xưng “tôi” (Chị Dậu)
* Lưu ý:
- Phân tích yếu tố biểu cảm trong các câu đối thoại của chị Dậu:
+ Cháu van ông -> thái độ nhún nhường, hạ mình
+ Chồng tôi đau ốm -> Tư thế ngang hàng, dấu hiệu phản kháng
+ Mày trói ngay chồng bà đi … -> đặt mình cao hơn, thái độ căm phẫn
- Yếu tố miêu tả:
+ Chị Dậu xám mặt, vội vàng… + … hắn … sấn đến…
+ Sức lẻo khoẻo ngã chỏng quèo… + Người nhà Lý trưởng sấn sổ… + Anh chàng hầu cận ông Lý … ngã nhào ra thềm…
Câu chuyện sinh động, hấp dẫn, tính cách nhân vật được bộc lộ rõ ràng
HS kể trong nhóm 3 phut, sau đó đại diện
4 nhóm lên trước lớp trình bày, GV cho
HS khác nhận xét, GV nhận xét, cho điểm
GV chốt ý, cho điểm
2 Củng cố và luyện tập:
- Có mấy loại ngôi kể?
Trang 5- Tác dụng của mỗi loại ngôi kể?
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
Hoàn chỉnh phần nói trên lớp bằng bài văn hoàn chỉnh ghi vào vở luyện tập
- Thi kể chuyện vui sau:
Cô giáo đặt câu hỏi như sau với hs A :
- Em đã bao giờ thực hiện câu nói : ‘Có công mài sắt có ngày nên kim chưa?
HS A nhanh nhảu trả lời
- Dạ, chưa bao giờ ạ!
Cô giáo ngạc nhiên:”Tại sao vậy?’’
HS A trả lời:
-Thưa Cô, vì làm như thế lâu lắm , nên em đi mua kim cho nhanh ạ!
- Chuẩn bị bài: “Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh”
+ Đọc trước phần giới thiệu
+ Đọc phần đoạn văn (Đọc kĩ 2 – 3 lần)
+ Trả lời câu hỏi theo nội dung SGK/114
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
……… Tiết 43
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm được đặc điểm của câu ghép và cách nối các về câu trong
câu ghép
2 Kĩ năng: rèn luyện cách sử dụng hai cách nối các vế câu trong câu ghép.
1 Thái độ: Sử dụng và phân biệt được câu ghép trong đoạn văn, bài văn.
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án + bảng phụ + SGK + SGV
- HS: Học bài cũ + chuẩn bị bài mới
CÂU GHÉP
Trang 6III Phương pháp dạy học:
- Qui nạp + thảo luận nêu vấn đề
IV Tiến trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: GV treo bảng phụ.
* Phần trắc nghiệm:
Biện pháp nói giảm, nói tránh được gạch dưới trong hai câu thơ sau nói về điều gì?
“Aùo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.”
a Sự vất vã c Sự nguy hiểm
b Cái chết () d Sự xa xôi
* Phần tự luận:
-Thế nào là nói giảm, nói tránh?
Nêu tác dụng của nó?
- Đặt 2 câu có sử dụng nói giảm,
nói tránh đánh giá sự việc nào đó?
- Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển… (4đ)
- Đặt câu: 4đ
+ Chị xấu quá! Chị có duyên đấy!
+ Cấm cười to! Xin cười nho nhỏ một chút!
3 Giảng bài mới:
Câu ghép là một hiện tượng khá phức tạp về mặt lý thuyết Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm và cách nối các vế câu ghép
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của câu ghép
- Gọi HS đọc đoạn trích SGK/11
- GV treo bảng phụ có ghi các câu in đậm ở
SGK cho HS phân tích
∆ Tìm các cụm C – V trong các câu ở bảng
phụ?
∆ Phân tích các câu có hai hoặc nhiều cụm C
– V ?
GV treo bảng phụ có ghi mẫu như SGK /112
yêu cầu HS trình bày kết quả phân tích ở hai
bươc trên vào bảng phụ theo mẫu
I Đặc điểm của câu ghép:
Ví dụ:
a Tôi // quên thế nào được những cảm giác
C V
trong sáng ấy / nảy nở trong lòng tôi như
BN C V mấy cành hoa tươi / mĩm cười giữa bầu trời
C V BN quang đãng
b Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy
Trang 7- Câu có một cụm C –V: “Buổi mai hôm ấy…
dài và hẹp.”
- Câu có cụm C – V nhỏ nằm trong cụm C –
V lớn: “Tôi quên thế nào được… bầu trời
quang đãng.”
Thành phần vị ngữ: Cấu tạo là một cụm
động từ mà trung tâm là đt “quên” được bổ
nghĩa bằng phụ ngữ là hai cụm C – V có
quan hệ so sánh:
+ “Những cảm giác trong sáng ấy nảy nở
trong lòng tôi.”
+ “Mấy cành … quang đãng.”
- Câu “cảnh vật chung quang tôi đều thay
đổi… tôi đi học.” có 3 cụm C – V
- 3 cụm C –V trên không bao chứa nhau, câu
này được gọi là câu ghép, mỗi cụm C – V
tạo nên nó là một vế câu
∆ Dựa vào những kiến thức đã học ở các lớp
dưới, hãy cho biết câu nào trong những câu
trên là câu đơn, câu nào là câu ghép?
GV chốt ý, HS đọc ghi nhớ 1 SGK/112
HĐ2: Tìm hiểu cách nối các vế câu của câu
ghép
GV chia nhóm cho HS tìm thêm các câu ghép
trong đoạn trích ở SGK (mục I) – Phân tích
cấu tạo C –V Đại diện lên trình bày, HS khác
nhận xét
GV chốt ý: các câu ghép:
a “Hằng năm cứ vào cuối thu… tựu trường.”
b “Những ý tưởng ấy… không nhớ hết.”
c “Cảnh vật chung quanh tôi… tôi đi học.”
∆ Trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối
với nhau bằng cách nào?
- “Và”: câu a, b
sương thu và gió lạnh, mẹ tôi // âu yếm
C nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp V
c Cảnh vật chung quanh tôi // đều thay đổi
C V
vì chính lòng tôi // đang có sự thay đổi lớn:
C V hôm nay, tôi // đi học
C V
II Cách nối các vế câu:
Ghi nhớ: SGK/112
Trang 8- Dấu “:”: câu c.
∆ Dựa vào những kiến thức đã học ở lớp dưới,
cho thêm ví dụ về cách nối các vế câu ghép
Ví dụ:
a “Nước sông dâng cao bao nhiêu, đồi
núi cao lên bấy nhiêu.” Nối bằng cặp đại
từ : “bao nhiêu… bấy nhiêu”
b “Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu,
thằng Dần mới được về với Dần chứ!” Nối
bằng cặp phó từ: “có… mới”
c “Nếu chiều nay bạn không bận thì
chúng ta cùng đến thăm bạn Nam.” Nối
bằng quan hệ từ
∆ Qua việc tìm hiểu ví dụ trên, em hãy cho
biết có mấy cách nối các vế câu?
HS đọc to, rõ ghi nhớ
HĐ3: Hướng dẫn HS thực hiện phần luyện
tập
∆ HS đọc yêu cầu BT1
∆ Tổ chức cho HS thảo luận đôi bạn: 3’
- Trình bày
- Nhận xét
- GV chốt ý
VD: Dùng những từ có tác dụng nối:
- Khi hai người lên trên gác thì Giôn – Xi
đang ngủ (QHT: khi… thì)
- Hắn vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão quá
lương thiện (QHT: bởi vì)
Ví dụ 2: Không dùng từ nối.
- Tre già, măng mọc (Dấu “,” nối 2 vế câu)
III Luyện tập:
1 Tìm câu ghéo, cách nối các vế câu:
a – U van Dần, u lạy Dần! Nối bằng dấu “,”
– Dần… chị nữa Nối bằng dấu
“,”
– Chị con có đi… Dần chứ! Nối bằng dấu “,”
– Sáng ngày… thương không? Nối bằng dấu “,”
– Nếu Dần… nữa đấy Nối bằng dấu “,”
b – Cô tôi… ra tiếng Nối bằng dấu “,”
– Giá những… mới thôi Nối bằng dấu “,”
– Tôi lại im lặng… cay cay Nối
Ghi nhớ 2: SGK/112
Trang 9∆ GV cho HS đọc yêu cầu BT2.
Cho HS thảo luận nhóm
Mỗi nhóm làm 1 câu vào bảng phụ
- Đại diện nhón lên trình bày
- Nhận xét
- Sửa chữa bài
∆ 1 HS đọc yêu cầu BT3
Cho HS thi đua 2 đội: A – B
Nhận xét, đánh giá cho điểm đội làm đúng
bằng dấu “:”
– Hắn làm nghề… lương thiện quá
Nối bằng dấu QHT: bởi vì
2 Đặt câu ghép với mỗi QHT:
a Vì trời mua to nên đường lầy lội.
b Nếu Nam chăm chỉ học thì nó sẽ
thi đỗ
c Tuy nhà ở khá xa nhưng Bắc vẫn
đi học rất đúng giờ
d Không những Nga học giỏi mà còn rất khéo tay.
3 Chuyển câu ghép ở BT2.
a Trời mưa to nên đường rất trơn Đường rất trơn vì trời mưa to.
b Nam chăm học thì nó sẽ thi đỗ Nó sẽ thi đỗ nếu chăm học.
c Nhà ở khá xa nhưng Bắc vẫn đi
học đúng giờ
Bắc đi học rất đúng giờ tuy nhà ở
xa
d Nga học giỏi mà rất khéo tay Nga học giỏi mà còn rất khéo tay.
4 Củng cố và luyện tập:
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Về nhà học bài phần ghi nhớ
- Xem lại BT đã giải
- Làm các BT 4, 5 SGK/114
+ Đặt câu ghép với mỗi từ tương ứng
+ Viết đoạn văn
Trang 10- Chuẩn bị bài: Câu ghép (TT)
+ Đọc trước các VD 2, 3 lần
+ Lưu ý về quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
……… Tiết 44
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp HS hiểu thế nào là văn bản thuyết minh
- Phân biệt văn bản thuyết minh với các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận
2 Kĩ năng: rèn viết và phân tích văn bản thuyết minh.
3 Thái độ: Biết thể loại văn bản thuyết minh và đặc điểm của thể loại.
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án + SGK + SGV + bảng phụ + một số bài văn mẫu
- HS: Học bài cũ + chuẩn bị bài mới
III Phương pháp dạy học: So sánh, đối chiếu Tích hợp với các kiến thức về văn và tiếng
Việt đã học
IV Tiến trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: GV treo bảng phụ.
* Phần trắc nghiệm: 4đ, GV treo bảng phụ.
- Người kể chuyện trong văn tự sự kể theo ngôi nào? (2đ)
a Chỉ kể theo ngôi thứ nhất
b Chỉ kể theo ngôi thứ ba
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN
THUYẾT MINH
Trang 11c Có thể kết hợp theo ngôi 1 và 3.
d Cả a, b, c đều đúng.()
- Đoạn văn sau kể theo ngôi nào?(2đ)
“Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay, tôi đi học.”
a Ngôi thứ nhất ()
b Ngôi thứ ba
c Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3
d Cả a, b, c đều đúng
* Phần tự luận: (6đ)
- Em hãy chọn 1 đoạn văn trong văn bản
“Cô bé bán diêm” và chuyển lời kể
sang ngôi thứ nhất
- HS chuyển đúng ngôi kể có điệu bộ cử chỉ (6đ)
3 Giảng bài mới:
Trong đời sống hằng ngày, thuyết minh là một việc làm quen thuộc Mua một các máy giặt, ta sẽ có một bản thuyết minh về tính năng, cấu tạo, cách sử dụng, bản quản… Xem một quyển sách, người viết trình bày về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, nội dung quyển sách… đó là thuyết minh Vì vậy hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu loại văn bản thuyết minh
HĐ1: Tìm hiểu 3 văn bản trong SGK.
- GV cho HS đọc 3 văn bản SGK/114, 115,
116
∆ Mỗi văn bản trên trình bày, giới thiệu,
giải thích điều gì?
∆ Em thường gặp các loại văn bản đó ở
đâu?
- Trong sách báo, tư liệu về địa lý, về sinh
vật, các danh lam thắng cảnh của đất nước
∆ Em hãy kể một vài văn bản cùng loại mà
I Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:
1 Văn bản thuyết minh trong đời sống con người:
- Văn bản 1: Ích lợi của cây dừa Bình
Định và sự gắn bó của nó với người dân Bình Định
- Văn bản 2: Giải thích về tác dụng của
chất dịp lục
- Văn bản 3: Giới thiệu Huế như là một
Trang 12em biết ?
- Cầu Long Biên, một chứng nhân lịch sử
- Thông tin về ngày trái đất năm 2000
- Ôn dịch, thuốc lá
HĐ2: Phân biệt các kiểu văn bản đã học để
hiểu tính chất của văn bản thuyết minh
- Cho HS xem câu hỏi GV ghi trên bảng
phụ
* Thảo luận: GV treo bảng phụ.
a Các văn bản trên có thể xem là văn bản
tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm)
không? Vì sao? Chúng khác với các văn bản
ấy ở chổ nào?
b Các văn bản trên có những đặc điểm
chung nào làm cho chúng trở thành một kiểu
riêng?
HS cùng trao đổi nhóm riêng: 4’, ghi nội
dung vào bảng phụ
Đại diện nhóm lên trình bày
Nhận xét
GV sửa chữa, chốt ý
- Không phải văn bản tự sự, miêu tả, biểu
cảm, nghị luận vì không giúp ta cảm nhận
chi tiết về sự vật, không trình bà sự việc,
diễn biến nhân vật, không làm người đọc
thưởng thức cái hay, cái đẹp của ngôn từ,
không trình bày ý kiến, luận điểm
∆ Các văn bản trên đã thuyết minh đối
tượng bằng những phương pháp nào?
- Văn bản 1: Liệt kê từ thân cây, lá, nước
trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam
2 Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:
- Cung cấp tri thức khách quan, xác thực không hư cấu
Trang 13dừa, cơm dừa, đến sọ dừa đều có lợi ích
gắn bó với đời sống con người
- Văn bản 2: Giải thích trong lá cây có chất
dịp lục nên có màu xanh lục
- Văn bản 3: Nêu trình tự các mặt về Huế:
Sông núi hài hòa, nhiều công trình nghệ
thuật cổ kính, món ăn đặc sản… trở thành
trung tâm căn hóa nghệ thuật lớn
=> Văn bản nào cũng trình bày đặc điểm
tiêu biểu của đối tượng mà nó thuyết minh
∆ Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc
điểm gì?
- Cô đọng, đơn nghĩa, chính xác
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/117
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập.
Gọi HS đọc 2 văn bản ở BT1
∆ Cho HS thảo luận, gọi đại diện 2 đội A –
B lên trình bày
- Các văn bản đó có phải văn bản thuyết
minh không? Vì sao?
- Nhận xét
- Chốt ý
∆ Văn bản thông tin về Ngày trái đất năm
2000 thuộc loại văn bản nào?
Phần nội dung thuyết minh trong văn
bản này có tác dụng gì?
∆ Các văn bản khác như tự sự, nghị luận,
biểu cảm, miêu tả, có cần yếu tố thuyết
minh không? Vì sao?
- Trình bày đặc điểm tiêu biểu của đối tượng
II Luyyện tập:
1 a Cung cấp kiến thức lịch sử
b Cung cấp kiến thức sinh học
2 – Văn bản nhật dụng, thuộc kiểu văn nghị luận
– Có sử dụng thuyết minh khi nói về tác hại của bao bì ni lông
3 Các văn bản khác cũng cần phải sử dụng yếu tố thuyết minh vì nó có tác dụng tạo cho người đọc dễ hiểu, có sức
Ghi nhớ: SGK/117