Giáo án GDCD 11 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, kin...
Trang 1Ngày soạn:
I- Mục tiêu bài giảng:
1) Về kiến thức:
Học sinh cần đạt:
- Vai trò quyết định của sản xuất của cải vật chất đối với đời sống xã hội
- Khái niệm, các bộ phận hợp thành và vai trò của từng yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất: Sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động
- Thấy được tầm quan trọng của hoạt động sản xuất của cải vật chất
- Biết quý trọng người lao động, xác định lao động là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân
II- phương tiện dạy học:
Sử dụng các dụng cụ trực quan như: Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, bút dạ
III- tiến trình bài giảng:
Trong công cuộc đổi mới hôm nay,
học sinh thanh niên là sức trẻ của dân
tộc, có vai trò quan trọng góp phần thúc
Trang 2đẩy sự phát triển nhanh sự phát triển kinh
tế theo lời của Bác
Vậy trước hết chúng ta phải hiểu được
vai trò và ý nghĩa của việc phát triển kinh
tế Như vậy ta cần nắm được một số khái
niệm cơ bản: Sản xuất vật chất ? Sức lao
động, lao động, đối tượng lao động, tư
liệu lao động ?
GV dẫn dắt:
Đ ể hiểu được vai trò sản xuất của cải
vật chất trong sự phát triển kinh tế trước
ta phân tích xem:
Sản xuất của cải vật chất là gì ?
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Y êu cầu học sinh thảo luận phân tích về
khái niệm sản xuất vật chất?
- Đại diện nhóm trình bày
- Đ ề nghị nhóm khác nhận xét, đánh giá,
nếu thấy thiếu thì bổ xung theo ý kiến
của nhóm mình
=> Giáo viên kết luận
Ngoài VD GV nêu ra, yêu cầu H S lấy
thêm 1 vài VD khác
Sau khi H S lấy được 1 vài VD GV phân
tích tiếp
Trong đời sống xã hội, loài người có
nhiều mặt hoạt động như kinh tế, chính
trị, văn hoá, nghệ thuật, khoa học .để
tiến hành được các hoạt động đó trước
hết con người phải tồn tại Muốn tồn tại
được con người phải ăn, mặc, ở, đi lại
để có ăn, mặc thì con người phải tạo ra
của cải vật chất (SX) Như vậy vai trò
của sản xuất của cải vật chất đóng vai
trò quan trọng trong cuộc sống của con
người
Theo em có vải trò quan trọng như thế
nào ? Và tại sao các hoạt động khác phải
nhằm phục vụ hoạt động sản xuất ?
Gọi 1 - 2 học sinh trả lời
GV dẫn dắt chuyển ý:
Trong quá trình SX có rất nhiều yếu tố
ảnh hưởng Song chúng ta tìm hiểu các
yếu tố cơ bản của quá trình LĐSX
1) Vai trò của sản xuất của cải vật chất:
- Khái niệm: Sản xuất của cải vật chất ?
Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con ngườu vào tự nhiên, biến đổi các vật thể của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình VD:
Nhu cầu của H S đến lớp có bàn ghế để phục vụ cho học tập tốt hơn thì người thợ mộc phải tác động vào cây gỗ biến nó thành bộ bàn ghế
- Vai trò của sản xuất của cải vật chất: + Là cơ sở tồn tại và phát triển của con người và xã hội loài người
+ Thông qua lao động sản xuất, con người được cải tạo, phát triển và hoàn thiện cả về thể chất và tinh thần
+ Hoạt động sản xuất là trung tâm , là tiền đề thúc đẩy các hoạt động khác của xã hội phát triển
+ Lịch sử XH loài người là 1 quá trình phát triển và hoàn thiện liên tục các phương thức SX, là quá trình thay thế phương thức SX cũ, lạc hậu bằng phương thức SX mới, tiến bộ hơn
2) Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
Sơ đồ mối quan hệ giữa 3 yếu tố của quá
Trang 3Trước hết, GV trình bày sơ đồ về mối
quan hệ giữa các yếu tố của quá trình
SX Sau đó đi sâu phân tích từng yếu tố
GV nêu sơ đồ về các yếu tố hợp thành
sức lao động
HS chứng minh rằng: Thiếu một trong
hai yếu tố thì con người không thể có sức
* Sức lao động : Sơ đồ 02: Các yếu tố hợp thành sức lao
động
Thể lực Sức lao động
Trí lực
- Lao động:
Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ các nhu cầu cho đời sống con người
Lao động của con người có kế hoạch, tự giác, sáng tạo , có kỷ luật, có trách nhiệm Vì vậy LĐ là hoạt động bản chất nhất của con người, nhờ đó để phân bịêt với hoạt động bản năng của con vật
Vì: Chỉ khi sức lao động kết hợp với tư liệu sản xuất thì mới có quá trình lao
* Tư liệu lao động: Sơ đồ 04
Công cụ LĐ Tư liệu lao động: Hệ thống bình chứa
Bài tập 1: Hãy phân tích đối tượng với tư liệu LĐ của một số ngành SX mà em biết ?
Bài tập 2:
Trang 4Hãy phân tích VD sau: Con bò khi nào nó là đối tượng lao động và khi nào nó là tư liệu lao động ?
- Thấy được trách nhiệm của mình với sự phát triển kinh tế gia đình và đất nước
- Xác định nhiệm vụ của cả dân tộc là tập trung phát triển kinh tế theo XH CN II- phương tiện dạy học:
Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, giấy cỡ to, bút dạ
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Y êu cầu H S đọc KN tăng trưởng kinh
Trang 5Là mqh hữu cơ , phụ thuộc, quy định lẫn
nhau về quy mô và trình độ giữa các
Theo em sự phát triển kinh tế có ý nghĩa
như thế nào đối với xã hội ?
- Sơ đồ 05: Nội dung của phát triển kinh
tế (Sự phát triển kinh tế đòi hỏi phải đạt
3 nội dung)
Tăng trưởng k.tế Phát triển kinh tế Cơ cấu KT hợp lý
Công bằng XH
- Tăng trưởng kinh tế:
Là sự gia tăng của GDP và GN P tính theo đầu người
Tăng trưởng kinh tế có sự tác động của mức tăng dân số Vì vậy phải có c/s phù hợp
- Sự tăng trưởng kinh tế phải dựa trên cơ cấu hợp lý, tiến bộ
- Sự tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với công bằng xã hội
=> Phát triển kinh tế có quan hệ biện chứng với tăng trưởng kinh tế và công bằng XH Vì khi tăng trưởng kinh tế cao tạo điều kiện giải quyết công bằng XH , khi công bằng XH được đảm bảo sẽ tạo
động lực cho sự phát triển kinh tế
b) Phát triển kinh tế có ý nghĩa như thế nào với mỗi cá nhâ n, gia đình và xã hội ?
- Đối với cá nhân:
Tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm, thu nhập ổn định, c/s ấm no, có điều kiện chăm sóc sức khoẻ, tăng tuổi thọ
- Đối với gia đình:
Là tiền đề , cơ sở để gia đình thực hiện tốt các chức năng của gia đình, đó là các chức năng:
+ Chức năng kinh tế + Chức năng sinh sản + Chức năng chăm sóc và giáo dục + Xây dựng gia đình ấm no , hạnh phúc
- Đối với xã hội:
+ Tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xã hội, chất lượng cuộc sống của nhân dân
được cải thiện, giảm bớt tình trạng đói
Trang 6nghèo, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em
+ Giảm tỷ lệ thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội
+ Là tiền đề phát triển văn hoá, giáo dục,
5) Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại bài, trình bày bài bằng sơ đồ
Soạn trước bài 2: H àng hoá - Tiền tệ - Thị trường
Trang 7Học song bài này H S cần hiểu được:
- Khái niệm hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá
II- phương tiện dạy học:
Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, giấy cỡ to, bút dạ, SGK, SGV
III- tiến trình bài giảng:
H ay nói cách khác để thích ứng với kinh tế thị trường mỗi người phải hiểu rõ bản chất của các yếu tố cấu thành nền kinh tế thị trường đó là: Hàng hoá, tiền tệ, thị trường Vậy các yếu tố đó là gì ? Có thể vận dụng chúng như thế nào trong hoạt động sản xuất và đời sống ?
Trang 8GV đặt vấn đề:
Như chúng ta đã biết lịch sử phát triển
của nền SX xã hội đã từng tồn tại 2 tổ
chức kinh tế rõ rệt là kinh tế tự nhiên và
Vì vậy các nước muốn phát triển kinh tế
phải thực hiện kinh tế hàng hoá mà giai
đoạn phát triển cao của nó là kinh tế thị
Yêu cầu HS nêu những VD thực tiễn để
chứng minh rằng: Nếu thiếu 1 trong 3
điều kiện trên thì SP không trở thành
hàng hoá
VD:
Người nông dân SX ra lúa gạo 1 phần để
tiêu dùng, còn lại 1 phần đem đổi lấy
quần áo, và các SP tiêu dùng khác
Vậy phần lúa nào của người nông dân là
Treo sơ đồ 2 dạng của hàng hoá
Yêu cầu H S lấy VD chứng minh
- PT và công cụ SX SX nhỏ, phân SX l ớn, tập trung tán cc thủ công cc LĐ hiện đại lạc hậu
T/c mt SX Tự cung, tự cấp SX để bán Không c ó có c ạnh tranh
c ạnh tranh Phạm vi của SX Khép kín nội bộ Ktế mở thị rường trong nước và quốc tế
1) Hàng hoá:
a) Hà ng hoá là gì ?
Sơ đồ 2 Sơ đồ 3 điều kiện để sản phẩm trở thành hàng hoá
Sản phẩm do lao động tạo ra
Có công dụng nhất định Thông qua trao đổi mua, bán
=> Sản phẩm chỉ trở thành hàng hoá khi
có đủ 3 điều kiện trên
- Hàng hoá là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong nền kinh tế hàng hoá
H àng hoá có 2 dạng là: Hàng hoá vật thể
và hàng hoá phi vật thể (hàng ho á dịch vụ)
- Giá trị sử dụng:
Trang 9dụng nhất định có thể thoả mãn nhu cầu
nào đó của con người về vật chất và tinh
thần
Vậy theo em giá trị sử dụng của hàng
hoá là gì ? Lấy VD minh hoạ ?
Dự kiến H S trả lời:
Đó là công dụng của hàng hoá, dùng để
làm gì
VD:
Lương thực, thực phẩm , quần , áo hoặc
nhu cầu cho SX nhu máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu
- Q uần, áo ngoài công dụng là che thân
thì nó còn làm cho con người đẹp hơn
- Các cụ có câu: "Người đẹp vì lụa
Lúa tốt vì phần"
GV chuyển ý:
Giá trị sử dụng của SP không phải cho
người SX ra vật phẩm mà đó là cho người
mua, cho XH , vật mang giá trị sử dụng
cũng đồng thời là mang giá trị
GV treo sơ đồ về mối quan hệ giữa giá trị
trao đổi với giá trị Nêu VD, phân tích
VD
HS phân tích xem qua VD đó thì giá trị
của hàng hoá là gì ?Bằng cách nào xác
định được giá trị của hàng ho á ?
GV kết luận: Vải và thóc là 2 hàng hoá
có giá trị sử dụng khác nhau nhưng có
thể trao đổi với nhau vì: Đ ều là SP do LĐ
tạo ra đều có hao phí lao động bằng nhau
là 2 giờ
Như vậy trên thị trường thực chất là trao
đổi những lượng lao động hao phí bằng
nhau ẩn chứa trong các hàng háo đó
Lao động hao phí để tạo ra hàng hoá làm
cơ sở cho giá trị trao đổi gọi là giá trị
+ Giá trị sử dụng của hàng ho á là công dụng của vật phẩm làm cho hàng ho á có giá trị sử dụng có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người
VD:
Con người khi đói có nhu cầu vật chất là
ăn thì phải sử dụng lương thực thực phẩm ở đây là giúp cho con người không còn bị đói, hoặc con người mệt mỏi, căng thẳng có nhu cầu là xem ca nhạc
để giải trí
+ Giá trị sử dụng của hàng hoá được phát hiện dần và ngày càng đa dạng, phong phú cùng với sự phát triển của khoa học
kỹ thuật và lực lượng sản xuất
VD:
Than đá, dầu mỏ lúc đầu con người chỉ dùng làm chất đốt , sau đó nhờ sự phát triển của KHKT và lực lượng sản xuất con người đã dùng nó làm nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp để chế biến ra nhiều loại SP khác phục vụ cho
đời sống
+ Trong nền kinh tế hàng hoá, vật mang giá trị sử dụng đồng thời là vật mang giá trị trao đổi cũng tưc là phải thực hiện
(Hao phí L Đ)
* Tóm lại:
Giá trị của hàng hoá là LĐ của người SX hàng hoá kết tinh trong hàng hoá
+ Lượng giá trị của hàng hoá:
Lượng giá trị của hàng hoá được đo bằng số lượng thời gian LĐ hao phí để
SX ra hàng hoá như: Giây, phút, giò,
Trang 10Theo em hiểu lượng giá trị của hàng hoá
là gì ?
1, 2 HS trả lời
Vậy theo em thời gian lao động cá biệt
là gì ? Thời gian lao động xã hội cần
thiếy là gì ? Lấy VD thực tiễn ?
Gọi 1 - 2 HS trả lời
Nếu H S cần hiểu về cách tính (t) LĐ
XH CT thì GV có thể đưa ra các tính sau:
Giả sử có 3 nhóm A,B,C SX ra 100 triệu
m vải để đáp ứng nhu cầu của thị trường
Thời gian LĐ cá biệt là thời gian LĐ hao phí để SX ra hàng hoá của từng người VD:
A nh A mất 2giờ LĐ để dệt được 1mvải
A nh B mất 3giờ LĐ để SX ra 5kg thóc
=> TGLĐCB = 2 giờ (của A ) = 3 giờ (của B) Thời gian LĐ XH cần thiết cho bất cứ LĐ nào tiến hành với 1 trình độ thành thạo trung bình, cường độ trung bình, trong mỗi điều kiện TB so với hoàn cảnh
XH nhất định
* Kết luậ n:
H àng hoá là sự thống nhất của 2 thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị Đ ó là sự thống nhất của 2 mặt đối lập mà thiếu 1 trong 2 thuộc tính thì SP không trở thành hàng hoá Hàng hoá biểu hiện quan hệ SXXH giữa những người SX và trao đổi hàng hoá
4) Củng cố
Yêu cầu HS vẽ lại các sơ đồ: So sánh sự khác nhau giữa kinh tế TN và kinh tế hàng hoá, các điều kiện để SP trở thành hàng hoá, mối quan hệ giá trị trao đổi và giá trị N êu 1 vài ví dụ về thời gian LĐCB và TGLFFXH cần thiết
Trang 11- Thấy được tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hoá
- Coi trọng việc sản xuất hàng hoá, nhưng không sùng bái hàng hoá, tiền tệ II- phương tiện dạy học:
Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, phiếu học tập
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1) Hãy trình bày KN hàng hoá, vẽ sơ đồ 3 điều kiện để SP trở thành hàng hoá ? Phân tích ? Lấy VD thực tiễn minh hoạ ?
2) Ra 1 đề trắc nghiệm
3) Bài mới:
Sau khi đã soạn bài ở nhà các em cho
biết khi nào thì tiền tệ xuất hiện ?
Gọi 1, 2 HS trả lời
GV kết luận:
Sự ra đời của tiền tệ đã trải qua những
hình thái giá trị nào ?
GV treo sơ đồ hình thái giá trị giản đơn
hay ngẫu nhiên
Phân tích, lấy VD minh hoạ
2) Tiền tệ:
a Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ:
Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hoá và các hình thái giá trị
Có 4 hình thành giá trị xuất hiện sau đây:
- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
Trang 12HS nhận xét về hình thái này và lấy VD
khác ngoài VD GV đã nêu
Hình thái này xuất hiện khi XH công xã
nguyên thuỷ tan rã, lúc này sản phẩm
đem trao đổi còn ít, mang tính ngẫu
nhiên
Tại sao lại gọi hình thái giá trị đầy đủ
hay mở rộng ?
Dự kiến H S trả lời:
Khi SX hàng hoá phát triển hơn, hàng
hoá đem trao đổi nhiều hơn
GV: Treo sơ đồ phân tích, lấy VD minh
hoạ
Trong hình thái này giá trị của hàng hoá
đóng vai trò gì ?
Dự kiến HS trả lời: Giá trị của cải hàng
hoá được biểu hiện ở 1 loại hàng hoá
đóng vai trò vật ngang giá chung
GV: Đ ưa ra thông tin phản hồi, phân
tích, lấy VD
GV: Phân tích cho HS thấy được khi phát
triển có nhiều mặt hàng làm vật ngang
giá chung, các địa phương sẽ gặp khó
khăn trong việc trao đổi => khi đó ngườ i
ta thống nhất lấy vàng làm VNCC ->
hình thái tiền tệ xuất hiện
Theo em tại sao vàng có vai trò là tiền tệ
?
HS trình bày ý kiến của mình
GV kết luận:
Ban đầu người ta lấy vàng, bạc làm vật
ngang giá chung được cố định ở vàng
=> VD
1 con gà 10kg thóc
Hình thái tương đối Hình thái ngang giá
- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
H oặc 10kg thóc
1 con gà H oặc 5kg chè trao đổi
H oặc 2 cái rìu trực tiếp
2 cái rìu = 0,2g vàng =
- Hình thái tiền tệ:
VD:
1 con gà =
10 kg thóc = 5kg chè = 0,2g vàng
2 cái rìu = 1m vải =
Vì:
- Vàng cũng là một loại hàng hoá, giá trị của vàng được đo bằng lượng LĐ XH CT Vàng còn là thứ kim loại quý hiếm, có giá trị lớn
- Vàng có thuộc tính tự nhiên thích hợp với vai trò làm tiền tệ
=> Như vậy tiền tệ là hàng hoá đặc biệt
được tách ra làm vật ngang giá chung Trao đổi gián tiếp thông qua một hàng
hoá làm vật ngang giá chung
Trang 13GV: Nêu VD
VD:
1 chiếc bút bi = 100đ
Yêu cầu HS phân tích, để thấy được tiền
tệ biểu hiện giá trị hàng hoá và được đo
Theo em hiện tượng lạm phát tiền tệ là
lạm phát tiền giấy hay tiền vàng ?
- Phương tiện thanh toán:
Tiền được dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán
- Tiền tệ thế giới:
Khi tiền có chức năng tiền tệ thế giới đó
là khi trao đổi hàng hoá vượt ra khỏi biên giới quốc gia
c) Quy luật lưu thông tiền tệ:
- Được thể hiện bằng công thức sau P.Q
Ngược lại tiền giấy chỉ là ký hiệu của giá trị, vì vậy khi tiền giấy số lượng tiền giấy
Trang 14Vậy theo em tiền giấy ra đời từ khi nào ?
- Sự ra đời của tiền giấy:
Sau khi trải qua các hình thái giá trị và cuối cùng tiền tệ ra đời và được thống nhất cố định là tiền vàng Thì khi đưa vào lưu thông thấy tiền vàng bị hao mòn
=> giá trị không bằng giá trị thực => ra
đời tiền đúc => nhưng trong lưu thông tiền đúc cũng hao mòn => ra đời tiền giấy
4) Củng cố
Gọi H S chữa bài tập 7
5) Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại bài, trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5,6,7
Đọc trước bài 2 phần 3 và soạn bài trước khi đến lớp
Trang 15- Nắm được khái niệm thị trường, các chức năng của thị trường
- Thấy được vai trò của SX hàng hoá và thị trường đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay
II- phương tiện dạy học:
Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, phiếu học tập
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Tại sao nói giá trị của hàng hoá không do thời gian lao động cá biệt quyết định, mà do thời gian lao động XH cần thiết q định
3) Bài mới:
Theo em hiểu thị trường là gì ?
DKTL: Là nơi diễn ra trao đổi, mua bán
các loại hàng ho á
Em hãy lấy VD cụ thể minh hoạ ?
VD: Chợ, bách hoá
GV kết luận và phân tích về "chủ thể
kinh tế" của thị trường
"Các chủ thể kinh tế" bao gồm người
bán, người mua", cá nhân, doanh nghiệp,
cơ quan, Nhà nước tham gia vào trao
đổi, mua bán trên thị trường
3) Thị trường:
a) Thị trườ ng là gì ?
Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán
mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ
- Thị trường xuất hiện và phát triển cùng
Trang 16Lấy VD về thị trường ở dạng giản đơn và
thị trường hiện đại
Các nhân tố cơ bản của thị trường là gì ?
Yêu cầu HS phân tích, lấy VD thực tiễn
về c /năng này
GV làm rõ:
Nếu hàng hoá nào được thị trường tiêu
thụ mạnh, có nghĩa hàng hoá đó phù hợp
với nhu cầu thị trường và đồng thời giá
- Cơ cấu hàng hoá: Thể hiện sự đa dạng,
phong phú, nhiều mặt hàng phục vụ cho
Yêu cầu HS lấy VD minh hoạ về sự tác
động của giá cả đối với sản xuất và lưu
thông hàng hoá
với sự ra đời và phát triển của SX và lưu thông hàng hoá Bắt đầu ở dạng giản đơn với không gian, thời gian nhất định, như chợ, cửa hàng nhưng SX hàng hoá phát triển thì thị trường cũng được mở rộng, phát triển, hiện đại hơn việc trao
đổi hàng hoá diễn ra linh hoạt hơn thông qua trung gian, quảng cáo, tiếp thị
- Song dù ở dạng thị trường nào (giản
đơn hay hiện đại) cũng luôn có sự tác
động của các yếu tố cấu thành thị trường
đó là hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán, từ đó hình thành các quan hệ: H àng hoá - tiền tệ - mua, bán, cung cầu, giá cả
b) Các chức nă ng cơ bản của thị trường:
- Chức năng thực hiện (hay thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị
- Chức năng thông tin:
Cung cấp tho các chủ thể tham giá thị trường về quy mô cung - cầu; giá cả, chất lượng; chủng loại, cơ cấu, đk mua bán của hàng hoá, dịch vụ
- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng:
+ Sự biến động của cung - cầu, giá cả trên thị trường đều có sự tác động đến việc điều tiết SX và lưu thông hàng hoá trong xã hội
+ Khi giá cả 1 hàng hoá tăng lên -> kích thích XH SX nhiều hàng hoá đó Nhưng lại làm cho nhu cầu tiêu dùng hàng hoá
đó tự hạn chế
+ Ngược lại: Khi giá cả giảm kích thích
Trang 17Theo em hiểu và vận dụng được các chức
năng của thị trường sẽ giúp gì cho người
sản xuất và tiêu dung ?
sách kinh tế, xã hội nào ?
Báo cáo chính trị của BCH TW Đảng
khoá VIII trình ĐHĐBTQ lần thứ IX của
Đảng (T7-2000)
tiêu dùng -> hạn chế SX
* Như vậy: H iểu và vận dụng được các chức năng của thị trường sẽ giúp cho người SX và người tiêu dùng giành được lợi ích kinh tế lớn
4) Củng cố
Yêu cầu HS đi khảo sát thị trường, viết bài thu hoạch về chức năng, vai trò của thị trường
5) Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại bài, trả lời các câu hỏi SGK, viết bài thu hoạch
Đọc trước soạn bài trước (bài 3) khi đến lớp
Trang 18- H iểu được cơ sở khách quan của quy luật giá trị
- Nội dung của quy luật giá trị
2) Về kỹ năng:
- Biết cách phân tích nội dung của quy luật giá trị
- Biết vận dụng quy luật giá trị
- Ra đề trắc nghiệm khách quan bao gồm:
+ Bốn câu khoanh tròn vào phương án đúng
+ Hai câu điền vào chỗ trống
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài bằng cách
đặt ra một số câu hỏi để thu hút học sinh:
Quan sát tại sao trong sản xuất có lúc lại
thu hẹp, có lúc lại mở rộng hoặc đang
sản xuất mặt hàng này lại chuyển sang
mặt hàng khác ?
Tại sao trên thị trường hàng hoá khi
nhiều khí ít , khi giá cao, khi giá thấp?
Trang 19Những hiện tượng trên là ngẫu nhiên hay
do quy luật nào chi phối?
-> Một số học sinh trả lời
Hoạt động 2: H oạt động cá nhân
Tìm hiểu cơ sở khách quan của quy luật
giá trị
GV: Nêu vấn đề bằng câu hỏi
Theo em trong nền sản xuất hàng hoá ,
quy luật kinh tế nào chi phối hoạt động
SX của con người, của người bán, người
mua
Gọi 1 - 2 học sinh trả lời
GV kết luận: Nhìn bề ngoài hoạt đông
SX và lưu thông hàng hoá đẩy dịch vụ là
việc làm riêng của từng người, họ độc lập
hoạt động không dàng buộc gì với nhau
Nhưng trên thực tế họ dàng buộc gì với
nhau bởi quy luật giá trị
Hoạt động 3: Chia nhóm thảo luận về
nội dung của quy luật giá trị
Trước khi đi sâu thảo luận phát triển nội
dung quy luật giá trị Yêu cầu HS nhắc
lại một số vấn đề của bài trước
- SX và lưu thông hàng hoá phải dựa trên
Từ nội dung khái quát trên GV hướng
dẫn H S thảo luận những biểu hiện của
quy luật giá trị bằng câu hỏi sau:
Nội dung của quy luật giá trị được biểu
hiện như thế nào trong SX và lưu thông
hàng hoá ? Lấy VD minh hoạ
=> Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm
phát biểu ý kiến, các nhóm khác theo dõi
và nhận xét
GV kết luận phân tích bằng cách đưa ra
biểu đồ số 01
a) Đ ối với hà ng hoá :
1 Tính khách quan của quy luật giá trị
Trong lịch sử ở đâu, khi nào có sản xuất
và lưu thông hàng hoá, thì ở đó, khi ấy quy luật giá trị ra đời, tồn tại và hoạt
động một cách khách quan, bất chấp ý trí chủ quan của con người
2 Nội dung của quy luật giá trị
Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở thời gian lao động XH cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó
Nội dụng của quy luật giá trị được biểu hiện trong 2 lĩnh vực sản xuất và lưu thông hàng hoá
Trang 20TGLĐ
XHCT
1 2 3
- Người thứ 1: TGLĐCB = TGLĐXHCT,
thực hiện đúng yêu cầu của quy luật giá
trị nên họ thu được lơị nhuận trung bình
- Người thứ 2: TGLĐCB < TGLĐXHCT,
thực hiện tốt yêu cầu nên thu được lơị
nhuận cao
- Người thứ 3: TGLĐCB > TGLĐXHCT,
vi phạm yêu cầu nên bị thua lỗ
b) Đ ối với tổ ng hàng hoá :
- Trường hợp 1: Phù hợp với quy luật của
giá trị -> có tác dụng cân đối, ổn định thị
trường
- Trường hợp 2: Phạm vi nên dẫn tới
thừa số lượng hàng hoá trên thị trường
- Trường hợp 3: Vi phạm dẫn tới sẽ thiếu
-> Giá cả của hàng hoá khi bán có thể
cao hoặc thấp, nhưng bao giờ cũng xoay
quanh trục giá trị
- Sự vận động này chính là cơ chế hoạt
- Trong sản xuất:
Q uy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất từng loại hàng hoá hay toàn bộ hàng hoá phải phù hợp với thời gian lao đông XH cần thiết
- Trong lưu thông hàng hoá
Trang 21động của quy luật giá trị
b) Đối với tổ ng hà ng hoá và trên toàn
xã hội
-> Yêu cầu này là điều kiện đảm bảo cho
nền kinh tế hàng hoá vận động và phát
triển bình thường (cân đối)
Q uy luật này yêu cầu việc trao đổi giữa hai hàng hoá (A và B) cũng phải dựa trên cơ sở TGLĐ XH CT Nói cách khác trao đổi hàng hoá phải được thực hiện theo nguyên tắc ngang giá
Nhưng khi xem xét không phải 1 hàng hoá mà tổng hàng hoá và trên phạm vi toàn XH
Q uy luật giá trị yêu cầu tổng giá cả hàng hoá bằng tổng giá trị hàng hoá trong quá trình SX
4) Củng cố
Yêu cầu HS làm bài tập để củng cố kiến thức:
Bài 1: Có 4 ý kiến cho rằng: SX và trao đổi phải dựa trên cơ sở:
A : Thời gian LĐ cá biệt
B: Thời gian LĐ XH cần thiết
C: Thời gian LĐ của người SX có đk tốt nhất
D: Thời gian LĐ của người SX có đk tốt nhất
Em hãy cho biết ý kiến nào đúng ? Tại sao ?
5) Hướng dẫn về nhà:
Hoàn thành các bài tập trong SGK
- Sưu tầm tranh ảnh cho phần sau
Quy l uật gi á trị
yêu cầu
Tổng giá c ả = tổng giá trị hàng hoá h àng hoá sau k hi bán trong SX
Trang 22- H iểu nội dung của quy luật giá trị
- Nhận rõ vai trò và tác động của quy luật giá trị trong SX và lưu thông hàng hoá
2) Về kỹ năng:
- Biết cách quan sát, phân tích tình hình SX và lưu thông hàng hoá
- Biết vận dụng vào thực tiễn
2) Kiểm tra bài cũ:
- Y êu cầu H S vẽ lại sơ đồ biểu hiện nội dung quy luật giá trị
SX và lưu thông hàng hoá chịu sự chi
phối của quy luật giá trị Vậy quy luật
giá trị còn tác động như thế nào đến 2
lĩnh vực này ? Và quy luật giá trị còn
được Nhà nước và công dân vận dụng
Trang 23như thế nào ? Chúng ta chuyển sang
phần 3 và 4
Hoạt động 2:
GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo
câu hỏi sau:
Quy luật giá trị có những tác động như
thế nào trong quá trình SX và lưu thông
động, lấy VD minh hoạ
- Tác động 1: Đ iều tiết SX và lưu thông
hàng hoá
+ Trong lĩnh vực SX người SX bao giờ
cũng muốn SP của mình có giá trị cao,
thu được nhiều lợi nhuận Muốn vậy
người SX phải nắm bắt được sự biến
động của thị trường để điều tiết SX
VD: Thấy được SP công nghiệp bao giờ
cũng có giá trị cao hơn sản phẩm nông
nghiệp như: Trước đây chúng ta chưa áp
dụng các dây chuyền máy móc hiện đại
vào chế biến thực phẩm nên xuất khẩu ở
dạng thô, nhưng bây giờ chúng ta đã biết
chế biến để xuất khẩu Vì vậy giá trị của
SP được nâng cao
+ Trong lưu thông: Thông qua sự biến
động của thị trường để chuyển hàng hoá
từ nơi này sang nơi khác, từ mặt hàng
này sang mặt hàng khác, từ nơi lãi ít đến
nơi lãi cao
VD:
Mùa hè bán quạt - mùa đông bán chăn
đệm
Hoặc : Chuyển quần áo, dầy dép từ Hà
Nội lên Tuyên Quang và chuyển chè,
măng từ TQ về H N
Tác động 2: Nhà SX muốn nâng cao giá
trị của SP để có lợi nhuận cần phải làm gì
?
- Cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề của
3) tác động của quy luật giá trị:
a) Điều tiết SX và lưu thông hàng hoá:
- Điều tiết SX: Là sự phân phối lại các yêu tố tư liệu sản xuất và sức lao động từ ngành này sang ngành khác H oặc chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang SX công nghiệp và dịch vụ
- Trong lưu thông hàng hoá: Phân phối nguồn hàng từ nơi này đến nơi khác, từ mặt hàng này sang mặt hàng khác theo hướng từ nơi có lãi ít hoặc không có lãi sang nơi có lãi cao thông qua sự biến
động của giá cả thị trường
b) Kích thích lực lượ ng SX phát triển và
Trang 24người lao động, hợp lý hoá SX thực hành
tiết kiệm
- Khi nào giá trị cá biệt (giá trị xã hội sẽ
giúp cho thu được lợi nhuận cao
Người tiêu dùng có quyền lựa chọn hàng
hoá đáp ứng được nhu cầu của họ Vì vậy
muốn người tiêu dùng thừa nhận (chọn)
hàng của mình thì người SX cần phải chú
ý đến mẫu mã, chất lượng SP và thị hiếu,
tâm lý của khách hàng Ngược lại người
SX kinh doanh nào kém, không nhạy bén
trong kinh doanh sẽ bị tồn đọng hàng hoá
-> thua lỗ, phá sản -> nghèo
Vậy 3 tác động của quy luật giá trị có
phải hoàn toàn tích cực hay có hai mặt
SX bằng cách cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề của người LĐ, làm cho giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội
c) Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá già u ng hèo - giữa những
Tác động của quy luật giá trị luôn có 2 mặt:
- Tích cực: Thúc đẩy lực lượng SX phát triển, nâng cao năng suất LĐ
-> Kinh tế hàng hoá phát triển
- Hạn chế: Có sự phân hoá giàu nghèo -> Kìm hãm, cản trở sự phát triển của kinh tế hàng hoá
4) Vận d ụng giá trị q uy luật:
a) Về phía Nhà nước:
- Đổi mới nền kinh tế nước ta thông qua xây dựng và phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Ban hành và sử dụng pháp luật, các chính sách kinh tế
- Bằng thực lực kinh tế điều tiết thị trường nhằm hạn chế sự phân hoá giàu - nghèo và những tiêu cực XH khác
b) Về phía công dân:
- Phấn đấu giảm chi phí trong SX và lưu
Trang 25nh− thÕ nµo trong sù ph¸t triÓn kinh tÕ hµng ho¸ ?
5) H−íng dÉn vÒ nhµ:
- Lµm 4 bµi tËp ë phÇn IV (SGK )
Trang 26- Biết cách quan sát thị trường, qua đó thấy được ảnh hưởng của chúng
- Phân tích được mục đích, các loại cạnh tranh và tính 2 mặt của cạnh tranh
- Nhận thức được giải pháp của Nhà nước về cạnh tranh
3) Về thái độ:
- ủng hộ cạnh tranh lành mạnh, đấu tranh với nhưng trường hợp cạnh tranh không lành mạnh
II- phương tiện dạy học:
- Biểu đồ, sơ đồ, bảng trong, bút dạ, máy chiếu
- Bảng phụ, nam châm
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
Trong quá trình giảng bài mới những vấn đề liên quan đến bài cũ, yêu cầu các
em nhắc lại
3) Bài mới:
Hoạt động 1:
Giới thiệu bài
GV kể một câu chuyện cạnh tranh để vào
bài
1) Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn
Trang 27Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS đọc sách và phân tích
KN, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
bằng câu hỏi
Cạnh tranh là gì ? Tại sao nói cạnh tranh
là sự cần thiết khách quan trong SX và
lưu thông hàng hoá ?
- HS suy nghĩa trả lời
- Sau đó GV đưa ra phương án phản hồi
lên máy chiếu bằng sơ đồ 1
- Đ ể hiểu sâu về KN, các em dựa vào các
khía cạnh sau để phân biệt cạnh tranh
lành mạnh và cạnh tranh không lành
mạnh
Sơ đồ cạnh tranh:
Tiếp theo để tìm hiểu được nguyên nhân
dẫn đến cạnh tranh Cần làm rõ sự thiết
khách quan của cạnh tranh trong SX lưu
thông hàng hoá
Yêu cầu HS làm rõ câu hỏi trên Sau đó
GV đưa phương án phản hồi lên máy
- Do điều kiện SX của mỗi chủ thể khác nhau nên chất lượng và chi phí SX khác nhau => kết quả SX không giống nhau
2) Mục đích của cạnh tranh, các loại cạnh tranh
a) Mục đích của cạnh tranh:
Do đkSX của mỗi chủ thể kinh tế khác nhau, nên chất lượng và chi phí SX khác nhau
KN cạnh tranh
Cạnh tranh là s ự ganh đua, sự
đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia cạnh tranh với nhau nhàm giành những thuận lợi trong SX-KD tiêu thụ hàng hoá và dịc h vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình
Cạnh tranh
Cạnh tranh lành mạnh
Cạnh tranh không lành mạnh
Trang 28được mục đích, những người tham gia
cạnh tranh thông qua các loại cạnh tranh
nào ?
Học sinh sau khi tìm mục đích cạnh
tranh phải thấy được mục đích cuối cùng
GV đưa ra VD để HS tìm hiểu ý nghĩa
kinh tế của mỗi loại cạnh tranh
- Mục đích của cạnh tranh thể hiện ở những mặt sau:
+ Cạnh tranh chiếm các nguồn nguyên liệu, giành các nguồn lực SX khác + Về khoa học - công nghệ
+ Chiếm thị trường tiêu thụ, nơi đầu tư,
đơn đặt hàng, các hợp đồng
+ Về chất lượng và giá cả hàng hoá b) Các loại cạnh tra nh:
- Cạnh tranh giữa người bán với nhau
- Cạnh tranh giữa người mua với nhau
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Trang 29I- Mục tiêu bài giảng:
- Biết cách quan sát tình hình cung - cầu trên thị trường
- Vận dụng vào phân tích các hiện tượng thực tiễn
3) Về thái độ:
- Nâng cao lòng tin vào sự vận dụng của Đảng và Nhà nước trong việc hình thành và phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN
II- phương tiện dạy học:
- SGK , SGV, sơ đồ minh hoạ, tài liệu tham khảo, giáo trình kinh tế học, kinh tế chính trị
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình giảng bài
3) Bài mới:
Giới thiệu bài:
Bằng sự quan sát, ta ta thấy trên thị
trường người mua, người bán thường
xuyên có mối quan hệ Vậy mối quan hệ
đó là gì ?
Theo em hiểu cầu là gì ? Lấy VD
VD:
Anh A có nhu cầu mua ô tô, nhưng chưa
có tiền, thì đây là nhu cầu chưa có khả
năng thanh toán Chỉ khi anh A có đủ số
tiền để mua ô tô theo giá tương ứng, thì
lúc đó nhu cầu có khả năng thanh toán
mới xuất hiện
1) Khái niệm cung - cầu và các yếu tố
ảnh hưởng đến chúng
a) Cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu:
Trang 30Những yếu tố nào ảnh hưởng đến cầu ?
Học sinh trả lời
Cung là gì ? Lấy VD minh hoạ ?
Và cho biết có những yếu tố nào ảnh
hưởng đến cung
Theo em giữa số lượng cung với mức giá
cả có mối quan hệ như thế nào ?
DKTL: Biểu hiện của mqh đó là:
Giá cả cao -> người SX và bán hàng mở
rộng quy mô -> cung tăng lên
Ngược lại:
Giá cả thấp -> thu hẹp SXKD -> cung
giảm xuống
Theo em quan hệ cung - cầu mang tính
chủ quan hay khách quan ? Nó được thể
- Các yếu tố ảnh hưởng đến cung:
Khả năng SX, số lượng và chất lượng các nguồn lực, năng suất LĐ, chi phí SX trong đó yếu tố giá cả là trung tâm
- Mối quan hệ giữa số lượng cung với mức giá cả vận động theo tỷ lệ thuận với nhau
2) Mối quan hệ cung - cầu trong SX và lưu thông hàng hoá:
a) Tính khá ch quan của quan hệ cung - cầu:
Q uy luật giá trị biểu hiện qua sự vận
động giá cả trên thị trường không chỉ do
sự tác động của cạnh tranh mà còn cả sự tác động của quan hệ cung - cầu
Mối quan hệ này thường xuyên diễn ra trên thị trường, tồn tại và hoạt động khách quan không phụ thuộc vào ý chí của con người
b) Nội dung của q ua n hệ cung - cầ u:
- Mối quan hệ cung - cầu là quan hệ tác
động lẫn nhau giữa người bán với người mua, hay giữa người SX với người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định giá cả về số lượng hàng hoá , dịch vụ
- Quan hệ cung - cầu thể hiện ở 3 nội dung sau:
Trang 31dung quan hệ cung - cầu Sau đó GV treo
sơ đồ minh hoạ và phân tích thêm
Qua sơ đồ trên em có nhận xét gì ?
DKTL: ND quan hệ cung - cầu không
phải lúc nào cũng như vậy Vì trên thực
tế sự vận động cung - cầu thường không
Quan hệ cung - cầu được Nhà nước, các
chủ doanh nghiệp, người tiêu dùng vận
dụng như thế nào ?
c) Vai trò của qua n hệ cung - cầu:
Q uan hệ cung - cầu có vai trò to lớn trong SX và lưu thông hàng hoá
- Giúp lý giải vì sao giá cả trên thị trường và giá cả hàng hoá trong SX không ăn khớp (có lúc =, có lúc > , <)
- Dựa vào đó để đưa ra quyết định mở rộng hay thu hẹp SX-KD
- Giúp người tiêu dùng lựa chọn mua hàng hoá phù hợp
3) Vận dụng quan hệ cung - cầu:
a) Đối với N hà nước:
Thông qua pháp luật, chính sách Nhà nước điều tiết cung - cầu trên thị trường nhằm lập lại cân đối cung - cầu, ổn định giá cả và đời sống của nhân dân
b) Đối với người SX - KD:
Khi giá cả thấp hơn giá trị, có thể bị thua
hệ cung - cầu
1 Cung - cầu tác động lẫn nhau:
-Khi c ầu tăng -> SX mở rộng -> cung tăng -Khi c ầu giảm -> SX giảm -> c ung giảm
2 Cung - c ầu ảnh hưởng đến gi á c ả
- Cung = c ầu Gi á cả = gi á trị
- Cung > c ầu -> Giá cả <giá trị
- Cung < c ầu -> Giá cả > giá trị
3 Giá cả ảnh hưởng đến cung - cầu:
- Khi giá c ả tăng -> SX mở rộng -> cung tăng v à cầu giảm khi mức thu nhập không tăng
- Giá c ả giảm -> SX giảm -> c ung giảm v à cầu tăng mặc dù thu nhập k hông tăng
Trang 33- Nắm vững khái niệm công nghiệp hoá - hiện đại hoá
- Nội dung cơ bản của công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
2) Về kỹ năng:
- Biết cách quan sát tình hình công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở nước ta để thấy ]ợc khoảng cách tụt hậu về trình độ kinh tế, kỹ thuật và công nghiệp của nước ta hiện nay
3) Về thái độ:
- Nâng cao lòng tin vào sự vận dụng của Đảng và Nhà nước ta
II- phương tiện dạy học:
- SGK, SGV, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, văn kiện ĐH IX của Đảng
III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Trình bày và phân tích nội dung của quan hệ cung - cầu 3) Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Đảng ta đã xác định công nghiệp hoá -
hiện đại hoá là nhiệm vụ trọng tâm trong
thời kỳ quá độ tiến lên CNXH ở nước ta
Vậy công nghiệp hoá, hiện đại hoá là gì ?
Tại sao CNH-H ĐH là nhiệm vụ trong
tâm
Hoạt động 2: Chia nhóm thảo luận khái
niệm CNH - HĐH
Câu hỏi thảo luận:
- KHKT có vai trò như thế nào đối với sự
phát triển kinh tế ?
- Trong lịch sử phát triển của loài người
đã từng diễn ra mấy cuộc cách mạng kỹ
1) Khái niệm và nội dung cơ bản của CNH-HĐH
Trang 34thuật ? Nội dung của từng cuộc cách
mạng ?
- Theo em Việt Nam có trải qua
các cuộc CMKT mà thế giới thực hiện
không ? Vì sao ?
Sau khi H S thảo luận đưa ra ý kiến của
mình GV đưa phương án phản hồi của
từng câu lên máy chiếu
GV nêu tiếp vấn đề:
GV sử dụng bản đồ trực quan để biểu
hiện nội dung cơ bản CNH -H ĐH
Yêu cầu HS lấy VD minh hoạ cho từng
nội dung
LĐ thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghiệp, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ nhằm tạo ra năng suất LĐ XH cao
b) Nội dung cơ bả n của CN H-HĐ H:
bản của CNH- HĐH
Phá t triển mạnh mẽ lực lượng SX trước hết bằng việ c cơ giới hoá nền
SX XH trên cơ sở áp dụng các thành tựu KH - công nghệ hiện đại
Xây dựng mộ t cơ cấu kinh tế hợp lý hiện đại và hiệu quả
Củng cố và tăng cường địa vị chủ
đạo của quan hệ SX XHCN
Trang 35- Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ quá độ lên CNXH
- Trách nhiệm của HS đối với sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
II- phương tiện dạy học:
- SGK , SGV, Giáo trình kinh tế chính trị Mác-Lênin, văn kiện ĐH IX của
Tại sao CNH-H ĐH là nhiệm vụ trong
tâm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước
ta ?
DKTL: Vì phải xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật, xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật của CNXH là nền công nghiệp lớn
hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, có
trình độ KHKT cao
Muốn Việt Nam khỏi tụt hậu về kinh tế,
Đảng ta đã xác định như thế nào ?
Muốn khắc phục sự tụt hậu đó phải thực
hiện bằng cách gắn công nghiệp hoá với
hiện đại hoá
Theo em CNH-HĐH có những tác dụng
to lớn nào trong sự nghiệp phát triển đất
nước ?
- Tạo điều kiện phát triển lực lượng SX
- Tăng cường vai trò của Nhà nước
- Tạo tiền đề cho nền VH mới
- Tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật tiên tiến,
2) Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là nhiệm vụ trọng tâm của thời kỳ quá
độ đi lên chủ nghĩa xã hội
a) Tính tất yếu khá ch quan phải tiến
hà nh cô ng ng hiệp hoá - hiện đại hoá
- Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH
- Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế - kỹ thuật - công nghệ giữa nước ta với các nước trong khu vực
và thế giới
- Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao
động xã hội cao đảm bảo cho sự tồn tại
và phát triển của CNXH
b) Tác d ụng của CN H-HĐ H
- Tạo điều kiện để phát triển lực lượng
SX và tăng năng suất LĐXH , thúc đẩy phát triển và tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập
- Tạo ra lực lượng sản xuất mới làm tiền
đề cho việc củng cố quan hệ SXXH
- Tạo tiền đề hình thành và phát triển nền văn hoá mới
- Tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật cho việc xây dựng nền kinh tế độc lập - tự chủ
Trang 37Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 13
tăng cường vai trò quản lý của nhà nước
II- phương tiện dạy học:
- SGK, SGV, Bồi dưỡng GDCD, văn kiện ĐH IX của Đảng, kinh tế - chính trị III- tiến trình bài giảng:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình giảng bài)
3) Bài mới: Giới thiệu bài
Như các em đã biết hiện nay tình hình cung - cầu hàng hoá nhiều, phong phú, nhu cầu của con người ngày càng cao hơn so với thời kỳ trước đây, nhất là trước năm 1986 Vậy nguyên nhân gì dẫn đến sự thay đổi đó ? Phải chăng do nước ta đã chuyển đổi mô hình kinh tế sang mô hình kinh tế thị trường, lấy nền kinh tế nhiều thành phần làm cơ sở kinh tế
Có phải người sử dụng TLSX bao giờ
cũng là người sở hữu nó không ? Vì sao ?
- Khái niệm thành phần kinh tế: