Tính chất hoá học este: phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit, bazơ đặc điểm của các phản ứng đó.. Tính chất hoá học của chất béo phản ứng thuỷ phân, phản ứng xà phòng hoá, phản ứng h
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI – NĂM 2008 – 2009
MÔN HOÁ HỌC 12 CHƯƠNG I: ESTE – LIPIT
1 Este: Công thức tổng quát của etse: đơn chức, no đơn chức, danh pháp 1 số este điển hình, viết đồng phân
cấu tạo este (C3H6O2, C4H8O2)
Tính chất hoá học este: phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit, bazơ (đặc điểm của các phản ứng đó)
Bài tập tìm CTPT của este dựa vào phản ứng đốt cháy
2 Lipit: Khái niệm, công thức tổng quát của chất béo, tên gọi của một số chất béo điển hình?
Tính chất hoá học của chất béo (phản ứng thuỷ phân, phản ứng xà phòng hoá, phản ứng hiđro hoá) đặc điểm và tên gọi các sản phẩm của phản ứng
Khái niệm chỉ số axit, chỉ số xà phòng hoá
CHƯƠNG II: CACBONHIĐRAT
1, Khái niệm, phân loại cacbonhiđrat: monosaccarit, đisaccarit, polisaccarit kể tên từng loại cacbonhiđrat?
2, Glucozơ: công thức phân tử, cấu tạo, tính chất hoá học (phản ứng chứng minh glucozơ có nhiều nhóm –
OH, phản ứng tráng gương), bài tập tính khối lượng Ag thu được từ phản ứng tráng gương của glucozơ
3, Saccarozơ – tinh bột – xenlulozơ: Công thức phân tử, đặc điểm phản ứng thuỷ phân của các hợp chất trên
Cách nhận biết tinh bột và xenlulozơ
CHƯƠNG III: AMIN – AMINO AXIT - PROTEIN
1, Amin: khái niệm, viết đồng phân amin (C3H9N, C4H11N), phân loại amin theo bậc, tên một số amin điển hình, so sánh tính bazơ của amin, tính khối lượng sản phẩm thu được khi cho amin tác dụng với axit
2, Amino axit: khái niệm, công thức một số α-amino axit, tính chất hoá học, cách nhận biết amino axit Tính
khối lượng sản phẩm thu được khi cho amino axit tác dụng với axit
3, Protein: nhóm pepit, liên kết peptit, đặc điểm phản ứng thuỷ phân của peptit và protein.
CHƯƠNG IV: POLIME VẬT LIỆU POLIME
1, Đại cương polime: khái niệm, khái niệm và điều kiện của các phản ứng tổng hợp polime (trùng hợp, trùng
ngưng)
2, Vật liệu polime: Công thức, tên gọi và cách tổng hợp một số loại;
- Chất dẻo: PE, PVC, thủy tinh hữu cơ (poli (metyl metacrylat)).
- Tơ: nilon-6,6, tơ nilon-6.
- Cao su: thiên nhiên, buna, buna-S, buna-N (đặc điểm cấu tạo và tính chất)
3, Bài tập tính số mắt xích dựa vào khối lượng phân tử và ngược lại.
Bài tập tính khối lượng polime thu được sau phản ứng trùng hợp
CHƯƠNG V: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
1, Cấu tạo tinh thể kim loại, liên kết kim loại
2, Tính chất vật lý, tính chất hoá học chung của kim loại
3, Dãy điện hoá của kim loại, bài tập liên quan đến dãy điện hoá của kim loại
Trang 2ĐỀ CƯƠNG TN ÔN TẬP HKI - KHỐI 12
001: Đốt hoàn toàn 7,4 gam este đơn chất X thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O CTPT của X là
002: Đặc điểm của phản ứng thủy phân trong dung dịch axit (1) và trong dung dịch kiềm (2) thường là
C (1) thuận nghịch (2) một chiều D (2) thuận nghịch (1) một chiều
003: C4H8O2 có số đồng phân este là
004: CH3COOCH=CH2 có tên gọi là
A Metyl acrylat B Vinyl axetat C Metyl propionat D Vinyl fomat 005: Este no đơn chức mạch hở có CTPT tổng quát là
A CnH2n+2O2 B CnH2nO2 C CnH2n-2O2 D RCOOR’
006: Glucozơ và fructozơ
A Đều tạo dung dịch màu xanh thẫm với Cu(OH)2 B Đều có nhóm chức -CHO trong phân tử
C Là 2 dạng thù hình của cùng 1 chất D Đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
007: Chất nào dưới đây không phải là este?
008: Thuỷ phân este CH3COOC2H5 trong môi trường axit tạo thành những sản phẩm gì?
C C2H5COOH, CH3OH D C2H5COOH, CH3CH2OH
009: Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol?
A Dầu vừng (mè) B Dầu lạc (đậu phộng) C Dầu dừa D Dầu luyn.
010: Có thể chuyển hóa trực tiếp từ lipit lỏng sang lipit rắn bằng phản ứng
011: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng
012: Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
014: Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được sản phẩm là
A glixerol và axit béo B glixerol và muối natri của axit béo.
C glixerol và axit cacboxylic D glixerol và muối natri của axit cacboxylic 015: Chỉ số axit là
A số mg OH- dùng để trung hoà axit tự do có trong 1 gam chất béo
B số gam KOH dùng để trung hoà axit tự do có trong 100 gam chất béo.
C số mg KOH dùng để trung hoà axit tự do có trong 1 gam chất béo.
D số mg NaOH dùng để trung hoà axit tự do có trong 1 gam chất béo.
016: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozo với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu được tối đa
là (Cho C = 12, H = 1, O = 16, Ag = 108)
017: Tinh bột và xenlulozơ là
018: Khi thủy phân đến cùng tinh bột và xenlulozơ trong axit vô cơ loãng ta thu được
019: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm -OH ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
020: Polime nào sau đây có thể tham gia phản ứng cộng?
A Xenlulozơ B Caosu BuNa C Poli vinylclorua D Polietilen.
Trang 3021: Để tổng hợp polime, người ta có thể sử dụng
A Phản ứng trùng ngưng.
B Phản ứng trùng hợp.
C Phản ứng đồng trùng hợp hay phản ứng đồng trùng ngưng.
D Tất cả đều đúng.
022: Có thể điều chế PVC bằng phản ứng trùng hợp monome sau
A CH3CH2Cl; B CH2=CHCl; C CH2CHCH2Cl; D CH3CH=CH2;
023: Có thể điều chế PE bằng phản ứng trùng hợp monome sau
024: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
A toluen (C6H5-CH3) B stiren (C6H5-CH=CH2)
C propen (CH2=CH-CH3) D isopren (CH2=C(CH3)-CH=CH2)
025: Đặc điểm cấu tạo của các monome tham gia phản ứng trùng hợp là
A Phân tử phải có cấu tạo mạch nhánh B Phân tử phải có từ hai nhóm chức trở lên
C Phân tử phải có liên kết kép hoặc vòng không bền D Phân tử phải có cấu tạo mạch không nhánh 026: Polime có công thức [-CO-(CH2)4-CO-NH-(CH2)6-NH-]n thuộc loại nào?
027: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng
những phân tử nước gọi là phản ứng
028: Tơ nilon 6,6 là
A Poliamit của axit ε aminocaproic; B Poliamit của axit ađipic và
hexametylenđiamin;
C Polieste của axit ađipic và etylen glycol; D Hexacloxyclohexan;
029: Một đoạn mạch PVC có khoảng 1000 mắt xích Hãy xác định khối lượng của đoạn mạch đó.
030: Trùng hợp 2 mol etilen ở điều kiện thích hợp thì thu được bao nhiêu gam polietilen (PE)?
031: Trong các polime sau, polime có thể dùng làm chất dẻo
032: Hệ số trùng hợp của loại polietilen có khối lượng phân tử là 4984 đvC và của polisaccarit (C6H10O5)n có khối lượng phân tử 162000 đvC lần lượt là
033: Để chứng minh aminoaxit là hợp chất lưỡng tính người ta có thể dùng phản ứng của chất này lần lượt với
A dung dịch KOH và dung dịch HCl B dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4
C dung dịch NaOH và dung dịch NH3 D dung dịch KOH và CuO.
034: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo amin có công thức phân tử C3H9N
035: Cho các chất sau: C6H5NH2 (1); CH3NH2 (2); NH3 (3) Trật tự tăng dần tính bazơ (từ trái qua phải) là
A (1), (2), (3) B (2), (3), (1) C (1), (3), (2) D (3), (2), (1) 036: Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
037: Cho 9 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl khối lượng muối thu được là (Cho C = 12,
H = 1, N = 14, Cl = 35,5)
038: Nhóm CO-NH là
A nhóm hiđroxyl B nhóm cacboxyl C nhóm peptit D nhóm cacbonyl 039: Cho các chất sau: 1- CH3OH, 2- HCl, 3- NaOH, 4- Na2SO4, 5- NaCl Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với
040: Để phân H2N-CH2-COOH, CH3COOH, H2N-(CH2)4CH(NH2)COOH người ta dùng
Trang 4A Na B NaOH C quì tím D HCl.
041: Khi thủy phân đến cùng peptit và protein đều thu được
A amino axit B a -amino axit C b -amino axit. D glucozơ.
042: Khối lượng muối thu được khi cho 11,25 gam axit amino axetic (H2NCH2COOH) tác dụng hết với dung dịch axit HCl là (Cho C = 12, H = 1, O = 16, N = 14, Cl = 35,5) là
043: Trong các phản ứng hoá học nguyên tử kim loại thể hiện
A tính oxi hoá.
B tính khử.
C không thể hiện tính oxi hoá và không thể hiện tính khử.
D vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử.
044: Kim loại có các tính chất vật lý chung là
A tính dẻo, tính dẫn điện, tính cứng, khối lượng riêng.
B tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
C tính cứng, tính dẻo, tính đẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
D tính dẻo, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy.
045: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe cần dùng 200ml dung dịch CuSO4 1M, tính giá trị m (Cho biết Cu = 64, Fe = 56)
046: Mạng tinh thể kim loại gồm có
A nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân B nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do.
C nguyên tử kim loại và các electron độc thân D nguyên tử kim loại và các electron tự do 047: Cho Fe vào các dung dịch muối sau: MgCl2, NaCl, KCl, CuSO4, AgNO3, NiSO4, Sn(NO3)2, HCl Số phản ứng hoá học xảy ra là