1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 2)

48 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 2)
Tác giả Nhóm các giáo viên Vật lí
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Năng Khiếu, Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Vật lí
Thể loại Đề thi tuyển sinh
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 2) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 2) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 2) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 2) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 2) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 2) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 2) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 2) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 2)

Trang 3

GÓC CHIA SẺ

CÁC BẠN ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG MIỄN PHÍ BỘ TÀI LIỆU NÀY

Tài liệu được thực hiện bởi rất nhiều công sức của nhóm các giáo viên Vật lí Tàiliệu sẽ rất thiết thực với các thầy cô dạy Vật lí cũng như học sinh có định hướng ôn HSG,thi Chuyên, theo KHTN

Tài liệu rất phù hợp với mục đích ra đề thi, soạn giảng, ôn luyện …

Để chia sẻ, ủng hộ và tạo động lực cho nhóm rất mong bạn đọc ủng hộ bằng cáchđăng ký nhận bộ đáp án chi tiết và đầy đủ của bộ tài liệu này, cụ thể như sau:

Gói 99K: Đề, đáp án (File PDF) Gói 199K: Đề, đáp án (File PDF + Word) Gói 499K: Đề, đáp án (File PDF + Word) + Video bài giảng chữa đề

Ad mong được kết bạn để giải đáp và trao đổi mọi thắc mắc liên quan và không liên quan đến tài liệu

Lưu ý: Khi bạn đồng ý mua một trong các gói trên đồng nghĩa với việc bạn đã hứa tôn trọng nguyên tắc bản quyền, không sử dụng tài liệu với mục đích thương mại hóa, viết sách, đưa lên các diễn đàn internet….

Hình thức: Chuyển khoản hoặc thẻ nạp điện thoại

Trang 4

MỤC LỤC

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2022 - 2023

Trang 5

1 Ba người theo thứ tự A, B, C đang đạp xe

chuyển động cùng chiều trên một đường thẳng

2 Người ta vẽ một đường tròn lớn trên mặt sân

bằng phẳng Ba chiếc ghế đá A, B, C đặt liên tiếp

theo thứ tự trên đường tròn này sao cho B cách

đểu A và C Một người xuất phát từ vị trị M trên

đường tròn, lần lượt đi bộ với cùng tốc độ không

đổi trên các đoạn thẳng MA; MB; MC thì đo được

thời gian di chuyển theo thứ tự trên lần lượt là 3,9

phút; 10,4 phút; 6,5 phút Tính thời gian di chuyển

nếu người này đi với cùng tốc độ cũ trên đoạn

thẳng AC

Bài 2: (2,0 điểm)

Các bóng đèn đánh số 1, 2, 3, 4 và pin được mặc

như Hình 1 Bỏ qua điện trở các dây nối Tất cả

các đèn đều sáng bình thường Biết thông số ghi

trên các đèn 1; đèn 2 lần lượt là: (9 V - 13,5 W);

(3 V-3W)

1 Tính điện trở của các đèn 1 và 2

2 Vẽ sơ đồ cách mắc các bóng đèn

3 Biết công suất tỏa nhiệt trên đèn 3 bằng 40%

công suất tỏa nhiệt của toàn bộ 4 bóng đèn Tính

điện trở đèn 3

Bài 3: (2,0 điểm)

1 Trong mặt phảng Oxy, một điểm sáng A có tọa độ

(1,0) Một gương phẳng có bề mặt vuông góc với trục

Ox và tọa độ của các mép trên và dưới của gương

trong mặt phẳng Oxy như Hình 2 Tìm miền trên trục

0y nhận được tia phản xạ từ điểm sáng A qua gương

Trang 6

a Tìm khoảng cách từ vật đến thấu kính sao cho ảnh của vật qua thấu kính cùng chiều

với vật và cao 5,0 cm

b Bây giờ đạt AB nằm dọc theo trục chính của một thấu kính hội tụ khác sao cho đầu B

(B gần thấu kính hơn so với A) cách tiêu điểm chính của thấu kính 10 cm Ảnh của ABqua thấu kính là ảnh thật cao 15 cm Tính tiêu cự thấu kính này

- Các dây nối có điện trở không đáng kể

Mắc các vật dụng trên với điện trở R thành mạch và đặt hai

đầu mạch vào một hiệu điện thể không đổi như Hình 3

Lúc đầu, đầu dò M của điện kế G ở tại vị trí trên thanh AB sao cho kim điện kế chỉ số 0.Khi hoán đổi vị trí của R0 và R, để kim điện kế lại chỉ số 0 thì đầu dò M phải di chuyểntrên thanh một đoạn 20 cm so với vị trí ban đầu Xác định giá trị R

Bài 5: (2,0 điểm)

Hãy tính thời gian đun sôi 1 kg nước từ nhiệt độ ban đầu 30 °C trong hai tình huống sau:

1 Tình huống 1: Dùng một âm điện có công suất

không đổi và bỏ qua hao phí năng

lượng trong quá trình đun

2 Tình huống 2: Giả sử công suất của ấm điện và

công suất hao phí trong quá trình đun đều phụ

thuộc thời gian theo quy luật hàm bậc hai, mà một

phần đồ thị được mô tả bằng các nhánh parabol

như Hình 4 (Công suất của ấm điện là đường 1;

công suất hao phí là đường 2) Nhiệt dung riêng

của nước C = 4200 J/kg.độ

-HẾT -Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay

Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án

Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!

Hình 3

Hình 4

Trang 7

TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU

HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH LỚP 10

Câu 1 (2,5 điểm):

Trên một đoạn sông thẳng có hai bến A và B, nước chảy ổn định từ A về B với tốc độ là ukhông đổi dọc theo đoạn sông Một chiếc xuồng và một chiếc bè xuất phát cùng một lúc từ bến

A, chạy trên đoạn sông AB như sau:

+ Chiếc bè tự trôi theo dòng nước hướng từ A bằng tốc độ nước

+ Chiếc xuồng mở máy chạy với công suất không đổi khi xuôi dòng hoặc ngược dòng; tốc độxuồng so với nước (hoặc so với bè) luôn không đổi là v= 4u Khi xuồng chạy đến B, lập tứcquay đầu chạy ngược dòng đến khi gặp bè thì quay đầu chạy về B Chuyển động của xuống như

trên cứ lặp đi lặp lại nhiều lần liên tục Bỏ qua thời gian quay đầu của xuồng, coi kích thước

xuống và bè rất nhỏ so với chiều dài đoạn sông AB.

Từ lúc xuất phát tại A, đến khi xuống và bè gặp lần đầu tại A1 (Hình 1) thì xuồng và bè điđược các quãng đường so với bờ lần lượt là S1 và S2 Thời gian xuồng xuôi dòng từ A đến B là

d Kể từ lúc xuất phát tại A, xuồng chạy xuôi ngược liên tục cho đến khi gặp bè tại C cách A

một đoạn L = 4 km thì xuồng đi được tổng quãng đường là bao nhiêu so với bờ sông?

Câu 2 (2,5 điểm):

a Nước có thể bay hơi ở 0°C và quá trình bay hơi này xảy ra nhanh khi áp suất mặt thoáng

giảm xuống rất thấp Cho biết trong quá trình bay hơi này, cứ 1 kg nước ở 0°C chuyển thành

hơi thì 1 kg hơi nước đó đã lấy của phần lỏng còn lại một nhiệt lượng 2,5.10 6 J Hỏi khi có 100

g nước ở 0°C trong một chậu bị chuyển thành hơi như nêu trên thì phần hơi nước đó đã lấy củakhối nước còn lại trong chậu một nhiệt lượng bao nhiêu Jun

b Sự mất nhiệt năng của khối nước còn lại như nêu trên làm cho một phần của khối nước đó

động đặc thành nước đá ở 0°C Cho biết để làm 1 kg nước ở 0°C bị đông đặc hoàn toàn thành

nước đá (ở 0°C) thì cần lấy ra khỏi khối nước đó một nhiệt lượng là 334000 J Bỏ qua sự trao đổi nhiệt lượng giữa thành chậu với khối “nước – nước đá” trong chậu và với môi trường xung quanh Hỏi quá trình bay hơi 100 g nước như trên có thể tạo thành được bao nhiêu gam nước đá

trong chậu?

c Một bạn học sinh làm nước đá (đông đặc ở 0°C) từ một cốc nước có nhiệt độ ban đầu lớn

hơn 0°C Bạn này đặt cốc nước đó vào trong một bình kín, sau đó dùng máy hút không khí rakhỏi bình Sự hút khí này làm giảm và duy trì áp suất khí rất thấp trong bình Hãy giải thíchcách làm trên

Câu 3 (2,5 điểm):

Hình 1

Trang 8

Có 8 bóng đèn gồm ba loại được mắc như hình 2: loại 1 có 4 bóng giống nhau; loại 2 và loại

3 mỗi loại có hai bóng giống nhau Gọi R1, R2 và R3 lần lượt là điện trở mỗi bóng đèn loại 1, 2

và 3 Một nguồn điện có hiệu điện thế hai cực U = 12 V không đổi, dùng để cung cấp cho mạchđiện Biết R2= 2R1, bỏ qua điện trở các dây nối

1 Khi nối hai cực của nguồn vào hai nút A và

B thì chỉ có hai loại đèn sáng bình thường (đúng định

mức) và tổng công suất đoạn mạch AB khi đó

W

a Tìm R1 và R2

b Tìm các công suất định mức đèn loại 1 và loại 2.

2 Khi nối hai cực của nguồn trên vào hai nút C và O

thì trong hai bóng đèn loại 3 có một bóng sáng bình

thường với công suất P3 = 20 W và 1 bóng sáng mờ

a Tìm giá trị R3

b Tìm công suất bóng đèn loại 3 sáng mờ

Cho biết nếu công suất tiêu thụ của mỗi đèn chưa

vượt quá 20% công suất định mức thì đèn vẫn còn hoạt

động, coi điện trở các đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ.

Câu 4 (2,5 điểm):

Một nguồn sáng điểm S cách thấu kính hội tụ

một đoạn 10 cm và nằm ngoài trục chính Tiêu cự

thấu kính hội tụ là 5 cm Phía sau thấu kính hội tụ,

cách thấu kính 5 cm, người ta đặt một thấu kính

phân kỳ đồng trục chính, tiêu cự thấu kính phân kỳ

là 10 cm (Hình 3)

a Từ S, hãy vẽ các tia sáng đặc biệt để xác

định các ảnh của S qua thấu kính hội tụ (ảnh S1) và

qua hệ hai thấu kính (ảnh S2)

b Nêu rõ tính chất (thật hay ảo) của các ảnh S1, S2

c Từ hình vẽ, hãy xác định khoảng cách từ các ảnh trên đến thấu kính hội tụ.

HẾT

Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Giám thị không giải thích đề thi.

Họ và tên thí sinh:

Số báo danh:

Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay

Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án

Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!

Hình 2

Hình 3

Trang 9

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 02 trang, gồm 05 câu) Câu 1: (1.5đ)

Hàng ngày khi tan trường, Đăng đi nhờ xe đạp với bạn để về cơ quan của bố cáchtrưởng 6km, dọc đường về Đăng gặp bố cũng đi xe đạp từ cơ quan đến đón, biết chỗ gặp

cách trường 3km và giờ nghỉ ở cơ quan của bố muộn hơn giờ tan trường của Đăng là t 1 (phút) Hôm nay do xe đạp của bạn bị sự cố, xe không đi được hai người nên tan trường bạn của Đăng đi một mình về với tốc độ như mọi ngày là v 1 = 10(km/h), còn Đăng đi bộ dần về phía cơ quan của bố với tốc độ v 2 Biết được sự việc nên bố của Đăng đã xin nghỉsớm hơn mọi khi t2 =10 (phút) để đi đón, dọc đường bộ gặp bạn của Đăng cách chỗ gặphàng ngày 1km, biết tốc độ của bố đi xe đạp vẫn như mọi ngày là v3, đoạn đường từtrường đến cơ quan coi như là đường thẳng

1 Tính v3 và t1

2 Tính v2, biết sau khi bố gặp bạn của Đăng thì đi thêm 3 phút nữa hai bố con gặp nhau

Câu 2: (2.5đ)

Cho mạch điện như hình 1 Biết R1 = R3 = R5 = 2Ω; R2 = 4 Ω; R4 = 1Ω; UAB = U = 6V, R6

là biến trở Bỏ qua điện

trở dây nối và các khóa

a Đóng cả hai khóa K1; K2 Tính số chỉ các dụng cụ đo khi đó

b Đóng khóa K1, mở khóa K2 Tính số chỉ các dụng cụ đo khi đó

Câu 3: (2.0đ)

Trong ấm điện có công suất P = 2(KW) chứa m=0,2(kg) nước đá ở nhiệt độ t0 = 5°C (nhiệt độ của ấm lúc đó cũng là -5°C) Người ta đun lượng nước đá này thành nướcđến nhiệt độ t=1000 C, coi tổng nhiệt lượng mà nước đá và nước nhận được trong quytrình chuyển hóa trên là phần có ích Q Biết nhiệt dung riêng của nước đá và nước lầnlượt là C1 =2100(J/kg.K); C2 = 4200(J/kg.K), nhiệt nóng chảy của nước đá là

Trang 10

-, nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho ẩm để nhiệt độ của nó tăng thêm

10C là d =180(J) Cho biết nhiệt lượng cần cung cấp để m(kg) nước đá ở 00C nóng chảytính theo công thức

1 Tính Q

2 Tính tổng nhiệt lượng cần cung cấp để thực hiện quy trình trên, tính hiệu suất của quytrình này nếu:

a Bỏ qua mọi hao phí tỏa ra môi trường xung quanh

b Hao phí tỏa ra môi trường xung quanh tỷ lệ thuận với thời gian đun nước với hệ số tỷ

lệ k = 750(J/s)

Câu 4: (2.0đ)

Cho các đèn giống hệt nhau,

trên mỗi đèn có ghi Đ(2V – 2W), các

đèn được mắc thành m(dãy), mỗi dãy

n(đèn) đèn như hình 2 Biết R = 0,5Ω;

UAB = U = 8(V) Bỏ qua điện trở của

dây nối, coi điện trở của các đèn

không phụ thuộc vào nhiệt độ

Vật sáng AB có dạng một đoạn thẳng đặt trên trục chính của một thấu kính hội tụ

có tiêu cự f sao cho AB vuông góc với trục chính của thấu kính (A nằm trên trục chính),

cách thấu kính một đoạn d1 < f Từ vị trí ban đầu này, người ta di chuyển vật AB dọc theo

trục chính sao cho nó luôn vuông góc với trục chính của thấu kính đến vị trí mới cáchthấu kính một đoạn d2, thì thấy ảnh thu được có chiều cao bằng chiều cao ảnh ban đầu

1 Ảnh trong môi trường hợp là ảnh thật hay ảnh ảo? Vẽ hình minh họa ứng với mỗitrường hợp tạo ảnh trên

2 Bằng kiến thức hình học chứng minh rằng

-HẾT -Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

Hình 2

Trang 11

HƯNG YÊN

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm 02 trang)

NĂM HỌC 2022 - 2023 Bài thi: VẬT LÍ Dành cho thí sinh dự thi vào lớp chuyên Vật lí

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phất để

Câu I (2,0 điểm).

Hai thành phố A và B được nối với nhau bởi một đoạn đường thẳng dài 145 km.Lúc 7 giờ, một người đi xe máy xuất phát từ A, chuyển động về phía B với tốc độ 50km/h Đến 7 giờ 30 phút, một xe ô tô xuất phát từ B, chuyển động về phía A với tốc độ

70 km/h

a Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? Vị trí hai xe gặp nhau cách A bao nhiêu km?

b Trên đoạn đường AB, một người đi xe đạp xuất phát lúc 7 giờ 30 phút và luôn cáchđều hai xe nói trên Người đi xe đạp xuất phát từ vị trí cách B bao nhiêu km và đi theochiều nào? Tính tốc độ của xe đạp

Coi chuyển động của các xe là đều, các thời điểm trên là trong cùng một ngày

Câu II (2,0 điểm).

Người ta cho một vòi nước nóng ở 80°C và một vòi nước lạnh ở 200C đồng thờichảy vào bể đã có sẵn 12 kg nước ở nhiệt độ 30°C Cho biết mỗi phút có 2 kg nước từmỗi vòi chảy vào bể Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với không khí và bể chứa, bể đủlớn để chứa nước Tính thời gian mở hai vòi nước nói trên để thu được nước trong bể cónhiệt độ 38°C

Câu III (3,0 điểm).

Cho mạch điện như hình vẽ Biết

UAB = 12 V, R1 = 2Ω, R2=10 Ω; MN là

biến trở con chạy có điện trở lớn nhất bằng

50Ω Vôn kế V và các ampe kế A1, A2 là lí

tưởng Bỏ qua điện trở của các dây dẫn

a Di chuyển con chạy C tới vị trí sao cho

RCM = 1,5RCN Xác định số chỉ của các

ampe kế và vốn kế

b Xác định vị trí của con chạy C để số chỉ

của vôn kế V đạt cực đại Tìm giá trị cực đại đó

c Di chuyển con chạy C tới vị trí M và thay ampe kế A1 bằng một vật dẫn có điện trở RP.Biết hiệu điện thế Up giữa hai đầu Rp và cường độ dòng điện IP qua nó liên hệ với nhaubởi hệ thức ; trong đó UP tính theo vôn, IP tính theo ampe Tìm RP và IP

Câu IV (2,0 điểm).

Một vật sáng AB cao 2,5 cm được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kínhhội tụ có tiêu cự 15cm, điểm A nằm trên trục chính của thấu kính, qua thấu kính thu đượcảnh thật A'B'

a Biết A’B’ cao 5 cm Tính khoảng cách từ AB đến thấu kính

Trang 12

b Giữ nguyên vị trí của thấu kính, dịch chuyển AB dọc theo trục chính sao cho A'B' luôn

là ảnh thật Khi khoảng cách giữa AB và A’B’ có là trị nhỏ nhất thì AB cách thấu kínhbao nhiêu? Tim chiều cao của ảnh A’B’ khi đó

Câu V (1,0 điểm).

Chỉ dùng các dụng cụ sau: nguồn điện có hiệu điện thế không đổi, một điện trởmẫu R0 đã biết trị số, một điện trở Rx chưa biết trị số; một vôn kế có điện trở Rv chưa biếttrị số và một số dây dẫn đủ dùng Biết các dây dẫn có điện trở không đáng kể

Trình bày phương án xác định trị số điện trở Rx, và điện trở R vcủa vôn kế

-HẾT -Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay

Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án

Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KHÁNH HÒA

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Để thi có 02 trang)

KÌ THI TUYÊN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG

THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN Năm học 2022 – 2023.

Môn thi: VẬT LÍ Ngày thi: 04/6/2022

(Thời gian: 150 phút - không kể thời gian phát đề)

Bài 1(2,0 điểm).

Trang 13

Một chiếc thuyền máy chuyển động xuôi dòng từ bến sông A đến bến sông B cáchnhau 100 km Biết rằng, vận tốc của thuyền trên mặt nước yên tĩnh là vt = 35 km/h, vậntốc dòng nuớc là vn = 5 km/h Giả thiết động cơ của thuyền luôn chạy ở cùng một tốc độ.

Khi thuyền đến C cách đích B 10 km thì hỏng máy, thời gian sửa mất 12 phút Saukhi sửa xong thi thuyền lại nổ máy đi tiếp

1 Tính thời gian thuyền máy đi hết đoạn đường AB = 100 km đó

2 Nếu thuyền không sửa được máy thì về đến nơi mất thời gian bao lâu?

Bài 2 (2,0 điểm).

Có ba bình cách nhiệt chứa cùng một loại chất lỏng Nhiệt độ ban đầu ở mỗi bìnhlần lượt là t1, t2 và t3 Khối lượng chất lỏng trong mỗi bình lần lượt là m1 =1kg, m2 = 3 kg,

m3 = 5 kg Nếu đổ chất lỏng ở bình 1 vào bình 2 thì nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là t12

= 27,5oC Nếu đổ chất lỏng ở bình 2 vào bình 3 thì nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là t23 =42,5°C Nếu đổ chất lỏng ở bình 1 vào bình 3 thì nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là t13 =45°C Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường

1 Tìm nhiệt độ ban đầu của chất lỏng ở mỗi bình

2 Nếu đổ chất lỏng ở cả ba bình vào với nhau thì nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là baonhiêu? Bình nào tỏa nhiệt, bình nào thu nhiệt?

Bài 3 (1,00 điểm).

1 Một máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp là n1 = 200 vòng và cuộn thứ cấp là n2 =

800 vòng Tim hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp nếu

a Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thể xoay chiều 220 V

b Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thể không đổi một chiều 20 V.

2 Một nhà máy điện sinh ra một công suất 100000 kW và cần truyền tải tới nơi tiêu thụ.Biết hiệu suất truyền tải là 90% Công suất hao phí trên đường truyền là bao nhiêu?

Bài 4 (2,50 điểm).

Cho nguồn điện có hiệu điện thế U = 10 V, điện trở R1 = 5Ω, biến trở R2 với conchạy C có điện trở lớn nhất là 40Ω Bỏ qua điện trở của ampe kế và các dây dẫn

1 Mắc điện trở R1 với biến trở R2 như sơ đồ Hình la

a Điều chỉnh con chạy C ở vị trí chính giữa của biến trở Tìm số chỉ ampe kế

b Đặt điện trở phần CB của biến trở là x Tìm x để công suất tỏa nhiệt trên biến trở cựcđại

Trang 14

Bài 5 (2,50 điểm).

Vật sáng nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính xy của một thấu kính (điểm A nằmtrên trục chính) cho ảnh A'B' ngược chiều AB (Hình 2)

Hình 2

1 Thấu kính là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì, vì sao?

2 Gọi d là khoảng cách từ vật đến thấu kính, d’ là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính, f là

tiêu cự của thấu kính Vẽ hình (không cần nêu cách vẽ) và chứng minh rằng 3.Biết khoảng cách từ A đến A’ là 90 cm và A'B' = 2AB Tìm khoảng cách từ vật đến thấukính và tiêu cự của thấu kính

4 Cố định thấu kính, cho vật chuyển động thẳng dọc theo trục chính ra xa thấu kính Hỏiphải di chuyển vật tới vị trí nào để khoảng cách giữa vật và ảnh là nhỏ nhất?

-HẾT -Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay

Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án

Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!

UBND TỈNH KON TUM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành

Năm học 2022-2023 Môn: VẬT LÍ

Ngày thi: 06/6/2022

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm 05 câu 02 trang)

Câu 1 (2,0 điểm)

1 Có một số chi tiết (phụ tùng) trên chiếc xe đạp hoạt động theo nguyên tắc đòn bẩy

- Hãy kể tên ít nhất một chi tiết như vậy

- Kể tên các lực tác dụng lên đòn bẩy đã nêu trên

Trang 15

2 Hại xe máy đồng thời xuất phát, chuyển động đều đi lại gặp nhau, xe 1 đi từ thành phố

A đến thành phố B và xe 2 đi từ thành phố B đến thành phố A Sau khi gặp nhau tại Ccách A 30km, hai xe tiếp tục hành trình của mình với vận tốc cũ Khi đi tới nơi quy định(xe 1 tới B, xe 2 tới A), cả hai xe đều lập tức quay ngày trở về và gặp nhau lần thứ hai tại

D cách B một đoạn 36 km Coi quãng đường AB là thẳng, vận tốc của hai xe không thayđổà trong quá trình chuyển động Tìm khoảng cách AB và tỉ số vận tốc của hai xe

Câu 2 (1.5 điểm)

Một nhiệt lượng kế chứa nước (nước có khối lượng m, nhiệt dung riêng c) ở nhiệt

độ t0 = 20°C Người ta muốn bỏ vào nhiệt lượng kế những quả cầu giống nhau (mỗi quảcầu có khối lượng mc, chất làm quả cầu có nhiệt dung riêng là cc) có cùng nhiệt độ 120°C.Nếu bỏ một quả cầu vào nhiệt lượng kế thì khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước là 40°C.Cho nhiệt lượng trao đổi với bình nhiệt lượng kế và môi trường xung quanh là khôngđáng kể Hỏi:

a Nếu bỏ cùng một lúc 3 quả cầu vào nhiệt lượng kế thì nhiệt độ của nước khi cần bằng

nhiệt là bao nhiêu?

b Phải bỏ tổng cộng bao nhiêu quả cầu cùng một lúc vào nhiệt lượng kế để nhiệt độ khi

cân bằng nhiệt của nước là 80°C

Câu 3 (2,5 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 1)

Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là 20V,

Điện trở R1 = 20Ω, R2 = 20Ω, R3 = 40Ω, Ampe

kế lí tưởng Điện trở dây nối không đáng kể

1 Khi khóa K mở, hãy tính số chỉ ampe kế?

2 Giả sử khóa K không có điện trở, khi khóa K

đóng, thì số chỉ ampe kế là bao nhiêu? So sánh

công suất tiêu thụ khi K đóng và khi K mở?

3 Trong thực tế, khóa K có điện trở nên khi

đóng khóa K Số chi ampe kể là 0,8A Hãy tính điện trở của khóa K

Câu 4 (1,5 điểm)

Hình vẽ (Hình 2) về cấu tạo các bộ phận

chính của máy biến thế Hai cuộn dây dẫn có số

vòng khác nhau, đặt cách điện với nhau

1 Khi đặt hiệu điện thể xoay chiều vào hai đầu

cuộn dây sơ cấp thì bóng đèn nối vào hai đầu cuộn

dây thứ cấp có thể sáng không? Vì sao?

2 Máy biến thể có số vòng dây ở hai cuộn dây lần

lượt là 200 vòng và 10000 vòng Cho rằng máy biến

thể lý tưởng Nếu nối nó với nguồn phát điện để

tăng hiệu điện thể trước lúc truyền điện năng thì

công suất hao phí trên đường dây tải điện sẽ thay

đổi như thế nào so với khí chưa dùng máy biến thế?

Tại sao?

Câu 5 (2,5 điểm)

Hình 1

Hình 2

Trang 16

1 Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của

thấu kính, A nằm trên trục chính Qua thấu kính, vật AB cho ảnh A'B' ngược chiều vớivật và ảnh ở cách thấu kính 40 cm Hãy vẽ hình mô tả sự tạo ảnh A'B' qua thấu kính vàdùng các phép tính hình học tìm khoảng cách từ vật AB đến thấu kính

2 Giữ nguyên vị trí vật AB ở trên, thay thấu kính hội tụ và đặt vào đó một thấu kính phân

kì có tiêu cự 20cm thì thu được ảnh A"B" Hãy vẽ hình mô tả sự tạo ảnh A"B" qua thấukính phân kì và dụng các phép tính hình học để xác định vị trí ảnh A"B"

3 Hai thấu kính nói trên được đặt sao cho trục chính của 2 thấu kính trùng nhau Vật AB

luôn vuông góc với trục chính của hai thấu kính Tìm vị trí đặt vật AB và hai thấu kínhsao cho ảnh A'B' của AB qua thấu kính hội tụ cùng hướng, cùng vị trí với ảnh A"B" của

AB qua thấu kính phân kì Cho biết, tỉ lệ kích thước hai ảnh này là 4:1

-HẾT -Thí sinh không được sử dụng tài liệu.

Giám thị không được giải thích gì thêm.

Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay

Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án

Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!

UBND TỈNH LAI CHÂU

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 02 trang)

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CÁC TRƯỜNG: PTDTNT, TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN, TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ LAI CHÂU

NĂM HỌC 2020-2023 Môn thi: Vật lí (môn chuyên)

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Ngày thi: 08/6/2022

Câu 1 (2,0 điểm)

Hai xe cùng khởi hành từ một điểm A chuyển động đều về điểm B với quãngđường AB dài 120km Xe thứ nhất khởi hành với vận tốc 40km/h, xe thứ hai khởi hànhsau xe thứ nhất 0,5 giờ và đến nơi sớm hơn 30 phút

a) Tính vận tốc của xe thứ hai

Trang 17

b) Xác định thời điểm hai xe gặp nhau kể từ lúc xe thứ nhất bắt đầu xuất phát và vịtrí hai xe gặp nhau cách điểm B bao xa

Câu 2 (2,0 điểm)

Một thấu kính hội tụ quang tâm O, tiêu cự Đặt một vật AB vuông góc với trụcchính của thấu kính (A ở trên trục chính) trước thấu kính một đoạn d, cho ảnh A’B' rõ néthứng được trên màn (màn vuông góc với trục chính) cách thấu kính một đoạn d'

R5 = 1,25Ω Đặt vào hai đầu A, B một hiệu

điện thế không đổi U = 60V Cho biết vôn kế

là lí tưởng, các dây nối có điện trở không

đáng kể và R2 = 5Ω

a) Tính điện trở tương đương của

mạch điện

b) Tìm số chỉ của vôn kế

c) Thay vôn kế bằng ampe kế có điện

trở không đáng kể Tìm giá trị của R2 để công

suất trên biển trở là cực đại và tìm giá trị

công suất khi đó

Câu 4 (3,0 điểm)

Một thau nhôm khối lượng 0,5kg đựng 2kg nước ở 20°C

a) Thả vào thau nước một thỏi đồng khối lượng 200g lấy ra ở bếp lò Nước nóngđến 21,2°C Tìm nhiệt độ của bếp lò? Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước, đồng lầnlượt là: c1 = 880J/kg.K, c2 = 4200J/kg.K, c3 =380J/kg.K Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môitrường

b) Thực ra trong trường hợp này, nhiệt lượng toả ra môi trường là 10% nhiệt lượngcung cấp cho thau nước Tìm nhiệt độ thực sự của bếp lò

c) Nếu tiếp tục bỏ vào thau nước một thỏi nước đá có khối lượng 100g ở 0°C.Nước đá có tan hết không? Tìm nhiệt độ cuối cùng của hệ thống Biết nhiệt nóng chảy

HẾT

-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay

Trang 18

Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án.

Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NAM ĐỊNH ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG

NĂM HỌC 2022-2023 Môn thi: VẬT LÝ (Đề chuyên)

Thời gian làm bài: 150 phút

500 g và tại B một xe đồ chơi có khối lượng mB = 200 g (hình 1) Cho 2 xe chuyển động

thẳng đều hướng về nhau tại cùng một thời điểm Hai xe chuyển động trên 2 đường thẳngsong song và không va chạm với nhau, khi đi hết chiều dài của thanh thì xe rơi ra khỏithanh Tốc độ của xe A là vA= 10 cm/s, của xe B là vB = 20 cm/s Coi kích thước của xe

đồ chơi là nhỏ, trong quá trình xe chuyển động thì thanh không bị trượt khỏi hai điểm

Trang 19

a) Hai xe gặp nhau tại C cách A bao xa?

b) Tính độ lớn lực NA do điểm tựa A tác dụng lên thanh ở thời điểm ban đầu vàkhi 2 xe gặp nhau

c) Viết biểu thức độ lớn lực NA theo thời gian

Câu 2 (1,5 điểm)

Cho một bình chứa đầy nước ở nhiệt độ t0 = 40C, các viên nước đá có cùng khốilượng m = 50 g và một khối nước đá chưa biết khối lượng (viên nước đá và khối nước đáđều có nhiệt độ là 0°C) Thả viên nước đá thứ nhất vào bình thì lượng nước trào ra ngoài

có khối lương là m Sau khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ nước trong bình là t1=34oC Coirằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa nước đá và phần nước còn lại trong bình

a) Tìm khối lượng nước ban đầu trong bình

b) Thả tiếp khối nước đá vào bình Khi cân bằng nhiệt, khối nước đá tan hết vànhiệt độ của nước trong bình là tx Thả tiếp viên nước đá thứ hai vào bình, khi cân bằngnhiệt, viên nước đá tan hết và nhiệt độ của nước trong bình là t2 Viết biểu thức nhiệt độ t2theo tx

c) Thả tiếp viên nước đá thứ 3 thì thấy viên nước đá không tan hết Nhìn bằng mắtthì không rõ viên thứ 3 đã tan được một lượng bao nhiêu Tìm điều kiện của tx thỏa mãnbài toán

Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/(kg.K), nhiệt lượng mà mỗi kg nước

đá cần thu vào để tan chảy hoàn toàn ở 0oC là 336000 J

Câu 3 (3,0 điểm)

Cho mạch điện như hình 2 Biết UAB = 12V;

R1 = 12Ω: R3 = 30 Ω; R4 =R5 = 10Ω; đèn Đ có ghi

12V - 6W; R2 là biến trở; ampe kế và vốn kể lý

tưởng, điện trở dây nối và khóa K không đáng kể

a) Tính điện trở và cường độ dòng điện định

mức của đèn

b) Khi K mở, tính số chỉ ampe kế và vôn kế

c) Khi K đóng, gọi x = R2 Chứng minh

công suất tiêu thụ trên R2 có biểu thức:

d) Điều chỉnh giá trị R2 để công suất P2 lớn nhất Tìm R2 và công suất P2 lớn nhấtkhi đó

Câu 4 (2,0 điểm)

Một vật sáng nhỏ AB có dạng hình mũi tên dài 6 mm đặt vuông góc với trục chínhcủa một thấu kính hội tụ tiêu cự 12 cm Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kínhmột đoạn d1 = 48 cm A1B1 là ảnh của AB qua thấu kính

a) Tính khoảng cách từ A1B1 đến thấu kính và chiều cao của ảnh A1B1 Vẽ hìnhminh họa

Hình 2

Trang 20

b) Đặt thêm một gương phẳng G vuông góc với trục chính của thấu kính, nằm bênkia thấu kính so với vật AB, mặt phản xạ quay về phía thấu kính, cách thấu kính mộtđoạn L=29 cm Gọi A2B2 là ảnh cuối cùng tạo bởi hệ Tính khoảng cách từ A2B2 tới vật.

Học sinh được sử dụng công thức thấu kính: với d, d’ xác định vị trí của vật

và ảnh đối với thấu kính; f là tiêu cự thấu kính.

Câu 5 (1,0 điểm)

Cho các dụng cụ sau:

- Nguồn điện một chiều có hiệu điện thế không đổi (chưa biết giá trị hiệu điện thế)

- 01 đoạn dây phơi được làm bằng hợp kim, có dạng hình trụ, tiết điện đều

- 01 vôn kế lý tưởng

- 01 điện trở R0 đã biết giá trị

- 01 cuộn dây chỉ mảnh không dãn

- 01 thước thẳng đo chiều dài

- Khóa K và một số dây nối có điện trở không đáng kể

Hãy xây dựng phương án thí nghiệm để xác định bán kính tiết diện và điện trở suất củađoạn dây phơi

-HẾT -Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay

Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án

Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn thi: VẬT LÝ

Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu I (5,5 điểm).

1 Một vật chuyển động trên đường thẳng Đồ thị

quãng đường S phụ thuộc thời gian t như hình 1

a) Tính vận tốc của vật trong các giai đoạn chuyển

động thẳng đều

b) Vận tốc trung bình của vật từ thời điểm ban đầu

đến thời điểm t0 là 0,84 m/s Xác định t0

2 Một thanh cứng đồng chất, tiết diện nhỏ đều

được uốn thành vật hình chữ L Giữ vật sao cho

AD nằm ngang trên mặt bàn với như

hình 2 Biết AB = 1,5BC = 45 cm

a) Khi buông tay, vật có nằm cân bằng không? Vì

sao?

Hình 1

Trang 21

b) Cho đầu C tiếp xúc với mặt nước, dâng từ từ mực nước để đầu C chìm dần Biết vật không

ngấm nước, trọng lượng riêng của nước gấp 6 lần trọng lượng riêng của vật Gọi x là chiềudài phần chìm trong nước

- Tìm điều kiện của x để khi buông tay vật vẫn cân bằng

- Biết vật có trọng lượng là 12N Tính công của lực đẩy Ác-si-mét trong cả quá trình x thỏamãn điều kiện trên

Câu 2 (3,0 điểm).

Vào mùa đông An thường pha nước ấm để tắm Bạn ấy dùng một vòi nước nóng vàmột vòi nước lạnh cùng chảy vào bồn Xem rằng chỉ có nước trao đổi nhiệt với nhau, khốilượng riêng của nước không đổi và nước không tràn ra khỏi bồn

1 Ban đầu trong bồn chưa chứa nước An mở đồng thời hai

vòi nóng và lạnh, khi lượng nước đủ dùng thì đồng thời ngắt

hai vòi Biết nước nóng có nhiệt độ t1 = 70°C, nước lạnh có

nhiệt độ t2 = 10°C

a) Lần thứ nhất, lưu lượng của hai vòi như nhau Tính nhiệt

độ cân bằng của nước trong bồn

b) Lần thứ hai, lưu lượng của hai vòi khác nhau Sau 10

phút lượng, nước trong bồn là 150 lít và cân bằng ở 30°C

Biết các vòi chảy ổn định Tính lưu lượng của mỗi vòi theo

đơn vị lít/phút

2 Ban đầu bốn đã chứa sẵn một lượng nước lạnh và gắn

bảng điện tử để hiển thị nhiệt độ của nước An mở vòi nước

nóng ở nhiệt độ t3 (°C) với lưu lượng không đổi chảy vào

bồn đồng thời khuấy đều Nhiệt độ của nước trong bồn

t(°C) thay đổi theo thời gian T(phút) được biểu diễn như

hình 3 Xác định t3

Câu 3 (6,0 điểm).

Trong mạch điện như hình 4: Ampe kế và dây nối có

điện trở không đáng kể; hiệu điện thế U, R1, R2 không đổi,

Rb là biến trở Ban đầu điện trở của biến trở là R0, số chỉ của

ampe kế là I0, công suất tỏa nhiệt trên biến trở P0 Khi giảm

giá trị của biến trở đi 3 lần thì số chỉ ampe kế tăng lên 2 lần

1 Thiết lập biểu thức tính cường độ dòng điện qua R1 theo

I0, R0 và R2

2 Nếu ban đầu giảm giá trị của biến trở 5 lần thì số chỉ

ampe kế tăng mấy lần?

3 Nếu ban đầu giảm giá trị của biến trở n lần (n > 1) thì

công suất toả nhiệt trên biến trở vẫn là P0 Xác định n

4 Cố định giá trị của biến trở là R0, đổi chỗ R1 và R2 cho nhau thì công suất trên biến trở là

Xác định công suất toàn mạch theo P0

Câu 4 (3,0 điểm).

Đặt vật sáng nhỏ AB dạng đoạn thẳng trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự Biết

AB vuông góc với trục chính (A thuộc trục chính) cho ảnh thật A1B1 Vật và ảnh cách thấukính lần lượt là d và d'

Hình 3

Hình 4

Trang 22

1 Chứng minh:

2 Cho d = 1,5 f

a) Tìm d' theo f.

b) Cố định vị trí của vật, cho thấu kính chuyển động thẳng đều dọc theo trục chính ra xa vật.

Gọi S, S' lần lượt là quãng đường di chuyển của thấu kính và của ảnh đến thời điểm ảnh có

vận tốc bằng 0 Tính

3 Cho d = 2f Phía sau thấu kính đặt một gương phẳng vuông góc với trục chính, cách thấu

kính 3f và ở mặt phản xạ hướng về phía thấu kính Trình bày các bước dựng đường đi của

một tia sáng từ B lần lượt qua thấu kính, phản xạ trên gương qua thấu kính lần thứ hai rồi điqua A Vẽ hình thể hiện các bước trên

Câu 5 (2,5 điểm) (AD chưa làm được bài này)

Cho các thiết bị còn hoạt động bình thường: Một biến trở con chạy có điện trở phân

bổ đều theo chiều dài; một điện trở R0 đã biết giá trị; một điện trở Rx chưa biết giá trị; mộthòn pin; một đèn Led rất nhạy được mắc nối tiếp với điện trở bảo vệ; một thước thẳng có độchia nhỏ nhất là milimet và các dây dẫn đủ dùng

a) Viết biểu thức xác định giá trị điện trở của một dây dẫn kim loại đồng chất tiết diện đều b) Hãy thiết kế một mạch điện sử dụng các thiết bị trên và nêu các bước tiến hành thí nghiệm

để xác định giá trị điện trở Rx

-HẾT -Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!

Câu 1 (2.5 điểm)

1 An và Bình xuất phát từ hai địa điểm A và B cùng nằm trên một đường thẳng,

chuyển động thẳng đều, ngược chiều nhau đến gặp nhau Khi gặp nhau, hai người lập tứcquay trở về nơi xuất phát Biết tốc độ của An khi đi bằng tốc độ của Bình khi trở về vàbằng v1, tốc độ của An khi trở về bằng tốc độ của Bình khi về và bằng v2 Nếu hai ngườixuất phát sáng một lúc thì tổng thời gian đi và về của An là 3 giờ, còn tổng thời gian đi và

về của Bình là 1.5 giờ

a) Tìm tỉ số

b) Để tổng thời gian đi và về của An bằng tổng thời gian đi và về của Bình thì An

phải xuất phát sau Bình bao lâu?

2 Một thanh AB đồng chất, tiết diện đều, có chiều

dài được đựng trong chậu sao cho OB = 3OA và

thanh nghiêng một góc 300 so với đáy chậu Thanh có thể

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Đề thi gồm 05 câu trong 02 trang.

Trang 23

quay được quanh điểm O như Hình 1 Người ta đổ nước từ từ vào chậu thì thấy khi mựctrong chậu có độ cao 20cm tính từ đáy chậu thì thanh bắt đầu nổi (đầu B không còn tựalên đáy chậu) Cho biết khối lượng riêng của nước là Dn = 1000 kg/m3 Tính khối lượngriêng của thanh AB

Câu 2 (2,0 điểm)

Một ống chia độ chứa một lượng nước ở nhiệt độ t0 = 300C Nhúng ống chứa nướcnày vào m1 = 1000g rượu ở nhiệt độ t1 = -100C Khi có cân bằng nhiệt thì trong ống chứa

cả nước và nước đá, khi đó thể tích hỗn hợp trong ống tăng thêm 5cm3 Cho rằng chỉ có

sự trao đổi nhiệt giữa nước và rượu Biết nhiệt dung riêng của nước và rượu lần lượt là c0

= 4200J/kgK và c1 = 2500J/kgK; khối lượng riêng của nước và nước đá lần lượt là D0 =1000kg/m3 và D1 = 800kg/m3, nhiệt nóng chảy của nước đá là

a) Xác định nhiệt độ của hỗn hợp khi có cân bằng nhiệt và giải thích tại sao thể

tích của hỗn hợp lại tăng?

b) Xác định thể tích của nước chứa trong ống khi có cân bằng nhiệt

Câu 3 (2,5 điểm)

Cho mạch điện có sơ đồ như Hình 2 Các điện

trở R1 = R2 = R3 = R; đèn Đ có điện trở RĐ = 3R, X là

một biến trở có điện trở Rx thay đổi được, ampe kể lý

tưởng Bỏ qua điện trở của dây nối và khóa K Một

nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi dùng để

mắc vào mạch nói trên

1 Ban đầu khóa K mở Mắc hai cực của

nguồn vào hai điểm C và D Khi đó ampe kế chỉ 1A

và công suất tiêu thụ trên các mạch là 36W Tính

hiệu điện thế U của nguồn và giá trị của R

2 Ngắt hai cực của nguồn ra khỏi C, D và mắc hai cực của nguồn vào hai điểm A

và B, sau đó đóng khóa K

a) Điều chỉnh giá trị của Rx để cường độ dòng điện qua R2 là A Tìm công suấttiêu thụ của bóng đèn Đ khi đó

b) Đều chỉnh giá trị của Rx để công suất tiêu thụ trên X đạt giá trị cực đại Tìm Rx

và tính công suất cực đại đó

Câu 4 (2,0 điểm)

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’cùng chiều và cao gấp 2 lần vật Biết A nằm trên trục chính và cách thấu kính 10cm

1 Ảnh A’B’ là ảnh thật hay ảnh ảo? Tại sao? Tính tiêu cự của thấu kính.

2 Bỏ vật AB, sau đó chiếu một chùm sáng

song song với trục chính tới thấu kính (Hình

3a).Phía sau thấu kính đặt một gương phẳng vuông

góc với trục chính của thấu kính tại điểm C, sao cho

mặt phản xạ của gương quay về phía thấu kính và

cách thấu kính 15cm Khi đó trong khoảng từ thấu

kính đến gương người ta thu được một điểm sáng

22 Zalo/SĐT: 0984024664

Hình 2

Hình 3a

Trang 24

a) Vẽ đường truyền của tia sáng để xác định điểm sáng đó và tính khoảng cách từ

điểm sáng đó đến thấu kính

b) Quay gương tại C cho một phẳng gương hợp với trục chính của thấu kính một

góc 450, sau đó dịch chuyển gương dọc theo trục chính của thấu kính từ C đến tiêu điểmF’ của thấu kính (Hình 3b) Xác định quỹ tích các điểm sáng thu được

(Lưu ý: Thí sinh được phép sử dụng các công thức của thấu kính)

Câu 5 (1,0 điểm)

Cho hai máy biến thể M1 và M2, trong đó máy M1 có số vòng dây của cuộn sơ cấpnhiều hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp là 30 vòng Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp củamáy M1 một hiệu điện thể xoay chiều U1 = 20V Ở máy M2:

- Nếu nối hai đầu cuộn dây thứ nhất với hai đầu cuộn thứ cấp của máy M1, thì hiệuđiện thế đo được hai đầu cuộn dây thứ hai là 8V

- Nếu nối hai đầu cuộn dây thứ hai với hai đầu cuộn thứ cấp của máy M1 thì hiệuđiện thể đo được ở hai đầu cuộn dây thứ nhất là 32V

Bỏ qua mọi hao phí trong các máy biến áp

Tính số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của máy M1

-HẾT -Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH PHÚ THỌ

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

Năm học 2022 - 2023 Môn: Vật lí

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề

Đề thi có 02 trang

Câu 1: (2,0 điểm)

Hai vận động viên T và L cùng tập chạy

trên một con đường có dạng như Hình 1, mỗi

người chạy với vận tốc không đổi Cho biết AB =

180m, BC = 80m Đầu tiên hai vận động viên

cùng xuất phát từ A, L chạy trên đoạn từ A đến D

đến C rồi đến B, T chay trên đoạn từ A đến B Họ

cùng đến B sau thời gian 2,5 phút

a) Xác định vận tốc chạy của T, vận tốc chạy của L

b) Ngay sau khi đến B họ lập tức đổi chiều và chạy nhiều vòng liên tục: L chạytheo hướng BCDAB; T chạy theo hướng BADCB với vận tốc có độ lớn như trước khi đổichiều chạy

+ Xác định khoảng cách giữa hai người sau 1,5 phút kể từ khi gặp nhau tại B

+ Xác định thời gian ngắn nhất giữa hai lần T và L gặp nhau tại đúng điểm B vàquãng đường mỗi người chạy được trong thời gian đó

Hình 1

Ngày đăng: 25/06/2023, 08:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w