SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề gồm 02 trang) ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 20222023 Môn thi: VẬT LÝ (Dành cho thí sinh thi chuyên Vật lý) Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1. (1,5 điểm) Một chiếc ống bằng gỗ có dạng hình trụ rỗng chiều cao h = 10cm, bán kính ngoài R1 = 10cm, bán kính trong R2 = 8cm. Khối lượng của gỗ làm ống là D1 = 800kgm3. Ống không thấm nước và xăng. a. Tìm khối lượng của ống. b. Ban đầu, người ta dán kín một đầu ống bằng màng nilon mỏng, đầu còn lại để hở. Đổ đầy xăng vào ống rồi nhẹ nhàng thả ống xuống một bể nước rộng theo phương thẳng đứng (đầu bọc màng nilon ở dưới) sao cho xăng không tràn ra ngoài. Biết khối lượng riêng của xăng là D2 = 750kgm3, khối lượng riêng của nước là D0 = 1000kgm3. Tìm chiều cao cho phần nổi của ống trên mặt nước khi ống cân bằng. c. Đổ hết xăng ra khỏi ống, bóc đáy nilon đi và đặt ống trở lại trong nước theo phương thẳng đứng. Khi ống cân bằng, từ từ đổ xăng vào ống mà không làm ống dịch chuyển. Tìm khối lượng xăng tối đa có thể đổ vào trong ống. Câu 2. (2,0 điểm) Cho một bình cách nhiệt chứa đầy nước ở nhiệt độ t0 = 900C. Thả một viên nước đá có khối lượng m=250g ở nhiệt độ 00C vào bình thì có khối lượng nước bằng m trào ra khỏi bình. Sau khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ nước trong bình là t1 =560C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là C =4200JkgK, nhiệt lượng mà mội kg nước đá cần thu vào để tan chảy hoàn toàn ở 00C là 336000J. Coi rằng nước đá chỉ trao đổi nhiệt với phần nước còn lại trong bình.. a. Tìm khối lượng nước ban đầu có trong bình. b. Lần lượt thả tiếp từng viên nước đá như trên vào trong bình, viên tiếp theo thả sau khi nước trong bình đã cân bằng nhiệt. Tìm nhiệt độ cân bằng trong bình sau khi thả nước đá trong bình thứ ba. c. Hỏi từ viên thứ bao nhiêu thì nước đá trong bình không bị tan hết. Câu 3. (2 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Biết hiệu điện thế giữa hai mạch điện là: UAB = U = 12V. Các điện trở R1 = R2 = R3 = R0; R là biến trở có giá trị thay đổi từ 0Ω đến 10R0Ω. 1. Điều chỉnh R = R0. a. Tính điện trở toàn mạch theo R0 b. Nối M với B bằng một Ampe kế có điện trở RA ≈ 0Ω thì thấy số chỉ Ampe kế là 1,6A. Tính R0. 2. Tháo Ampe kế khỏi MB. Phải điều chỉnh giá trị R của biến trở bằng bao nhiêu để công suất tỏa nhiệt trên biến trở đạt giá trị lớn nhất. Tính giá trị lớn nhất đó. 3. Nối hai đầu MB bằng vôn kế có điện trở RV rất lớn. Phải điều chỉnh giá trị R của biến trở bằng bao nhiêu để chỉ số Vôn kế là nhỏ nhất. Tính giá trị nhỏ nhất đó. Câu 4. (1,5 điểm) Một nhà máy phát điện gồm 8 tổ máy có cùng công suất phát điện là P. Điện năng sinh ra được truyền tới nơi tiêu thụ với hiệu suất truyền tải là H. Nếu điện thế hai đầu đường dây truyền tải là U và chỉ có một tổ máy hoạt động hoạt động thì hiệu suất truyền tải là 80%. a. Nếu vẫn có một tổ máy hoạt động nhưng hiệu điện thế hai đầu đường dây tải là 2U thì hiệu suất truyền tải là bao nhiêu. b. Nếu 8 tổ máy cùng hoạt động và hiệu điện thế hai đầu đường dây tải là 4U thì hiệu suất truyền tải là bao nhiêu. Câu 5. (2,0 điểm) Cho thấu kính hội tụ mỏng có tiêu cự f. Vật sáng nhỏ AB đặt trên trục chính, vuông góc với trục chính và đầu A nằm trên trục chính của thấu kính. Khi vật AB cách thấu kính một khoảng d thì ảnh của nó qua thấu kính là ảnh thật A1B1 cách thấu kính một khoảng d’. a. Chứng minh: (d – f)(d’ –f) = f2 b. Giữ cố định thấu kính. Từ vị trí ban đầu, dịch vật lại thấu kính 8cm thì ảnh A2B2 của vật qua thấu kính vẫn là ảnh thật và dịch đi 40cm so với ảnh ban đầu. Biết A2B2 = 5A1B1. Tìm tiêu cự f của thấu kính. c. Giữ cố định thấu kính. Từ vị trí ban đầu, cho vật AB dịch chuyển dọc theo trục chính ra xa dần thấu kính với tốc độ v = 5cms trong khoảng thời gian t = 2s. Trong quá trình dịch chuyển, AB vẫn vuông góc với trục chính. Tìm tốc độ trung bình của hai điểm ảnh A1 và B1 trên quỹ đạo của chúng trong khoảng thời gian dịch chuyển trên. Cho AB = 2cm. Học sinh được sử dụng công thức thấu kính : , với d, d’ là khoảng cách từ vật và ảnh đến thấu kính; f là tiêu cự thấu kính. Câu 6. (1,0 điểm) Trong giờ thực hành, An đưa cho Bình một Ôm kế để đo điện trở, một hộp đen và cho biết rằng bên trong hộp đen gồm có 3 điện trở giống nhau được nối với nhau rồi nối với 3 đầu dây ra ngoài hộp đen gọi là các đầu dây 1, 2, 3. Bình đã tiến hành mắc Ôm kế lần lượt vào các đầu 1 và 2; 1 và 3; 2 và 3 thì Ôm kế luôn chỉ 4Ω. Từ kết quả Bình đo được ở trên, em hãy giúp hai bạn vẽ dạng mạch điện trong hộp đen và tính giá trị của một điện trở trong hộp. Cho rằng điện trở của các dây nối là không đáng kể. HẾT ĐÁP ÁN THAM KHẢO Câu 1. (1,5 điểm) a. Thể tích của ống là: Khối lượng của ống là: b. Gọi h1 là chiều cao phần ống chìm trong nước. P1, P2 lần lượt là trọng lượng của ống và xăng. Khi cân bằng, tổng trọng lượng của ống và của xăng cân bằng với lực đẩy Acsimet nên: Vậy chiều cao phần nổi của ống là: c. Từ từ đổ xăng vào ống thì xăng sẽ đẩy nước ra khỏi đáy ống. Khi xăng đã đầy thì trong ống cột xăng cao x (cm) và cột nước cao y = h x (cm). Gọi h’1 là chiều cao phần ống chìm trong nước. Khi ống nằm thăng bằng, trọng lượng của ống cân bằng với lực đẩy Ácsimet tác dụng lên ống. Trên cùng mặt phẳng ngang đáy ống, áp suất của nước gây ra tai A và B là bằng nhau. Khối lượng xăng tối đa có thể đổ vào là: Câu 2. (2,0 điểm) a. Phương trình cân bằng nhiệt: b. Gọi nhiệt độ sau khi thả viên đá thứ n là tn. Ta có: Sau khi thả viên đá thứ 3 (n=3): c. Viên đá không tan hết nếu: Câu 3. (2 điểm) 1. a. Mạch có dạng: b. Khi nối ampe kế giữa B và M thì B, M đượcc hập lại , mạch điện được vẽ lại và mạch có dạng: Ta có: Lại có: Có nên Vì nên dòng điện qua R2 đến M, do đó: Suy ra: 2. Mạch có dạng: Khi đó: (W) c. Khi nối B và M bằng một vôn kế thì dòng điện không qua B và M nên mạch có dạng: ; Thấy nên dòng điện có chiều từ M đến D Suy ra: Để UV nhỏ nhất thì R phải đạt giá trị 10R0. Suy ra Câu 4. (1,5 điểm) Khi có 1 tổ máy, hiệu điện thế U, công suất P thì: a. Khi có 1 tổ máy, hiệu điện thế 2U, công suất P thì: b. Khi có 8 tổ máy, hiệu điện thế 4U, công suất tương ứng là 8P thì: Câu 5. (2,0 điểm) a. Ta có: (đpcm) b. Dịch chuyển vật lại gần thấu kính 8cm nên: (1) Vật dịch lại gần thì ảnh dịch ra xa nên: (2) Từ (2) ta có: (3) Lại có: Vì ảnh trước và sau đều là ảnh thật nên: (4) Thay (4) vào (3): (cm) Vậy: c. Theo b), Vị trí ban đầu: Vị trí mới: Suy ta tốc độ dịch chuyển trung bình của ảnh A1 là: Tìm tốc độ dịch chuyển trung bình của ảnh B1: Có ; cm Suy ra tốc độ dịch chuyển trung bình của ảnh là: Câu 6. (1,0 điểm) (Tham khảo) Ba điện trở giống nhau được mắc theo sơ đồ: Giá trị điện trở:
Trang 1TUYỂN TẬP
ĐỀ THI TUYỂN SINH CHUYÊN LÝ
NĂM HỌC 2022 – 2023
TẬP 2
Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo 0984024664
Trang 3GÓC CHIA SẺ
CÁC BẠN ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG MIỄN PHÍ BỘ TÀI LIỆU NÀY
Tài liệu được thực hiện bởi rất nhiều công sức của nhóm các giáo viên Vật lí Tài liệu sẽ rất thiết thực với các thầy cô dạy Vật lí cũng như học sinh có định hướng ôn HSG, thi Chuyên, theo KHTN
Tài liệu rất phù hợp với mục đích ra đề thi, soạn giảng, ôn luyện …
Để chia sẻ, ủng hộ và tạo động lực cho nhóm rất mong bạn đọc ủng hộ bằng cách đăng ký nhận bộ đáp án chi tiết và đầy đủ của bộ tài liệu này, cụ thể như sau:
Gói 99K: Đề, đáp án (File PDF) Gói 199K: Đề, đáp án (File PDF + Word) Gói 499K: Đề, đáp án (File PDF + Word) + Video bài giảng chữa đề
Ad mong được kết bạn để giải đáp và trao đổi mọi thắc mắc liên quan và không liên quan đến tài liệu
Lưu ý: Khi bạn đồng ý mua một trong các gói trên đồng nghĩa với việc bạn đã hứa tôn trọng nguyên tắc bản quyền, không sử dụng tài liệu với mục đích thương mại hóa, viết sách, đưa lên các diễn đàn internet…
Hình thức: Chuyển khoản hoặc thẻ nạp điện thoại
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5Bài 1: (2,0 điểm)
1 Ba người theo thứ tự A, B, C đang đạp xe
chuyển động cùng chiều trên một đường thẳng
2 Người ta vẽ một đường tròn lớn trên mặt sân bằng
phẳng Ba chiếc ghế đá A, B, C đặt liên tiếp theo thứ
tự trên đường tròn này sao cho B cách đểu A và C
Một người xuất phát từ vị trị M trên đường tròn, lần
lượt đi bộ với cùng tốc độ không đổi trên các đoạn
thẳng MA; MB; MC thì đo được thời gian di chuyển
theo thứ tự trên lần lượt là 3,9 phút; 10,4 phút; 6,5
phút Tính thời gian di chuyển nếu người này đi với
cùng tốc độ cũ trên đoạn thẳng AC
Bài 2: (2,0 điểm)
Các bóng đèn đánh số 1, 2, 3, 4 và pin được mặc
như Hình 1 Bỏ qua điện trở các dây nối Tất cả các
đèn đều sáng bình thường Biết thông số ghi trên
các đèn 1; đèn 2 lần lượt là: (9 V - 13,5 W); (3
V-3W)
1 Tính điện trở của các đèn 1 và 2
2 Vẽ sơ đồ cách mắc các bóng đèn
3 Biết công suất tỏa nhiệt trên đèn 3 bằng 40%
công suất tỏa nhiệt của toàn bộ 4 bóng đèn Tính
điện trở đèn 3
Bài 3: (2,0 điểm)
1 Trong mặt phảng Oxy, một điểm sáng A có tọa độ
(1,0) Một gương phẳng có bề mặt vuông góc với trục
Ox và tọa độ của các mép trên và dưới của gương trong
mặt phẳng Oxy như Hình 2 Tìm miền trên trục 0y nhận
được tia phản xạ từ điểm sáng A qua gương phẳng
KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
KHÓA NGÀY 11 THÁNG 6 NĂM 2022
Môn thi chuyên: VẬT LÝ Ngày thi: 12 tháng 6 năm 2022
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
Hình 1
Trang 6a Tìm khoảng cách từ vật đến thấu kính sao cho ảnh của vật qua thấu kính cùng chiều
với vật và cao 5,0 cm
b Bây giờ đạt AB nằm dọc theo trục chính của một thấu kính hội tụ khác sao cho đầu B
(B gần thấu kính hơn so với A) cách tiêu điểm chính của thấu kính 10 cm Ảnh của AB qua thấu kính là ảnh thật cao 15 cm Tính tiêu cự thấu kính này
- Các dây nối có điện trở không đáng kể
Mắc các vật dụng trên với điện trở R thành mạch và đặt hai
đầu mạch vào một hiệu điện thể không đổi như Hình 3
Lúc đầu, đầu dò M của điện kế G ở tại vị trí trên thanh AB
sao cho kim điện kế chỉ số 0 Khi hoán đổi vị trí của R0 và R, để kim điện kế lại chỉ số 0 thì đầu dò M phải di chuyển trên thanh một đoạn 20 cm so với vị trí ban đầu Xác định giá trị R
Bài 5: (2,0 điểm)
Hãy tính thời gian đun sôi 1 kg nước từ nhiệt độ ban đầu 30 °C trong hai tình huống sau:
1 Tình huống 1: Dùng một âm điện có công suất
không đổi P0 = 1200Wvà bỏ qua hao phí năng lượng
trong quá trình đun
2 Tình huống 2: Giả sử công suất của ấm điện và
công suất hao phí trong quá trình đun đều phụ thuộc
thời gian theo quy luật hàm bậc hai, mà một phần đồ
thị được mô tả bằng các nhánh parabol như Hình 4
(Công suất của ấm điện là đường 1; công suất hao phí
là đường 2) Nhiệt dung riêng của nước C = 4200
J/kg.độ
-HẾT -
Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay
Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án
Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!
Hình 3
Hình 4
Trang 7Câu 1 (2,5 điểm):
Trên một đoạn sông thẳng có hai bến A và B, nước chảy ổn định từ A về B với tốc độ là u không đổi dọc theo đoạn sông Một chiếc xuồng và một chiếc bè xuất phát cùng một lúc từ bến
A, chạy trên đoạn sông AB như sau:
+ Chiếc bè tự trôi theo dòng nước hướng từ A bằng tốc độ nước
+ Chiếc xuồng mở máy chạy với công suất không đổi khi xuôi dòng hoặc ngược dòng; tốc độ xuồng so với nước (hoặc so với bè) luôn không đổi là v= 4u Khi xuồng chạy đến B, lập tức quay đầu chạy ngược dòng đến khi gặp bè thì quay đầu chạy về B Chuyển động của xuống như
trên cứ lặp đi lặp lại nhiều lần liên tục Bỏ qua thời gian quay đầu của xuồng, coi kích thước xuống và bè rất nhỏ so với chiều dài đoạn sông AB
Từ lúc xuất phát tại A, đến khi xuống và bè gặp lần đầu tại A1 (Hình 1) thì xuồng và bè đi được các quãng đường so với bờ lần lượt là S1 và S2 Thời gian xuồng xuôi dòng từ A đến B là
d Kể từ lúc xuất phát tại A, xuồng chạy xuôi ngược liên tục cho đến khi gặp bè tại C cách A
một đoạn L = 4 km thì xuồng đi được tổng quãng đường là bao nhiêu so với bờ sông?
Câu 2 (2,5 điểm):
a Nước có thể bay hơi ở 0°C và quá trình bay hơi này xảy ra nhanh khi áp suất mặt thoáng
giảm xuống rất thấp Cho biết trong quá trình bay hơi này, cứ 1 kg nước ở 0°C chuyển thành hơi thì 1 kg hơi nước đó đã lấy của phần lỏng còn lại một nhiệt lượng 2,5.10 6 J Hỏi khi có 100
g nước ở 0°C trong một chậu bị chuyển thành hơi như nêu trên thì phần hơi nước đó đã lấy của khối nước còn lại trong chậu một nhiệt lượng bao nhiêu Jun
b Sự mất nhiệt năng của khối nước còn lại như nêu trên làm cho một phần của khối nước đó
động đặc thành nước đá ở 0°C Cho biết để làm 1 kg nước ở 0°C bị đông đặc hoàn toàn thành nước đá (ở 0°C) thì cần lấy ra khỏi khối nước đó một nhiệt lượng là 334000 J Bỏ qua sự trao đổi nhiệt lượng giữa thành chậu với khối “nước – nước đá” trong chậu và với môi trường xung quanh Hỏi quá trình bay hơi 100 g nước như trên có thể tạo thành được bao nhiêu gam nước đá
trong chậu?
c Một bạn học sinh làm nước đá (đông đặc ở 0°C) từ một cốc nước có nhiệt độ ban đầu lớn
hơn 0°C Bạn này đặt cốc nước đó vào trong một bình kín, sau đó dùng máy hút không khí ra khỏi bình Sự hút khí này làm giảm và duy trì áp suất khí rất thấp trong bình Hãy giải thích cách làm trên
TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU
HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH LỚP 10
Hình 1
Trang 8Câu 3 (2,5 điểm):
Có 8 bóng đèn gồm ba loại được mắc như hình 2: loại 1 có 4 bóng giống nhau; loại 2 và loại
3 mỗi loại có hai bóng giống nhau Gọi R1, R2 và R3 lần lượt là điện trở mỗi bóng đèn loại 1, 2
và 3 Một nguồn điện có hiệu điện thế hai cực U = 12 V không đổi, dùng để cung cấp cho mạch điện Biết R2= 2R1, bỏ qua điện trở các dây nối
1 Khi nối hai cực của nguồn vào hai nút A và B thì chỉ
có hai loại đèn sáng bình thường (đúng định mức) và tổng
công suất đoạn mạch AB khi đó P AB = 25 W
a Tìm R1 và R2
b Tìm các công suất định mức đèn loại 1 và loại 2
2 Khi nối hai cực của nguồn trên vào hai nút C và O thì
trong hai bóng đèn loại 3 có một bóng sáng bình thường
với công suất P3 = 20 W và 1 bóng sáng mờ
a Tìm giá trị R3
b Tìm công suất bóng đèn loại 3 sáng mờ
Cho biết nếu công suất tiêu thụ của mỗi đèn chưa vượt
quá 20% công suất định mức thì đèn vẫn còn hoạt động,
coi điện trở các đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ
Câu 4 (2,5 điểm):
Một nguồn sáng điểm S cách thấu kính hội tụ một
đoạn 10 cm và nằm ngoài trục chính Tiêu cự thấu kính
hội tụ là 5 cm Phía sau thấu kính hội tụ, cách thấu
kính 5 cm, người ta đặt một thấu kính phân kỳ đồng
trục chính, tiêu cự thấu kính phân kỳ là 10 cm (Hình
3)
a Từ S, hãy vẽ các tia sáng đặc biệt để xác định các
ảnh của S qua thấu kính hội tụ (ảnh S1) và qua hệ hai
thấu kính (ảnh S2)
b Nêu rõ tính chất (thật hay ảo) của các ảnh S1, S2
c Từ hình vẽ, hãy xác định khoảng cách từ các ảnh trên đến thấu kính hội tụ
HẾT
Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Giám thị không giải thích đề thi
Họ và tên thí sinh:
Số báo danh:
Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay
Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án
Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!
Hình 2
Hình 3
Trang 9Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 02 trang, gồm 05 câu) Câu 1: (1.5đ)
Hàng ngày khi tan trường, Đăng đi nhờ xe đạp với bạn để về cơ quan của bố cách trưởng 6km, dọc đường về Đăng gặp bố cũng đi xe đạp từ cơ quan đến đón, biết chỗ gặp
cách trường 3km và giờ nghỉ ở cơ quan của bố muộn hơn giờ tan trường của Đăng là t 1
(phút) Hôm nay do xe đạp của bạn bị sự cố, xe không đi được hai người nên tan trường bạn của Đăng đi một mình về với tốc độ như mọi ngày là v 1 = 10(km/h), còn Đăng đi bộ dần về phía cơ quan của bố với tốc độ v 2 Biết được sự việc nên bố của Đăng đã xin nghỉ sớm hơn mọi khi t2 =10 (phút) để đi đón, dọc đường bộ gặp bạn của Đăng cách chỗ gặp hàng ngày 1km, biết tốc độ của bố đi xe đạp vẫn như mọi ngày là v3, đoạn đường từ trường đến cơ quan coi như là đường thẳng
a Đóng cả hai khóa K1; K2 Tính số chỉ các dụng cụ đo khi đó
b Đóng khóa K1, mở khóa K2 Tính số chỉ các dụng cụ đo khi đó
Câu 3: (2.0đ)
Trong ấm điện có công suất P = 2(KW) chứa m=0,2(kg) nước đá ở nhiệt độ t0 = 5°C (nhiệt độ của ấm lúc đó cũng là -5°C) Người ta đun lượng nước đá này thành nước đến nhiệt độ t=1000 C, coi tổng nhiệt lượng mà nước đá và nước nhận được trong quy
Trang 10-trình chuyển hóa trên là phần có ích Q Biết nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là C1 =2100(J/kg.K); C2 = 4200(J/kg.K), nhiệt nóng chảy của nước đá là
5
3,3.10 J kg/
= , nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho ẩm để nhiệt độ của nó tăng thêm
10C là d =180(J) Cho biết nhiệt lượng cần cung cấp để m(kg) nước đá ở 00C nóng chảy tính theo công thức Q=m
1 Tính Q
2 Tính tổng nhiệt lượng cần cung cấp để thực hiện quy trình trên, tính hiệu suất của quy trình này nếu:
a Bỏ qua mọi hao phí tỏa ra môi trường xung quanh
b Hao phí tỏa ra môi trường xung quanh tỷ lệ thuận với thời gian đun nước với hệ số tỷ
= 8(V) Bỏ qua điện trở của dây nối, coi
điện trở của các đèn không phụ thuộc
m n
m
=+
b Nếu có 12 đèn Tính m và n
c Có thể mắc được tối đa bao nhiêu đèn? Tính m và n khi đó
Câu 5: (2,0đ)
Vật sáng AB có dạng một đoạn thẳng đặt trên trục chính của một thấu kính hội tụ
có tiêu cự f sao cho AB vuông góc với trục chính của thấu kính (A nằm trên trục chính),
cách thấu kính một đoạn d1 < f Từ vị trí ban đầu này, người ta di chuyển vật AB dọc theo
trục chính sao cho nó luôn vuông góc với trục chính của thấu kính đến vị trí mới cách thấu kính một đoạn d2, thì thấy ảnh thu được có chiều cao bằng chiều cao ảnh ban đầu
1 Ảnh trong môi trường hợp là ảnh thật hay ảnh ảo? Vẽ hình minh họa ứng với mỗi trường hợp tạo ảnh trên
Trang 11SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phất để
Câu I (2,0 điểm)
Hai thành phố A và B được nối với nhau bởi một đoạn đường thẳng dài 145 km Lúc 7 giờ, một người đi xe máy xuất phát từ A, chuyển động về phía B với tốc độ 50 km/h Đến 7 giờ 30 phút, một xe ô tô xuất phát từ B, chuyển động về phía A với tốc độ
70 km/h
a Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? Vị trí hai xe gặp nhau cách A bao nhiêu km?
b Trên đoạn đường AB, một người đi xe đạp xuất phát lúc 7 giờ 30 phút và luôn cách đều hai xe nói trên Người đi xe đạp xuất phát từ vị trí cách B bao nhiêu km và đi theo chiều nào? Tính tốc độ của xe đạp
Coi chuyển động của các xe là đều, các thời điểm trên là trong cùng một ngày
Câu II (2,0 điểm)
Người ta cho một vòi nước nóng ở 80°C và một vòi nước lạnh ở 200C đồng thời chảy vào bể đã có sẵn 12 kg nước ở nhiệt độ 30°C Cho biết mỗi phút có 2 kg nước từ mỗi vòi chảy vào bể Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với không khí và bể chứa, bể đủ lớn để chứa nước Tính thời gian mở hai vòi nước nói trên để thu được nước trong bể có nhiệt độ 38°C
Câu III (3,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ Biết
UAB = 12 V, R1 = 2Ω, R2=10 Ω; MN là
biến trở con chạy có điện trở lớn nhất bằng
50Ω Vôn kế V và các ampe kế A1, A2 là lí
tưởng Bỏ qua điện trở của các dây dẫn
a Di chuyển con chạy C tới vị trí sao cho
12
U = I ; trong đó UP tính theo vôn, IP tính theo ampe Tìm RP và IP
Trang 12Câu IV (2,0 điểm)
Một vật sáng AB cao 2,5 cm được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 15cm, điểm A nằm trên trục chính của thấu kính, qua thấu kính thu được ảnh thật A'B'
a Biết A’B’ cao 5 cm Tính khoảng cách từ AB đến thấu kính
b Giữ nguyên vị trí của thấu kính, dịch chuyển AB dọc theo trục chính sao cho A'B' luôn
là ảnh thật Khi khoảng cách giữa AB và A’B’ có là trị nhỏ nhất thì AB cách thấu kính bao nhiêu? Tim chiều cao của ảnh A’B’ khi đó
Câu V (1,0 điểm)
Chỉ dùng các dụng cụ sau: nguồn điện có hiệu điện thế không đổi, một điện trở mẫu R0 đã biết trị số, một điện trở Rx chưa biết trị số; một vôn kế có điện trở Rv chưa biết trị số và một số dây dẫn đủ dùng Biết các dây dẫn có điện trở không đáng kể
Trình bày phương án xác định trị số điện trở Rx, và điện trở R vcủa vôn kế
-HẾT -
Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay
Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án
Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!
Trang 13SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KHÁNH HÒA
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Để thi có 02 trang)
KÌ THI TUYÊN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG
THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN Năm học 2022 – 2023
Môn thi: VẬT LÍ Ngày thi: 04/6/2022
(Thời gian: 150 phút - không kể thời gian phát đề)
Bài 1(2,0 điểm)
Một chiếc thuyền máy chuyển động xuôi dòng từ bến sông A đến bến sông B cách nhau 100 km Biết rằng, vận tốc của thuyền trên mặt nước yên tĩnh là vt = 35 km/h, vận tốc dòng nuớc là vn = 5 km/h Giả thiết động cơ của thuyền luôn chạy ở cùng một tốc độ
Khi thuyền đến C cách đích B 10 km thì hỏng máy, thời gian sửa mất 12 phút Sau khi sửa xong thi thuyền lại nổ máy đi tiếp
1 Tính thời gian thuyền máy đi hết đoạn đường AB = 100 km đó
2 Nếu thuyền không sửa được máy thì về đến nơi mất thời gian bao lâu?
Bài 2 (2,0 điểm)
Có ba bình cách nhiệt chứa cùng một loại chất lỏng Nhiệt độ ban đầu ở mỗi bình lần lượt là t1, t2 và t3 Khối lượng chất lỏng trong mỗi bình lần lượt là m1 =1kg, m2 = 3 kg,
m3 = 5 kg Nếu đổ chất lỏng ở bình 1 vào bình 2 thì nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là t12
= 27,5oC Nếu đổ chất lỏng ở bình 2 vào bình 3 thì nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là t23 = 42,5°C Nếu đổ chất lỏng ở bình 1 vào bình 3 thì nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là t13 = 45°C Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường
1 Tìm nhiệt độ ban đầu của chất lỏng ở mỗi bình
2 Nếu đổ chất lỏng ở cả ba bình vào với nhau thì nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là bao nhiêu? Bình nào tỏa nhiệt, bình nào thu nhiệt?
Bài 3 (1,00 điểm)
1 Một máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp là n1 = 200 vòng và cuộn thứ cấp là n2 =
800 vòng Tim hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp nếu
a Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thể xoay chiều 220 V
b Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thể không đổi một chiều 20 V
2 Một nhà máy điện sinh ra một công suất 100000 kW và cần truyền tải tới nơi tiêu thụ Biết hiệu suất truyền tải là 90% Công suất hao phí trên đường truyền là bao nhiêu?
Bài 4 (2,50 điểm)
Cho nguồn điện có hiệu điện thế U = 10 V, điện trở R1 = 5Ω, biến trở R2 với con chạy C có điện trở lớn nhất là 40Ω Bỏ qua điện trở của ampe kế và các dây dẫn
1 Mắc điện trở R1 với biến trở R2 như sơ đồ Hình la
a Điều chỉnh con chạy C ở vị trí chính giữa của biến trở Tìm số chỉ ampe kế
b Đặt điện trở phần CB của biến trở là x Tìm x để công suất tỏa nhiệt trên biến trở cực đại
Trang 141 Thấu kính là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì, vì sao?
2 Gọi d là khoảng cách từ vật đến thấu kính, d’ là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính, f là
tiêu cự của thấu kính Vẽ hình (không cần nêu cách vẽ) và chứng minh rằng 1 1 1
'
f = +d d 3 Biết khoảng cách từ A đến A’ là 90 cm và A'B' = 2AB Tìm khoảng cách từ vật đến thấu kính và tiêu cự của thấu kính
4 Cố định thấu kính, cho vật chuyển động thẳng dọc theo trục chính ra xa thấu kính Hỏi phải di chuyển vật tới vị trí nào để khoảng cách giữa vật và ảnh là nhỏ nhất?
-HẾT -
Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay
Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án
Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!
Trang 15UBND TỈNH KON TUM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành
Năm học 2022-2023 Môn: VẬT LÍ
Ngày thi: 06/6/2022
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 05 câu 02 trang)
Câu 1 (2,0 điểm)
1 Có một số chi tiết (phụ tùng) trên chiếc xe đạp hoạt động theo nguyên tắc đòn bẩy
- Hãy kể tên ít nhất một chi tiết như vậy
- Kể tên các lực tác dụng lên đòn bẩy đã nêu trên
2 Hại xe máy đồng thời xuất phát, chuyển động đều đi lại gặp nhau, xe 1 đi từ thành phố
A đến thành phố B và xe 2 đi từ thành phố B đến thành phố A Sau khi gặp nhau tại C cách A 30km, hai xe tiếp tục hành trình của mình với vận tốc cũ Khi đi tới nơi quy định (xe 1 tới B, xe 2 tới A), cả hai xe đều lập tức quay ngày trở về và gặp nhau lần thứ hai tại
D cách B một đoạn 36 km Coi quãng đường AB là thẳng, vận tốc của hai xe không thay đổà trong quá trình chuyển động Tìm khoảng cách AB và tỉ số vận tốc của hai xe
Câu 2 (1.5 điểm)
Một nhiệt lượng kế chứa nước (nước có khối lượng m, nhiệt dung riêng c) ở nhiệt
độ t0 = 20°C Người ta muốn bỏ vào nhiệt lượng kế những quả cầu giống nhau (mỗi quả cầu có khối lượng mc, chất làm quả cầu có nhiệt dung riêng là cc) có cùng nhiệt độ 120°C Nếu bỏ một quả cầu vào nhiệt lượng kế thì khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước
là 40°C Cho nhiệt lượng trao đổi với bình nhiệt lượng kế và môi trường xung quanh là không đáng kể Hỏi:
a Nếu bỏ cùng một lúc 3 quả cầu vào nhiệt lượng kế thì nhiệt độ của nước khi cần bằng
nhiệt là bao nhiêu?
b Phải bỏ tổng cộng bao nhiêu quả cầu cùng một lúc vào nhiệt lượng kế để nhiệt độ khi
cân bằng nhiệt của nước là 80°C
Câu 3 (2,5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 1) Hiệu
điện thế giữa hai điểm A và B là 20V, Điện trở R1
= 20Ω, R2 = 20Ω, R3 = 40Ω, Ampe kế lí tưởng
Điện trở dây nối không đáng kể
1 Khi khóa K mở, hãy tính số chỉ ampe kế?
2 Giả sử khóa K không có điện trở, khi khóa K
đóng, thì số chỉ ampe kế là bao nhiêu? So sánh
công suất tiêu thụ khi K đóng và khi K mở?
3 Trong thực tế, khóa K có điện trở nên khi đóng
khóa K Số chi ampe kể là 0,8A Hãy tính điện trở của khóa K
Hình 1
Trang 16Câu 4 (1,5 điểm)
Hình vẽ (Hình 2) về cấu tạo các bộ phận chính
của máy biến thế Hai cuộn dây dẫn có số vòng khác
nhau, đặt cách điện với nhau
1 Khi đặt hiệu điện thể xoay chiều vào hai đầu cuộn
dây sơ cấp thì bóng đèn nối vào hai đầu cuộn dây thứ
cấp có thể sáng không? Vì sao?
2 Máy biến thể có số vòng dây ở hai cuộn dây lần
lượt là 200 vòng và 10000 vòng Cho rằng máy biến
thể lý tưởng Nếu nối nó với nguồn phát điện để tăng
hiệu điện thể trước lúc truyền điện năng thì công suất
hao phí trên đường dây tải điện sẽ thay đổi như thế
nào so với khí chưa dùng máy biến thế? Tại sao?
Câu 5 (2,5 điểm)
1 Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của
thấu kính, A nằm trên trục chính Qua thấu kính, vật AB cho ảnh A'B' ngược chiều với vật và ảnh ở cách thấu kính 40 cm Hãy vẽ hình mô tả sự tạo ảnh A'B' qua thấu kính và dùng các phép tính hình học tìm khoảng cách từ vật AB đến thấu kính
2 Giữ nguyên vị trí vật AB ở trên, thay thấu kính hội tụ và đặt vào đó một thấu kính phân
kì có tiêu cự 20cm thì thu được ảnh A"B" Hãy vẽ hình mô tả sự tạo ảnh A"B" qua thấu kính phân kì và dụng các phép tính hình học để xác định vị trí ảnh A"B"
3 Hai thấu kính nói trên được đặt sao cho trục chính của 2 thấu kính trùng nhau Vật AB
luôn vuông góc với trục chính của hai thấu kính Tìm vị trí đặt vật AB và hai thấu kính sao cho ảnh A'B' của AB qua thấu kính hội tụ cùng hướng, cùng vị trí với ảnh A"B" của
AB qua thấu kính phân kì Cho biết, tỉ lệ kích thước hai ảnh này là 4:1
-HẾT -
Thí sinh không được sử dụng tài liệu
Giám thị không được giải thích gì thêm
Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay
Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án
Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!
Hình 2
Trang 17UBND TỈNH LAI CHÂU
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CÁC TRƯỜNG: PTDTNT, TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN, TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ LAI CHÂU
NĂM HỌC 2020-2023
Môn thi: Vật lí (môn chuyên) Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 08/6/2022 Câu 1 (2,0 điểm)
Hai xe cùng khởi hành từ một điểm A chuyển động đều về điểm B với quãng đường AB dài 120km Xe thứ nhất khởi hành với vận tốc 40km/h, xe thứ hai khởi hành sau xe thứ nhất 0,5 giờ và đến nơi sớm hơn 30 phút
R5 = 1,25Ω Đặt vào hai đầu A, B một hiệu
điện thế không đổi U = 60V Cho biết vôn kế
là lí tưởng, các dây nối có điện trở không
đáng kể và R2 = 5Ω
a) Tính điện trở tương đương của
mạch điện
b) Tìm số chỉ của vôn kế
c) Thay vôn kế bằng ampe kế có điện
trở không đáng kể Tìm giá trị của R2 để công
suất trên biển trở là cực đại và tìm giá trị công suất khi đó
Trang 18Câu 4 (3,0 điểm)
Một thau nhôm khối lượng 0,5kg đựng 2kg nước ở 20°C
a) Thả vào thau nước một thỏi đồng khối lượng 200g lấy ra ở bếp lò Nước nóng đến 21,2°C Tìm nhiệt độ của bếp lò? Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước, đồng lần lượt là: c1 = 880J/kg.K, c2 = 4200J/kg.K, c3 =380J/kg.K Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường
b) Thực ra trong trường hợp này, nhiệt lượng toả ra môi trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho thau nước Tìm nhiệt độ thực sự của bếp lò
c) Nếu tiếp tục bỏ vào thau nước một thỏi nước đá có khối lượng 100g ở 0°C Nước đá có tan hết không? Tìm nhiệt độ cuối cùng của hệ thống Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 5
3, 4.10 J kg/
- HẾT -
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay
Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án
Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!
Trang 19SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NAM ĐỊNH
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT
CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG NĂM HỌC 2022-2023 Môn thi: VẬT LÝ (Đề chuyên)
Thời gian làm bài: 150 phút
500 g và tại B một xe đồ chơi có khối lượng mB = 200 g (hình 1) Cho 2 xe chuyển động
thẳng đều hướng về nhau tại cùng một thời điểm Hai xe chuyển động trên 2 đường thẳng song song và không va chạm với nhau, khi đi hết chiều dài của thanh thì xe rơi ra khỏi thanh Tốc độ của xe A là vA= 10 cm/s, của xe B là vB = 20 cm/s Coi kích thước của xe
đồ chơi là nhỏ, trong quá trình xe chuyển động thì thanh không bị trượt khỏi hai điểm tựa
a) Hai xe gặp nhau tại C cách A bao xa?
b) Tính độ lớn lực NA do điểm tựa A tác dụng lên thanh ở thời điểm ban đầu và khi 2 xe gặp nhau
c) Viết biểu thức độ lớn lực NA theo thời gian
Câu 2 (1,5 điểm)
Cho một bình chứa đầy nước ở nhiệt độ t0 = 40C, các viên nước đá có cùng khối lượng m = 50 g và một khối nước đá chưa biết khối lượng (viên nước đá và khối nước đá đều có nhiệt độ là 0°C) Thả viên nước đá thứ nhất vào bình thì lượng nước trào ra ngoài
có khối lương là m Sau khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ nước trong bình là t1=34oC Coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa nước đá và phần nước còn lại trong bình
a) Tìm khối lượng nước ban đầu trong bình
b) Thả tiếp khối nước đá vào bình Khi cân bằng nhiệt, khối nước đá tan hết và nhiệt độ của nước trong bình là tx Thả tiếp viên nước đá thứ hai vào bình, khi cân bằng nhiệt, viên nước đá tan hết và nhiệt độ của nước trong bình là t2 Viết biểu thức nhiệt độ t2theo tx
c) Thả tiếp viên nước đá thứ 3 thì thấy viên nước đá không tan hết Nhìn bằng mắt thì không rõ viên thứ 3 đã tan được một lượng bao nhiêu Tìm điều kiện của tx thỏa mãn bài toán
Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/(kg.K), nhiệt lượng mà mỗi kg nước
đá cần thu vào để tan chảy hoàn toàn ở 0oC là 336000 J
Trang 20Câu 3 (3,0 điểm)
Cho mạch điện như hình 2 Biết UAB = 12V;
R1 = 12Ω: R3 = 30 Ω; R4 =R5 = 10Ω; đèn Đ có ghi
12V - 6W; R2 là biến trở; ampe kế và vốn kể lý
tưởng, điện trở dây nối và khóa K không đáng kể
a) Tính điện trở và cường độ dòng điện định
mức của đèn
b) Khi K mở, tính số chỉ ampe kế và vôn kế
c) Khi K đóng, gọi x = R2 Chứng minh công
suất tiêu thụ trên R2 có biểu thức:
x
= +
d) Điều chỉnh giá trị R2 để công suất P2 lớn nhất Tìm R2 và công suất P2 lớn nhất khi đó
Câu 4 (2,0 điểm)
Một vật sáng nhỏ AB có dạng hình mũi tên dài 6 mm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tiêu cự 12 cm Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một đoạn d1 = 48 cm A1B1 là ảnh của AB qua thấu kính
a) Tính khoảng cách từ A1B1 đến thấu kính và chiều cao của ảnh A1B1 Vẽ hình minh họa
b) Đặt thêm một gương phẳng G vuông góc với trục chính của thấu kính, nằm bên kia thấu kính so với vật AB, mặt phản xạ quay về phía thấu kính, cách thấu kính một đoạn L=29 cm Gọi A2B2 là ảnh cuối cùng tạo bởi hệ Tính khoảng cách từ A2B2 tới vật
Học sinh được sử dụng công thức thấu kính: 1 1 1
- Nguồn điện một chiều có hiệu điện thế không đổi (chưa biết giá trị hiệu điện thế)
- 01 đoạn dây phơi được làm bằng hợp kim, có dạng hình trụ, tiết điện đều
- 01 vôn kế lý tưởng
- 01 điện trở R0 đã biết giá trị
- 01 cuộn dây chỉ mảnh không dãn
- 01 thước thẳng đo chiều dài
- Khóa K và một số dây nối có điện trở không đáng kể
Hãy xây dựng phương án thí nghiệm để xác định bán kính tiết diện và điện trở suất của đoạn dây phơi
-HẾT -
Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay
Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án
Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!
Hình 2
Trang 21SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn thi: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu I (5,5 điểm)
1 Một vật chuyển động trên đường thẳng Đồ thị
quãng đường S phụ thuộc thời gian t như hình 1
a) Tính vận tốc của vật trong các giai đoạn chuyển
động thẳng đều
b) Vận tốc trung bình của vật từ thời điểm ban đầu
đến thời điểm t0 là 0,84 m/s Xác định t0
2 Một thanh cứng đồng chất, tiết diện nhỏ đều
được uốn thành vật hình chữ L Giữ vật sao cho
AD nằm ngang trên mặt bàn với 2
3
AD= AB như hình 2 Biết AB = 1,5BC = 45 cm
a) Khi buông tay, vật có nằm cân bằng không? Vì
sao?
b) Cho đầu C tiếp xúc với mặt nước, dâng từ từ
mực nước để đầu C chìm dần Biết vật không ngấm nước, trọng lượng riêng của nước gấp 6 lần trọng lượng riêng của vật Gọi x là chiều dài phần chìm trong nước
- Tìm điều kiện của x để khi buông tay vật vẫn cân bằng
- Biết vật có trọng lượng là 12N Tính công của lực đẩy Ác-si-mét trong cả quá trình x thỏa mãn điều kiện trên
Câu 2 (3,0 điểm)
Vào mùa đông An thường pha nước ấm để tắm Bạn ấy dùng một vòi nước nóng và một vòi nước lạnh cùng chảy vào bồn Xem rằng chỉ có nước trao đổi nhiệt với nhau, khối lượng riêng của nước không đổi và nước không tràn ra khỏi bồn
1 Ban đầu trong bồn chưa chứa nước An mở đồng thời hai
vòi nóng và lạnh, khi lượng nước đủ dùng thì đồng thời ngắt
hai vòi Biết nước nóng có nhiệt độ t1 = 70°C, nước lạnh có
nhiệt độ t2 = 10°C
a) Lần thứ nhất, lưu lượng của hai vòi như nhau Tính nhiệt độ
cân bằng của nước trong bồn
b) Lần thứ hai, lưu lượng của hai vòi khác nhau Sau 10 phút
lượng, nước trong bồn là 150 lít và cân bằng ở 30°C Biết các
vòi chảy ổn định Tính lưu lượng của mỗi vòi theo đơn vị
lít/phút
2 Ban đầu bốn đã chứa sẵn một lượng nước lạnh và gắn bảng
điện tử để hiển thị nhiệt độ của nước An mở vòi nước nóng ở
nhiệt độ t3 (°C) với lưu lượng không đổi chảy vào bồn đồng
Hình 1
Trang 22thời khuấy đều Nhiệt độ của nước trong bồn t(°C) thay đổi theo thời gian T(phút) được biểu diễn như hình 3 Xác định t3
Câu 3 (6,0 điểm)
Trong mạch điện như hình 4: Ampe kế và dây nối có
điện trở không đáng kể; hiệu điện thế U, R1, R2 không đổi,
Rb là biến trở Ban đầu điện trở của biến trở là R0, số chỉ của
ampe kế là I0, công suất tỏa nhiệt trên biến trở P0 Khi giảm
giá trị của biến trở đi 3 lần thì số chỉ ampe kế tăng lên 2 lần
1 Thiết lập biểu thức tính cường độ dòng điện qua R1 theo
I0, R0 và R2
2 Nếu ban đầu giảm giá trị của biến trở 5 lần thì số chỉ
ampe kế tăng mấy lần?
3 Nếu ban đầu giảm giá trị của biến trở n lần (n > 1) thì
công suất toả nhiệt trên biến trở vẫn là P0 Xác định n
4 Cố định giá trị của biến trở là R0, đổi chỗ R1 và R2 cho nhau thì công suất trên biến trở là 0
4
9P Xác định công suất toàn mạch theo P0
Câu 4 (3,0 điểm)
Đặt vật sáng nhỏ AB dạng đoạn thẳng trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự f Biết
AB vuông góc với trục chính (A thuộc trục chính) cho ảnh thật A1B1 Vật và ảnh cách thấu kính lần lượt là d và d'
b) Cố định vị trí của vật, cho thấu kính chuyển động thẳng đều dọc theo trục chính ra xa vật
Gọi S, S' lần lượt là quãng đường di chuyển của thấu kính và của ảnh đến thời điểm ảnh có vận tốc bằng 0 Tính
'
S
S
3 Cho d = 2f Phía sau thấu kính đặt một gương phẳng vuông góc với trục chính, cách thấu
kính 3f và ở mặt phản xạ hướng về phía thấu kính Trình bày các bước dựng đường đi của
một tia sáng từ B lần lượt qua thấu kính, phản xạ trên gương qua thấu kính lần thứ hai rồi đi qua A Vẽ hình thể hiện các bước trên
Câu 5 (2,5 điểm) (AD chưa làm được bài này)
Cho các thiết bị còn hoạt động bình thường: Một biến trở con chạy có điện trở phân
bổ đều theo chiều dài; một điện trở R0 đã biết giá trị; một điện trở Rx chưa biết giá trị; một hòn pin; một đèn Led rất nhạy được mắc nối tiếp với điện trở bảo vệ; một thước thẳng có độ chia nhỏ nhất là milimet và các dây dẫn đủ dùng
a) Viết biểu thức xác định giá trị điện trở của một dây dẫn kim loại đồng chất tiết diện đều b) Hãy thiết kế một mạch điện sử dụng các thiết bị trên và nêu các bước tiến hành thí nghiệm
để xác định giá trị điện trở Rx
-HẾT -
Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!
Hình 4
Trang 23Câu 1 (2.5 điểm)
1 An và Bình xuất phát từ hai địa điểm A và B cùng nằm trên một đường thẳng,
chuyển động thẳng đều, ngược chiều nhau đến gặp nhau Khi gặp nhau, hai người lập tức quay trở về nơi xuất phát Biết tốc độ của An khi đi bằng tốc độ của Bình khi trở về và bằng v1, tốc độ của An khi trở về bằng tốc độ của Bình khi về và bằng v2 Nếu hai người xuất phát sáng một lúc thì tổng thời gian đi và về của An là 3 giờ, còn tổng thời gian đi và
về của Bình là 1.5 giờ
a) Tìm tỉ số 1
2
v v
b) Để tổng thời gian đi và về của An bằng tổng thời gian đi và về của Bình thì An
phải xuất phát sau Bình bao lâu?
2 Một thanh AB đồng chất, tiết diện đều, có chiều
dài =60cm được đựng trong chậu sao cho OB = 3OA và
thanh nghiêng một góc 300 so với đáy chậu Thanh có thể
quay được quanh điểm O như Hình 1 Người ta đổ nước từ
từ vào chậu thì thấy khi mực trong chậu có độ cao 20cm tính
từ đáy chậu thì thanh bắt đầu nổi (đầu B không còn tựa lên
đáy chậu) Cho biết khối lượng riêng của nước là Dn = 1000
kg/m3 Tính khối lượng riêng của thanh AB
Câu 2 (2,0 điểm)
Một ống chia độ chứa một lượng nước ở nhiệt độ t0 = 300C Nhúng ống chứa nước này vào m1 = 1000g rượu ở nhiệt độ t1 = -100C Khi có cân bằng nhiệt thì trong ống chứa
cả nước và nước đá, khi đó thể tích hỗn hợp trong ống tăng thêm 5cm3 Cho rằng chỉ có
sự trao đổi nhiệt giữa nước và rượu Biết nhiệt dung riêng của nước và rượu lần lượt là c0
= 4200J/kgK và c1 = 2500J/kgK; khối lượng riêng của nước và nước đá lần lượt là D0 = 1000kg/m3 và D1 = 800kg/m3, nhiệt nóng chảy của nước đá là 5
3,3.10 J kg/
a) Xác định nhiệt độ của hỗn hợp khi có cân bằng nhiệt và giải thích tại sao thể
tích của hỗn hợp lại tăng?
b) Xác định thể tích của nước chứa trong ống khi có cân bằng nhiệt
Câu 3 (2,5 điểm)
Cho mạch điện có sơ đồ như Hình 2 Các điện
trở R1 = R2 = R3 = R; đèn Đ có điện trở RĐ = 3R, X là
một biến trở có điện trở Rx thay đổi được, ampe kể lý
tưởng Bỏ qua điện trở của dây nối và khóa K Một
nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi dùng để mắc
vào mạch nói trên
1 Ban đầu khóa K mở Mắc hai cực của nguồn
vào hai điểm C và D Khi đó ampe kế chỉ 1A và công
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH NINH BÌNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
Năm học 2022 - 2023 Bài thi môn chuyên: Vật lí; Ngày thi: 10/06/2022
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Đề thi gồm 05 câu trong 02 trang
Hình 1
Hình 2
Trang 24suất tiêu thụ trên các mạch là 36W Tính hiệu điện thế U của nguồn và giá trị của R
2 Ngắt hai cực của nguồn ra khỏi C, D và mắc hai cực của nguồn vào hai điểm A
và B, sau đó đóng khóa K
a) Điều chỉnh giá trị của Rx để cường độ dòng điện qua R2 là 8
3 A Tìm công suất tiêu thụ của bóng đèn Đ khi đó
b) Đều chỉnh giá trị của Rx để công suất tiêu thụ trên X đạt giá trị cực đại Tìm Rx
và tính công suất cực đại đó
Câu 4 (2,0 điểm)
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’ cùng chiều và cao gấp 2 lần vật Biết A nằm trên trục chính và cách thấu kính 10cm
1 Ảnh A’B’ là ảnh thật hay ảnh ảo? Tại sao? Tính tiêu cự của thấu kính
2 Bỏ vật AB, sau đó chiếu một chùm sáng song song với trục chính tới thấu kính
(Hình 3a).Phía sau thấu kính đặt một gương phẳng
vuông góc với trục chính của thấu kính tại điểm C, sao
cho mặt phản xạ của gương quay về phía thấu kính và
cách thấu kính 15cm Khi đó trong khoảng từ thấu kính
đến gương người ta thu được một điểm sáng
a) Vẽ đường truyền của tia sáng để xác định
điểm sáng đó và tính khoảng cách từ điểm sáng đó đến
thấu kính
b) Quay gương tại C cho một phẳng gương hợp
với trục chính của thấu kính một góc 450, sau đó dịch
chuyển gương dọc theo trục chính của thấu kính từ C
đến tiêu điểm F’ của thấu kính (Hình 3b) Xác định quỹ
tích các điểm sáng thu được
(Lưu ý: Thí sinh được phép sử dụng các công thức của
thấu kính)
Câu 5 (1,0 điểm)
Cho hai máy biến thể M1 và M2, trong đó máy M1 có số vòng dây của cuộn sơ cấp nhiều hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp là 30 vòng Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy M1 một hiệu điện thể xoay chiều U1 = 20V Ở máy M2:
- Nếu nối hai đầu cuộn dây thứ nhất với hai đầu cuộn thứ cấp của máy M1, thì hiệu điện thế đo được hai đầu cuộn dây thứ hai là 8V
- Nếu nối hai đầu cuộn dây thứ hai với hai đầu cuộn thứ cấp của máy M1 thì hiệu điện thể đo được ở hai đầu cuộn dây thứ nhất là 32V
Bỏ qua mọi hao phí trong các máy biến áp
Tính số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của máy M1
-HẾT -
Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!
Hình 3a
Hình 3b