ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HSG11..................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HSG CẤP TRƯỜNG MÔN VẬT LÝ 11
I Cơ học
Câu 1: ( Bài II.8 Tr43-SBT VL10 CB)
Một viên đạn được bắn theo phương ngang từ một khẩu súng ở độ cao 45 m so với mặt đất Tốc độ của đạn lúc vừa ra khỏi nòng la 250 m/s Lấy g = 9,8 m/s2
a) Đạn ở trong không khí bao lâu ?
b) Điểm đạn rơi xuống đất cách điểm bắn theo phương ngang bao xa ?
c) Khi rơi xuống đất, thành phần thẳng đứng của vận tốc của viên đạn có độ lớn bằng bao nhiêu ?
Đ/s: a)
3 8 , 9
45 2
=
g
h t
(s) b)
750 3 250
0
L
m c)
4 , 29 3 8 ,
=
= gt
v y
m/s
Câu 2: ( Bài 6 trang 100 sgk Vật lý lớp 10 CB)
Một vật có khối lượng m = 2kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc chính (Hình 17.9) Biết góc nghiêng α = 30o, g = 9,8 m/s2 và ma sát
là không đáng kể Hãy xác đinh:
a) lực căng của dây;
b) phản lực của mặt phẳng nghiêng lên vật
Đ/s: a) 9,8N b)16,97N
Câu 3: ( Bài 6 trang 115 sgk Vật lý lớp 10 CB)
Một vật có khối lượng m = 4,0kg chuyển động trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực hợp với hướng chuyển động một góc α = 30o (hình 21.6) Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là µt = 0,30 Tính độ lớn của lực để:
a) Vật chuyển động với gia tốc bằng 1,25 m/s2;
b) Vật chuyển động thẳng đều Lấy g = 10 m/s2
Trang 2Đ/s: a) 16,7 N b) 11,81 N
Câu 4: ( Bài III.8 Tr52 – SBT VL10 CB )
Một vật có khối lượng m1=3,7 kg nằm trên một mặt không ma sát, nghiêng 300 so với phương ngang Vật được nối với một vật thứ hai có khối lượng m2=2,3 kg bằng một sợi dây không dãn vắt qua một ròng rọc gắn ở đỉnh của mặt phẳng nghiêng Cho g=9,8 m/s2
a) Tính gia tốc và hướng chuyển động của mỗi vật
b) Tính lực căng của dây
Đ/s: a) 0,74 m/s2 b) 21 N
Câu 5: ( Bài IV.8 Tr62 – SBT VL10 CB )
Một lò xo thẳng đứng , đầu dưới cố định, đầu trên đỡ một vật nhỏ khối lượng m=8 kg Lò xo
bị nén 10 cm Lấy g = 10 m/s2
a) Xác định độ cứng của lò xo
b) Nén vật sao cho lò xo bị nén thêm 30 cm rồi thả nhẹ nhàng Xác định thế năng của lò xo ngay lúc đó Xác định độ cao mà vật đạt được
Đ/s: a) k=800 N/m b) Wt=64(J), h=20cm ( độ cao so với vị trí cân bằng của lò xo )
Câu 6:
Một vật khối lượng m = 0,1 kg quay trong mặt phẳng thẳng đứng nhờ một dây treo có chiều dài l= 1m , trục quay cách sàn H = 2 m Khi vật qua vị trí thấp nhất, dây treo đứt và vật rơi xuống sàn ở vị trí cách điểm đứt L = 4 m theo phương ngang Tìm lực căng của dây ngay khi dây sắp đứt Lấy g = 10 m/s2
Đ/s: T = 9N
II Nhiệt học
Câu 1: ( Bài 8 trang 159 sgk vật lý 10 )
Một xilanh chứa 150 cm3khí ở áp suất 2 105 Pa Pit – tông nén khí trong xilanh xuống còn
100 cm3 Tính áp suất của khí trong xilanh lúc này, coi nhiệt độ như không đổi
Đ/s: p2=3 105 Pa
Câu 2: ( Bài 8 trang 162 sgk vật lý 10 )
Trang 3Một chiếc lốp ô tô chứa không khí có áp suất 5 bar và nhiệt độ 250C Khi xe chạy nhanh, lốp
xe nóng lên làm cho nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên tới 500C Tính áp suất của không khí trong lốp xe lúc này
Đ/s: p2 = 5,42 bar
Câu 3: ( Bài 31.6 Tr71 - SBT VL10 CB )
Một lượng khí đựng trong xi lanh có pittong chuyển động được Các thông số trạng thái của lượng khí này là: 2 atm, 15 lít, 300K Khi pittong nén khí, áp suất của khí tăng lên tới 3,5 atm, thể tích giảm còn 12 lít Xác định nhiệt độ của khí nén
Đ/s: 420K
Câu 4: ( Bài 31.10 Tr71 – SBT VL10 CB )
Người ta bơm khí oxi ở điều kiện chuẩn vào một bình có thể tích 5000 lít Sau nửa giờ bình chứa đầy khí ở nhiệt độ 240C và áp suất 765 mmHg Xác định khối lượng khí bơm vào sau mỗi giây Coi quá trình bơm diễn ra một cách đều đặn
Đ/s: 3,3 g/s
Câu 5:
Một xilanh chứa khí lí tưởng ở áp suất 0,7atm và nhiệt độ 47oC
a/ Tính nhiệt độ trong xilanh khi áp suất trong xilanh tăng đến 8atm còn thể tích khí trong xilanh giảm 5lần
b/ Tính áp suất bên trong xilanh khi giữ pittong cố định tăng nhiệt độ khí trong xilanh lên tới
273oC
Đ/s: a) T2=731K b) p3=1,19atm
Câu 6:
Nén đẳng nhiệt khối khí xác định làm áp suất thay đổi một lượng là 0,5atm Biết thể tích và
áp suất ban đầu lần lượt là 5lít và 2atm, tính thể tích của khối khí lúc sau
Đ/s: V2=4lít
III Điện học
Câu 1: ( Bài I.13 Tr17 – SBT VL11 CB )
Một điện tích q1 = +9.10-8 C nằm tại điểm A trong chân không Một điện tích khác
q2 = -16.10-8C nằm tại B trong chân không Khoảng cách AB bằng 5 cm
a) Xác định cường độ điện trường tại điểm C với CA=3cm, CB=4cm
b) Xác định điểm D mà tại đó cường độ điện trường bằng 0
Câu 2: ( Bài 8.7 Tr22 – SBT VL11 CB )
Một bàn là điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua bàn là có cường độ là 5A
a) Tính nhiệt lượng mà bàn là tỏa ra trong 20 phút theo đơn vị jun ( J )
Trang 4b) Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bàn là này trong 30 ngày, mỗi ngày 20 phút, cho rằng giá tiền điện là 700 đ/(kWh)
Đ/s:a)Q=0,367 kWh b) M = 7700 đ
Câu 3:
Cho mạch điện như hình vẽ
R1=R2=4 Ω; R3=6 Ω; R4=3 Ω; R5=10 Ω; U = 24 V
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua từng điện trở Đ/s: R AB =12Ω
, I1 =I4 =2A
,
A I I
I2 = 3 = 5 =1
Câu 4:
Cho mạch điện như hình vẽ
E =6 V; r=0,1 Ω; Rđ=11 Ω; R=0,9 Ω
Biết đèn sáng bình thường tính cường độ dòng điện mạch chính ?
Đ/s: 0,5A
Câu 5:
Cho mạch điện như hình vẽ
E = 6,6 V; r=0,12 Ω; Đ1: 6 V - 3 W; Đ2: 2,5 V - 1,25 W
a) Đ1; Đ2 sáng bình thường, tính R1 và R2
b) R1 không đổi, điều chỉnh cho R2=1 Ω, so sánh độ sáng của bóng đèn với câu trên
Trang 5Đ/s: a) R1=0,48 Ω, R2=7 Ω; b) Đ1 sáng yếu, đèn Đ2 sáng mạnh
Câu 6:
Một nguồn điện E=6 V, r=2 Ω, mạch ngoài có một biến trở R, xác định R để công suất mạch ngoài là cực đại, tính giá trị công suất cực đại đó
Đ/s: R=r=2 Ω, Pmax = 4,5 W