File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 1) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 1) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 1) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 1) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 1) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 1) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 1) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 1) File Word Đề tuyển tập đề thi tuyển sinh chuyên lí 22 23 (tập 1)
Trang 3GÓC CHIA SẺ
CÁC BẠN ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG MIỄN PHÍ BỘ TÀI LIỆU NÀY
Tài liệu được thực hiện bởi rất nhiều công sức của nhóm các giáo viên Vật lí Tàiliệu sẽ rất thiết thực với các thầy cô dạy Vật lí cũng như học sinh có định hướng ôn HSG,thi Chuyên, theo KHTN
Tài liệu rất phù hợp với mục đích ra đề thi, soạn giảng, ôn luyện …
Để chia sẻ, ủng hộ và tạo động lực cho nhóm rất mong bạn đọc ủng hộ bằng cáchđăng ký nhận bộ đáp án chi tiết và đầy đủ của bộ tài liệu này, cụ thể như sau:
Gói 99K: Đề, đáp án (File PDF) Gói 199K: Đề, đáp án (File PDF + Word) Gói 499K: Đề, đáp án (File PDF + Word) + Video bài giảng chữa đề
Ad mong được kết bạn để giải đáp và trao đổi mọi thắc mắc liên quan và không liên quan đến tài liệu
Lưu ý: Khi bạn đồng ý mua một trong các gói trên đồng nghĩa với việc bạn đã hứa tôn trọng nguyên tắc bản quyền, không sử dụng tài liệu với mục đích thương mại hóa, viết sách, đưa lên các diễn đàn internet….
Hình thức: Chuyển khoản hoặc thẻ nạp điện thoại
Trang 4MỤC LỤC
TỈNH/TRƯỜNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÀ RIA – VŨNG TÀU
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦN THƠ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÀ NẴNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK NÔNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NAMTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÀ NỘI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
Trang 5Đầu đường dây truyền tải điện nối với một máy tăng thế có số vòng dây lần lượt là
400 vòng và 2000 vòng Hiệu điện thế đặt vào cuộn sơ cấp của máy tăng thế là 380V
a) Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp của máy tăng thế
b) Tính số vòng dây cần cuốn thêm vào cuộn thứ cấp của máy tăng thế để côngsuất hao phí trên đường dây tải điện giảm 64 lần
Câu 2 (2,0 điểm)
Công tơ điện của một gia đình trong một ngày đêm tăng 1,7 số Trong gia đình có
2 bóng đèn loại 40W thắp sáng trong 5 giờ, một quạt điện loại 100W sử dụng trong 8 giờ
và một bếp điện loại 1000W Hỏi bếp điện sử dụng trong mấy giờ? Biết công tơ điện hiểnthị số kWh, các thiết bị điện sử dụng đúng công suất định mức
Câu 3 (2,0 điểm)
Trên hình vẽ, (d) là trục chính của
một thấu kính, AB là vật sáng đặt trước thấu
kính cách thấu kính 40cm, A’B’ là ảnh của
AB qua thấu kính và cách thấu kính 15cm
a) Ảnh A’B’ là ảnh thật hay ảnh ảo?
ampe kế và dây nối có điện trở không đáng
kể Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mạch AB
là U = 6V
a) Tính điện trở tương đương của
mạch AB
b) Tìm số chỉ của ampe kế
Trang 6Câu 5 (2,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ Hiệu điện thế
U=12V, điện trở R 1 2 Biến trở MN có điện trở
toàn phần R 9 , gọi điện trở đoạn MC là x, ampe
kế và dây nối có điện trở không đáng kể
-HẾT -Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay
Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án
Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!
Trang 7SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1 Có hai bố con thi chạy bộ xung quanh sân vận động
hình chữ nhật ABCD, chiều dài AB=100m, chiều rộng
BC=90m Họ quy ước chỉ được chạy theo vạch kẻ
sân Bố xuất phát từ M với MA=35m và chạy về B
với tốc độ không đổi v15 /m s Con xuất phát từ N
với NB=10m và chạy về C với tốc độ không đổi
v m s (Hình 1) Cả hai xuất phát cùng lúc
a) Tìm khoảng cách giữa hai người sau khi xuất phát 5s
b) Tìm khoảng cách ngắn nhất giữa hai bố con trước khi mỗi người đến cạnh kế tiếp
2 Khi trời lặng gió, người ta thả vào trong không khí một quả bóng thám không đã được
bơm đầy khí hyđrô, nó bay lên theo phương thẳng đứng
a) Nguyên nhân nào làm bóng bay lên?
b) Quả bóng bay lên độ cao nào thì dừng lại? Tại sao? (Giả sử trong suốt quá trình bay
lên nhiệt độ môi trường không thay đổi, vỏ quả bóng không co giãn và khối lượng không
đáng kể)
Câu 2 (2,0 điểm)
1 Một bếp dầu đun sôi 1 lít nước đựng trong một ấm nhôm khối lượng 500g thì sau thời
gian t1=10 phút nước sôi Nếu dùng bếp trên để đun sôi 4 lít nước trong cùng điều kiện thì
sau bao lâu nước sôi? Biết nhiệt lượng do bếp dầu cung cấp một cách đều đặn, nhiệt dung
riêng của nước và nhôm lần lượt là c1=4200J/kg.K, c2=880J/kg.K Khối lượng riêng của
nước là D=1000kg/m3
2 Đun nước trong bình bằng một dây nung nhúng trong nước có công suất 1,2kW Sau 3
phút nước nóng lên từ 800C đến 900C Sau đó người ta rút dây nung ra khỏi nước thì thấy
cứ sau mỗi phút nước trong bình nguội đi 10C Coi rằng nhiệt lượng tỏa ra môi trường
một cách đều đặn Hãy tính khối lượng nước đựng trong bình Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt
của bình Biết nhiệt dung riêng của nước là c=4200J/kg.K
Hình 1
Trang 8Câu 3 (2,0 điểm).
Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 2) Biết U AB 12V ;
R R R và R3 là một biến trở Bỏ qua
điện trở của các dây nối
1 Khi R 3 2 Tìm cường độ dòng điện chạy qua các
điện trở
2 Phải điều chỉnh biến trở R3 có giá trị bao nhiêu để
công suất tiêu thụ trên R3 lớn nhất Tính công suất này
Câu 4 (2,0 điểm).
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 25cm choảnh rõ nét trên màn (vuông góc với trục chính) và cách vật một khoảng L
1 Xác định vị trí của vật và ảnh khi L=180cm
2 Với thấu kính trên, L nhỏ nhất là bao nhiêu để có được ảnh rõ nét của vật trên màn
(Học sinh có thể chứng minh công thức thấu kính rồi sử dụng)
Câu 5 (2,0 điểm)
Một bình hình trụ có bán kính đáy là R1=10cm chứa nước ở nhiệt độ t1=250C đặt trên mặtbàn nằm ngang Người ta thả một quả cầu đặc bằng nhôm có bán kính R2=5cm ở nhiệt đột2=450C vào bình thì khi cân bằng mực nước trong bình ngập chính giữa quả cầu Bỏ qua
sự trao đổi nhiệt giữa nước, quả cầu với bình và môi trường; cho biết khối lượng riêngcủa nước là D1=1000kg/m3 và của nhôm là D2=2700kg/m3; nhiệt dung riêng của nước làc1=4200J/kg.K và của nhôm là c2=880J/kg.K
1 Tìm nhiệt độ của nước khi cân bằng
2 Đổ thêm dầu ở nhiệt độ t3=200C vào bình cho vừa đủ ngập quả cầu Biết khối lượngriêng của dầu là D3=800kg/m3, nhiệt dung riêng của dầu là c3=2800J/kg.K, bỏ qua sự traođổi nhiệt giữa nước, quả cầu và dầu với bình và môi trường Hãy xác định nhiệt độ của hệkhi cân bằng nhiệt, áp lực của quả cầu lên đáy bình
Cho biết công thức tính thể tích hình cầu là
3 4 3
c
V R
(Vc là thể tích, R là bánkính hình cầu, lấy 3,14); thể tích hình trụ là V tr R h2 (Vtr là thể tích, R là bán kínhđáy, h là chiều cao của hình trụ)
-HẾT -Hình 2
Trang 9SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (3,0 điểm) Có ba xe I, II và III xuất phát cùng lúc tương ứng tại ba điểm A, B và
C Biết AB=10km và C nằm trong đoạn AB Cho tốc độ của xe I là v1=60km/h, của xe II
là v2=15km/h Biết xe III luôn luôn cách xe I một khoảng bằng hai lần khoảng cách từ xe
III đến xe II Hãy xác định vị trí xuất phát C, chiều chuyển động và tốc độ v3 của xe III
trong hai trường hợp:
1 Xe I và xe II chuyển động theo cùng một chiều từ A đến B
2 Xe I và xe II chuyển động ngược chiều hướng về nhau
Câu 2 (3,0 điểm) Để tạo ra 120 lít nước ấm có nhiệt độ t1=300C trong điều kiện thời tiết
lạnh (dưới 200C) thì người ta phải cho vào bồn tắm 30 lít nước sôi và 90 lít nước lạnh
Cùng lúc đó ở bồn tắm khác, người ta cho vào 20 lít nước sôi và 50 lít nước lạnh nhưng
chỉ tạo ra được 70 lít nước ấm có nhiệt độ t2=290C Giả sử các bồn tắm hoàn toàn giống
nhau và ban đầu có cùng nhiệt độ với nước lạnh Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường, coi
nước hầu như không nở vì nhiệt và sôi ở 1000C; nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của
nước lần lượt là C=4200J/kg.K, D=1000kg/m3
1 Tìm nhiệt độ của môi trường t0 và nhiệt dung của bồn tắm
2 Muốn dùng một bồn tắm để pha được 190 lít nước ấm ở 300C thì cần bao nhiêu lít
nước sôi?
Câu 3 (4,0 điểm) Cho mạch điện như hình
vẽ (Hình 1), Rb là biến trở, các điện trở có
giá trị không đổi R1R; R2 3R Bỏ qua
điện trở khóa K và dây nối
1 Ngắt K, mắc nguồn có hiệu điện thế U
không đổi vào A, B
a Cố định Rb=R0 thì hiệu điện thế trên Rb là
0,75U Tìm R0 theo R
b Điều chỉnh biến trở Rb để công suất tiêu
thụ trên biến trở đạt giá trị cực đại Pmax Tìm
Rb và biểu thức tính Pmax theo R, U
2 Đóng khóa K, điều chỉnh Rb=3R Khi chỉ mắc hai điểm A, B với nguồn có hiệu điện
thế U1 không đổi thì công suất toàn mạch là P1=55W Khi chỉ mắc hai điểm C, D với
nguồn có hiệu điện thế U2 không đổi thì công suất toàn mạch là P2=82,5W Nếu đồng thời
mắc A, B với nguồn có hiệu điện thế U1 (cực dương nối với A) và C, D với nguồn có
hiệu điện thế U2 (cực dương nối với C) thì công suất toàn mạch là bao nhiêu?
Câu 4 (4,0 điểm).
1 Cho một thấu kính hội tụ mỏng có tiêu cự f=10cm Vật sáng AB phẳng, nhỏ cao 2cm
đặt vuông góc với trục chính, điểm A nằm trên trục chính, qua thấu kính cho ảnh thật
Trang 10A’B’ lớn hơn vật và cách vật một khoảng bằng 45cm Hãy xác định khoảng cách từ vậtđến thấu kính và độ cao của ảnh.
2 Cho quang hệ gồm hai thấu kính hội
tụ L1, L2 giống hệt nhau có tiêu cự là f
Hệ được bố trí như hình vẽ (Hình 2),
trong đó S là một điểm sáng nằm tại
tiêu điểm của thấu kính L1, khoảng
cách giữa hai quang tâm O1O2 = 2f và
trục chính của hai thấu kính hợp với
nhau một góc là
a Hãy dựng ảnh của S qua quang hệ
b Tính khoảng cách từ S đến ảnh cuối
cùng của nó Áp dụng bằng số: f=10cm, 300
(Thí sinh được áp dụng công thức thấu kính)
Câu 5 (3,0 điểm) Một quả cầu đặc, đồng chất, có khối
lượng m=3kg được giữ trên mặt phẳng nghiêng nhẵn nhờ
một sợi dây treo như hình vẽ (Hình 3)
Cho biết 300 và g=10 m/s2
1 Vẽ, kể tên các lực tác dụng vào quả cầu
2 Tính lực căng của dây và lực nén của quả cầu lên mặt
phẳng nghiêng
Câu 6 (1,5 điểm) Cho hai dây dẫn thẳng dài vô hạn, song
song đặt trong không khí, vuông góc với mặt phẳng hình vẽ
(Hình 4), mang dòng điện I1=12A và I2 Biết khoảng cách
từ điểm M đến dòng điện I1 là 3cm, đến dòng điện I2 là
4cm
1 Vẽ hình biểu diễn vecto cảm ứng từ tại M do dòng điện
I1 gây ra và tính độ lớn cảm ứng từ đó
2 Xác định chiều và cường độ dòng điện I2 để cảm ứng từ
tổng hợp tại M do hai dòng điện gây ra có phương song
song với mặt phẳng chứa hai dây dẫn
Cho công thức tính độ lớn cảm ứng từ do dòng điện I chạy trong dây dẫn thẳng dài vô
hạn đặt trong không khí gây ra tại một điểm cách dây dẫn một khoảng r là:
7 2.10 I
B
r
Câu 7 (1,5 điểm) Cho các dụng cụ:
+ 01 nguồn điện không đổi (chưa biết hiệu điện thế);
+ 01 điện trở R (chưa biết giá trị);
+ 01 ampe kế không lí tưởng;
+ 01 vôn kế không lí tưởng;
Hãy trình bày cách xác định giá trị của điện trở R
(Không được sử dụng cách mắc có thể làm hỏng ampe kế)
Trang 11-HẾT -Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (1,5 điểm): Một tàu hỏa chiều dài L=200 m đang chuyển động thẳng đều với tốc
độ v0=15 m/s trên một đường ray song song với đường quốc lộ Trên đường quốc lộ đó,
một xe máy và một xe đạp chuyển động thẳng đều, ngược chiều nhau với tốc độ lần lượt
là v1 và v2 Tại thời điểm t0=0, xe máy bắt đầu đuổi kịp tàu hỏa còn xe đạp bắt đầu gặp
tàu hỏa
a) Biết xe máy bắt đầu vượt qua tàu hỏa khi nó đi được quãng đường s1=800 m kể từ thời
điểm t0=0 Tính tốc độ v1 của xe máy
b) Biết xe máy và xe đạp gặp nhau tại vị trí cách đầu tàu hỏa một khoảng 160 m Tính
tốc độ v2 của xe đạp
c) Khi đuôi tàu hỏa đi ngang qua xe đạp thì xe đạp cách xe máy bao xa?
Câu 2 (1,5 điểm): Một bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ thẳng đứng có tiết diện
thẳng lần lượt là S1=100 cm2 và S2=60 cm2 chứa nước có khối lượng riêng D0=1 g/cm3
Mực nước cách miệng các nhánh h0=3 cm
a) Thả một vật có khối lượng m=80 g và khối lượng riêng D1=0,8 g/cm 3 vào nhánh lớn
Tính mực nước dâng lên ở nhánh nhỏ
b) Sau đó đổ dầu có khối lượng riêng D2=0,75 g/cm3 vào nhánh lớn cho đến khi đầy thì
toàn bộ vật bị ngập hoàn toàn trong nước và dầu Tính thể tích vật bị ngập trong nước và
khối lượng dầu đã đổ vào
Câu 3 (1,5 điểm): Có ba bình cách nhiệt giống nhau, chứa cùng một loại chất lỏng
chiếm
2
3 thể tích mỗi bình Bình 1 chứa chất lỏng ở 300C, bình 2 chứa chất lỏng ở 600C,bình 3 chứa chất lỏng ở 900C Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường khi rót chất lỏng từ
bình này sang bình khác và chất lỏng không bị mất mát trong quá trình rót
a) Rót chất lỏng từ bình 3 vào bình 2 cho tới khi đầy bình 2 Hỏi nhiệt độ của chất lỏng
trong bình 2 khi có cân bằng nhiệt là bao nhiêu?
b) Sau vài lần rót chất lỏng từ bình này sang bình khác, người ta thấy bình 3 được chứa
đầy chất lỏng ở nhiệt độ 680C, còn bình 2 chứa chất lỏng chiếm
1
2 thể tích bình ở nhiệt
độ 540C Hỏi chất lỏng chứa trong bình 1 có nhiệt
độ bằng bao nhiêu?
Câu 4 (2,0 điểm): Cho mạch điện như hình 1:
Biết U=24V; R1 8 ;R2 2 ;R3 7 Điện trở
10 Zalo/SĐT: 0984024664
Trang 12của ampe kế là R A 1 , điện trở của vôn kế vô cùng lớn, Rx là một biến trở Bỏ qua điện
trở các dây nối
a) Khi khóa K mở Tìm giá trị của Rx để công suất tiêu thụ trên Rx đạt giá trị lớn nhất
Tính giá trị lớn nhất đó và xác định số chỉ của ampe kế và vôn kế khi đó
b) Đóng khóa K Cho R x 6 , dòng điện chạy qua ampe kế có chiều từ D đến C và số
chỉ của ampe kế là
3
13A Tìm R4
Câu 5 (1,5 điểm): Cho mạch điện như hình 2 gồm vô
số các mắt mạch, mỗi mắt mạch (được vẽ trong khung
nét đứt) gồm một điện trở R và hai vôn kế Các vôn kế
có cùng điện trở RV Biết hiệu điện thế ở hai đầu
nguồn điện là U=18V và số chỉ của vôn kế V1 là 9V
a) Tìm điện trở của vôn kế RV và điện trở tương
đương của mạch điện theo điện trở R
b) Tìm số chỉ của các vôn kế V2, V3, V4
Câu 6 (2,0 điểm): Đặt vật sáng AB trước một thấu kính hội tụ L1 có tiêu cự 40cm, vật
AB vuông góc với trục chính, A ở trên trục chính
a) Vật AB cách thấu kính 60cm Dựng ảnh A’B’ của AB cho bởi L1 và tính khoảng cách
từ A’B’ tới L1
b) Dịch chuyển vật AB dọc theo trục chính L1 sao cho AB luôn vuông góc với trục chính
Khi khoảng cách giữa vật AB và ảnh thật A’B’ của nó qua L1 là nhỏ nhất thì vật AB cách
thấu kính một khoảng bằng bao nhiêu?
c) Sau L1, đặt thấu kính hội tụ L2 sao cho trục chính của hai thấu kính trùng nhau Khi di
chuyển vật AB trước L1, dọc theo trục chính sao cho AB luôn vuông góc với trục chính
thì ảnh A’’B’’ của nó tạo bởi hệ hai thấu kính có độ cao không đổi và bằng
1
4 độ cao củavật AB Tìm tiêu cự của thấu kính L2
(Học sinh được sử dụng công thức thấu kính:
'
f d d )
-HẾT -Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẾN TRE TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN BẾN TRE ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
NĂM HỌC 2022 – 2023
Hình 2
Trang 13ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 2 trang) Thời gian làm bài: 150 phút (không kể phát đề)MÔN: VẬT LÍ
Câu 1: (2,0 điểm)
Một ô tô và một xe máy cùng
lúc đi từ Bến Tre đến Vũng Tàu
Ô tô đi với vận tốc v 1 60 km/h
theo con đường ghé qua Biên Hòa –
Bà Rịa Tại Biên Hòa và Bà Rịa, ô tô
đều dừng nghỉ 15 phút
Xe máy đi thẳng từ Bến Tre
đến Bà Rịa Khoảng cách giữa các địa điểm cho như trên hình vẽ (Hình 1)
Cho rằng thời gian thay đổi vận tốc tại các địa điểm không đáng kể, các xe coi nhưchuyển động đều trên mỗi quãng đường thẳng Hỏi:
a) Xe máy chuyển động với vận tốc v2 bằng bao nhiêu để có thể gặp ô tô tại BàRịa?
b) Nếu xe máy dừng nghỉ tại Bà Rịa 30 phút rồi đến Vũng Tàu cùng lúc với ô tôthì xe máy phải đi với vận tốc v3 là bao nhiêu?
Câu 2: (1,5 điểm)
Một bình hình trụ tiết diện S chứa nước Người ta thả
vào bình một thanh đồng chất, chiều cao l, tiết diện đều S’ sao
cho nó nổi một phần trên nước thì mực nước dâng lên một đoạn
8
lượt là D 1 1000 kg/m3; D 2 800 kg/m3 Nếu nhấn thanh chìm
hoàn toàn vào nước thì mực nước sẽ dâng lên cao bao nhiêu so
với mực nước ban đầu khi chưa có thanh?
Câu 3: (2,0 điểm)
Một cái nồi bằng nhôm khối lượng m1 có chứa lượng nước m2 ở nhiệt độ t0 240C
Đổ thêm vào nồi 1 ca nước đang sôi có khối lượng m=1kg thì nhiệt độ của nước trongnồi là t1 450C Hỏi phải đổ thêm vào nồi bao nhiêu kg nước sôi nữa để nhiệt độ củanước trong nồi là t2 600C Bỏ qua sự mất nhiệt ra môi trường bên ngoài trong quá trìnhtrao đổi nhiệt Cho nhôm và nước lần lượt có nhiệt dung riêng là c1 và c2
Hình 2
Trang 14Câu 4: (2,5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 3)
Biết các điện trở: R1R3 R4 4 ; R 2 2 , hiệu điện
thế hai đầu mạch U=6V không đổi Bỏ qua điện trở các
dây nối
a) Khi nối giữa hai điểm A và B bằng một vôn kế thì
vôn kế chỉ bao nhiêu? Biết điện trở vôn kế là vô cùng
lớn
b) Khi nối giữa hai điểm A và B bằng một ampe kế thì
ampe kế chỉ là bao nhiêu? Biết điện trở ampe kế là rất
2
n n n
Trước hai gương phẳng G1 và G2 đặt vuông góc với
nhau và quay mặt phản xạ vào nhau có một màn chắn cố
định với khe MN Chùm sáng tới xuất phát từ S chiếu vào
G1 (Hình 4) Hãy trình bày cách vẽ và vẽ chùm tia sáng
phản xạ lần lượt trên gương G1 và G2 thì vừa lọt qua hết độ
Trang 15Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án.
Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH ĐỊNH
Đề chính thức
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn thi chuyên: VẬT LÍ
Ngày thi: 11/6/2022
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Bài 1: (2,0 điểm)
Một người đứng tại điểm A bên bờ sông và cần
sang điểm B ở bờ bên kia (Hình 1) Biết AC=300m,
CB=600m, dòng nước chảy với vận tốc u=1m/s (đối với
bờ sông), người có thể bơi với vận tốc 3 m/s (đối với
nước) và chạy trên bờ với vận tốc 4 m/s Tìm điểm D trên
bờ mà người này chạy từ A đến đó và bơi đến B với tổng
thời gian là ngắn nhất Tìm thời gian ngắn nhất này
Bài 2: (1,5 điểm)
Một bình thông nhau hình chữ U, tiết diện hai nhánh khác nhau chứa thủy ngân,
nhánh nhỏ có tiết diện là S Thả vào nhánh lớn một khối sắt có thể tích V thì mực thủy
ngân hai nhánh dâng lên Để giữ cho mực thủy ngân ở nhánh lớn vẫn như trước, người ta
đổ nước vào nhánh đó ngập hết khối sắt Tìm độ cao của cột nước trong nhánh lớn Biết
khối lượng riêng của nước, sắt, thủy ngân lần lượt là D1, D2, D3 và D1 < D2 < D3
Bài 3: (1,5 điểm)
Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50 g ở nhiệt độ 1360C
vào một nhiệt lượng kế có nhiệt dung (nhiệt lượng cần để làm cho vật nóng thêm lên 10C)
là 50 J/độ chứa 100g nước ở nhiệt độ 140C Hỏi có bao nhiêu gam chì và bao nhiêu gam
kẽm trong hợp kim trên? Biết khi bắt đầu có cân bằng nhiệt trong nhiệt lượng kế thì nhiệt
độ là 180C và nhiệt dung riêng của kẽm, chì, nước lần lượt là 335 J/(kg.độ), 130
J/(kg.độ), 4200 J/(kg.độ) Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài
Bài 4: (2,0 điểm)
Mạch điện gồm các điện trở giống nhau
là R mắc vào bảy cạnh của hình lập phương,
các cạnh còn lại được nối bằng dây dẫn có điện
trở không đáng kể (Hình 2) Giữa hai đầu A và
B đặt một hiêu điện thế không đổi là U
a) Tìm cường độ dòng điện qua mạch chính AB
và điện trở RAB giữa hai đầu A và B
(Hình 1)
Trang 16b) Trong các cạnh của hình lập phương, cường độ dòng điện qua cạnh nào lớn nhất và giátrị của nó bằng bao nhiêu?
c) Công suất tỏa nhiệt trên điện trở ở cạnh nào là lớn nhất và bằng bao nhiêu?
Bài 5: (2,0 điểm)
1) Vật sáng hình tròn (vật thật) và ảnh của
nó qua thấu kính hội tụ mỏng (Hình 3) Biết
rằng hình tròn nằm hoàn toàn trong một mặt
phẳng đi qua trục chính của thấu kính, hình
tròn và ảnh của nó nằm ở hai phía đối diện
của mặt phẳng thấu kính Bằng phép vẽ hãy
xác định vị trí quang tâm O, mặt phẳng thấu kính và các tiêu điểm chính của thấu kính 2) Cho thấu kính hội tụ mỏng có tiêu cự f=5cm Đặt một vật sáng AB vuông góc với trụcchính thu được ảnh A’B’ trên màn đặt cách vật một đoạn 36 cm Tìm độ lớn của ảnh so
với vật (Không dùng công thức thấu kính).
Bài 6: (1,0 điểm) (Ad chưa làm được bài này)
Nêu phương án thí nghiệm và hạn chế sai số để đo áp suất lớn nhất của quả bóngchuyền khi nó rơi xuống nền và biến dạng Cho dụng cụ gồm: quả bóng chuyền, cân bàn,
tờ giấy trắng có kẻ ô ly
-HẾT -
Bạn đang sử dụng miễn phí tuyển tập đề thi chuyên Vật lí năm học 2022 – 2023 (tập 1)
Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay
Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án
Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!
Trang 17SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2022 2023 MÔN: VẬT LÝ
Ngày thi: 03/6/2022 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1: (4 điểm)
Cho hai vật nhỏ cùng bắt đầu chuyển động thẳng đều từ A và B với tốc độ như
nhau trên 2 đường thẳng AB và BC như hình vẽ AB hợp với BC một góc α Khoảng
cách giữa A và B là L Biết khoảng cách ngắn nhất giữa hai vật khi chuyển động là 2
L
Hãy tính góc
Câu 2: (3 điểm)
Trên hình a là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I chạy qua
bóng đèn Đ vào hiệu điện thế ở hai đầu dây tóc bóng đèn Mắc bóng đèn đó vào mạch
điện ở hình b Dựa vào đồ thị hãy xác định hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc, cường độ
dòng điện và điện trở của bóng đèn trong mạch điện gần với giá trị nào nhất.
Trang 18Câu 3: (4 điểm)
Có ba vật bằng đồng A, B và C có dạng khối lập phương kích thước và khối lượngnhư nhau Vật A có nhiệt độ 2000C, hai vật kia có nhiệt độ 00C Hỏi có cách nào làm chonhiệt độ của vật A thấp hơn nhiệt độ của hai vật kia không? Nếu có nêu cách làm
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và chỉ được sử dụng các vật đã cho
Câu 5: (4 điểm)
Một hộp đen có bề dày là a = 12 cm trong đó đựng hai thấu kính đặt đối diện nhau,đồng trục chính (xem các thấu kính đặt sát thành hộp) Chiếu tới bằng một chùm tia sángsong song có bể rộng d, chùm tia ló ra khỏi hộp cũng là chùm song song có bể rộng 2d(như hình vẽ) Xác định loại và tiêu cự của các thấu kính đặt trong hộp
Câu 6: (1 điểm)
Cửa lá sách (hình vẽ) là một kiểu kiến trúc cổ xưa nhưng vẫn khá được ưa chuộng
ở nước ta Chúng có hai loại chính: loại cố định (thường làm cửa chính) và loại điềuchính được (thường làm cửa sổ) Với cửa sổ lá sách, người ta có thể dễ dàng điều chỉnh
Trang 19không khí (gió) và lượng ánh sáng từ ngoài trời đi vào trong phòng Vì sao ở loại cửanày, phần khe trống luôn được thiết kế dốc từ trong ra ngoài?
Cửa chính lá sách Cửa sổ lá sách
HẾT
-Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay
Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án
Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!
Trang 20SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Bài 1:(2,0 điểm).
1 (1,0 điểm) Một xe tải chuyển động đều đi lên một cái dốc dài 4km, cao 60m.
Công để thắng lực ma sát bằng 40% công của động cơ thực hiện Lực kéo của động cơ là
2500N
a Tính khối lượng của xe tải và lực ma sát giữa xe với mặt đường
b Tính vận tốc của xe khi lên dốc Biết khi đó công suất của động cơ là 20kW
c Tính lực hãm cần thiết để xe chuyển động đều xuống dốc Cho biết lực kéo và
lực hãm đều có phương song song với chiều dài dốc
2 (1,0 điểm) Một người dự định đi xe máy khởi hành từ Thành phố A đến Thành
phố B với vận tốc 30km/h Nhưng sau khi đi được
1
4 quãng đường, người đó dừng lại 15phút đổ xăng rồi tiếp tục đi đến Thành phố B Để đi đến Thành phố B đúng thời gian dự
định thì quãng đường còn lại người đó phải đi với vận tốc 36km/h Tính quãng đường AB
và thời gian dự định đi quãng đường AB
Bài 2:(2,0 điểm) Một thỏi nước đá có khối lượng 400g ở nhiệt độ t1 = -10°C Cho biết:
nhiệt dung riêng của nước đá là c1 = 1800J/kg.K, của nước là c2 = 4200J/kg.K, nhiệt nóng
chảy của nước đá là =3,4.105 J/kg, nhiệt hóa hơi của nước là L = 2,3.106 J/kg
a Tính nhiệt lượng cần cung cấp để thỏi nước đá biến thành hơi hoàn toàn ở nhiệt
độ t2 = 100°C
b Nếu bỏ thỏi nước đá trên vào một xô bằng nhôm chứa m(kg) nước ở nhiệt độ
t3=20°C Sau khi cân bằng nhiệt, thấy trong sô còn lại một cục nước đá có khối lượng ∆ m
1=100g Tính khối lượng m(kg) nước trong xô lúc đầu Biết xô nhôm có khối lượng
m3=100g, nhiệt dung riêng của nhôm c3=880J/kg.K (Bỏ qua nhiệt lượng tỏa ra môi
trường xung quanh)
Bài 3:(2,0 điểm)
Trang 21Cho mạch điện như hình vẽ: Trong đó R = 4Ω,
bóng đèn có ghi (6V-3W) và có điện trở R1 không đổi, Rb
là một biến trở được quấn bằng dây constantan có điện trở
suất
=0,5.10-6Ωm , tiết diện 0,1mm2, chiều dài 4m Hiệu điện
thế đặt vào hai điểm MN không đổi bằng 10V
a Tính điện trở của dây làm biến trở
b Tính giá trị Rx của biến trở để đèn sáng bình thường
c Tính giá trị Ry của biến trở để công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AB đạt giá trị cực đại
Bài 4:(1,0 điểm) Điện năng ở một trạm máy phát điện được truyền tải đến nơi tiêu thụ
với công suất 200kW và hiệu điện thế ở hai đầu dây tải là 2kV Biết hiệu số chỉ của cáccông tơ điện ở trạm phát và nơi tiêu thụ sau mỗi ngày đêm là 480kWh
a Tính công suất hao phí trên đường dây tải điện
b Cần tăng hiệu điện thế ở trạm phát đến giá trị nào để công suất hao phí trênđường dây chỉ bằng 2,5% công suất truyền đi? Coi công suất truyền đi ở trạm phát điệnkhông đổi
Bài 5:(2,0 điểm) Đặt vật sáng AB dạng mũi tên vuông góc với trục chính trước một thấu
kính hội tụ, A nằm trên trục chính Biết thấu kính có phần rìa là đường tròn, ở phía sauthấu kính đặt một màn ảnh E vuông góc với trục chính và cách thấu kính một khoảng L =60cm thì thu được ảnh của AB rõ nét trên màn ảnh
S ban đầu
Bài 6:(1,0 điểm) Nêu phương án thí nghiệm xác định khối lượng riêng của cát với các
dụng cụ sau: 1 cân đồng hồ có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp, 1 chai thủy tinhrỗng có nắp kín, 1 bình chia độ có thể bỏ lọt chai thủy tinh, nước và cát vừa đủ Biết khốilượng riêng của thủy tinh là D0 (Trong thí nghiệm này nắp chai thủy tinh có thể tháo, lắp;Coi trọng lượng của khí quyển và nắp chai không đáng kể)
Trang 22Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay
Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án
Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Ngày thi: 09/6/2022
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ:
Câu 1 (2,5 điểm)
Hai xe ô tô (1) và ô tô (2) xuất phát cùng lúc
với cùng tốc độ 40 km/h, chuyển động thẳng đều
trên hai con đường vuông góc tại O (Hình 1) Xe (1)
xuất phát từ A, cách O một khoảng 3 km Xe (2)
xuất phát từ B, cách O một khoảng 4 km
a) Lập biểu thức khoảng cách giữa hai xe sau
khi chuyển động một thời gian t (h) Sau bao lâu thì
khoảng cách giữa hai xe là 1 km?
b) Xe mô tô (3) xuất phát cùng lúc với xe (2)
từ vị trí B, chuyển động thẳng đều theo một đường
thẳng bất kì với tốc độ v3 đến gặp xe (1) tại vị trí C
thuộc đường thẳng AO Xác định giá trị nhỏ nhất
của v3 và vị trí điểm C khi đó
Câu 2 (2,5 điểm)
Vào mùa hè, nhiệt độ của nước trong các bình chứa tăng lên cao Chị Lan lấy nước
từ bình chứa để tắm cho con nhưng nhiệt độ của nước là 45°C nên không dùng được
a) Chị Lan muốn có nước ở nhiệt độ 37°C để sử dụng nên pha nước theo một
trong hai cách sau:
- Lấy 8 l nước ở nhiệt độ 10°C để pha với nước lấy từ bình chứa
- Lấy một khối nước đá có khối lượng 3kg ở nhiệt độ 0oC để pha với nước lấy từ
bình chứa
Hỏi sau khi pha xong thì chị Lan có được bao nhiêu lít nước ở 37°c ứng với mỗi
trường hợp nói trên?
Hình 1
Trang 23b) Nếu chị Lan lấy 8 l nước ở 10°C pha với 3 kg nước đá ở 0°C thì nhiệt độ và
khối lượng của nước là bao nhiêu sau khi có cân bằng nhiệt?
Cho biết:
+ Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K;
+ Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và không thay đổi theo nhiệt độ;
+ 1 kg nước đá khi nóng chảy hoàn toàn thành nước ở 0°C thì thu vào một nhiệt lượng là 336000 J;
+ Chi có sự trao đổi nhiệt giữa nước lấy từ bình chứa, nước ở 10°C, nước đá
Câu 3 (2,5 điểm)
Cho mạch điện như Hình 2
Hiệu điện thế UAB = 21 V không thay đổi;
biến trở MN có giá trị lớn nhất là RMN = 4,5 Ω;
điện trở R1 = 3 Ω; RĐ = 4,5 Ω không thay đổi
Điện trở ampe kế và các dây dẫn không đáng kể
a) Khi K đóng:
Dịch con chạy C trên biến trở trùng với N
thì ampe kế chỉ 4 A Tính điện trở R2 và hiệu suất
sử dụng điện Biết rằng điện năng tiêu thụ trên đèn
và R1 là có ích
b) Khi K mở:
Bằng tính toán chi tiết, hãy mô tả sự thay
đổi độ sáng của đèn trong quá trình di chuyển con
chạy C từ M đến N
Câu 4 (2,5 điểm)
Một sơ đồ quang học do lâu ngày bị
mờ nên chỉ còn thấy rõ 4 điểm I, J, F’,S’ như Hình 3 Biết I, J là hai điểmnằm trên bề mặt một thấu kính hội tụmỏng, S’ là ảnh thật của một nguồnsáng điểm S đặt trước thấu kính F’ làtiêu điểm ảnh chính của thấu kính.Dùng thước đo thấy ba điểm I, F’, S’thẳng hàng
a) Bằng cách vẽ hình, hãy khôi phụclại vị trí quang tâm O của thấu kính và
vị trí của nguồn sáng S (trình bày rõcách vẽ)
Hình 2
Hình 3
Trang 24b) Biết IJ = 4 cm, IF’ = 15 cm, JF’ = 13 cm, F'S’ = 3 cm Xác định tiêu cự của thấu
kính và khoảng cách từ nguồn sáng S đến bề mặt thấu kính
Lưu ý: Thí sinh không sử dụng trực tiếp công thức thấu kính.
-
HẾT -Để ủng hộ nhóm biên soạn và tiết kiệm thời gian, bạn hãy liên hệ ngay
Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo/SĐT 0984024664 để nhận đáp án
Chúc may mắn sẽ đến với bạn trong tương lai!
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1 (1,5 điểm)
Trong một công viên có hai người đi xe
đạp chuyển động đều dọc theo con đường hình
vuông EFGH, chiều dài mỗi cạnh là 100 m
Người thứ nhất xuất phát từ trung điểm I của
cạnh EF, chuyển động hướng về F với vận tốc v1
= 3 m/s Người thứ hai xuất phát từ G, chuyển
động hướng về H với vận tốc v2 = 4 m/s (Hình vẽ
1) Cả hai người xuất phát cùng lúc và đạp xe
không quá 5 phút mỗi ngày
1.1 Tìm khoảng cách giữa hai người đi xe
đạp sau khi xuất phát 25 giây
1.2 Kể từ lúc xuất phát, sau bao lâu hai
người đi xe đạp gặp nhau tại E? Tính quãng
đường mỗi người đi được
Câu 2 (2,0 điểm)
Một thước gỗ đồng chất, tiết diện đều có khối lượng 1 kg, chiều dài AC = 60 cm,
được đặt trên giá đỡ tại O (Hình vẽ 2) Đầu A của thước treo vật m1 có khối lượng 1,2kg
2.1 Để thước cân bằng nằm ngang, phải treo vật m2 tại điểm B có khối lượng bao
nhiêu?
Hình vẽ 1
Trang 252.2 Tháo vật treo tại điểm B rồi treo vào điểm C vật m3 có khối lượng 1kg Phíadưới điềm C có đặt một bình nước sao cho vật m3 chìm hoàn toàn trong nước và khôngchạm đáy bình Để thước cân bằng nằm ngang thì phải dịch chuyển giá đỡ của thước vềphía C một đoạn bao nhiều so với ban đầu? Biết khối lượng riêng của nước và vật treo tại
C lần lượt là 1000 kg/m3 và 5000 kg/m3 ?
Câu 3 (1,5 điểm)
Ba bình chứa nước A, B và C, nước trong bình có nhiệt độ lần lượt là t1 = 76°C,t2= 31°C và t3 = 57°C Người ta múc n1 ca nước ở bình A và n2 ca nước ở bình B rồi đổvào bình C, sau khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước trong bình C là 62°C Biết thểtích nước có sẵn trong bình C bằng tổng thể tích nước của số ca vừa đổ thêm vào nó Bỏqua sự trao đổi nhiệt với môi trường, với bình chứa và ca múc Bình C có dung tích đủlớn để chứa lượng nước đổ từ bình A và bình B Tìm tỉ số
1 2
n n
4.1 Đặt hiệu điện thế U không đổi vào hai
điểm M và N Khi khoá K mở, công suất tiêu thụ
trên đoạn mạch là 67,5 W và ampe kế chỉ 1,5 A
Tìm giá trị hiệu điện thế U và điện trở R
4.2 Ngắt hiệu điện thế U ra khỏi hai điểm
M và N rồi đặt vào hai điểm A và B, đồng thời
đóng khoá K Điều chỉnh biến trở Rx sao cho công
suất tiêu thụ trên R2 là 16 W Tìm công suất tiêu thụ của bóng đèn Đ
Câu 5: (1,0 điểm)
Một khung làm bằng dây dẫn đồng chất, tiết
diện đều gồm một đường tròn và một tam giác đều
MNP nội tiếp đường tròn (Hình vẽ 4) Biết điện trở
của một đoạn dây dẫn có chiều dài bằng bán kính
đường tròn là R
Hình vẽ 2
Hình vẽ 3