1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN GDCD 11 (CHUẨN)

72 725 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công dân với sự phát triển kinh tế
Tác giả Lê Ngọc Tài
Trường học Trường THPT Tân Lâm
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 758,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động 1: Vai trò của sản xuất của cải vật chất: Hoạt động của thầy và trò GV đặt vấn đề dẫn dắt: Để hiểu được vai trò sản xuất của cải vật chất trong sự phát triển kinh tế

Trang 1

- Vai trò quyết định của sản xuất của cải vật chất đối với đời sống xã hội

- Khái niệm, các bộ phận hợp thành và vai trò của từng yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất: Sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động

2) Về kỹ năng:

- Phân tích các khái niệm và mối quan hệ liên kết giữa những nội dung chủ yếu của bài

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực tiễn có liên quan đến bài học

3) Về thái độ:

- Thấy được tầm quan trọng của hoạt động sản xuất của cải vật chất

- Biết quý trọng người lao động, xác định lao động là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân

B- CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Sử dụng các dụng cụ trực quan như: Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, bút dạ

C- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

Hoạt động 1: Vai trò của sản xuất của cải vật chất:

Hoạt động của thầy và trò

GV đặt vấn đề dẫn dắt:

Để hiểu được vai trò sản xuất của cải vật

chất trong sự phát triển kinh tế trước ta

phân tích xem:

Sản xuất của cải vật chất là gì ?

- Yêu cầu học sinh thảo luận phân tích về

khái niệm sản xuất vật chất?

- Đại diện nhóm trình bày

- Đề nghị nhóm khác nhận xét, đánh giá,

nếu thấy thiếu thì bổ xung theo ý kiến của

nhóm mình

=> Giáo viên kết luận

Ngoài VD GV nêu ra, yêu cầu HS lấy thêm

1 vài VD khác

Sau khi HS lấy được 1 vài VD GV phân

tích tiếp

Theo em có vải trò quan trọng như thế

nào ? Và tại sao các hoạt động khác phải

nhằm phục vụ hoạt động sản xuất ?

Gọi 1 - 2 học sinh trả lời

GV dẫn dắt chuyển ý:

Trước hết, GV trình bày sơ đồ về mối

quan hệ giữa các yếu tố của quá trình SX

Nội dung kiến thức 1) Vai trò của sản xuất của cải vật chất:

- Khái niệm: SX của cải vật chất ?

Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con ngườu vào tự nhiên, biến đổi các vật thể của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình

VD:

Nhu cầu của HS đến lớp có bàn ghế để phục vụ cho học tập tốt hơn thì người thợ mộc phải tác động vào cây gỗ biến nó thành bộ bàn ghế

- Vai trò của sản xuất của cải vật chất:+ Là cơ sở tồn tại và phát triển của con người và xã hội loài người

+ Thông qua lao động sản xuất, con người được cải tạo, phát triển và hoàn thiện cả về thể chất và tinh thần

+ Hoạt động sản xuất là trung tâm, là tiền

đề thúc đẩy các hoạt động khác của xã hội phát triển

+ Lịch sử XH loài người là 1 quá trình

Tiết:

1

Trang 2

Sau đó đi sâu phân tích từng yếu tố.

GV nêu sơ đồ về các yếu tố hợp thành sức

lao động

HS chứng minh rằng: Thiếu một trong hai

yếu tố thì con người không thể có sức lao

động

phát triển và hoàn thiện liên tục các phương thức SX, là quá trình thay thế phương thức SX cũ, lạc hậu bằng phương thức SX mới, tiến bộ hơn

Hoạt động 2: Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

Hoạt động của thầy và trò

GV yêu cầu 1 HS đọc KN lao động trong

SGK Sau đó phân tích

GV đặt câu hỏi:

Tại sao nói sức lao động mới chỉ là khả

năng, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao

Yêu cầu 1HS đọc KN đối tượng LĐ GV

đưa ra sơ đồ 03 Đối tượng LĐ phân tích sơ

đồ và KN

Sơ đồ 03

Có sắn trong TN

ĐTLĐ:

Đã trải qua t/đ của LĐ

Gọi HS lấy VD minh hoạ về đối tượng LĐ

của một số ngành, nghề khác nhau trong

Sơ đồ mối quan hệ giữa 3 yếu tố của quá trình SX (sơ đồ 01)

Sức lao động -> Tư liệu lao động -> đối tượng lao động => SP

* Sức lao động:

- Lao động:

Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ các nhu cầu cho đời sống con người

Lao động của con người có kế hoạch, tự giác, sáng tạo, có kỷ luật, có trách nhiệm

Vì vậy LĐ là hoạt động bản chất nhất của con người, nhờ đó để phân bịêt với hoạt động bản năng của con vật

Vì: Chỉ khi sức lao động kết hợp với tư liệu sản xuất thì mới có quá trình lao động

* Đối tượng lao động:

* Tư liệu lao động: Sơ đồ 04.

Công cụ LĐTLLĐ: Hệ thống bình Chứa Kết cấu hạ tầng

=> Nhìn vào kết quả SX, có 2 yếu tố kết tinh trong sản phẩm đó là:

Tư liệu LĐ + đối tượng LĐ = TL SX

Trang 3

Ngày soạn: 28/08/2009

BÀI 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (Tiết 2)

A- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

- Thấy được trách nhiệm của mình với sự phát triển kinh tế gia đình và đất nước

- Xác định nhiệm vụ của cả dân tộc là tập trung phát triển kinh tế theo XHCN

B- CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, giấy cỡ to, bút dạ

III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1) Tổ chức lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới:

Hoạt động 1: Phát triển kinh tế là gì ?

Hoạt động của thầy và trò

GV: Yêu cầu HS đọc KN tăng trưởng kinh

tế, phát triển kinh tế (SGK)

Treo sơ đồ 05: Phát triển kinh tế Sau đó

phân tích từng nội dung

Theo em tăng trưởng kinh tế là gì ?

Phân biệt tăng trưởng kinh tế với phát triển

kinh tế ?

Dự kiến HS trả lời:

Có sự khác nhau giữa phát triển kinh tế và

tăng trưởng kinh tế

Em hiểu thế nào là cơ cấu kinh tế hợp lý ?

Là mqh hữu cơ , phụ thuộc, quy định lẫn

nhau về quy mô và trình độ giữa các ngành,

a) Phát triển kinh tế là gì ?

- KN: SGK

- Sơ đồ 05: Nội dung của phát triển kinh

tế (Sự phát triển kinh tế đòi hỏi phải đạt

3 nội dung)

PTKTXH : + Tăng trưởng kinh tế + Cơ cấu KT hợp lý + Công bằng XH

- Tăng trưởng kinh tế:

Là sự gia tăng của GDP và GNP tính theo đầu người

Tăng trưởng kinh tế có sự tác động của mức tăng dân số Vì vậy phải có c/s phù hợp

- Sự tăng trưởng kinh tế phải dựa trên cơ cấu hợp lý, tiến bộ

- Sự tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với công bằng xã hội

=> Phát triển kinh tế có quan hệ biện chứng với tăng trưởng kinh tế và công bằng XH Vì khi tăng trưởng kinh tế cao tạo điều kiện giải quyết công bằng XH, khi công bằng XH được đảm bảo sẽ tạo động lực cho sự phát triển kinh tế

Tiết:

2

Trang 4

Hoạt động 2: Phát triển KT có ý nghĩa như thế nào với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội ?

Hoạt động của thầy và trò

Ý nghĩa của sự phát triển kinh tế đối

với mỗi cá nhân ?

Gọi HS trả lời

Hãy cho biết vài nét về phát triển

kinh tế của gia đình em và em làm

gì để phát triển kinh tế gia đình ?

1, 2 HS trả lời

Gia đình có mấy chức năng cơ bản ?

Theo em sự phát triển kinh tế có ý

nghĩa như thế nào đối với xã hội ?

Nội dung kiến thức

b) Phát triển kinh tế có ý nghĩa như thế nào với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội ?

- Đối với cá nhân:

Tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm, thu nhập ổn định, c/s ấm no, có điều kiện chăm sóc sức khoẻ, tăng tuổi thọ

- Đối với gia đình:

Là tiền đề , cơ sở để gia đình thực hiện tốt các chức năng của gia đình, đó là các chức năng:

+ Chức năng kinh tế+ Chức năng sinh sản+ Chức năng chăm sóc và giáo dục+ Xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc

- Đối với xã hội:

+ Tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xã hội, chất lượng cuộc sống của nhân dân được cải thiện, giảm bớt tình trạng đói nghèo, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em

+ Giảm tỷ lệ thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội

+ Là tiền đề phát triển văn hoá, giáo dục, y tế và các lĩnh vực khác của xã hội, ổn định kinh tế, chính trị, xã hội

+ Củng cố an ninh quốc phòng

+ Là điều kiện để khắc phục sự tụt hậu xã hội về kinh tế so với các nước tiên tiến trên thế giới, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, mở rộng quan hệ quốc tế, định hướng XHCN

IV Củng cố.

Yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ về các yếu tố hợp thành sức lao động, tư liệu SX, tư liệu

LĐ, đối tượng LĐ, quá trình LĐSX, phát triển kinh tế Đồng thời tất cả cùng tham gia đánh giá, bổ sung và phát biểu về tầm quan trọng của các vấn đề nêu trên

V Hướng dẫn về nhà:

Đọc lại bài, trình bày bài bằng sơ đồ

Soạn trước bài 2: Hàng hoá - Tiền tệ - Thị trường

D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 5

Ngày soạn: 06/09/2009

Bài 2: HÀNG HÓA - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG (3 tiết)

A- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

1 Về kiến thức:

Học sinh cần đạt:

Học song bài này HS cần hiểu được:

- Khái niệm hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá

2 Về kỹ năng:

- Phân tích các khái niệm và mối quan hệ giữa các nội dung chủ yếu của bài học

- Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải quyết được 1 số vấn đề liên quan đến bài học

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, giấy cỡ to, bút dạ, SGK, SGV

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới: Hoạt động 1: Đặt vấn đề:

Nếu như trước đây, cơ chế kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp đã tạo cho con người ta

sự trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước, thì ngày nay cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi người phải thực sự tích cực, năng động, tính toán đến hiệu quả kinh tế

Hay nói cách khác để thích ứng với kinh tế thị trường mỗi người phải hiểu rõ bản chất của các yếu tố cấu thành nền kinh tế thị trường đó là: Hàng hoá, tiền tệ, thị trường Vậy các yếu tố đó là gì ? Có thể vận dụng chúng như thế nào trong hoạt động sản xuất và đời sống ?

Hoạt động 2: So sánh sự khác nhau giữa kinh tế tự nhiên và KTHH

Hoạt động của thầy và trò

- Mục đích SX Thoả mãn NC

của người SX

Thoả mãn NC của mua, bán

- PT và CC SX SX nhỏ, phân

tán CC thủ công, lạc hậu

SX lớn, tập trung CCLĐ hiện đại

-T/c, mục tiêu SX

Tự cung, tự cấp

Hoạt động 3: Hàng hoá

Tiết:

3

Trang 6

Hoạt động của thầy và trò

GV: Vậy khi nào thì sản phẩm trở

Dự kiến HS trả lời: Đó phải là

phần đem trao đổi

GV dẫn dắt: Hàng hoá có 2 dạng

vật thể và phi vật thể

Treo sơ đồ 2 dạng của hàng hoá

Yêu cầu HS lấy VD chứng minh

Vậy theo em giá trị sử dụng của

hàng hoá là gì ? Lấy VD minh

Lương thực, thực phẩm, quần , áo

hoặc nhu cầu cho SX nhu máy

móc thiết bị, nguyên vật liệu

- Quần, áo ngoài công dụng là che

thân thì nó còn làm cho con người

đẹp hơn

GV treo sơ đồ về mối quan hệ

giữa giá trị trao đổi với giá trị

Nêu VD, phân tích VD

HS phân tích xem qua VD đó thì

giá trị của hàng hoá là gì ?Bằng

cách nào xác định được giá trị của

Nội dung kiến thức 1) Hàng hoá:

=> Sản phẩm chỉ trở thành hàng hoá khi có đủ 3 điều kiện trên

- Hàng hoá là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong nền kinh tế hàng hoá

Hàng hoá có 2 dạng là: Hàng hoá vật thể và hàng hoá phi vật thể (hàng hoá dịch vụ)

VD:

Con người khi đói có nhu cầu vật chất là ăn thì phải

sử dụng lương thực thực phẩm ở đây là giúp cho con người không còn bị đói, hoặc con người mệt mỏi, căng thẳng có nhu cầu là xem ca nhạc để giải trí

+ Giá trị sử dụng của hàng hoá được phát hiện dần

và ngày càng đa dạng, phong phú cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và lực lượng sản xuất.VD:

Than đá, dầu mỏ lúc đầu con người chỉ dùng làm chất đốt , sau đó nhờ sự phát triển của KHKT và lực lượng sản xuất con người đã dùng nó làm nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp để chế biến ra nhiều loại SP khác phục vụ cho đời sống

+ Trong nền kinh tế hàng hoá, vật mang giá trị sử dụng đồng thời là vật mang giá trị trao đổi cũng tưc

là phải thực hiện được giá trị của nó

- Giá trị của hàng hoá:

+ Giá trị của hàng hoá được thông qua giá trị trao đổi (tỉ lệ trao đổi)

1m vải = 5kg thóc = 2 giờ (Hao phí LĐ)

Trang 7

hàng hoá ?

GV kết luận: Vải và thóc là 2

hàng hoá có giá trị sử dụng khác

nhau nhưng có thể trao đổi với

nhau vì: Đều là SP do LĐ tạo ra

đều có hao phí lao động bằng

nhau là 2 giờ

GV: Theo em hiểu lượng giá trị

của hàng hoá là gì ?

1, 2 HS trả lời

Vậy theo em thời gian lao động

cá biệt là gì ? Thời gian lao động

xã hội cần thiết là gì ? Lấy VD

thực tiễn ?

Gọi 1 - 2 HS trả lời

GV đưa ra cách tính sau:

Giả sử có 3 nhóm A,B,C SX ra

100m vải để đáp ứng nhu cầu của

thị trường và các nhóm SX với số

lượng không đều

A 10m 1 giờ

B 5m 2 giờ

C 85m 3 giờ

(10m*1h)+(5m*2h)+(85m*3h)

= TGLĐXHCT

= 2,75giờ/m = 100 m vải

* Tóm lại:

Giá trị của hàng hoá là LĐ của người SX hàng hoá kết tinh trong hàng hoá

+ Lượng giá trị của hàng hoá:

 Lượng giá trị của hàng hoá được đo bằng số lượng thời gian LĐ hao phí để SX ra hàng hoá như: Giây,

phút, giò, ngày, tháng, quý, năm

 Lượng giá trị của hàng hoá phải được tính bằng thời gian LĐ cá biệt, mà tính bằng thời gian LĐ XH cần thiết Thời gian LĐ cá biệt là thời gian LĐ hao phí để SX ra hàng hoá của từng người VD: Anh A mất 2giờ LĐ để dệt được 1mvải Anh B mất 3giờ LĐ để SX ra 5kg thóc => TGLĐCB = 2 giờ (của A) = 3 giờ (của B) Thời gian LĐ XH cần thiết cho bất cứ LĐ nào tiến hành với 1 trình độ thành thạo trung bình, cường độ trung bình, trong mỗi điều kiện TB so với hoàn cảnh XH nhất định * Kết luận: Hàng hoá là sự thống nhất của 2 thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị Đó là sự thống nhất của 2 mặt đối lập mà thiếu 1 trong 2 thuộc tính thì SP không trở thành hàng hoá Hàng hoá biểu hiện quan hệ SXXH giữa những người SX và trao đổi hàng hoá IV Củng cố. Yêu cầu HS vẽ lại các sơ đồ: So sánh sự khác nhau giữa kinh tế TN và kinh tế hàng hoá, các điều kiện để SP trở thành hàng hoá, mối quan hệ giá trị trao đổi và giá trị Nêu 1 vài ví dụ về thời gian LĐCB và TGLFFXH cần thiết V Hướng dẫn về nhà: Đọc lại bài, viết bài thu hoạch Đọc trước phần 2 D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 8

Ngày soạn: 12/09/2009

HÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG ( Tiết 2)

A MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

1 Về kiến thức:

- Nắm được nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

- Các chức năng của tiền tệ

- Quy luật lưu thông tiền tệ

2 Về kỹ năng:

Giải thích được các hiện tượng thực tiễn, vận dụng kiến thức đã học vào đời sống của bản thân

3 Về thái độ:

- Thấy được tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hoá

- Coi trọng việc sản xuất hàng hoá, nhưng không sùng bái hàng hoá, tiền tệ

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, phiếu học tập

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: 1) Hãy trình bày KN hàng hoá, vẽ sơ đồ 3 điều kiện để SP trở thành hàng hoá ? Phân tích ? Lấy VD thực tiễn minh hoạ ?

2) Ra 1 đề trắc nghiệm

III Bài mới:

Hoạt động 1: Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ:

Hoạt động của thầy và trò

Sau khi đã soạn bài ở nhà các em cho

biết khi nào thì tiền tệ xuất hiện ?

Gọi 1, 2 HS trả lời

GV kết luận:

Sự ra đời của tiền tệ đã trải qua

những hình thái giá trị nào ?

GV treo sơ đồ hình thái giá trị giản

đơn hay ngẫu nhiên

Phân tích, lấy VD minh hoạ

HS nhận xét về hình thái này và lấy

VD khác ngoài VD GV đã nêu

Hình thái này xuất hiện khi XH công

xã nguyên thuỷ tan rã, lúc này sản

phẩm đem trao đổi còn ít, mang tính

ngẫu nhiên

Tại sao lại gọi hình thái giá trị đầy đủ

hay mở rộng ?

Dự kiến HS trả lời:

Khi SX hàng hoá phát triển hơn,

hàng hoá đem trao đổi nhiều hơn

GV: Treo sơ đồ phân tích, lấy VD

Nội dung kiến thức 2) Tiền tệ:

a Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ:

Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hoá và các hình thái giá trị

Có 4 hình thành giá trị xuất hiện sau đây:

- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

=>

VD: 1 con gà 10kg thócHình thái tương đối Hình thái ngang giá

- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

Hoặc 10kg thóc

1 con gà Hoặc 5kg chè trao đổi Hoặc 2 cái rìu trực tiếp Hoặc 0,2g vàng hàng hoá

- Hình thái chung của giá trị

Tiết:

4

Trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng

Trao đổi gián tiếp thông qua một hàng hoá làm vật ngang giá chung.

Trang 9

minh hoạ.

Trong hình thái này giá trị của hàng

hoá đóng vai trò gì ?

Dự kiến HS trả lời: Giá trị của cải

hàng hoá được biểu hiện ở 1 loại

hàng hoá đóng vai trò vật ngang giá

ngang giá chung, các địa phương sẽ

gặp khó khăn trong việc trao đổi =>

khi đó người ta thống nhất lấy vàng

làm VNCC -> hình thái tiền tệ xuất

hiện

VD:

1 con gà =

10 kg thóc = 5kg chè = 1m vải

2 cái rìu = 0,2g vàng =

- Hình thái tiền tệ:

VD:

1 con gà =

10 kg thóc = 5kg chè = 0,2g vàng

2 cái rìu = 1m vải = Vì:

- Vàng cũng là một loại hàng hoá, giá trị của vàng được đo bằng lượng LĐXHCT Vàng còn

là thứ kim loại quý hiếm, có giá trị lớn

- Vàng có thuộc tính tự nhiên thích hợp với vai trò làm tiền tệ

=> Như vậy tiền tệ là hàng hoá đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả hàng hoá, là sự biểu hiện chung của giá trị, đồng thời tiền tệ biểu hiện mối quan hệ sản xuất hàng hoá => bản chất của tiền tệ

Hoạt động 2: Các chức năng của tiền tệ:

Hoạt động của thầy và trò

Theo em tại sao vàng có vai trò là

tiền tệ ?

HS trình bày ý kiến của mình

GV kết luận:

Ban đầu người ta lấy vàng, bạc làm

vật ngang giá chung được cố định ở

vàng

GV: Nêu VD

VD:

1 chiếc bút bi = 100đ

Yêu cầu HS phân tích, để thấy được

tiền tệ biểu hiện giá trị hàng hoá và

được đo lường như thế nào

GV phân tích c thức sau:

H - T - H

Nội dung kiến thức

b) Các chức năng của tiền tệ:

- Thước đo giá trị:

Tiền tệ dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hoá Giá trị của hàng hoá được biểu hiện bằng 1 lượng tiền nhất định, được gọi là giá cả

- Phương tiện lưu thông:

Với chức năng này tiền có vai trò môi giới trong quá trình lưu thông hàng hoá

- Phương tiện cất trữ:

Tức là tiền tệ rút khỏi lưu thông được cất trữ để khi cần đem ra mua hàng Nhưng làm được chức năng này tiền phải đủ giá trị

- Phương tiện thanh toán:

Tiền được dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán

- Tiền tệ thế giới:

Khi tiền có chức năng tiền tệ thế giới đó là khi trao đổi hàng hoá vượt ra khỏi biên giới quốc gia

Hoạt động 3: Quy luật lưu thông tiền tệ:

Trang 10

VD: Nộp thuế, trả nợ, trả tiền mua

Theo em hiện tượng lạm phát tiền tệ

là lạm phát tiền giấy hay tiền vàng ?

Dự kiến HS trả lời:

Đó là lạm phát tiền giấy - vì tiền giấy

không có giá trị thực

Vậy theo em tiền giấy ra đời từ khi

nào ? Nó ra đời như thế nào ?

Gọi HS trả lời

GV kết luận, phân tích

c) Quy luật lưu thông tiền tệ:

- Được thể hiện bằng công thức sau:

P.Q

M = V

- Hiện tượng lạm phát tiền tệ

Tiền vàng là tiền có đầy đủ giá trị cho nên nếu

số lượng nhiều hơn mức cần thiết cho lưu thông hàng hoá sẽ rời khỏi lưu thông đi vào cất giữ

Ngược lại tiền giấy chỉ là ký hiệu của giá trị, vì vậy khi tiền giấy số lượng tiền giấy được đưa vào lưu thông vượt quá mức cần thiết sẽ dẫn đến tình trạng lạm phát

- Sự ra đời của tiền giấy:

Sau khi trải qua các hình thái giá trị và cuối cùng tiền tệ ra đời và được thống nhất cố định

là tiền vàng Thì khi đưa vào lưu thông thấy tiền vàng bị hao mòn => giá trị không bằng giá trị thực => ra đời tiền đúc => nhưng trong lưu thông tiền đúc cũng hao mòn => ra đời tiền giấy

IV Củng cố.

Gọi HS chữa bài tập 7

V Hướng dẫn về nhà:

Đọc lại bài, trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5,6,7

Đọc trước bài 2 phần 3 và soạn bài trước khi đến lớp

D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 11

- Nắm được khái niệm thị trường, các chức năng của thị trường.

- Thấy được vai trò của SX hàng hoá và thị trường đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay

2 Về kỹ năng:

Vận dụng những kiến thức của bài học nhằm giải thích được một số vấn đề của thực tiễn

3 Về thái độ:

Tôn trọng quy luật của thị trường và có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, phiếu học tập

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Tại sao nói giá trị của hàng hoá không do thời gian lao động cá biệt quyết định,

mà do thời gian lao động XH cần thiết q định

III Bài mới:

Hoạt động 1: Thị trường là gì ?

Hoạt động của thầy và trò

Theo em hiểu thị trường là gì ?

DKTL: Là nơi diễn ra trao đổi, mua bán các

"Các chủ thể kinh tế" bao gồm người bán,

người mua", cá nhân, doanh nghiệp, cơ

quan, Nhà nước tham gia vào trao đổi,

mua bán trên thị trường

Lấy VD về thị trường ở dạng giản đơn và

thị trường hiện đại

Nội dung kiến thức 3) Thị trường:

a) Thị trường là gì ?

Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán

mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ

- Thị trường xuất hiện và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của SX và lưu thông hàng hoá Bắt đầu ở dạng giản đơn với không gian, thời gian nhất định, như chợ, cửa hàng nhưng SX hàng hoá phát triển thì thị trường cũng được mở rộng, phát triển, hiện đại hơn việc trao đổi hàng hoá diễn ra linh hoạt hơn thông qua trung gian, quảng cáo, tiếp thị

- Song dù ở dạng thị trường nào (giản đơn hay hiện đại) cũng luôn có sự tác động của các yếu tố cấu thành thị trường đó là hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán, từ đó hình thành các quan hệ: Hàng hoá - tiền tệ

- mua, bán, cung cầu, giá cả

Hoạt động 2: Các chức năng cơ bản của thị trường:

Hoạt động của thầy và trò

Các nhân tố cơ bản của thị trường là gì ?

Nội dung kiến thức

Tiết:

5

Trang 12

GV: Yêu cầu HS phân tích, lấy VD thực

tiễn về chức năng này

GV làm rõ:

Nếu hàng hoá nào được thị trường tiêu thụ

mạnh, có nghĩa hàng hoá đó phù hợp với

nhu cầu thị trường và đồng thời giá trị của

nó được thực hiện

Để HS tự khảo sát thị trường, lấy VD thực

tiễn

GV hướng dẫn HS thu thập các thông tin về

cơ cấu; "chủng loại"

- Cơ cấu hàng hoá: Thể hiện sự đa dạng,

phong phú, nhiều mặt hàng phục vụ cho cơ

cấu tiêu dùng

- Chủng loại: Nói đến sự phong phú của

một loại hàng hoá nào đó

VD: Quạt (quạt cây, quạt tường, thông gió,

đá )

Yêu cầu HS lấy VD minh hoạ về sự tác

động của giá cả đối với sản xuất và lưu

thông hàng hoá

Theo em hiểu và vận dụng được các chức

năng của thị trường sẽ giúp gì cho người

sản xuất và tiêu dùng?

DKTL:

- Đối với người SX: Phải làm thế nào để có

lãi nhất

- Đối với người tiêu dùng: Làm thế nào để

mua được hàng rẻ, tốt, phù hợp với nhu

cầu

Vận dụng các chức năng thị trường của Nhà

nước được thể hiện qua những chính sách

kinh tế, xã hội nào ?

Báo cáo chính trị của BCH TW Đảng khoá

- Chức năng thông tin:

Cung cấp tho các chủ thể tham giá thị trường về quy mô cung - cầu; giá cả, chất lượng; chủng loại, cơ cấu, đk mua bán của hàng hoá, dịch vụ

- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng:

+ Sự biến động của cung - cầu, giá cả trên thị trường đều có sự tác động đến việc điều tiết SX và lưu thông hàng hoá trong xã hội

+ Khi giá cả 1 hàng hoá tăng lên -> kích thích XH SX nhiều hàng hoá đó Nhưng lại làm cho nhu cầu tiêu dùng hàng hoá

đó tự hạn chế

+ Ngược lại: Khi giá cả giảm kích thích tiêu dùng -> hạn chế SX

* Như vậy: Hiểu và vận dụng được các

chức năng của thị trường sẽ giúp cho người SX và người tiêu dùng giành được lợi ích kinh tế lớn

IV Củng cố.

Yêu cầu HS đi khảo sát thị trường, viết bài thu hoạch về chức năng, vai trò của thị trường

V Hướng dẫn về nhà:

Đọc lại bài, trả lời các câu hỏi SGK, viết bài thu hoạch

Đọc và soạn trước bài 3

D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 13

Ngày soạn: 25/09/2009

Bài 3: QUY LUẬT VÀ GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT

VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ

A MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được cơ sở khách quan của quy luật giá trị

- Nội dung của quy luật giá trị

2 Về kỹ năng:

- Biết cách phân tích nội dung của quy luật giá trị

- Biết vận dụng quy luật giá trị

II Kiểm tra15 phút:

- Ra đề trắc nghiệm khách quan bao gồm:

+ Bốn câu khoanh tròn vào phương án đúng

+ Hai câu điền vào chỗ trống

III Bài mới:

Hoạt động 1: Tính khách quan của quy luật giá trị

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động cá nhân

Tìm hiểu cơ sở khách quan của QLGT

GV: Nêu vấn đề bằng câu hỏi

Theo em trong nền sản xuất hàng hoá , quy

luật kinh tế nào chi phối hoạt động SX của

con người, của người bán, người mua

Gọi 1 - 2 học sinh trả lời

GV kết luận: Nhìn bề ngoài hoạt đông SX

và lưu thông hàng hoá đẩy dịch vụ là việc

làm riêng của từng người, họ độc lập hoạt

động không ràng buộc gì với nhau

Nhưng trên thực tế họ ràng buộc gì với

nhau bởi quy luật giá trị

Nội dung kiến thức

1 Tính khách quan của quy luật giá trị

Trong lịch sử ở đâu, khi nào có sản xuất

và lưu thông hàng hoá, thì ở đó, khi ấy quy luật giá trị ra đời, tồn tại và hoạt động một cách khách quan, bất chấp ý trí chủ quan của con người

Hoạt động 2: Nội dung của quy luật giá trị

Hoạt động của thầy và trò

Chia nhóm thảo luận về nội dung của quy

luật giá trị

- SX và lưu thông hàng hoá phải dựa trên

cơ sở nào để SX hàng hoá mà không bị thua

lỗ?

GV kết luận: Nhắc lại kiến thức bài 2 (bằng

sơ đồ 01 bài 2)

Nội dung kiến thức

2 Nội dung của quy luật giá trị

Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở thời gian lao động XH cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó

Tiết:

6

Trang 14

Nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện

như thế nào trong SX và lưu thông hàng

hoá ? Lấy VD minh hoạ

=> Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm phát

biểu ý kiến, các nhóm khác theo dõi và

b) Đối với 1 hàng hoá :

-> Giá cả của hàng hoá khi bán có thể cao

hoặc thấp, nhưng bao giờ cũng xoay quanh

trục giá trị

- Sự vận động này chính là cơ chế hoạt

động của quy luật giá trị

c) Đối với tổng hàng hoá và trên toàn xã

hội.

-> Yêu cầu này là điều kiện đảm bảo cho

nền kinh tế hàng hoá vận động và phát triển

bình thường (cân đối)

Nội dụng của quy luật giá trị được biểu hiện trong 2 lĩnh vực sản xuất và lưu thông hàng hoá

- Trong lưu thông hàng hoáQuy luật này yêu cầu việc trao đổi giữa hai hàng hoá (A và B) cũng phải dựa trên cơ sở TGLĐXHCT Nói cách khác trao đổi hàng hoá phải được thực hiện theo nguyên tắc ngang giá

Nhưng khi xem xét không phải 1 hàng hoá mà tổng hàng hoá và trên phạm vi toàn XH

Quy luật giá trị yêu cầu tổng giá cả hàng hoá bằng tổng giá trị hàng hoá trong quá trình SX

IV Củng cố.

Yêu cầu HS làm bài tập để củng cố kiến thức:

Bài 1: Có 4 ý kiến cho rằng: SX và trao đổi phải dựa trên cơ sở:

A: Thời gian LĐ cá biệt

B: Thời gian LĐ XH cần thiết

C: Thời gian LĐ của người SX có đk tốt nhất

D: Thời gian LĐ của người SX có đk tốt nhất

Em hãy cho biết ý kiến nào đúng ? Tại sao ?

V Hướng dẫn về nhà:

Hoàn thành các bài tập trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh cho phần sau

D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Quy luật

giá trị

yêu cầu

Tổng giá cả = tổng giá trị hàng hoá hàng hoá sau khi bán trong SX

Các trường hợp thực hiện yêu cầu của quy luật giá trị

1- Tổng TGLĐCB=Tổng TGLĐXHCT

2- Tổng TGLĐCB>Tổng TGLĐXHCT

3- Tổng TGLĐCB<Tổng TGLĐXHCT

Trang 15

Ngày soạn: 01/10/2009

QUY LUẬT VÀ GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU

THÔNG HÀNG HOÁ (Tiếp theo)

A MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

1 Về kiến thức:

Giúp HS hiểu được

- Hiểu nội dung của quy luật giá trị

- Nhận rõ vai trò và tác động của quy luật giá trị trong SX và lưu thông hàng hoá

2 Về kỹ năng:

- Biết cách quan sát, phân tích tình hình SX và lưu thông hàng hoá

- Biết vận dụng vào thực tiễn

3 Về thái độ:

- Xây dựng niềm tin và trách nhiệm của công dân trong việc vận dụng quy luật giá trị

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Biểu đồ, kẻ bảng, tranh ảnh

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS vẽ lại sơ đồ biểu hiện nội dung quy luật giá trị

- Làm bài tập 1 (SGK)

III Bài mới:

Hoạt động 1: Tác động của quy luật giá trị:

Hoạt động của thầy và trò

GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo

câu hỏi sau:

Quy luật giá trị có những tác động như thế

nào trong quá trình SX và lưu thông hàng

hoá ?

Sau khi thảo luận xong, yêu cầu đại diện

các nhóm trình bày ý kiến Các nhóm khác

quan sát và đưa ra nhận xét

GV treo sơ đồ và phân tích từng tác động,

lấy VD minh hoạ

- Tác động 1: Điều tiết SX và lưu thông

hàng hoá

+ Trong lĩnh vực SX người SX bao giờ

cũng muốn SP của mình có giá trị cao, thu

được nhiều lợi nhuận Muốn vậy người SX

phải nắm bắt được sự biến động của thị

trường để điều tiết SX

VD: Thấy được SP công nghiệp bao giờ

cũng có giá trị cao hơn sản phẩm nông

nghiệp như: Trước đây chúng ta chưa áp

dụng các dây chuyền máy móc hiện đại vào

Nội dung kiến thức 3) Tác động của quy luật giá trị:

a) Điều tiết SX và lưu thông hàng hoá:

- Điều tiết SX: Là sự phân phối lại các yêu tố tư liệu sản xuất và sức lao động từ ngành này sang ngành khác Hoặc chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang SX công nghiệp và dịch

vụ

Tiết:

7

Trang 16

chế biến thực phẩm nên xuất khẩu ở dạng

thô, nhưng bây giờ chúng ta đã biết chế

biến để xuất khẩu Vì vậy giá trị của SP

được nâng cao

+ Trong lưu thông: Thông qua sự biến động

của thị trường để chuyển hàng hoá từ nơi

này sang nơi khác, từ mặt hàng này sang

mặt hàng khác, từ nơi lãi ít đến nơi lãi cao

VD:

Mùa hè bán quạt - mùa đông bán chăn đệm

Hoặc : Chuyển quần áo, dầy dép từ Hà Nội

lên Tuyên Quang và chuyển chè, măng từ

TQ về HN

Tác động 2: Nhà SX muốn nâng cao giá trị

của SP để có lợi nhuận cần phải làm gì ?

- Cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề của

người lao động, hợp lý hoá SX thực hành

tiết kiệm

- Khi nào giá trị cá biệt (giá trị xã hội sẽ

giúp cho thu được lợi nhuận cao

Người tiêu dùng có quyền lựa chọn hàng

hoá đáp ứng được nhu cầu của họ Vì vậy

muốn người tiêu dùng thừa nhận (chọn)

hàng của mình thì người SX cần phải chú ý

đến mẫu mã, chất lượng SP và thị hiếu, tâm

lý của khách hàng Ngược lại người SX

kinh doanh nào kém, không nhạy bén trong

kinh doanh sẽ bị tồn đọng hàng hoá -> thua

lỗ, phá sản -> nghèo

Vậy 3 tác động của quy luật giá trị có phải

hoàn toàn tích cực hay có hai mặt tích cực

và tiêu cực

DKTL: Có 2 mặt

GV kết luận:

GV chuyển ý: Vậy để phát huy mặt tích

cực, hạn chế, xoá bỏ mặt tiêu cực Nhà nước

và công dân cần vận dụng quy luật giá trị

như thế nào ?

- Trong lưu thông hàng hoá: Phân phối nguồn hàng từ nơi này đến nơi khác, từ mặt hàng này sang mặt hàng khác theo hướng từ nơi có lãi ít hoặc không có lãi sang nơi có lãi cao thông qua sự biến động của giá cả thị trường

b) Kích thích lực lượng SX phát triển và năng suất LĐ tăng lên.

Muốn phát triển kinh tế phải dựa vào sự phát triển của lực lượng SX vì vậy muốn thu được lợi nhuận nhiều người SX kinh doanh phải tìm cách phát triển lực lượng

SX bằng cách cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề của người LĐ, làm cho giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội

c) Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá giàu nghèo - giữa những người SX hàng hoá.

- Sự tác động của quy luật giá trị thông qua sự lựa chọn tự nhiên làm cho người

SX - kinh doanh hàng hoá phát triển

Mặt khác: Người SX - kinh doanh kém sẽ thua lỗ, phá sản và trở thành nghèo => làm cản trở kinh tế hàng hoá phát triển

Tác động của quy luật giá trị luôn có 2 mặt:

- Tích cực: Thúc đẩy lực lượng SX phát triển, nâng cao năng suất LĐ

-> Kinh tế hàng hoá phát triển

- Hạn chế: Có sự phân hoá giàu nghèo-> Kìm hãm, cản trở sự phát triển của kinh tế hàng hoá

Hoạt động 2: Vận dụng giá trị quy luật:

Hoạt động của thầy và trò

Hướng dẫn HS đọc và phân tích mục 4:

Nội dung kiến thức

4) Vận dụng giá trị quy luật:

a) Về phía Nhà nước:

- Đổi mới nền kinh tế nước ta thông qua xây dựng và phát triển mô hình kinh tế

Trang 17

Vận dụng quy luật giá trị.

Lấy 1 số VD chứng minh

thị trường định hướng XHCN

- Ban hành và sử dụng pháp luật, các chính sách kinh tế

- Bằng thực lực kinh tế điều tiết thị trường nhằm hạn chế sự phân hoá giàu - nghèo và những tiêu cực XH khác

b) Về phía công dân:

- Phấn đấu giảm chi phí trong SX và lưu thông hàng hoá, nâng sức cạnh tranh

- Thông qua sự biến động của giá cả điều tiết, chuyển dịch cơ cấu SX

- Cải tiến KT - CN, hợp lý hoá SX

Trang 18

Giúp HS hiểu được.

- Hiểu được những vấn đề cơ bản của cạnh tranh, một tất yếu kinh tế không thể thiếu được trong sản xuất và lưu thông hàng hoá

- Nhận rõ mục đích cạnh tranh, các loại cạnh tranh, ảnh hưởng và tích cực 2 mặt của cạnh tranh

2 Về kỹ năng:

- Biết cách quan sát thị trường, qua đó thấy được ảnh hưởng của chúng

- Phân tích được mục đích, các loại cạnh tranh và tính 2 mặt của cạnh tranh

- Nhận thức được giải pháp của Nhà nước về cạnh tranh

3 Về thái độ:

- Ủng hộ cạnh tranh lành mạnh, đấu tranh với nhưng trường hợp cạnh tranh không lành mạnh

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Biểu đồ, sơ đồ, bảng trong, bút dạ, máy chiếu

- Bảng phụ, nam châm

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Trong quá trình giảng bài mới những vấn đề liên quan đến bài cũ, yêu cầu các em nhắc lại

III Bài mới:

Hoạt động 1: Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

Hoạt động của thầy và trò

GV: Phân tích sơ đồ thể hiện

TGLĐCB của 3 người SX HH so

với TGLĐXHCT để dẫn dắt HS

hiểu rõ khái niệm cạnh tranh

-Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

HS: -Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

Nội dung kiến thức 1) Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

a) KN cạnh tranh:

-Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh

tế giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong SX-KD tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình

+Cạnh tranh lành mạnh+Cạnh tranh không lành mạnh

b) Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

- Trong nền kinh tế hàng hoá, do tồn tại nhiều chủ thể kinh tế khác nhau, tồn tại với tư cách là 1 đơn vị kinh tế độc lập

- Do điều kiện SX của mỗi chủ thể khác nhau nên chất lượng và chi phí SX khác nhau => kết quả SX không giống nhau, lợi ích khác nhau

SX khác nhau

Mỗi CTKT là đại diện các đơn vị KT độc lập (có t/c pháp nhân)

Trang 19

Hoạt động 2: Mục đích của cạnh tranh, các loại cạnh tranh.

Hoạt động của thầy và trò

GV: Yêu cầu HS thảo luận theo bàn

Mục đích của cạnh tranh là gì ? Để đạt

được mục đích, những người tham gia

cạnh tranh thông qua các loại cạnh

tranh nào ?

Học sinh sau khi tìm mục đích cạnh

tranh phải thấy được mục đích cuối

cùng

GV đưa ra VD để HS tìm hiểu ý nghĩa

kinh tế của mỗi loại cạnh tranh

+ Về chất lượng và giá cả hàng hoá

b) Các loại cạnh tranh:

- Cạnh tranh giữa người bán với nhau

- Cạnh tranh giữa người mua với nhau

- Cạnh tranh giữa người mua và người bán

- Cạnh tranh trong nội bộ ngành

- Cạnh tranh giữa các ngành

- Cạnh tranh trong nước với nước ngoài

Hoạt động 3: Tính 2 mặt của cạnh tranh

Hoạt động của thầy và trò

V Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc nội dung bài học ở SGK, làm các bài tập

- Chuẩn bị trước bài 5 "CUNG - CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ"

D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 20

Giúp HS hiểu được.

- Nắm được khái niệm cung - cầu hàng hoá, dịch vụ và những nhân tố ảnh hưởng đến chúng

- Hiểu được nội dung quan hệ cung - cầu hàng hoá, dịch vụ trong sản xuất và lưu thông hàng hoá

2 Về kỹ năng:

- Biết cách quan sát tình hình cung - cầu trên thị trường

- Vận dụng vào phân tích các hiện tượng thực tiễn

3 Về thái độ:

- Nâng cao lòng tin vào sự vận dụng của Đảng và Nhà nước trong việc hình thành và phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- SGK, SGV, sơ đồ minh hoạ, tài liệu tham khảo, giáo trình kinh tế học, kinh tế chính trị

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình giảng bài

III Bài mới:

Hoạt động 1: Khái niệm cung - cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến chúng.

Hoạt động của thầy và trò

Bằng sự quan sát, ta ta thấy trên

thị trường người mua, người bán

thường xuyên có mối quan hệ

Vậy mối quan hệ đó là gì ?

Theo em hiểu cầu là gì ? Lấy VD

VD:

Anh A có nhu cầu mua ô tô,

nhưng chưa có tiền, thì đây là

nhu cầu chưa có khả năng thanh

toán Chỉ khi anh A có đủ số tiền

để mua ô tô theo giá tương ứng,

thì lúc đó nhu cầu có khả năng

thanh toán mới xuất hiện

Những yếu tố nào ảnh hưởng

đến cầu ?

Học sinh trả lời

Cung là gì ? Lấy VD minh hoạ ?

Và cho biết có những yếu tố nào

ảnh hưởng đến cung

Nội dung kiến thức 1) Khái niệm cung - cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến chúng.

a) Cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu:

Cầu là khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kỳ tương ứng với giá

cả và thu nhập xác định

Cầu ở đây cần phải hiểu là tên gọi tắt của nhu cầu có khả năng thanh toán

- Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu là:

Thu nhập, giá cả, thị hiếu, tâm lý, tập quán Trong

đó thu nhập và giá cả là chủ yếu

b) Cung và các yếu tố ảnh hưởng đến cung:

Cung là khối lượng HH, DV hiện có ở trên TTr hay

có thể đưa ra TTr trong một thời kỳ nhất định, tương ứng với giá cả khả năng SX và chi phí SX xác định

- Các yếu tố ảnh hưởng đến cung:

Khả năng SX, số lượng và chất lượng các nguồn lực, năng suất LĐ, chi phí SX trong đó yếu tố giá

Trang 21

Hoạt động 2: Mối quan hệ cung - cầu trong SX và lưu thông hàng hoá

Hoạt động của thầy và trò

Theo em giữa số lượng cung với

mức giá cả có mối quan hệ như

thế nào ?

DKTL: Biểu hiện của mqh đó là:

Giá cả cao -> người SX và bán

hàng mở rộng quy mô -> cung

tăng lên

Ngược lại:

Giá cả thấp -> thu hẹp SXKD ->

cung giảm xuống

Theo em quan hệ cung - cầu

mang tính chủ quan hay khách

quan ? Nó được thể hiện như thế

nào ?

Nội dung của quan hệ cung -

cầu được thể nhiện như thế

nào ?

DKTL:

Trên thị trường quan hệ cung -

cầu tác động theo những chiều

hướng và mức độ khác nhau

Yêu cầu HS phân tích 3 biểu

hiện của nội dung quan hệ cung -

cầu Sau đó GV treo sơ đồ minh

hoạ và phân tích thêm

Qua sơ đồ trên em có nhận xét gì

?

DKTL: ND quan hệ cung - cầu

không phải lúc nào cũng như

a) Tính khách quan của quan hệ cung - cầu:

Quy luật giá trị biểu hiện qua sự vận động giá cả trên thị trường không chỉ do sự tác động của cạnh tranh mà còn cả sự tác động của quan hệ cung - cầuMối quan hệ này thường xuyên diễn ra trên thị trường, tồn tại và hoạt động khách quan không phụ thuộc vào ý chí của con người

b) Nội dung của quan hệ cung - cầu:

- Mối quan hệ cung - cầu là quan hệ tác động lẫn nhau giữa người bán với người mua, hay giữa người

SX với người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định giá cả về số lượng hàng hoá , dịch vụ

- Quan hệ cung - cầu thể hiện ở 3 nội dung sau:

c) Vai trò của quan hệ cung - cầu:

Quan hệ cung - cầu có vai trò to lớn trong SX và lưu thông hàng hoá

- Giúp lý giải vì sao giá cả trên thị trường và giá cả hàng hoá trong SX không ăn khớp (có lúc =, có lúc

Hoạt động 3: Vận dụng quan hệ cung - cầu

Hoạt động của thầy và trò

Chia lớp thành 3 nhóm mỗi

nhóm là 1 đối tượng (NN, các

doanh nghiệp) người tiêu dung

Nội dung kiến thức 3) Vận dụng quan hệ cung - cầu:

a) Đối với Nhà nước:

Nội dung của quan

hệ cung

- cầu

1 Cung - cầu tác động lẫn nhau:

-Khi cầu tăng -> SX mở rộng -> cung tăng

-Khi cầu giảm -> SX giảm -> cung giảm

2 Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả

- Cung = cầu Giá cả = giá trị

- Cung > cầu -> Giá cả <giá trị

- Cung < cầu -> Giá cả > giá trị

3 Giá cả ảnh hưởng đến cung - cầu:

- Khi giá cả tăng -> SX mở rộng ->

cung tăng và cầu giảm khi mức thu nhập không tăng.

- Giá cả giảm -> SX giảm -> cung giảm và cầu tăng mặc dù thu nhập không tăng.

Trang 22

Yêu cầu từng nhóm phát biểu

xem nhóm mình vận dụng như

thế nào

Quan hệ cung - cầu được Nhà

nước, các chủ doanh nghiệp,

người tiêu dùng vận dụng như

thế nào ?

Thông qua pháp luật, chính sách Nhà nước điều tiết cung - cầu trên thị trường nhằm lập lại cân đối cung - cầu, ổn định giá cả và đời sống của nhân dân

b) Đối với người SX - KD:

Khi giá cả thấp hơn giá trị, có thể bị thua lỗ, có thể thu hẹp SX-KD

Ngược lại để có lãi, chuyển sang SX-KD mặt hàng khác

c) Đối với người tiêu dung:

Giảm mua các mặt hàng khi cung < cầu và giá cả cao để mua hàng hoá có giá cả thấp

IV Củng cố.

Thông qua các biểu đồ để củng cố lại từng đơn vị kiến thức

V Hướng dẫn về nhà:

- Làm bài tập SGK

- Soạn trước bài CNH - HĐH đất nước

D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 23

Ngày soạn: 20/10/2009

KIỂM TRA 1 TIẾT

(Thời gian: 45 phút)

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nắm đựơc các kiến thức trọng tâm

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỉ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm, tự luận

3 Thái độ: Đúng đắn trong thi cử, kiểm tra

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Giáo viên: Ra đề kiểm tra phát cho gọc sinh

-Học sinh: Ôn bài ở nhà

C TIẾN TRÌNH

I.Ổn định tổ chức lớp:

II.Kiểm tra : Các tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra

III.Tiến trình kiểm tra: Giáo viên phát đề cho học sinh

Câu 1: Học sinh trình bày đựơc những ý cơ bản sau:

-Trong nền KTTT người sản xuất ra sản phẩm mục đích là để bán, đòi hỏi sản phẩm phải

đảm bảo 2 thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị.

VD: 1 chiếc quạt điện: -Nhà sản xuất quạt đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

-Để làm ra sản phẩm mất 2 giờ lao động

- Giá trị sử dụng của hàng hoá là công dụng của vật phẩm có thể thoả mản nhu cầu nào đó của con người

- Giá trị của hàng hoá biểu hiện thông qua giá trị trao đỗi

*Tóm lại: Hàng hoá là sự thống nhất của 2 thuộc tính: GTSD và GT Đó là sự thống nhất

của 2 mặt đối lập mà thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm không thể trở thành hàng hoá

Câu 2: Học sinh trình bày được những nội dung cơ bản:

*Nội dung của quy luật giá trị: Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá

-Biểu hiện trong sản xuất: Yêu cầu một người sản xuất phải đảm bảo sao cho TGLĐCB

IV.Thu bài: Kiểm số bài dự kiểm tra

V Dặn dò về nhà.

D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Tiết:10

Trang 24

Họ và tên: ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT - LỚP 11

Lớp: (Thời gian: 45 phút)

I/ Trắc nghiệm: (4 điểm - khoanh tròn vào đáp án đúng nhất)

1,Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là cơ bản nhất của xã hội loài người?

A Hoạt động SXVC B Hoạt động CTXH C Hoạt động thực nghiệm khoa học

2,Tư liệu sản xuất bao gồm các yếu tố?

A Quá trình sản xuất B Sức lao động và đối tượng lao động

C Tư liệu lao động và đối tượng lao động D Sức lao động và tư liệu sản xuất

3, Điều kiện nào sau đây thì người sản xuất có lãi?

A Thời gian lao động cá biệt < Thời gian lao động xã hội cần thiết

B Thời gian lao động cá biệt = Thời gian lao động xã hội cần thiết

C Thời gian lao động cá biệt > Thời gian lao động xã hội cần thiết

4, Đây không phải là chức năng của tiền tệ?

A Thước đo giá trị, tiền tệ thế giới B Phương tiện thanh toán

C Phương tiện cất trữ, phương tiện lưu thông D Kích thích sản xuất và tiêu dùng

5, Quy luật giá trị không tác động đến vấn đề này?

A Điều tiết SX và lưu thông hàng hoá B Điều tiết thị trường

C Phân hoá những người SX thành giàu- nghèo D Kích thích LLSX phát triển

6,Trong nền SX hàng hoá quy luật kinh têï nào chi phối hoạt động của người sản xuất?

C Quy luật cạnh tranh D Quy luật lưu thông

7,Dấu hiệu tốt đẹp của nền kinh têï Việt Nam hiện nay không đề cập đến vấn đề này?

A Tăng trưởng kinh tế cao B Kim ngạch xuất khẩu tăng

C Các mặt hàng thiết yếu tăng giá tự phát C Hàng hoá đạt chất lượng cao

8, Vai trò của quan hệ Cung - Cầu không đề cập đến vấn đề này?

A Là cơ sở để nhận thức vì sao giá cả thị trường và giá trị hàng hoá chênh lệch nhau

B Là căn cứ để người SX, KD mở rộng hay thu hẹp SX, KD

C Là cơ sở để nhà nước điều tiết quan hệ Cung- Cầu trên thị trường

D Là cơ sở để người tiêu dùng lựa chọn khi mua hàng hoá

II/Tự luận:

1,Hãy giải thích và nêu ví dụ về: Hàng hoá là sự thống nhất của hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị Nếu thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm không trở thành hàng hoá? (3 điểm)

2, Trình bày khái quát nội dung của quy luật giá trị biểu hiện trong lĩnh vực sản xuất và

trong lưu thông hàng hoá? (3 điểm)

=====Hết=====

Trang 25

Giúp HS hiểu được.

- Nắm vững khái niệm công nghiệp hoá - hiện đại hoá

- Nội dung cơ bản của công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

2 Về kỹ năng:

- Biết cách quan sát tình hình công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở nước ta để thấy ]ợc khoảng cách tụt hậu về trình độ kinh tế, kỹ thuật và công nghiệp của nước ta hiện nay

3 Về thái độ:

- Nâng cao lòng tin vào sự vận dụng của Đảng và Nhà nước ta

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- SGK, SGV, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, văn kiện ĐH IX của Đảng

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

Hoạt động 1: Khái niệm CNH-HĐH.

Hoạt động của thầy và trò

Chia nhóm thảo luận khái niệm CNH -

HĐH

Câu hỏi thảo luận:

- KHKT có vai trò như thế nào đối với sự

phát triển kinh tế ?

- Trong lịch sử phát triển của loài người đã

từng diễn ra mấy cuộc cách mạng kỹ thuật ?

Nội dung của từng cuộc cách mạng ?

- Theo em Việt Nam có trải qua các cuộc

CMKT mà thế giới thực hiện không ? Vì

sao ?

Sau khi HS thảo luận đưa ra ý kiến của

mình GV đưa phương án phản hồi của từng

câu lên máy chiếu

Hoạt động 2: Nội dung cơ bản của CNH-HĐH:

Hoạt động của thầy và trò

GV hướng dẫn HS đọc và phân tích nội

dung cơ bản của CNH - HĐH

Gọi 1 HS đọc, sau đó GV đặt câu hỏi

-CNH-HĐH có những nội dung cơ bản

nào?

Nội dung kiến thức

Tiết:11

Trang 26

- Hãy nêu cách thức thực hiện từng nội

dung ?

-> HS suy nghĩ, trả lời

GV sử dụng bản đồ trực quan để biểu hiện

nội dung cơ bản CNH-HĐH

Yêu cầu HS lấy VD minh hoạ cho từng nội

- Soạn trước bài cho giờ sau

D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Nội dung

cơ bản của CNH- HĐH

Phát triển mạnh mẽ lực lượng SX trước hết bằng việc cơ giới hoá nền SX XH trên cơ sở áp dụng các thành tựu KH - công nghệ hiện đại

Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp

lý hiện đại và hiệu quả.

Củng cố và tăng cường địa vị chủ đạo của quan hệ SX XHCN

Trang 27

Ngày soạn: 05/11/2009

Bài 6: CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC (T2)

A MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

- Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ quá độ lên CNXH.

- Trách nhiệm của HS đối với sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- SGK, SGV, Giáo trình kinh tế chính trị Mác-Lênin, văn kiện ĐH IX của Đảng

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ: Trình bày nội dung cơ bản của CNH-HĐH

III Bài mới:

Hoạt động 1: Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là nhiệm vụ trọng tâm của thời kỳ quá

độ đi lên chủ nghĩa xã hội.

Hoạt động của thầy và trò

Tại sao CNH-HĐH là nhiệm vụ trong

tâm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở

nước ta ?

DKTL: Vì phải xây dựng cơ sở vật chất

kỹ thuật, xây dựng cơ sở vật chất kỹ

thuật của CNXH là nền công nghiệp lớn

hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, có

trình độ KHKT cao

Muốn Việt Nam khỏi tụt hậu về kinh tế,

Đảng ta đã xác định như thế nào ?

Muốn khắc phục sự tụt hậu đó phải

thực hiện bằng cách gắn công nghiệp

hoá với hiện đại hoá

Theo em CNH-HĐH có những tác dụng

to lớn nào trong sự nghiệp phát triển đất

nước ?

- Tạo điều kiện phát triển lực lượng SX

- Tăng cường vai trò của Nhà nước

- Tạo tiền đề cho nền VH mới

- Tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật tiên tiến,

hiện đại

Nội dung kiến thức 2) Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là nhiệm vụ trọng tâm của thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội.

a) Tính tất yếu khách quan phải tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá.

- Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất -

kỹ thuật của CNXH

- Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu về KT-KT-CN giữa nước ta với các nước trong khu vực và thế giới

- Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động

xã hội cao đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của CNXH

b) Tác dụng của CNH-HĐH

- Tạo điều kiện để phát triển LLSX và tăng

NS LĐXH, thúc đẩy phát triển và tăng trưởng KT, giải quyết việc làm, tăng thu nhập

- Tạo ra lực lượng sản xuất mới làm tiền đề cho việc củng cố quan hệ SXXH

- Tạo tiền đề hình thành và phát triển nền văn hoá mới

- Tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật cho việc xây dựng nền kinh tế độc lập - tự chủ gắn với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

Tiết:12

Trang 28

Hoạt động 3: Trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp CNH-HĐH.

Hoạt động của thầy và trò

GV: nêu câu hỏi

HS: Liên hệ bản thân

Nội dung kiến thức 3) Trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp CNH-HĐH.

- Xây dựng cho bản thân động cơ quyết tâm, phương pháp học tập

- Khi chuẩn bị hướng nghiệp cần và ra sức học tập

IV Củng cố.

Trình bày sơ đồ 1, 2, 3

V Hướng dẫn về nhà:

- Làm bài tập SGK

- Soạn trước bài 7

D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 29

Ngày soạn: 10/11/2009

Bài 7: THỰC HIỆN NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN VÀ TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ QUẢN LÝ KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC

A MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- SGK, SGV, Bồi dưỡng GDCD, văn kiện ĐH IX của Đảng, kinh tế - chính trị

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình giảng bài)

III Bài mới: Giới thiệu bài.

Hiện nay tình hình cung - cầu hàng hoá nhiều, phong phú, nhu cầu của con người ngày càng cao hơn so với thời kỳ trước, nhất là trước năm 1986 Vậy nguyên nhân gì dẫn đến sự thay đổi đó ? Phải chăng do nước ta đã chuyển đổi mô hình kinh tế sang mô hình kinh tế thị trường, lấy nền kinh tế nhiều thành phần làm cơ sở kinh tế

Hoạt động 1: Khái niệm thành phần kinh tế, tính tất yếu khách quan và lợi ích của nền kinh tế nhiều thành phần.

Hoạt động của thầy và trò

Có phải người sử dụng TLSX bao giờ

cũng là người sở hữu nó không ? Vì

Theo em tại sao sự tồn tại nền kinh tế

nhiều thành phần mang tính tất yêu

khách quan ?

DKHSTL:

Theo Lê-nin trong thời kỳ quá độ lên

CNXH bất kỳ nước nào cũng có đặc

điểm nền kinh tế nhiều thành phần

Nội dung kiến thức 1) Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần.

a) Khái niệm thành phần kinh tế, tính tất yếu khách quan và lợi ích của nền kinh tế nhiều thành phần.

- Khái niệm thành phần kinh tế:

Là tổ chức, quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu về tư liệu SX nhất định

- Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần

+ Ở nước ta lực lượng sản xuất còn thấp kém,

ở nhiều trình độ khác nhau nên có nhiều hình thức sở hữu về TLSX

+ Vì vậy để lực lượng SX phù hợp với quan

hệ sản xuất tất yếu tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần

- Lợi ích của nền kinh tế nhiều thành phần Nền KT nhiều thành phần có rất nhiều lợi ích:+ Cho phép khai thác, phát huy các nguồn vốn và kinh nghiệm của mọi thành phân kinh

Tiết:13

Trang 30

- Giảm được nhiều tiêu cực cho XH.

tế đầu tư cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta

+ Tạo thêm nhiều việc làm, nhờ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giảm tỷ lệ thất nghiệp góp phần giảm các tiêu cực trong XH

Hoạt động 2: Các thành phần kinh tế ở nước ta

Hoạt động của thầy và trò

GV: Nước ta có mấy thành phần kinh

tế ? Đó là các thành phần kinh tế nào ?

Được sắp xếp theo trình tự hay ngẫu

nhiên ?

Kinh tế NN có bản chất, hình thức biểu

hiện và vai trò như thế nào ?

Tại Tuyên Quang có thành phần kinh tế

này không ? Đó là những HTX, cơ sở

SX nào ? Em hãy kể tên ?

Lấy VD thực tiễn minh hoạ ?

Kể tên các doanh nghiệp thuộc thành

phần kinh tế TBTN tại Tuyên Quang ?

Nội dung kiến thức

b) Các thành phần kinh tế ở nước ta:

- Trong Đại hội Đảng IX đã xác định: Nền kinh tế nước ta gồm 6 thành phần, được sắp xếp theo trình tự sau:

+ Vai trò: Có vị trí quan trọng trong việc phát huy nhanh và hiệu quả về tiềm năng về vốn, sức LĐ, tay nghề

- Kinh tế tư bản tư nhân:

+ B/c: Dựa trên hình thức sở hữu tư nhân TBCN về TLSX và sử dụng LĐ làm thuê.+ Hình thức: Các doanh nghiệp tư nhân TBCN đang SX-KD ở những lĩnh vực, ngành nghề mà pháp luật Việt Nam không cấm

+ Vai trò: Giải quyết việc làm cho người lao động, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của đất nước, nên cần được khuyến khích và tạo

Trang 31

Trách nhiệm của mỗi công dân là: Vận

động gia đình, người thân đầu tư vào

SX chủ động học nghề, tìm kiếm việc

làm ở các ngành

điều kiện phát triển

- Kinh tế tư bản Nhà nước:

+ B/c: Dựa trên hình thức sở hữu hỗn hợp về vốn giữa kinh tế Nhà nước với TBTN trong hoặc ngoài nước như thông qua hợp tác, liên doanh

+ Hình thức: Các cơ sở kinh tế liên doanh, liên kết giữa NN ta với tư bản trong và ngoài nước

+ Vai trò: Nhằm thu hút vốn, công nghệ, thương hiệu, hơn nữa còn nâng cao sức cạnh tranh

- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:

+ B/c: Đây là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu vốn 100% vốn nước ngoài + Hình thức: Xí nghiệp, Công ty có 100% vốn nước ngoài SX-KD ở Việt Nam

+ Vai trò: Thu hút vốn, trình độ công nghệ cao, kinh nghiệm quản lý SX-KD và giải quyết thêm việc làm cho người LĐ

* Trách nhiệm của công dân đối với chính sách nền kinh tế nhiều thành phần

IV Củng cố.

Tóm tắt kiến thức dưới dạng biểu đồ

V Hướng dẫn về nhà:

- Đọc và trả lời câu hỏi, làm bài tập SGK

- Soạn trước bài trong phần 2

D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 32

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- SGK, SGV, Tài liệu bồi dưỡng, văn kiện ĐH IX của Đảng

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ: Bản chất, hình thức biểu hiện, vai trò của các thành phần kinh tế? III Bài mới:

Hoạt động 1: Sự cần thiết khách quan phải có vai trò quản lý của Nhà nước

Hoạt động của thầy và trò

Tại sao Nhà nước lại có vai trò quản lý

kinh tế ? Vai trò, chức năng của Nhà

- Đại diện nhóm trình bày

Nội dung kiến thức 2) Vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước.

a) Sự cần thiết khách quan phải có vai trò quản lý của Nhà nước.

- Thế kỷ XX khi kinh tế thị trường tự do chuyển sang kinh tế thị trường hiện đại thì sự quản lý kinh tế của Nhà nước được đặt ra như một tất yếu khách quan

- Vì ở nước ta để phát triển kinh tế có hiệu quả

và đúng định hướng XHCN, đồng thời phát huy vai trò tích cực, khắc phục hạn chế Nhà nước không thể không điều tiết và quản lý kinh tế

- Chỉ có Nhà nước XHCN mới có khả năng giải quyết hiệu quả và triệt để những mặt hạn chế của kinh tế thị trường, đưa kinh tế nước ta phát triển theo hướng định hướng XHCN

Hoạt động 2: Vai trò, chức năng và công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước

Hoạt động của thầy và trò

Vai trò, chức năng quản lý kinh tế của

Nhà nước là gì ?

Nhà nước cần thông qua những công

Nội dung kiến thức

b) Vai trò, chức năng và công cụ quản lý kinh

tế của Nhà nước.

- Vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước

+ Quản lý trực tiếp các doanh nghiệp kinh tế thuộc khu vực kinh tế Nhà nước

+ Quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế

- Chức năng và công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước

+ Chức năng định hướng phát triển kinh tế

Tiết:14

Trang 33

cụ gì để thực hiện nó ?

Công cụ:

- Là hệ thống pháp luật

- Là chính sách xã hội

Chức năng này thông qua công cụ

pháp luật Các cơ quan hành pháp và

tư pháp lấy đó làm căn cứ để kiểm

tra, xử lý việc thi hành pháp luật

Đây là chức năng hướng nền kinh tế theo mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Thông qua công cụ kế hoạch hoá để xây dựng các mục tiêu

+ Chức năng vạch hành lang pháp luật, trật tự

kỷ cương của nền kinh tế

+ Chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế thị trường

Thông qua công cụ: Lực lượng vật chất của Nhà nước, chính sách cơ chế kinh tế thích hợp.+ Chức năng công bằng xã hội

Đây là chức năng gắn với mục tiêu XH, gắn với nhân tố con người và định hướng XHCN

Hoạt động 3: Tăng cường vai trò và hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà nước

Hoạt động của thầy và trò

Để thực hiện tốt vai trò và chức năng

của Nhà nước trong việc quản lý kinh

tế, cần phải thực hiện các giải pháp

như thế nào?

Nội dung kiến thức

c) Tăng cường vai trò và hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà nước.

- Tiếp tục đổi mới các công cụ kế hoạch hoá, pháp luật, chính sách và cơ chế quản lý kinh tế.Tăng cường lực lượng vật chất của Nhà nước

để điều tiết thị trường

Tiếp tục cải cách hành chính bộ máy Nhà nước, chế độ công chức

IV Củng cố: Trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Tại sao hình thức sở hữu về TLSX lại là căn cứ để xác định thành phần kinh tế ?Câu 2: Tại sao thành phần kinh tế Nhà nước lại giữ vai trò chủ đạo ?

Câu 3: Hãy cho biết nội dung vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước và tại sao Nhà nước lại

Trang 34

Ngày soạn:

Bài 8 CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (2 tiết)

A MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

1 Kiến thức:

- Hiểu được những đặc trưng cơ bản của CNXH nói chung và ở Việt Nam nói riêng

- Nhận thức được tính tất yếu khách quan và những đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH

2 Kỹ năng:

Phân biệt được sự khac nhau cơ bản giữa CNXH và các chế độ xã hội trước đó

- Giải thích được một số vấn đề thực tiễn

3.Thái độ, hành vi:

Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH

Biết đấu tranh, phê phán những hiện tượng tiêu cực, những hành vi chống phá CNXH

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- SGK, SGV, tài liệu bồi dưỡng môn GDCD, Văn kiện ĐH Đảng IX

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

Hoạt động 1: CNXH - giai đoạn đầu của xã hội cộng sản chủ nghĩa.

Hoạt động của thầy và trò

Giới thiệu bài mới.

CNXH là mục tiêu của cách mạng mà Đảng

và nhân dân ta đang phấn đấu xây dựng

Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ quá độ

lên CNXH

Tổ chức cho HS thảo luận để tìm hiểu nội

dung (a)

GV: Tổ chức thảo luận các câu hỏi sau:

Lịch sử XH loài người đã phát triển tuần tự

từ thấp đến cao qua những chế độ XH nào ?

Em biết gì về sự phát triển của XH sau so

HS thảo luận trình bày vào phiếu học tập,

đưa lên máy chiếu từng câu trả lời

GV: Đưa phương án phản hồi lên máy

chiếu của từng câu hỏi

Sau đó kết luận

Nội dung kiến thức 1) Chủ nghĩa xã hội và những đặc trưng cơ bản.

a) CNXH - giai đoạn đầu của xã hội cộng sản chủ nghĩa.

- Lịch sử phát triển của XH loài người đã

và đang trải qua các chế độ xã hội khác nhau, từ thấp đến cao:

XHCSNT => XHCHNL => XHPK => XHTB => XHXHCN

- Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự thay đổi chế độ XH này bằng một chế độ xã hội khác tiến bộ hơn là sự phát triển của kinh tế, trong đó sự phát triển của lực lượng SX là yếu tố quyết định

- Như vậy CNXH là giai đoạn đầu của XHCSCN Đó là xã hội phát triển ưu việt hơn các XH trước đó Tiến lên CNXH là một xu thế tất yếu, phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử

Tiết:15

Trang 35

Hoạt động 2: Những đặc trưng cơ bản của CNXH

Hoạt động của thầy và trò

Hướng dẫn HS đọc và phân tích, tìm hiểu

từng đặc trưng cơ bản của CNXH , thông

qua từng câu hỏi giáo viên đưa ra

- Đặc trưng 1:

Cơ sở vật chất của CNXH là gì ?

HS đọc, trả lời câu hỏi

- Đặc trưng 2:

CNTB là một xã hội bóc lột, vì nó được xây

dựng trên cơ sở chế độ chiếm hữu tư nhân

tư bản chủ nghĩa về TLSX Điều đó có

giống về bản chất so với sự tồn tại hình

thức sở hưu TBTN trong thời kỳ quá độ lên

CNXH không ? Tại sao ?

Mục tiêu cao nhất của CNXH là gì ?

Mục tiêu cao nhất của CNXH là giải phóng

con người, tạo điều kiện cho con người phát

triển toàn diện

- Đặc trưng 6:

Nhà nước XHCN là Nhà nước của ai ?

Nhà nước này là của nhân dân, quyền lực

thuộc về nhân dân, do nhân dân bầu ra

Để thấy được tính ưu việt của CNXH, em

hãy so sánh CNXH với CNTB ?

Nội dung kiến thức

b) Những đặc trưng cơ bản của CNXH:

Dựa trên quan điểm của Mác - ăng ghen

và Lênin ta có thể thấy đặc trưng cơ bản của CNXH

- Một là: Cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH là nền đại công nghiệp cơ khí phát triển cao, dựa trên trình độ khoa học công nghệ hiện đại

- Hai là: CNXH xoá bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, thiết lập chế độ công hữu

về những TLSX

- Ba là: CNXH tạo ra cách tổ chức lao động và kỷ luật lao động mới

+ Tổ chức lao động có kế hoạch chặt chẽ.+ Kỷ luật LĐ: Nghiêm ngặt theo quy định chung của pháp luật, pháp chế, đòi hỏi tính tự giác cao

- Bốn là: CNXH thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động

"Làm theo năng lực, hưởng theo lao đông"

- Năm là: CNXH giải phóng con người khỏi áp bức bóc lột, thực hiện sự bình đẳng XH, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện

- Sáu là: Nhà nước XHCN là Nhà nước đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân

=> Những đặc trưng cơ bản trên đây phản ánh bản chất của CNXH, thể hiện trình độ phát triển cao, tốt đẹp hơn CNTB

Trang 36

- Hiểu được khái niệm thế nào là thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

- Nêu được những đặc điểm cơ bản của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

1 Phương tiện -Tranh, ảnh, băng hình có liên quan đến bài học.

-Đầu video, máy chiếu

a Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Hoạt động của thầy và trò

Sau khi kiểm tra bài cũ và phần mở bài ;

GV tổ chức cho HS thảo luận ở lớp theo

tuần tự các câu hỏi sau :

* Theo em, ngay sau khi hoàn thành cuộc

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đất

nước thống nhất thì ở nước ta đã có chủ

nghĩa xã hội chưa ? Tại sao ?

* Có mấy hình thức quá độ lên chủ nghĩa

xã hội ?

* Em hiểu thế nào về quá độ lên chủ nghĩa

xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ?

* Nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội theo hình

thức quá độ nào ? Vì sao ?

* Đại diện các nhóm trình bày kết quả

thảo luận

* GV cho các nhóm tranh luận, bổ sung

các kiến thức

* GV chốt lại các kiến thức cơ bản

Nội dung kiến thức

2 Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

a Tính tất yếu khách quan đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

* Chủ nghĩa Mác - Lê nin khẳng định có hai hình thức quá độ lên CNXH đó là :

- Quá độ trực tiếp từ CNTB lên CNXH

- Quá độ từ xã hội tiền tư bản lên CNXH,

bỏ qua giai đoạn phát triển chế độ TBCN

* Đảng ta khẳng định: “ Con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa “ Vì :

+ Chỉ có đi lên CNXH thì đất nước mới thực sự độc lập

+ Đi lên CNXH mới xoá bỏ được áp bức, bóc lột

+ Đi lên CNXH mới có cuộc sống ấm

no, tự do, hạnh phúc mọi người có điều kiện phát triển toàn diện

Tóm lại, Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là hoàn toàn đúng đắn, phù hợp với điều kiện lịch sử, phù hợp với nguyện

Tiết: 16

Ngày đăng: 01/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 - GIAO AN GDCD 11 (CHUẨN)
Sơ đồ 1 (Trang 5)
Hình thái này xuất hiện khi XH công - GIAO AN GDCD 11 (CHUẨN)
Hình th ái này xuất hiện khi XH công (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w