1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 1)

50 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển Tập Đề Thi Tuyển Sinh Chuyên Lý Năm Học 2022 – 2023 Tập 1
Tác giả Nhóm Giáo Viên Vật Lí
Chuyên ngành Vật lí
Thể loại Đề thi tuyển sinh
Năm xuất bản 2022 – 2023
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 1) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 1) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 1) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 1) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 1) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 1) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 1) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 1) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 1)

Trang 3

GÓC CHIA SẺ

CÁC BẠN ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG MIỄN PHÍ BỘ TÀI LIỆU NÀY

Tài liệu được thực hiện bởi rất nhiều công sức của nhóm các giáo viên Vật lí Tàiliệu sẽ rất thiết thực với các thầy cô dạy Vật lí cũng như học sinh có định hướng ôn HSG,thi Chuyên, theo KHTN

Tài liệu rất phù hợp với mục đích ra đề thi, soạn giảng, ôn luyện …

Để chia sẻ, ủng hộ và tạo động lực cho nhóm rất mong bạn đọc ủng hộ bằng cáchđăng ký nhận bộ đáp án chi tiết và đầy đủ của bộ tài liệu này, cụ thể như sau:

Gói 99K: Đề, đáp án (File PDF) Gói 199K: Đề, đáp án (File PDF + Word) Gói 499K: Đề, đáp án (File PDF + Word) + Video bài giảng chữa đề

Ad mong được kết bạn để giải đáp và trao đổi mọi thắc mắc liên quan và không liên quan đến tài liệu

Lưu ý: Khi bạn đồng ý mua một trong các gói trên đồng nghĩa với việc bạn đã hứa tôn trọng nguyên tắc bản quyền, không sử dụng tài liệu với mục đích thương mại hóa, viết sách, đưa lên các diễn đàn internet….

Hình thức: Chuyển khoản hoặc thẻ nạp điện thoại

Trang 4

MỤC LỤC

TỈNH/TRƯỜNG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÀ RIA – VŨNG TÀU

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦN THƠ

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÀ NẴNG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK NÔNG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NAMTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÀ NỘI

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG

Trang 5

Đầu đường dây truyền tải điện nối với một máy tăng thế có số vòng dây lần lượt là

400 vòng và 2000 vòng Hiệu điện thế đặt vào cuộn sơ cấp của máy tăng thế là 380V

a) Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp của máy tăng thế

b) Tính số vòng dây cần cuốn thêm vào cuộn thứ cấp của máy tăng thế để côngsuất hao phí trên đường dây tải điện giảm 64 lần

Câu 2 (2,0 điểm)

Công tơ điện của một gia đình trong một ngày đêm tăng 1,7 số Trong gia đình có

2 bóng đèn loại 40W thắp sáng trong 5 giờ, một quạt điện loại 100W sử dụng trong 8 giờ

và một bếp điện loại 1000W Hỏi bếp điện sử dụng trong mấy giờ? Biết công tơ điện hiểnthị số kWh, các thiết bị điện sử dụng đúng công suất định mức

Câu 3 (2,0 điểm)

Trên hình vẽ, (d) là trục chính của

một thấu kính, AB là vật sáng đặt trước thấu

kính cách thấu kính 40cm, A’B’ là ảnh của

AB qua thấu kính và cách thấu kính 15cm

a) Ảnh A’B’ là ảnh thật hay ảnh ảo?

ampe kế và dây nối có điện trở không đáng

kể Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mạch AB

là U = 6V

a) Tính điện trở tương đương của

mạch AB

b) Tìm số chỉ của ampe kế

Trang 6

Câu 5 (2,0 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ Hiệu điện thế

U=12V, điện trở R  1 2 Biến trở MN có điện trở

toàn phần R  9 , gọi điện trở đoạn MC là x, ampe

kế và dây nối có điện trở không đáng kể

-HẾT -Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay

Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án

Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!

Trang 7

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1 Có hai bố con thi chạy bộ xung quanh sân vận động

hình chữ nhật ABCD, chiều dài AB=100m, chiều rộng

BC=90m Họ quy ước chỉ được chạy theo vạch kẻ

sân Bố xuất phát từ M với MA=35m và chạy về B

với tốc độ không đổi v15 /m s Con xuất phát từ N

với NB=10m và chạy về C với tốc độ không đổi

v  m s (Hình 1) Cả hai xuất phát cùng lúc

a) Tìm khoảng cách giữa hai người sau khi xuất phát 5s

b) Tìm khoảng cách ngắn nhất giữa hai bố con trước khi mỗi người đến cạnh kế tiếp

2 Khi trời lặng gió, người ta thả vào trong không khí một quả bóng thám không đã được

bơm đầy khí hyđrô, nó bay lên theo phương thẳng đứng

a) Nguyên nhân nào làm bóng bay lên?

b) Quả bóng bay lên độ cao nào thì dừng lại? Tại sao? (Giả sử trong suốt quá trình bay

lên nhiệt độ môi trường không thay đổi, vỏ quả bóng không co giãn và khối lượng không

đáng kể)

Câu 2 (2,0 điểm)

1 Một bếp dầu đun sôi 1 lít nước đựng trong một ấm nhôm khối lượng 500g thì sau thời

gian t1=10 phút nước sôi Nếu dùng bếp trên để đun sôi 4 lít nước trong cùng điều kiện thì

sau bao lâu nước sôi? Biết nhiệt lượng do bếp dầu cung cấp một cách đều đặn, nhiệt dung

riêng của nước và nhôm lần lượt là c1=4200J/kg.K, c2=880J/kg.K Khối lượng riêng của

nước là D=1000kg/m3

2 Đun nước trong bình bằng một dây nung nhúng trong nước có công suất 1,2kW Sau 3

phút nước nóng lên từ 800C đến 900C Sau đó người ta rút dây nung ra khỏi nước thì thấy

cứ sau mỗi phút nước trong bình nguội đi 10C Coi rằng nhiệt lượng tỏa ra môi trường

một cách đều đặn Hãy tính khối lượng nước đựng trong bình Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt

của bình Biết nhiệt dung riêng của nước là c=4200J/kg.K

Hình 1

Trang 8

Câu 3 (2,0 điểm).

Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 2) Biết U AB 12V ;

R   R   R   và R3 là một biến trở Bỏ qua

điện trở của các dây nối

1 Khi R  3 2 Tìm cường độ dòng điện chạy qua các

điện trở

2 Phải điều chỉnh biến trở R3 có giá trị bao nhiêu để

công suất tiêu thụ trên R3 lớn nhất Tính công suất này

Câu 4 (2,0 điểm).

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 25cm choảnh rõ nét trên màn (vuông góc với trục chính) và cách vật một khoảng L

1 Xác định vị trí của vật và ảnh khi L=180cm

2 Với thấu kính trên, L nhỏ nhất là bao nhiêu để có được ảnh rõ nét của vật trên màn

(Học sinh có thể chứng minh công thức thấu kính rồi sử dụng)

Câu 5 (2,0 điểm)

Một bình hình trụ có bán kính đáy là R1=10cm chứa nước ở nhiệt độ t1=250C đặt trên mặtbàn nằm ngang Người ta thả một quả cầu đặc bằng nhôm có bán kính R2=5cm ở nhiệt đột2=450C vào bình thì khi cân bằng mực nước trong bình ngập chính giữa quả cầu Bỏ qua

sự trao đổi nhiệt giữa nước, quả cầu với bình và môi trường; cho biết khối lượng riêngcủa nước là D1=1000kg/m3 và của nhôm là D2=2700kg/m3; nhiệt dung riêng của nước làc1=4200J/kg.K và của nhôm là c2=880J/kg.K

1 Tìm nhiệt độ của nước khi cân bằng

2 Đổ thêm dầu ở nhiệt độ t3=200C vào bình cho vừa đủ ngập quả cầu Biết khối lượngriêng của dầu là D3=800kg/m3, nhiệt dung riêng của dầu là c3=2800J/kg.K, bỏ qua sự traođổi nhiệt giữa nước, quả cầu và dầu với bình và môi trường Hãy xác định nhiệt độ của hệkhi cân bằng nhiệt, áp lực của quả cầu lên đáy bình

Cho biết công thức tính thể tích hình cầu là

3 4 3

c

V  R

(Vc là thể tích, R là bánkính hình cầu, lấy  3,14); thể tích hình trụ là V tr R h2 (Vtr là thể tích, R là bán kínhđáy, h là chiều cao của hình trụ)

-HẾT -Hình 2

Trang 9

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1 (3,0 điểm) Có ba xe I, II và III xuất phát cùng lúc tương ứng tại ba điểm A, B và

C Biết AB=10km và C nằm trong đoạn AB Cho tốc độ của xe I là v1=60km/h, của xe II

là v2=15km/h Biết xe III luôn luôn cách xe I một khoảng bằng hai lần khoảng cách từ xe

III đến xe II Hãy xác định vị trí xuất phát C, chiều chuyển động và tốc độ v3 của xe III

trong hai trường hợp:

1 Xe I và xe II chuyển động theo cùng một chiều từ A đến B

2 Xe I và xe II chuyển động ngược chiều hướng về nhau

Câu 2 (3,0 điểm) Để tạo ra 120 lít nước ấm có nhiệt độ t1=300C trong điều kiện thời tiết

lạnh (dưới 200C) thì người ta phải cho vào bồn tắm 30 lít nước sôi và 90 lít nước lạnh

Cùng lúc đó ở bồn tắm khác, người ta cho vào 20 lít nước sôi và 50 lít nước lạnh nhưng

chỉ tạo ra được 70 lít nước ấm có nhiệt độ t2=290C Giả sử các bồn tắm hoàn toàn giống

nhau và ban đầu có cùng nhiệt độ với nước lạnh Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường, coi

nước hầu như không nở vì nhiệt và sôi ở 1000C; nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của

nước lần lượt là C=4200J/kg.K, D=1000kg/m3

1 Tìm nhiệt độ của môi trường t0 và nhiệt dung của bồn tắm

2 Muốn dùng một bồn tắm để pha được 190 lít nước ấm ở 300C thì cần bao nhiêu lít

nước sôi?

Câu 3 (4,0 điểm) Cho mạch điện như hình

vẽ (Hình 1), Rb là biến trở, các điện trở có

giá trị không đổi R1R; R2 3R Bỏ qua

điện trở khóa K và dây nối

1 Ngắt K, mắc nguồn có hiệu điện thế U

không đổi vào A, B

a Cố định Rb=R0 thì hiệu điện thế trên Rb là

0,75U Tìm R0 theo R

b Điều chỉnh biến trở Rb để công suất tiêu

thụ trên biến trở đạt giá trị cực đại Pmax Tìm

Rb và biểu thức tính Pmax theo R, U

2 Đóng khóa K, điều chỉnh Rb=3R Khi chỉ mắc hai điểm A, B với nguồn có hiệu điện

thế U1 không đổi thì công suất toàn mạch là P1=55W Khi chỉ mắc hai điểm C, D với

nguồn có hiệu điện thế U2 không đổi thì công suất toàn mạch là P2=82,5W Nếu đồng thời

mắc A, B với nguồn có hiệu điện thế U1 (cực dương nối với A) và C, D với nguồn có

hiệu điện thế U2 (cực dương nối với C) thì công suất toàn mạch là bao nhiêu?

Câu 4 (4,0 điểm).

1 Cho một thấu kính hội tụ mỏng có tiêu cự f=10cm Vật sáng AB phẳng, nhỏ cao 2cm

đặt vuông góc với trục chính, điểm A nằm trên trục chính, qua thấu kính cho ảnh thật

Trang 10

A’B’ lớn hơn vật và cách vật một khoảng bằng 45cm Hãy xác định khoảng cách từ vậtđến thấu kính và độ cao của ảnh.

2 Cho quang hệ gồm hai thấu kính hội

tụ L1, L2 giống hệt nhau có tiêu cự là f

Hệ được bố trí như hình vẽ (Hình 2),

trong đó S là một điểm sáng nằm tại

tiêu điểm của thấu kính L1, khoảng

cách giữa hai quang tâm O1O2 = 2f và

trục chính của hai thấu kính hợp với

nhau một góc là 

a Hãy dựng ảnh của S qua quang hệ

b Tính khoảng cách từ S đến ảnh cuối

cùng của nó Áp dụng bằng số: f=10cm,  300

(Thí sinh được áp dụng công thức thấu kính)

Câu 5 (3,0 điểm) Một quả cầu đặc, đồng chất, có khối

lượng m=3kg được giữ trên mặt phẳng nghiêng nhẵn nhờ

một sợi dây treo như hình vẽ (Hình 3)

Cho biết   300 và g=10 m/s2

1 Vẽ, kể tên các lực tác dụng vào quả cầu

2 Tính lực căng của dây và lực nén của quả cầu lên mặt

phẳng nghiêng

Câu 6 (1,5 điểm) Cho hai dây dẫn thẳng dài vô hạn, song

song đặt trong không khí, vuông góc với mặt phẳng hình vẽ

(Hình 4), mang dòng điện I1=12A và I2 Biết khoảng cách

từ điểm M đến dòng điện I1 là 3cm, đến dòng điện I2 là

4cm

1 Vẽ hình biểu diễn vecto cảm ứng từ tại M do dòng điện

I1 gây ra và tính độ lớn cảm ứng từ đó

2 Xác định chiều và cường độ dòng điện I2 để cảm ứng từ

tổng hợp tại M do hai dòng điện gây ra có phương song

song với mặt phẳng chứa hai dây dẫn

Cho công thức tính độ lớn cảm ứng từ do dòng điện I chạy trong dây dẫn thẳng dài vô

hạn đặt trong không khí gây ra tại một điểm cách dây dẫn một khoảng r là:

7 2.10 I

B

r



Câu 7 (1,5 điểm) Cho các dụng cụ:

+ 01 nguồn điện không đổi (chưa biết hiệu điện thế);

+ 01 điện trở R (chưa biết giá trị);

+ 01 ampe kế không lí tưởng;

+ 01 vôn kế không lí tưởng;

Hãy trình bày cách xác định giá trị của điện trở R

(Không được sử dụng cách mắc có thể làm hỏng ampe kế)

Trang 11

-HẾT -Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (1,5 điểm): Một tàu hỏa chiều dài L=200 m đang chuyển động thẳng đều với tốc

độ v0=15 m/s trên một đường ray song song với đường quốc lộ Trên đường quốc lộ đó,

một xe máy và một xe đạp chuyển động thẳng đều, ngược chiều nhau với tốc độ lần lượt

là v1 và v2 Tại thời điểm t0=0, xe máy bắt đầu đuổi kịp tàu hỏa còn xe đạp bắt đầu gặp

tàu hỏa

a) Biết xe máy bắt đầu vượt qua tàu hỏa khi nó đi được quãng đường s1=800 m kể từ thời

điểm t0=0 Tính tốc độ v1 của xe máy

b) Biết xe máy và xe đạp gặp nhau tại vị trí cách đầu tàu hỏa một khoảng 160 m Tính

tốc độ v2 của xe đạp

c) Khi đuôi tàu hỏa đi ngang qua xe đạp thì xe đạp cách xe máy bao xa?

Câu 2 (1,5 điểm): Một bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ thẳng đứng có tiết diện

thẳng lần lượt là S1=100 cm2 và S2=60 cm2 chứa nước có khối lượng riêng D0=1 g/cm3

Mực nước cách miệng các nhánh h0=3 cm

a) Thả một vật có khối lượng m=80 g và khối lượng riêng D1=0,8 g/cm 3 vào nhánh lớn

Tính mực nước dâng lên ở nhánh nhỏ

b) Sau đó đổ dầu có khối lượng riêng D2=0,75 g/cm3 vào nhánh lớn cho đến khi đầy thì

toàn bộ vật bị ngập hoàn toàn trong nước và dầu Tính thể tích vật bị ngập trong nước và

khối lượng dầu đã đổ vào

Câu 3 (1,5 điểm): Có ba bình cách nhiệt giống nhau, chứa cùng một loại chất lỏng

chiếm

2

3 thể tích mỗi bình Bình 1 chứa chất lỏng ở 300C, bình 2 chứa chất lỏng ở 600C,bình 3 chứa chất lỏng ở 900C Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường khi rót chất lỏng từ

bình này sang bình khác và chất lỏng không bị mất mát trong quá trình rót

a) Rót chất lỏng từ bình 3 vào bình 2 cho tới khi đầy bình 2 Hỏi nhiệt độ của chất lỏng

trong bình 2 khi có cân bằng nhiệt là bao nhiêu?

b) Sau vài lần rót chất lỏng từ bình này sang bình khác, người ta thấy bình 3 được chứa

đầy chất lỏng ở nhiệt độ 680C, còn bình 2 chứa chất lỏng chiếm

1

2 thể tích bình ở nhiệt

độ 540C Hỏi chất lỏng chứa trong bình 1 có nhiệt

độ bằng bao nhiêu?

Câu 4 (2,0 điểm): Cho mạch điện như hình 1:

Biết U=24V; R1 8 ;R2  2 ;R3  7 Điện trở

10 Zalo/SĐT: 0984024664

Trang 12

của ampe kế là R   A 1 , điện trở của vôn kế vô cùng lớn, Rx là một biến trở Bỏ qua điện

trở các dây nối

a) Khi khóa K mở Tìm giá trị của Rx để công suất tiêu thụ trên Rx đạt giá trị lớn nhất

Tính giá trị lớn nhất đó và xác định số chỉ của ampe kế và vôn kế khi đó

b) Đóng khóa K Cho R   x 6 , dòng điện chạy qua ampe kế có chiều từ D đến C và số

chỉ của ampe kế là

3

13A Tìm R4

Câu 5 (1,5 điểm): Cho mạch điện như hình 2 gồm vô

số các mắt mạch, mỗi mắt mạch (được vẽ trong khung

nét đứt) gồm một điện trở R và hai vôn kế Các vôn kế

có cùng điện trở RV Biết hiệu điện thế ở hai đầu

nguồn điện là U=18V và số chỉ của vôn kế V1 là 9V

a) Tìm điện trở của vôn kế RV và điện trở tương

đương của mạch điện theo điện trở R

b) Tìm số chỉ của các vôn kế V2, V3, V4

Câu 6 (2,0 điểm): Đặt vật sáng AB trước một thấu kính hội tụ L1 có tiêu cự 40cm, vật

AB vuông góc với trục chính, A ở trên trục chính

a) Vật AB cách thấu kính 60cm Dựng ảnh A’B’ của AB cho bởi L1 và tính khoảng cách

từ A’B’ tới L1

b) Dịch chuyển vật AB dọc theo trục chính L1 sao cho AB luôn vuông góc với trục chính

Khi khoảng cách giữa vật AB và ảnh thật A’B’ của nó qua L1 là nhỏ nhất thì vật AB cách

thấu kính một khoảng bằng bao nhiêu?

c) Sau L1, đặt thấu kính hội tụ L2 sao cho trục chính của hai thấu kính trùng nhau Khi di

chuyển vật AB trước L1, dọc theo trục chính sao cho AB luôn vuông góc với trục chính

thì ảnh A’’B’’ của nó tạo bởi hệ hai thấu kính có độ cao không đổi và bằng

1

4 độ cao củavật AB Tìm tiêu cự của thấu kính L2

(Học sinh được sử dụng công thức thấu kính:

'

f dd )

-HẾT -Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẾN TRE TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN BẾN TRE ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

NĂM HỌC 2022 – 2023

Hình 2

Trang 13

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm có 2 trang) Thời gian làm bài: 150 phút (không kể phát đề)MÔN: VẬT LÍ

Câu 1: (2,0 điểm)

Một ô tô và một xe máy cùng

lúc đi từ Bến Tre đến Vũng Tàu

Ô tô đi với vận tốc v 1 60 km/h

theo con đường ghé qua Biên Hòa –

Bà Rịa Tại Biên Hòa và Bà Rịa, ô tô

đều dừng nghỉ 15 phút

Xe máy đi thẳng từ Bến Tre

đến Bà Rịa Khoảng cách giữa các địa điểm cho như trên hình vẽ (Hình 1)

Cho rằng thời gian thay đổi vận tốc tại các địa điểm không đáng kể, các xe coi nhưchuyển động đều trên mỗi quãng đường thẳng Hỏi:

a) Xe máy chuyển động với vận tốc v2 bằng bao nhiêu để có thể gặp ô tô tại BàRịa?

b) Nếu xe máy dừng nghỉ tại Bà Rịa 30 phút rồi đến Vũng Tàu cùng lúc với ô tôthì xe máy phải đi với vận tốc v3 là bao nhiêu?

Câu 2: (1,5 điểm)

Một bình hình trụ tiết diện S chứa nước Người ta thả

vào bình một thanh đồng chất, chiều cao l, tiết diện đều S’ sao

cho nó nổi một phần trên nước thì mực nước dâng lên một đoạn

8

lượt là D 1 1000 kg/m3; D 2 800 kg/m3 Nếu nhấn thanh chìm

hoàn toàn vào nước thì mực nước sẽ dâng lên cao bao nhiêu so

với mực nước ban đầu khi chưa có thanh?

Câu 3: (2,0 điểm)

Một cái nồi bằng nhôm khối lượng m1 có chứa lượng nước m2 ở nhiệt độ t0  240C

Đổ thêm vào nồi 1 ca nước đang sôi có khối lượng m=1kg thì nhiệt độ của nước trongnồi là t1  450C Hỏi phải đổ thêm vào nồi bao nhiêu kg nước sôi nữa để nhiệt độ củanước trong nồi là t2  600C Bỏ qua sự mất nhiệt ra môi trường bên ngoài trong quá trìnhtrao đổi nhiệt Cho nhôm và nước lần lượt có nhiệt dung riêng là c1 và c2

Hình 2

Trang 14

Câu 4: (2,5 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 3)

Biết các điện trở: R1R3 R4  4 ; R  2 2 , hiệu điện

thế hai đầu mạch U=6V không đổi Bỏ qua điện trở các

dây nối

a) Khi nối giữa hai điểm A và B bằng một vôn kế thì

vôn kế chỉ bao nhiêu? Biết điện trở vôn kế là vô cùng

lớn

b) Khi nối giữa hai điểm A và B bằng một ampe kế thì

ampe kế chỉ là bao nhiêu? Biết điện trở ampe kế là rất

2

n n n

Trước hai gương phẳng G1 và G2 đặt vuông góc với

nhau và quay mặt phản xạ vào nhau có một màn chắn cố

định với khe MN Chùm sáng tới xuất phát từ S chiếu vào

G1 (Hình 4) Hãy trình bày cách vẽ và vẽ chùm tia sáng

phản xạ lần lượt trên gương G1 và G2 thì vừa lọt qua hết độ

Trang 15

Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án.

Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BÌNH ĐỊNH

Đề chính thức

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn thi chuyên: VẬT LÍ

Ngày thi: 11/6/2022

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Bài 1: (2,0 điểm)

Một người đứng tại điểm A bên bờ sông và cần

sang điểm B ở bờ bên kia (Hình 1) Biết AC=300m,

CB=600m, dòng nước chảy với vận tốc u=1m/s (đối với

bờ sông), người có thể bơi với vận tốc 3 m/s (đối với

nước) và chạy trên bờ với vận tốc 4 m/s Tìm điểm D trên

bờ mà người này chạy từ A đến đó và bơi đến B với tổng

thời gian là ngắn nhất Tìm thời gian ngắn nhất này

Bài 2: (1,5 điểm)

Một bình thông nhau hình chữ U, tiết diện hai nhánh khác nhau chứa thủy ngân,

nhánh nhỏ có tiết diện là S Thả vào nhánh lớn một khối sắt có thể tích V thì mực thủy

ngân hai nhánh dâng lên Để giữ cho mực thủy ngân ở nhánh lớn vẫn như trước, người ta

đổ nước vào nhánh đó ngập hết khối sắt Tìm độ cao của cột nước trong nhánh lớn Biết

khối lượng riêng của nước, sắt, thủy ngân lần lượt là D1, D2, D3 và D1 < D2 < D3

Bài 3: (1,5 điểm)

Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50 g ở nhiệt độ 1360C

vào một nhiệt lượng kế có nhiệt dung (nhiệt lượng cần để làm cho vật nóng thêm lên 10C)

là 50 J/độ chứa 100g nước ở nhiệt độ 140C Hỏi có bao nhiêu gam chì và bao nhiêu gam

kẽm trong hợp kim trên? Biết khi bắt đầu có cân bằng nhiệt trong nhiệt lượng kế thì nhiệt

độ là 180C và nhiệt dung riêng của kẽm, chì, nước lần lượt là 335 J/(kg.độ), 130

J/(kg.độ), 4200 J/(kg.độ) Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài

Bài 4: (2,0 điểm)

Mạch điện gồm các điện trở giống nhau

là R mắc vào bảy cạnh của hình lập phương,

các cạnh còn lại được nối bằng dây dẫn có điện

trở không đáng kể (Hình 2) Giữa hai đầu A và

B đặt một hiêu điện thế không đổi là U

a) Tìm cường độ dòng điện qua mạch chính AB

và điện trở RAB giữa hai đầu A và B

(Hình 1)

Trang 16

b) Trong các cạnh của hình lập phương, cường độ dòng điện qua cạnh nào lớn nhất và giátrị của nó bằng bao nhiêu?

c) Công suất tỏa nhiệt trên điện trở ở cạnh nào là lớn nhất và bằng bao nhiêu?

Bài 5: (2,0 điểm)

1) Vật sáng hình tròn (vật thật) và ảnh của

nó qua thấu kính hội tụ mỏng (Hình 3) Biết

rằng hình tròn nằm hoàn toàn trong một mặt

phẳng đi qua trục chính của thấu kính, hình

tròn và ảnh của nó nằm ở hai phía đối diện

của mặt phẳng thấu kính Bằng phép vẽ hãy

xác định vị trí quang tâm O, mặt phẳng thấu kính và các tiêu điểm chính của thấu kính 2) Cho thấu kính hội tụ mỏng có tiêu cự f=5cm Đặt một vật sáng AB vuông góc với trụcchính thu được ảnh A’B’ trên màn đặt cách vật một đoạn 36 cm Tìm độ lớn của ảnh so

với vật (Không dùng công thức thấu kính).

Bài 6: (1,0 điểm) (Ad chưa làm được bài này)

Nêu phương án thí nghiệm và hạn chế sai số để đo áp suất lớn nhất của quả bóngchuyền khi nó rơi xuống nền và biến dạng Cho dụng cụ gồm: quả bóng chuyền, cân bàn,

tờ giấy trắng có kẻ ô ly

-HẾT -

Bạn đang sử dụng miễn phí tuyển tập đề thi chuyên Vật lí năm học 2022 – 2023 (tập 1)

Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay

Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án

Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!

Trang 17

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BÌNH DƯƠNG

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN

NĂM HỌC 2022 2023 MÔN: VẬT LÝ

Ngày thi: 03/6/2022 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1: (4 điểm)

Cho hai vật nhỏ cùng bắt đầu chuyển động thẳng đều từ A và B với tốc độ như

nhau trên 2 đường thẳng AB và BC như hình vẽ AB hợp với BC một góc α Khoảng

cách giữa A và B là L Biết khoảng cách ngắn nhất giữa hai vật khi chuyển động là 2

L

Hãy tính góc 

Câu 2: (3 điểm)

Trên hình a là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I chạy qua

bóng đèn Đ vào hiệu điện thế ở hai đầu dây tóc bóng đèn Mắc bóng đèn đó vào mạch

điện ở hình b Dựa vào đồ thị hãy xác định hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc, cường độ

dòng điện và điện trở của bóng đèn trong mạch điện gần với giá trị nào nhất.

Trang 18

Câu 3: (4 điểm)

Có ba vật bằng đồng A, B và C có dạng khối lập phương kích thước và khối lượngnhư nhau Vật A có nhiệt độ 2000C, hai vật kia có nhiệt độ 00C Hỏi có cách nào làm chonhiệt độ của vật A thấp hơn nhiệt độ của hai vật kia không? Nếu có nêu cách làm

Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và chỉ được sử dụng các vật đã cho

Câu 5: (4 điểm)

Một hộp đen có bề dày là a = 12 cm trong đó đựng hai thấu kính đặt đối diện nhau,đồng trục chính (xem các thấu kính đặt sát thành hộp) Chiếu tới bằng một chùm tia sángsong song có bể rộng d, chùm tia ló ra khỏi hộp cũng là chùm song song có bể rộng 2d(như hình vẽ) Xác định loại và tiêu cự của các thấu kính đặt trong hộp

Câu 6: (1 điểm)

Cửa lá sách (hình vẽ) là một kiểu kiến trúc cổ xưa nhưng vẫn khá được ưa chuộng

ở nước ta Chúng có hai loại chính: loại cố định (thường làm cửa chính) và loại điềuchính được (thường làm cửa sổ) Với cửa sổ lá sách, người ta có thể dễ dàng điều chỉnh

Trang 19

không khí (gió) và lượng ánh sáng từ ngoài trời đi vào trong phòng Vì sao ở loại cửanày, phần khe trống luôn được thiết kế dốc từ trong ra ngoài?

Cửa chính lá sách Cửa sổ lá sách

HẾT

-Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay

Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án

Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!

Trang 20

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Bài 1:(2,0 điểm).

1 (1,0 điểm) Một xe tải chuyển động đều đi lên một cái dốc dài 4km, cao 60m.

Công để thắng lực ma sát bằng 40% công của động cơ thực hiện Lực kéo của động cơ là

2500N

a Tính khối lượng của xe tải và lực ma sát giữa xe với mặt đường

b Tính vận tốc của xe khi lên dốc Biết khi đó công suất của động cơ là 20kW

c Tính lực hãm cần thiết để xe chuyển động đều xuống dốc Cho biết lực kéo và

lực hãm đều có phương song song với chiều dài dốc

2 (1,0 điểm) Một người dự định đi xe máy khởi hành từ Thành phố A đến Thành

phố B với vận tốc 30km/h Nhưng sau khi đi được

1

4 quãng đường, người đó dừng lại 15phút đổ xăng rồi tiếp tục đi đến Thành phố B Để đi đến Thành phố B đúng thời gian dự

định thì quãng đường còn lại người đó phải đi với vận tốc 36km/h Tính quãng đường AB

và thời gian dự định đi quãng đường AB

Bài 2:(2,0 điểm) Một thỏi nước đá có khối lượng 400g ở nhiệt độ t1 = -10°C Cho biết:

nhiệt dung riêng của nước đá là c1 = 1800J/kg.K, của nước là c2 = 4200J/kg.K, nhiệt nóng

chảy của nước đá là  =3,4.105 J/kg, nhiệt hóa hơi của nước là L = 2,3.106 J/kg

a Tính nhiệt lượng cần cung cấp để thỏi nước đá biến thành hơi hoàn toàn ở nhiệt

độ t2 = 100°C

b Nếu bỏ thỏi nước đá trên vào một xô bằng nhôm chứa m(kg) nước ở nhiệt độ

t3=20°C Sau khi cân bằng nhiệt, thấy trong sô còn lại một cục nước đá có khối lượng ∆ m

1=100g Tính khối lượng m(kg) nước trong xô lúc đầu Biết xô nhôm có khối lượng

m3=100g, nhiệt dung riêng của nhôm c3=880J/kg.K (Bỏ qua nhiệt lượng tỏa ra môi

trường xung quanh)

Bài 3:(2,0 điểm)

Trang 21

Cho mạch điện như hình vẽ: Trong đó R = 4Ω,

bóng đèn có ghi (6V-3W) và có điện trở R1 không đổi, Rb

là một biến trở được quấn bằng dây constantan có điện trở

suất

=0,5.10-6Ωm , tiết diện 0,1mm2, chiều dài 4m Hiệu điện

thế đặt vào hai điểm MN không đổi bằng 10V

a Tính điện trở của dây làm biến trở

b Tính giá trị Rx của biến trở để đèn sáng bình thường

c Tính giá trị Ry của biến trở để công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AB đạt giá trị cực đại

Bài 4:(1,0 điểm) Điện năng ở một trạm máy phát điện được truyền tải đến nơi tiêu thụ

với công suất 200kW và hiệu điện thế ở hai đầu dây tải là 2kV Biết hiệu số chỉ của cáccông tơ điện ở trạm phát và nơi tiêu thụ sau mỗi ngày đêm là 480kWh

a Tính công suất hao phí trên đường dây tải điện

b Cần tăng hiệu điện thế ở trạm phát đến giá trị nào để công suất hao phí trênđường dây chỉ bằng 2,5% công suất truyền đi? Coi công suất truyền đi ở trạm phát điệnkhông đổi

Bài 5:(2,0 điểm) Đặt vật sáng AB dạng mũi tên vuông góc với trục chính trước một thấu

kính hội tụ, A nằm trên trục chính Biết thấu kính có phần rìa là đường tròn, ở phía sauthấu kính đặt một màn ảnh E vuông góc với trục chính và cách thấu kính một khoảng L =60cm thì thu được ảnh của AB rõ nét trên màn ảnh

S ban đầu

Bài 6:(1,0 điểm) Nêu phương án thí nghiệm xác định khối lượng riêng của cát với các

dụng cụ sau: 1 cân đồng hồ có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp, 1 chai thủy tinhrỗng có nắp kín, 1 bình chia độ có thể bỏ lọt chai thủy tinh, nước và cát vừa đủ Biết khốilượng riêng của thủy tinh là D0 (Trong thí nghiệm này nắp chai thủy tinh có thể tháo, lắp;Coi trọng lượng của khí quyển và nắp chai không đáng kể)

Trang 22

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay

Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án

Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Ngày thi: 09/6/2022

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

ĐỀ:

Câu 1 (2,5 điểm)

Hai xe ô tô (1) và ô tô (2) xuất phát cùng lúc

với cùng tốc độ 40 km/h, chuyển động thẳng đều

trên hai con đường vuông góc tại O (Hình 1) Xe (1)

xuất phát từ A, cách O một khoảng 3 km Xe (2)

xuất phát từ B, cách O một khoảng 4 km

a) Lập biểu thức khoảng cách giữa hai xe sau

khi chuyển động một thời gian t (h) Sau bao lâu thì

khoảng cách giữa hai xe là 1 km?

b) Xe mô tô (3) xuất phát cùng lúc với xe (2)

từ vị trí B, chuyển động thẳng đều theo một đường

thẳng bất kì với tốc độ v3 đến gặp xe (1) tại vị trí C

thuộc đường thẳng AO Xác định giá trị nhỏ nhất

của v3 và vị trí điểm C khi đó

Câu 2 (2,5 điểm)

Vào mùa hè, nhiệt độ của nước trong các bình chứa tăng lên cao Chị Lan lấy nước

từ bình chứa để tắm cho con nhưng nhiệt độ của nước là 45°C nên không dùng được

a) Chị Lan muốn có nước ở nhiệt độ 37°C để sử dụng nên pha nước theo một

trong hai cách sau:

- Lấy 8 l nước ở nhiệt độ 10°C để pha với nước lấy từ bình chứa

- Lấy một khối nước đá có khối lượng 3kg ở nhiệt độ 0oC để pha với nước lấy từ

bình chứa

Hỏi sau khi pha xong thì chị Lan có được bao nhiêu lít nước ở 37°c ứng với mỗi

trường hợp nói trên?

Hình 1

Trang 23

b) Nếu chị Lan lấy 8 l nước ở 10°C pha với 3 kg nước đá ở 0°C thì nhiệt độ và

khối lượng của nước là bao nhiêu sau khi có cân bằng nhiệt?

Cho biết:

+ Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K;

+ Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và không thay đổi theo nhiệt độ;

+ 1 kg nước đá khi nóng chảy hoàn toàn thành nước ở 0°C thì thu vào một nhiệt lượng là 336000 J;

+ Chi có sự trao đổi nhiệt giữa nước lấy từ bình chứa, nước ở 10°C, nước đá

Câu 3 (2,5 điểm)

Cho mạch điện như Hình 2

Hiệu điện thế UAB = 21 V không thay đổi;

biến trở MN có giá trị lớn nhất là RMN = 4,5 Ω;

điện trở R1 = 3 Ω; RĐ = 4,5 Ω không thay đổi

Điện trở ampe kế và các dây dẫn không đáng kể

a) Khi K đóng:

Dịch con chạy C trên biến trở trùng với N

thì ampe kế chỉ 4 A Tính điện trở R2 và hiệu suất

sử dụng điện Biết rằng điện năng tiêu thụ trên đèn

và R1 là có ích

b) Khi K mở:

Bằng tính toán chi tiết, hãy mô tả sự thay

đổi độ sáng của đèn trong quá trình di chuyển con

chạy C từ M đến N

Câu 4 (2,5 điểm)

Một sơ đồ quang học do lâu ngày bị

mờ nên chỉ còn thấy rõ 4 điểm I, J, F’,S’ như Hình 3 Biết I, J là hai điểmnằm trên bề mặt một thấu kính hội tụmỏng, S’ là ảnh thật của một nguồnsáng điểm S đặt trước thấu kính F’ làtiêu điểm ảnh chính của thấu kính.Dùng thước đo thấy ba điểm I, F’, S’thẳng hàng

a) Bằng cách vẽ hình, hãy khôi phụclại vị trí quang tâm O của thấu kính và

vị trí của nguồn sáng S (trình bày rõcách vẽ)

Hình 2

Hình 3

Trang 24

b) Biết IJ = 4 cm, IF’ = 15 cm, JF’ = 13 cm, F'S’ = 3 cm Xác định tiêu cự của thấu

kính và khoảng cách từ nguồn sáng S đến bề mặt thấu kính

Lưu ý: Thí sinh không sử dụng trực tiếp công thức thấu kính.

-

HẾT -Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay

Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án

Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1 (1,5 điểm)

Trong một công viên có hai người đi xe

đạp chuyển động đều dọc theo con đường hình

vuông EFGH, chiều dài mỗi cạnh là 100 m

Người thứ nhất xuất phát từ trung điểm I của

cạnh EF, chuyển động hướng về F với vận tốc v1

= 3 m/s Người thứ hai xuất phát từ G, chuyển

động hướng về H với vận tốc v2 = 4 m/s (Hình vẽ

1) Cả hai người xuất phát cùng lúc và đạp xe

không quá 5 phút mỗi ngày

1.1 Tìm khoảng cách giữa hai người đi xe

đạp sau khi xuất phát 25 giây

1.2 Kể từ lúc xuất phát, sau bao lâu hai

người đi xe đạp gặp nhau tại E? Tính quãng

đường mỗi người đi được

Câu 2 (2,0 điểm)

Một thước gỗ đồng chất, tiết diện đều có khối lượng 1 kg, chiều dài AC = 60 cm,

được đặt trên giá đỡ tại O (Hình vẽ 2) Đầu A của thước treo vật m1 có khối lượng 1,2kg

2.1 Để thước cân bằng nằm ngang, phải treo vật m2 tại điểm B có khối lượng bao

nhiêu?

Hình vẽ 1

Trang 25

2.2 Tháo vật treo tại điểm B rồi treo vào điểm C vật m3 có khối lượng 1kg Phíadưới điềm C có đặt một bình nước sao cho vật m3 chìm hoàn toàn trong nước và khôngchạm đáy bình Để thước cân bằng nằm ngang thì phải dịch chuyển giá đỡ của thước vềphía C một đoạn bao nhiều so với ban đầu? Biết khối lượng riêng của nước và vật treo tại

C lần lượt là 1000 kg/m3 và 5000 kg/m3 ?

Câu 3 (1,5 điểm)

Ba bình chứa nước A, B và C, nước trong bình có nhiệt độ lần lượt là t1 = 76°C,t2= 31°C và t3 = 57°C Người ta múc n1 ca nước ở bình A và n2 ca nước ở bình B rồi đổvào bình C, sau khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước trong bình C là 62°C Biết thểtích nước có sẵn trong bình C bằng tổng thể tích nước của số ca vừa đổ thêm vào nó Bỏqua sự trao đổi nhiệt với môi trường, với bình chứa và ca múc Bình C có dung tích đủlớn để chứa lượng nước đổ từ bình A và bình B Tìm tỉ số

1 2

n n

4.1 Đặt hiệu điện thế U không đổi vào hai

điểm M và N Khi khoá K mở, công suất tiêu thụ

trên đoạn mạch là 67,5 W và ampe kế chỉ 1,5 A

Tìm giá trị hiệu điện thế U và điện trở R

4.2 Ngắt hiệu điện thế U ra khỏi hai điểm

M và N rồi đặt vào hai điểm A và B, đồng thời

đóng khoá K Điều chỉnh biến trở Rx sao cho công

suất tiêu thụ trên R2 là 16 W Tìm công suất tiêu thụ của bóng đèn Đ

Câu 5: (1,0 điểm)

Một khung làm bằng dây dẫn đồng chất, tiết

diện đều gồm một đường tròn và một tam giác đều

MNP nội tiếp đường tròn (Hình vẽ 4) Biết điện trở

của một đoạn dây dẫn có chiều dài bằng bán kính

đường tròn là R

Hình vẽ 2

Hình vẽ 3

Ngày đăng: 25/06/2023, 08:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w