1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an GDCD 11 day du

40 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 293 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV có thể cho các m xem một số tranh I.- Khái niệm và nội dung cơ bản của công nghiệp hoá – hiện đại hoá 1.- Khái niệm : CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi, căn bản, toàn diện các hoạt đ

Trang 1

Tuần : 1 –2

Tiết : 1 – 2

A.- Mục tiêu bài học :

Học xong bài này HS cần đạt :

1.- Về kiến thức :

Vai trò quyết định của sản xuất CCVC đối với đời sống xã hội

Các khái niệm, các bộ phận hợp thành và vai trò của từng yếu tố cơ bản của quá trình LĐSX : Sức lao động, tư liệu lao động đối tượng lao động

Nội dung và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội

2.- Về kỷ năng :

Phân tích các khái niệm và mối liên hệ giữa những nội dung chủ yếu của bài học

Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực tiễn có liên quan đến nội dung bài học

3.- Về thái độ hành vi :

Thấy được tầm quan trọng của hoạt động sản xuất CCVC, quý trọng người LĐ, xác định được quyền và nghĩa vụ lao động của CD Biết tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng

Thấy đượctrách nhiệm của mình đối với sự phát triển kinh tế của gia đình và đất nước Từ đó quyết tâm học tập thật tốt để góp phần cùng cả nước khắc phục nguy cơ tụt hậu so với các nước trên thế giơi

Xác định nhiệm vụ chính trị của cả dân tộc lúc này là tập trung phát triển kinh tế theo định hướng CHCN

B.- Dự kiến hoạt động

Dùng sơ đồ – đèn chiếu Dùng phương pháp giảng giải kết hợp với gợi mở, nêu vấn đề…

C.- Nội dung hoạt động :

Vào bài : Mở trang sử Hùng Vương dựng nước

Dân tộc ta từng bước nắng mưa

Anh hùng tiếp nối ngàn xưa

Gốc dân nguồn nước bền như đất trời

Thật như vậy đất nước chúng ta cvó một đặc điễm mà không có nước nào có đó là chiến tranh Chính vì vậy mà đất nước ta nghèo nàn lạc hậu so với thế giới Cho nên nhiệm vụ của chúng ta hiện nay là phải làm sao xây dựng lại những gì đã mất khi hoà bình của đất nước đã được lập lại Một trong những nhiệm vụ đó là chúng ta phải cùng nhau xây dựng kinh tế Vậy chúng ta phải làm gì? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta hiểu được điều đó

Hoạt động 1 : Phương pháp gợi mở:

- Em cho biết con người muốn tồn tại và phát triển

thì cần những thứ gì? ( ăn – mặc – ở …)

- Những thứ đó lấy từ đâu ra? ( trong tự nhiên – và

I.- Vai trò của SX CCVC

1.- SX CCVC : Là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các vật thể tự nhiên đó

Trang 2

- Ngoài nhu cầu về cái ăn, mặc, ở thì con người

cần có những nhu cầu nào nữa? (Vui chơi – giải trí –

tín ngưỡng…)

- Như vậy trong những nhu cầu trên thì nhu cầu

nào quan trọng nhất? Tại sao ? ( đó là tiền đề cho

những nhu cầu khác phát triển)

- Vậy vai trò của SX CCVC là gì?

Hoạt động 2 : Phương pháp : Thảo luận nhóm

- Theo em quá trình SX CCVC thì cần những yếu tố

cơ bản nào? ( Sức lao động – đối tượng lao động và tư

liệu lao động )

- Chia lớp ra làm 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một

yếu tố Sau đó cho đại diện tổ lên phát biểu ý kiến

- Mỗi nhóm sau khi phát biểu xong GV sẽ rút ra

kết luận từng yếu tố

1.- Sức lao động và lao động là gì ?

GV nói rõ khái niệm sức lao động và lao động

Cần chú ý :

Sức lao động : thể lực – trí lực – khả năng kết

hợp thể lực và trí lực

Lao động : so sánh với những lao động của loài

động vật

2.- Đối tượng lao động :

Loại có sẳn trong tự nhiên và loại đã trải qua

tác động của lao động nhưng cũng từ tự nhiên mà ra

3.- Tư liệu lao động :

Bao gồm công cụ lao động và phương tiện vật

chất khác như nhà kho, điện nước, đường xá…

Sau đó GV treo bảng sơ đồ 1 lên cho các em

xem Sau đó đặt câu hỏi :

Theo em trong 3 yếu tố đó yếu tố nào là quan

trọng nhất.? Tại sao? ( sức lao động)

Như vậy là học sinh chúng ta phải có trách

nhiệm gì? ( cho 3 em đứng lên tự nói trách nhiệm của

mình)

Hoạt động 3 : Phương pháp : gợi mở – thuyết trình.

1.- Phát triển kinh tế là gì?

GV kể cho các em nghe một câu chuyện về

sự vươn lên của một người thương binh bằng kinh tế

và sau đó đặt câu hỏi :

Qua câu chuyện trên em cho biết anh thương

binh đó có cuộc sống như thế nào? ( kinh tế phát triển

cuộc sống giàu có hơn lên.)

Điều nào cho chúng ta thấy nền kinh tế anh

thương binh đó giàu có hơn?

2.- Vai trò : Là tiền đề , là cơ sở thúc đẩy mở rộng các hoạt động khác của XH

Làm con người ngày càng hoàn thiện và phát triển toàn diện

II.- Các yếu tố cơ bản của quá trình SX

1.- Sức lao động – lao động

a.- Sức lao động : là năng lực lao động

của con người bao gồm thể lực – trí lực

b.- Lao động : là hoạt động có mục đích

có ý thúc của con người làm biến đổi những yếu tố tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người

2.- Đối tượng lao động : Là những yếu tố của giới tự nhiên mà lao động của con người tác động vào làm thay đổi hình thái của nó cho phù hợp với mục đích của con người

3.- Tư liệu lao động : Là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người

III.- Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân gia

đình và xã hội

1.- Phát triển kinh tế là gì ? Là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ và công bằng xã hội

2.- Ý nghĩa

Trang 3

Vậy sự phát triển kinh tế là gì?

2.- Ý nghĩa kinh tế đối với …

Cho mỗi tổ lên nói về ý nghĩa của kinh tế đối

với cá nhân – gia đình – và xã hội

Sau mỗi tổ nói xong GV cho các em đặt câu

hỏi thắc mắc

Sau đó GV đặt câu hỏi : em hiểu thế nào khi

người ta nói Lao động là quyền và nghĩa vụ của mỗi

công dân

a.- Đối với cá nhân b.- Đối với gia đình c.- Đối với xã hội Tích cực tham gia phát triển kinh tế vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ của công dân, góp phần thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh

D.- Kiểm tra đánh giá :

1.- Tại sao con người phải lao động

2.- Em hãy kể một gương lao động mà em khâm phục

( GV đọc cho các em nghe 2 mẫu chuyện lao động đăng trên báo.) ( tiết 1)

3.- Em hãy cho biết sự phát triển kinh tế và sự gia tăng dân số,bảo vệ môi trường

có mối quan hệ như thế nào?

4.- Em hãy cho biết trách nhiệm của em đối với sự phát triển kinh tế gia đình

E.- Dặn dò :

Chuẩn bị trước bài 2 trả lời các câu hỏi trong SGK trang 18

Trang 4

Tiết : 3 – 4 – 5

I.- Mục Tiêu Bài Học :

1.- Kiến thức :

Hiểu được khái niệm hàng hoá và thuộc tính hàng hoá

Nắm được nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền tệ và quy luật lưu thông tiền tệ Nắm vững khái niệm thị trường và chức năng của thị trường

Thấy được vai trò của sản xuất hàng hoá và thị trường đối với sự phát triển kinh tế xã hội hiện nay

2.- Kỷ năng :

Phân tích các khái niệm và mối quan hệ giữa các nội dung chủ yếu của bài

Vận dụng kiến thức chủ yếu của bài học vào thực tiển

II.- Phương Pháp :

Thuyết giảng – gợi mở – đàm thoại – so sánh – sơ đồ – thảo luận nhóm

III.- Các Bước Hoạt Động :

1.- Oån định lớp :

2.- Kiểm tra bài cũ :

Sản xuất của cải vật chất có vai trò gì trong cuộc sống? Cho ví dụ

Vì sao nói phát triển kinh tế phải đặt trong mối quanhệ với sự gia tăng dân số và bảo vệ môi trường

3.- Bài mới :

Vào bài : Trong bài trước ta đã tìm hiểu về vai trò của sự phát triển kinh tế Yù

nghĩa của sự phát triển kinh tế Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu xem những khái niệm về kinh tế : Hàng hoá – Tiền tệ – Thị trường là gì? Để từ đó giúp ta hiểu thêm vai trò, ý nghĩa của kinh tế với đời sống của người dân, và trách nhiệm của chúng ta trong sự phát triển kinh tế nước nhà

TIẾT 1

Hoạt động 1 : Vấn đáp – sơ đồ

Để sống và tồn tại con người phải làm gì?

Con người ở đây là ai? ( Người sản xuất –

người tiêu dùng)

Con đường đưa sản phẩm đến người sản

I.- Hàng Hoá

1.- Hàng hoá là gì?

Theo dõi trã lời các câu hỏi của GV Vẽ lại sơ đồ mà GV ghi trên bảng Dựa vào sơ đồ để rút ra kết luận : KTTN _ KTHH là gì?

a.- KTTN : là kiểu sản xuất mang

tính tự cung tự cấp sản phẩm làm ra nhằm thoả mãn nhu cầu của chính người sản xuất

b.- KTHH : là kiểu sản xuất để bán

nhằm thoả mãn nhu cầu của ngưòi mua,

Trang 5

xuất là con đường nào? ( Tự tung tự cấp )

Con đường đưa sản phẩm đến người tiêu

dùng là con đường nào? ( trao đổi – mua bán )

Con đường sản phẩm đến người sản xuất gọi

là nền kinh tế tự nhiên – con đường sản phẩm

đến người tiêu dùng gọi là nền kinh tế hàng hoá

Vậy KTTN, KTHH là gì? ( Cho các em xem sơ

đồ 1.)

GV kẽ bản so sánh KTTN và KTHH để các

em lên bảng ghi

Qua sơ đồ 1 em hãy cho biết nền KTTN và

KTHH có những đặc điểm gì khác nhau về mục

đích SX, công cụ SX, tính chất SX, phạm vi SX

Qua đó em cho biết hàng hoá là gì ? ( Cho

các em xem sơ đồ 3)

Có mấy lại hàng hóa? (2 loại) Đó là hàng

hoá gì? ( Vật thể – phi vật thể )

Hoạt động 2 : Đàm thoại - sơ đồ – thảo luận

nhóm

Thuộc tính là những đặ điểm mà hàng

hoá không thể thiếu được Vậy theo em hàng hoá

có những thuộc tính nào?

Em cho biết người ta làm ra cái bàn, xe,

máy cày,……để làm gì ? (sử dụng cho công việc )

Có hàng hoá nào làm ra mà không có tác dụng

không? ( không)

Vậy thuộc tính đầu tiên của hàng hoá là

gì? ( giá trị sử dụng.)

Giá trị sử dụng là gì?

Để có một sản phẩm người ta phải làm

gì? ( lao dộng)

Thời gian lao động là ra một sản phẩm có

giống nhau không? ( không ) Tại sao? ( cái dễ –

cái khó - … )

Vậy thời gian làm ra sản phẩm ta gọi là

gì? ( Giá trị hàng hoá.)

Vậy giá trị hàng hoá là gì?

Hai thuộc tính của hàng hoá này coù thoáng

nhất hay không? tại sao?

GV trình bày thêm về giá trị hàng hoá

( thời gian lao động cá biệt và xã hội ) sau đó GV

đặt câu hỏi : như vậy giá trị hàng hoa do thời gian

lao động nào quyết định ? tại sao ?

Việc hàng hoá ra đời nó biểu hiện mối

người tiêu dùng

Dựa vào định nghĩa trên các tổ thảo luận và lên ghi sự khác nhau ( mỗi tổ ghi 1 đặc điểm

Sau đó vẽ bảng 2 vào tập

c.- Hàng hoá : Là sản phẩm của lao

động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua sự trao đổi, mua bán 2.- Thụôc tính của hàng hoá

Các em theo dõi các câu hỏi của

GV kết hợp với SGK để trã lời các câu hỏi của GV

Ghi lại các kết luận mà GV cho các bạn đọc lại

a.- Giá trị sử dụng của hàng hoá là

công dụng của vật phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người

b.- Giá trị của hàng hoá : là lao động

của ngưòi sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá

c.- Kết luận : Hàng hoá là sự thống

nhất của 2 thuộc tính : Giá trị sử dụng và giá trị Đó là sự thống nhất giữa 2 mặt đối lập mà thiếu một trong 2 thuộc tính thì sản phẩm không thể thành hàng hoá Hàng hoá là biểu hiện quan hệ sản xuất xã hội giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hoá

II.- Tiền tệ

HS chuẩn bị các tiểu phẩm do GV phân công và biểu diễn cho các lớp xem Từ đó tham gia góp phần trã lời các câu hỏi của

GV để tìm hiểu bài rõ ràng hơn

1.- Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ :

a.- Các hình thái giá trị :

Giản đơn ( hay ngẫu nhiên): Trao đổi

hàng hoá một cách ngẫu nhiên

Đầy đủ ( hay mở rộng ) : Trao đổi có sự

lựa chọn

Chung của giá trị ( hay trao đổi gián

tiếp) : Có một vật trung gian để trao đổi

Tiền tệ : Lấy Vàng làm vật ngang giá

chung để trao đổi

Trang 6

phẩm

Kinh tế hàng hoá ra đời khi có sự trao đổi

hàng hoá Vậy từ xưa con người trao đổi hàng hoá

như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu

vấn đề này

Khi trao đổi hàng hoá người ta dựa vào thuộc

tính nào nhiều nhất? ( giá trị)

Vậy từ xưa đến nay có bao nhiêu hình

thái về giá trị để trao đổi Các em xem các hình

ảnh minh hoạ sau : GV cho các nhóm lên diễn tả

theo các hình thái trong SGK Như vậy chúng ta có

4 hình thái về giá trị hàng hoá

Ơû tiểu phẩm thứ nhất hình thái đó gọi là

gì? Thứ 2 ,3 , 4 gọi là gì? (GV cho các em xem sơ

đồ)

Trong các hình thái đó hiện nay ta đang

sử dụng hình thái nào? Tại sao?

Cho biết vì sao chọn vàng có vai trò tiền

tệ( vàng cũng là hàng hoá mà là hàng hoá quý

hiếm – không bị hư hỏng, chia nhỏ và thuần nhất)

GV cho các nhóm thảo luận 4 chức năng

đầu sau đó các em lên trình bày

Còn chức năng cuối cùng GV sẽ giải

thích

Trong phần này GV chú ý giải thích

chức năng thứ 1về giá cả.

Phần quy luật lưu thông hàng hoá chủ

yếu GV diễn giảng ( GV treo bảng công thức lưu

thông hàng hoá Dựa vào đây mà GV nói rõ hơn.)

Như vậy em cho biết tại sao chúng ta có

tiền mặt nhiều phải gởi vào ngân hàng?

TIẾT 3

Hoạt động 3 : Đàm thoại – thảo luận nhóm

Em cho biết HH làm ra được làm sao đưa

đến người tiêu dùng ( chợ – siêu thị – bày ra lề

đường – cửa hàng …)

Những nơi đó ta gọi chung là gì? ( thị

trường )

Vậy muốn gọi nơi đó là thị trường thì cần

những yếu tố cơ bản nào? ( HH – Tiền tệ – người

mua – người bán )

Vậy thị trường là gì?

Ngày nay thị trường còn có ở dâu nữa?

( môi giới – quảng cáo – tiếp thị – mạng Internet

– ký kết hợp đồng…)

Theo em thị trường có những chức năng

sự thể hiện chung của giá trị, đồng thời tiền tệ biểu hiện mối quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hoá Đó là bản chất của tiền tệ

2.- Chức năng của tiền tệ : Thước đo giá trị

Phương tiện lưu thông

Phương tiện cất trữ

Phương tiện thanh toán

Tiền tệ thế giới

Giá cả : Là giá trị của hàng hoá

được biểu hiện bằng một lượng tiền tệ nhất định Giá cả của hàng hoá được quyết định bởi các yếu tố : Giá trị hàng hoá – giá trị tiền tệ – quan hệ cung - cầu

3.- Quy luật lưu thông tiền tệ : Là quy luật quy định số tiền cần thiết cho lưu thông hàng hoá ở mỗi thơi kỳ nhất định

Công thức :

Nắm được quy luật này công dân không nên giữ tiền mặt mà tích cực gởi ngân hàng góp phần tăng mức lưu thông tiền tệ, hạn chế lạm phát,

III.- Thị trường :

HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của giáo viên và lần lượt lên trình bày quan điểm của mình

1.- Thị trường là gì?

Là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ

( Chủ thể kinh tế : người mua – người bán; người sản xuất – người tiêu dùng )

2.- Chức năng thị trường : a.- Thực hiện (hay thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị hàng hoá

b.- Chức năng thông tin c.- Chức năng điều tiết, kích thích

Trang 7

cơ bản nào? Các tổ chia nhau thảo luận theo thứ

tự tổ 1 chức năng 1… riêng tổ 4 nói tác dụng

chung của các chức năng thị trường

Các chức năng này có tác dụng gì đối với

người sản xuất và tiêu dùng?

hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng

Hiểu và vận dụng được các chức năng của thị trường sẽ giúp cho người sản xuất và người tiêu dùng giành được lợi ích kinh tế lớn nhất và Nhà nước cần ban hành những chính sách kinh tế phù hợp nhằm hướng nền kinh tế vào những mục tiêu xác định

4.- Kiểm tra đánh giá :

Ở mỗi tiết sau phần giảng bài để lại 5 phút để kiểm tra sự tiếp thu của các em Nội dung dựa vào các câu hỏi trong SGK ( Tập trung các câu : 2, 4, 6, 7, 8, 11 )

5.- Dặn dò :

Làm các bài tập trong SGK trang 18

Học kỷ 2 bài để kiểm tra 15 phút

Xem trước bài 3 : Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá

Trang 8

Tiết 7 – 8

I.- Mục Tiêu Bài Học :

Học xong bài này các em cần đạt được :

1.- Về kiến thức :

Hiểu rõ nội ung cơ bản của quy luật giá trị

Vai trò và sự tác động của quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá

2.- Về kỷ năng :

Biết cách phân tích nội dung và tác động của quy luật giá trị

Biết quan sát và nhận xét tình hình sản xuất và lưu thông hàng hoá

Bước đầu biết vận dụng những hiểu biết về quy luật giá trị trong SX và lưu thông hàng hoá

3.- Về thái độ :

Thấy được sự cần thiết phải hiểu biết về nội ung và tác dụng của quy luật giá trị

Thấy được trách nhiệm của công dân trong sự nghiệp xây dựng và phát triên kinh tế đât nước

II.- Tài liệu – Phương tiện dạy học

SGK và sách hướng dẫn GV

Biểu đồ 1,2,3,4 về quy luật giá trị

III.- Trọng tâm và phương pháp

Nội dung của quy luật giá trị

Vai trò và tác động của quy luật giá trị trong SX và lưu thông hàng hoá

Vấn đáp – biểu đồ – thảo luận nhóm

IV.- Các bước lên lớp :

1.- Oån định lớp :

2.- Kiểm tra bài củ :

3.- Bài mới :

Nội dung chính của bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.- Tính khách quan của quy luật

giá trị

Khi nào và ở đâu có SX và lưu

thông HH thì ở đó xuất hiện quy

luật giá trị

2.- Nội dung quy luật giá trị

Sản xuất và lưu thông hàng hoá

phải ựa trên cơ sở thời gian lao

động XH cần thiết để sản xuất ra

HH đó

3.- Biểu hiện của quy luật giá trị :

Trong sản xuất : Quy luật giá trị

yêu cầu người SX phải bảo đãm sao

cho thời gian LĐ cá biệt để SX từng

HH hay SX toàn bộ HH phải phù

hợp với thời gian LĐ XH cần thiết

Hoạt động 1 :

GV mở bài bằng câu hỏi gợi mở trong SGK, sau đó yêu cầu HS đọc thông tin ở mục 1 trong SGK

GV nhắc lại kiến thức đã học ở bài 2 bằng câu hỏi : Trên thị trường lượng giá trị XH cua HH do thời gian LĐ cá biệt hay thời gian LĐ XH quyết định?

GV treo sơ đồ 1&2 TGLĐXHCT CỦA 1 HÀNG HOÁ a

Trang 9

2.- Về kỷ năng :

Biết cách quan sát tình hình cạnh tranh trên thị trường, qua đó phân loại được các loại cạnh tranh và ảnh hưởng của chúng

Phân tích được mục đích, các loại cạnh tranh và tính hai mặt của cạnh tranh trong sarn xuất và lưu thông hành hoá

Bước đầu nhận thức được các giải pháp mà Nhà nước dùng để phát huy mặt tích cực và khắc phục mặt hạn chế của cạnh tranh ở nước ta hiện nay

3.- Về thái độ hành vi :

Ủûng hộ việc sử dụng cạnh tranh để thúc đẩy sự hình thành và phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta

Biểu thị sự đồng tình với Nhà nước khi xử lý những trường hợp cạnh tranh không lành mạnh, cạnh tranh trái với pháp luật

II.- Phương pháp :

Đàm thoại – gợi mở – tiểu phẩm

III.- Các bước lên lớp :

1.- Oån định lớp :

2.- Kiểm tra bài củ :

Tại sao quy luật giá trị lại có tác động kích thích lực lượng sản xuất phát triển và nâng cao năng suất lao động

Tại sao quy luật giá trị có tác động phân hoá người sản xuất thành giàu nghèo?

3.- Bài mới

Vào bài : GV Kể cho các em nghe câu chuyện về 2 chủ đò trên một con sông tranh giành

khách hạ giá vé đưa đò đến lúc một bên sạt nghiệp rút lui thì bên kia làm chủ bến đò và bắt đầu tăng giá lại

Qua câu chuyện trên cho ta thấy điều gì? ( cạnh tranh ) Vậy cạnh tranh là gì? Xảy ra ở các mặt nào? Có ích hay có lợi cho nền kinh tế Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu điều này

Trang 10

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 : Vấn đáp – gợi mở.

I.- Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn

đến cạnh tranh.

GV kể thêm một câu chuyện về sự cạnh

tranh : 2 xí nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng,

sản phẩm làm ra tiêu thụ rất chậm ở xí nghiệp A

Xí nghiệp A tìm hiểu nguyên do tại sao không

ai mua Đó là do giá thành quá mắc Thế là xí

nghiệp A tìm cách hạ giá thành xuống thấp hơn

hoặc bằng xí nghiệp B, bằng cách mua nguyên

liệu tận gốc để hạ giá thành thấp hơn xí nghiệp

B Từ đó xí nhiệp A bán được nhiều hàng hơn

Qua 2 câu chuyện trên, hành động đó

gọi là gì? (cạnh tranh)

Vậy cạnh tranh là gì? ( gọi 2 em trả

lời )

Nguyên nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh.(quản

lý – máy móc – nguyên liệu – chuyên môn … lợi

Theo em cạnh tranh có yếu tố khách

quan hay chủ quan ? (khách quan )

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

1.- Mục đích của cạnh tranh

GV như vậy ta đã biết cạnh tranh là gì

rồi, vậy theo em sự cạnh tranh thể hiện ở những

mặt nào? Các em cùng thảo luận và lên bảng

ghi vắn tắt các mặt cạnh tranh, tổ nào ghi nhanh

nhất đầy đủ nhất tổ đó thắng

( Các em thảo luận, GV kẻ bảng ra làm

4 ghi tổ 1,2,3,4 để các em lên ghi )

Sau đó GV cho mỗi tổ trình bày ý nghĩa

của các mặt cạnh tranh nhằm làm sáng tỏ hơn

những kiến thức các em đang học

Hoạt động 3 : Tiểu phẩm

2.- Các loại cạnh tranh

GV đề nghị từng tổ lên trình bày tiểu

phẩm của mình trong đó thể hiện nội dung của

I.- Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

HS theo dõi câu chuyện GV kể để trả lời các câu hỏi của GV và rút ra kết luận

1.- Cạnh tranh là gì? (SGK trang 24) 2.- Nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh?

1.- Mục đích cạnh tranh : ( SGK trang 25)

HS đã chuẩn bị trước các tiểu phẩm của mình do GV đã phân công trước lên trình bày tiểu phẩm của mình

( chú ý khi trình bày làm sao người xem hiểu được đó là loại cạnh tranh nào Nếu người

Trang 11

các loại cạnh tranh

Các tổ khác theo dõi và cho biết là loại

cạnh tranh nào?

Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm

Như vậy ta thấy được có bao nhiêu loại

cạnh tranh, và cạnh tranh là gì? Vậy theo em

cạnh tranh có lợi hay có hại

GV cho vài em trả lời Sau đó đề nghị

các em lên bảng ghi Chia lớp làm hai nhóm 1

nhóm ghi cái tích cực – một nhóm ghi cái hạn

chế

Sau khi các em ghi xong GV đút kết lại

Các em bằng lòng chưa? Nếu bằng lòng thì

chúng ta ghi lại ( trong SGK trang 26)

Như vậy ta nên duy trì hay cấm không

cho cạnh tranh nữa GV hỏi khoảng 3 – 4 em

sau đó rút lại ( tiếp tục – còn hạn chế thì từ từ

giáo dục và bằng PL sẽ điều chỉnh lại.)

Qua phần này em nào có thể tóm lại

đầy đủ về sự cạnh tranh

xem không hiểu thì coi như là thất bại.)

2.- Các loại cạnh tranh : ( SGK trang 25)

III.- Tính 2 mặt của cạnh tranh.

HS theo dõi trả lời các câu hỏi của GV Tham gia tích cực phần ghi bảng các mặt tích cực và hạn chế của cạnh tranh

1.- Mặt tích cực : (SGK tyang 26) 2.- Mặt hạnh chế : (SGK trang 26 ) 3.- Tóm lại : ( SGK trang 26)

4.- Cũng cố : Theo em trong lớp học có sự cạnh tranh giữa các bạn HS trong lớp không ? Đó là sự cạnh tranh nào? ( Học tập – ăn mặc – tiêu xài ) Những sự cạnh tranh này có hại hay có lợi ? Hướng giải quyết những cái hại? Trong trường lớp 2 chữ cạnh tranh này được thay thế bằng 2 từ nào? ( ganh đua)

5.- Dặn dò : Làm các bài tập trong SGK

Xem trước bài Cung cầu Chuẩn bị tiểu phẩm các mối quan hệ trong cung cầu

Trang 12

TUẦN : 10

TIẾT : 10

I.- MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Hiểu được khái niệm cung, cầu hàng hoá, dịch vụ và các nhân tố ảnh hưởng đến chúng

Hiểu được nội dung mối quan hệ cung cầu hàng hoá dịch vụ trong sản xuất và lưu thông hàng hoá

Bước đầu vận dụng mối quan hệ cung cầu hàng hoá, dịch vụ hiện nay ở nước ta đối với nhà nước và đối với công dân làm kinh tế

II.- PHƯƠNG PHÁP :

Vấn đáp – tiểu phẩm – thảo luận nhóm – biểu đồ

III.- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1.- Oån định lớp :

2.- Kiểm tra bài củ :

Cạnh tranh là gì? Cho biết ý nghĩa của các loại cạnh tranh?

Tính hai mặt của cạnh tranh là gì? Làm thế nào hạn chế mặt tiêu cực

3.- Bài mới:

Vào bài : Em cho biết khi mùa nắng chúng ta mua áo mưa thì giá cả bao nhiêu?

Còn mùa mưa thì chúng ta mua giá như thế nào? Tại sao có sự chênh lệch giá như vậy? Bài học hôm nay cho chúng ta biết điều đó

Hoạt động 1 : vấn đáp

Em cho biết vào dịp Tết người ta thích

mua cái gì để chưng trong nhà ( Hoa mai –

Như vậy tại sao người ta chở hoa đào

vào TP nhiều như vậy? ( nhiều người cần)

Hiện tượng đó người ta gọi là gì?

( cầu)

Vậy cầu là gì?

Vậy số lượng cầu phụ thuộc vào yếu

tố nào? ( thu nhập – giá cả – thị hiếu – tâm

lý - …)

Trong những yếu tố đó yếu tố nào

quan trọng nhất? ( thu nhập – giá cả)

Mối quan hệ giữa cầu và thu nhập giá

I.- Khái niệm cung, cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến chúng.

1.- Cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu :

Cầu là khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kỳ tương ứng với giá cả và hu nhập xác định Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu là : thu nhập, giá cả, thị hiếu, tâm lý…)

2.- Cung và các yếu tố ảnh hưởng đến cung :

Cung là khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có ở trên thị trường hay có thể đưa ra thị trường trong một thời kỳ nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định Yếu tố ảnh hưởng : Khả năng SX, chi phí SX, giá cả…

Trang 13

cả như thế nào? ( tỷ lệ nghịch)

Em nào cho ví dụ chứng minh

Vào mùa Tết ta thấy người ta bán

hàng sôn rất nhiều theo em giá cả như thế

nào? ( rẽ)

Tại sao giá rẽ như vậy? (cung nhiều )

Vậy cung là gì?

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến

cung.(khả năng SX, số lượng, chất lượng,

năng suất, chi phí SX… )

Trong đó yêú tố nào quan trọng nhất?

(giá cả)

Vậy mối quan hệ giữa cung và giá cả

như thế nào? (tỷ lệ thuận)

Hoạt động 2 : Tiểu phẩm

Em cho biết mối quan hệ giữa cung và

cầu mang tính khách quan hay chủ quan?

Tại sao?

GV cho các em diển tiểu phẩm biểu

hiện 3 nội dung của cung và cầu

Qua các tiểu phẩm đó em cho biết nội

dung của quan hệ cung cầu? Cho biết ý

nghĩa của các nội dung đó

Như vậy em nào cho biết vai trò của

quan hệ cung cầu trong sản xuất và

LTHH?

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm :

GV cho các tổ thảo luận về việc vận

dụng mối quan hệ cung cầu đối với Nhà

nước – người SX – người tiêu dùng

Sau đó đại diện từng tổ lên phát biểu

II.- Mối quan hệ cung cầu trong SX và LTHH

a.- Tính khách quan : Nơi nào có SX và LTHH thì

nơi đó diễn ra mối quan hệ cung cầu

b.- Nội dung của quan hệ cung cầu.

* Cung cầu tác động lẫn nhau Cầu tăng cung tăng Cầu giảm cung giảm

* Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường

Cung nhiều hơn cầu : giá giảm Cung ít hơn cầu : giá tăng

* Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung cầu : Phía cung : Giá tăng thì SX tăng

Giá giảm thì SX giảm Phía cầu : Giá giảm thì sản xuất tăng Giá tăng thì SX giảm

c.- Vai trò của quan hệ cung cầu

Giúp ta có thể giải thích được tại sao giá cả lên xuống

Giúp cho các chủ cơ sở doanh nghiệp có những quyết định SX

Giúp cho người tiêu dùng có cơ sở lựa chọn hàng hoá

III.- Vận dụng quan hệ cung – cầu

1.- Đối với Nà nước 2.- Đối với ngưòi SX 3.- Đối với người tiêu dùng

Trang 14

Tuần : 11 - 12

Tiết : 11 – 12

I.- MỤCTIÊU BÀI HỌC :

1.- Về kiến thức :

Nắm được khái niệm, nội dung cơ bản của công nghiệp hoá – hiện đại hoá

Nhận thức đúng tính tất yếu và tác dụng của công nghiệp hoá – hiện đại hoá

2.- Vế kỷ năng :

Biết các quan sát tìnhhình và trình độ công nghiệp hoá – hiện đại hoá ở các nước và ở nước ta để thấy được khoảng cách tụt hậu về trình độ kinh tế kỷ thuật và công nghệ nước ta hiện nay

Phân tích được tính tất yếu và tác dụng côngnghiệp hoá – hiện đại hoá

3.- Về thái độ hành vi :

Nâng cao lòng tin vào đường lối công nghiệp hoá – hiện đại hoá của Đảng và Nhà nước ta

Xác định đúng tinh thần, thái độ và trách nhiệm của HS góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá

II.- PHƯƠNG PHÁP :

Phương pháp nêu vấn đề kết hợp với phương pháp thuyế trình

Sử dụng biểu đồ

III.- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Đàm thoại :

GV cho các em nêu nhận xét của mình về

sự phát triển một số ngành nghề để làm nổi bật

tính CNH – HĐH ( ngành dệt, thông tin liên lạc,

quản lý, lưu thông hành hoá,…)

Như vậy nhờ vào sự tiến bộ của KHKT

mà con người ngày càng văn minh hơn Nhưng sự

phát triển tiến bộ của KHKT đó có cần sức lao

động không ? Tại sao?

Vậy CNH – HĐH là gì?

GV có thể cho các m xem một số tranh

I.- Khái niệm và nội dung cơ bản của công nghiệp hoá – hiện đại hoá

1.- Khái niệm : CNH, HĐH là quá trình chuyển

đổi, căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế – xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học – công nghệ nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao

Trang 15

ảnh về CNH – HĐH.

Như vậy nội dung căn bản của CNH –

HĐH là gì? Nhìn vào đất nước chúng ta để suy ra

nội dung căn bản của nó

Đất nước ta về nông nghiệp các em thấy

thế nào? ( lạc hậu, thủ công) Vậy chúng ta phải

làm gì? (Ý 1)

Nhưng nếu chúng ta xây dựng nền KHKT

hiện đại mà sự quản lý của NN ta vẫn bao cấp,

quan liêu, … thì có thể áp dụng được vào thực tế

không? Tại sao?

Vậy chúng ta phải làm gì nữa? (Ý 2)

Nhưng đất nước chúng ta đang xây dựng

chế độ XHCN thì việc xây dựng CNH – HĐH

phải như thế nào mới phù hợp với đất nước chúng

ta? (Ý 3)

Hoạt động 2 : Thuyết giảng – Đàm thoại

GV cho các em thấy sơ lược về quá trình

phát triển lịch sử ( trải qua 5 chế độ)

Như vậy đất nước chúng ta từ chế độ nào

tiến lên CNXH (PK -CNXH)

Vậy CCSX của chúng ta như thế nào?

Do đó quá trình xây dựng CNXH của chúng

ta sẽ như thế nào? ( gặp khó khăn)

Muốn giải quyết khó khăn đó chúng ta phải

làm gì? (CNH –HĐH)

Vậy xây dựng CNH – HĐH để làm gì?

Khi có nền CNH – HĐH sẽ có tác dụng gì

lên đất nước chúng ta?

Tại sao nói rằng CNH – HĐH sẽ tạo tiền đề

hình thành và phát triển nền văn hoá…

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

Qua tìm hiểu về CNH – HĐH em đã thấy

rõ tác dụng của nó đối với việc xây dựng đất

nước, vậy em cho biết bản thân chúng ta phải làm

gì để góp phần xây dựng CNH – HĐH?

Các em thảo luận nhóm và sau đó một

em đại diện lên trình bày suy nghỉ của nhóm

mình

GV rút kinh nghiệm

2.- Nội dung cơ bản của CNH – HĐH là gì?

a.- Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất trước hết bằng việc cơ khí hoá nền sản xuất xã hội trên cơ sở áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại

b.- Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại và hiệu quả

c.- Củng cố và tăng cường địa vị chủ đạo của quan hệ sản xuất XHCN

II.- Công nghiệp hoá – hiện đại hoá là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ tiến lên CNXH

1.- Tính tất yếu khách quan phải tiến hành CNH – HĐH

a.- Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất – kỷ thuật của CNXH

b.- Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu xa về kinh tế, kỷ thuật công nghệ giữa nước

ta với các nước trong khu vực và thế giới

c.- Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của CNXH

2.- Tác dụng của CNH – HĐH

a.- Tạo điều kiện để phát triển lực lượng sản xuất và tăng năng suất lao động xã hội

b.- Tạo ra lực lượng sản xuất mới làm tiền đề cho việc củng cố quan hệ sản xuất XHCN

c.- Tạo tiền đề hình thành và phát triển nền văn hoá mới XHCN – nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

d.- Tạo sơ sở vật chất kỷ thuật cho việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ gắn với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, củng cố và tăng cường quốc phòng an ninh

III.- Trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp CNH – HĐH đất nước.

1.- Nhận thức đúng về sự cần thiết CNH – HĐH

2.- Xây dựng cho bản thân động cơ học tập tốt nắm vững kiến thức KHKT

3.- Biết lựa chọn ngề nghiệp phù hợp với khả năng của mình để đóng góp thật nhiều cho đất nước trong quá trình CNH – HĐH

Trang 16

Giúp học sinh hiểu

* Khái niệm thành phần kinh tế, tính tất yếu khách quan và lợi ích của sự tồn tại nền kinh

tế nhiều thành phần trong thời kì quá độ

* Đặc điểm các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay, thấy được nhiệm vụ của công dân

trong việc thực hiện chính sách nền kinh tế nhiều thành phần ở nuớc ta

* Vai trò quản lí của nhà nước đối với nền kinh tế nhiều thành phần

Về kĩ năng :

Biết cách quan sát thực tiễn để thấy được sự tồn tại và hoạt động của các thành phần

kinh tế

Thấy được sự quan lí của nhà nước đối với các thành phần kinh tế

Phân biệt được đặc trưng của các thành phần kinh tế và vai trò quản lí kinh tế của NN Về thái độ :

Nâng cao lòng tin của mình vào chính sách nền kinh tế nhiều thành phần của Đảng và nhà nước

Vận động gia đình và người thân hăng hái đầu tư nguồn lực vào sản xuất và kinh

doanh

Thực hiện tốt pháp luật và chính sách kinh tế, quản lí của nhà nước

II/ TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP :

Phương pháp:

a.- Phương pháp nêu vấn đề kết hợp với phương pháp thuyết trình b.- Phương pháp đàm thoại, mô hình và biểu đồ

Trọng tâm của bài :

Thực hiện kinh tế hàng hoá nhiều thành phần:

Khái niệm sở hữu về tư liệu sản xuất và căn cứ vào các hình thức sở hữu xác định các thành phần kinh tế

Tính tất yếu khách quan tồn tại các thành phần kinh tế

Các thành phần kinh tế nước ta

Vai trò quản lí kinh tế của nhà nước

Sự cần thiết phải có vai trò quản lí kinh tế của nhà nước

Nội dung vai trò quản lí kinh tế của nhà nước

Trách nhiệm của công dân đối với việc thực hiện nền KT hàng hoá nhiều thành phần

III/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

+ Sách giáo khoa lớp 11 và sách hướng dẫn giáo viên

+ Văn kiện đại hội Đảng lần thứ 8+9

IV/ KIỂM TRA BÀI CŨ :

1/ Trình bày khái niệm và nội dung cơ bản của CNH – HĐH , ở nứơc ta ?

Trang 17

2/ Tại sao CNH- HĐH là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kì quá độ lên CNXH ở

nước ta?

3/ Là công dân, em phải làm gì để góp phần vào sự nghiệp CNH – HĐH đất nước

Vào bài : Trong thời kì quá độ lên CNXH, ngoài nhiệm vụ CNH –HĐH, còn phải thực

hiện nhiệm vụ xây dựng nền KTế nhiều thành phần và tăng cường vai trò quản lí kinh tế của nhà nước đối với nền kinh tế Vậy thành phần kinh tế là gì? Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại

nền kinh tế nhiều thành phần.Trách nhiệm của công dân đối với chính sách kinh tế nhiều thành phần vàvai trò của nhà nước trong quản lí kinh tế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Câu hỏi :

1/ Thành phần kinh tế được xác định dựa

trên hình thức nào?

2/ Thành phần kinh tế vì sao tồn tại

mang tính tất yếu khách quan ?

3/ Hãy nêu mặt tích cực và hạn chế của

nền kinh tế nhiều thành phần?

Hoạt động 2 : thuyết trình

Mỗi nhóm phân tích 1 thành phần kinh

tế, nêu mặt tích và hạn chế của thành

phần kinh tế đó

1/ Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần:

a/ Khái niệm thành phần KT, tính tất yếu khách quan

và lợi ích nền KT nhiều thành phần:

a1 Khái niệm:

Kinh tế thành phần kinh tế là kiểu tổ chức, quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất nhất định

a2.Tính tất yếu khách quan củasự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần

Để lực lượng sản xuất phù hợp với quan hệ sản xuất phù hợp với quan hệ sản xuất, nền kinh tế nước ta tất yếu tồn tại nhiều thành phần kinh tế

a3.Lợi ích của nền KT nhiều thành phần

* Cho phép khai thác và phát huy các nguồn vốn và kinh nghiệm của mọi thành phần kinh tế

* Tạo thêm nhiều việc làmnhờ đo ùgóp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

* Giảm tỉ lệ thất nghiệp , tăng thu nhập

* Nâng cao đời sống cho người lao động và góp phần giảmcác tiêu xã hội khác

b/ Các thành phần kinh tế :

* Thành phần Kinh tế nhà nước

* Thành phần Kinh tế tập thể

* Thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ

* Thành phần kinh tế tư bản tư nhân

* Thành phần kinh tế tư bản nhà nước

* Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoàic/ Trách nhiệm của công dân đối với chính sách kinh tế

nhiều thành phần :

* Vận động gia đình đầu tư vốn và các nguồn khác vào sản xuất kinh doanh trongcác TPKT mà pháp luật không

Trang 18

Nhóm 4: kinh tế tư bản tư nhân

Nhóm 5: kinh tế tư bản nhà nước

Nhóm 6 : kinh tế có vốn đầu tư nước

ngoài

Nhóm 7: Trách nhiệm của công dân đối

với chính sách nền kinh tế nhiều thành

phần

Tiết 2:

Hoạt động 3 : Đàm thoại

1) Tại sao nhà nước lại có vai trò

quản lí Kinh tế ?

2) Vai trò chức năng quản lí kinh tế

của nhà nước là gì ?

3) Nhà nước cần thông qua công cụ

gì để thực hiện nó?

4) Tại sao phải tăng cường vai trò

và nâng cao hiệu lực quản lí kinh

tế của nhà nước?

5) Theo em muốn tăng cường cần

phải có những giải pháp gì ?

* Từ chính sách KT hàng hoá nhiều TP đòi hỏi mỗi công dân cần có nhận thức mới về việc làm và tìm kiếm việc làm

2/ Vai trò quản lí kinh tế của nhà nước : a/ Sự cần thiết khách quan phải có vai trò quản lí của

nhà nước:

Nền kinh tế thị trường phát triển qua 2 giai đoạn

* Giai đoạn đầu :cơ chế thị trường tự điều chỉnh chưa cần có sự can thiệp của nhà nước

* Giai đoạn hai : Chuyển sang nền kinh tế thị trường hiện đại vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nước => Việc quản lí của nhà nước đối với nền kinh tế mới đặt ra như là một tất yếu khách quan

b/Vai trò, chức năng và công cụ quản lí kinh tế của nhà

nước:

Vai trò quản lí kinh tế của nhà nước

Nhà nước XHCN có vai trò quản lí kinh tế chủ yếu sau :

* Quản lí trực tiếp các doanh nghiệp KT thuộc khu vực

KT NN với tư cách là người chủ sở hữu

* Quản lí và điều tiết vĩ mô nền KT thị trường đảm bảo cho nền KT thị trường mà nước ta chủ trương xây dựng phát triển đúng hướng XHCN

Chức năng và công cụ quản lí kinh tế của nhà nước :

@ Chức năng định hướng phát triển nền KT:

Mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng , dân chủ, văn minh

@ Vạch hành lang pháp lí,trật tự kỉ cương của nền KT:

Thông qua pháp luật được ban hành,các chũ kinh tế , các công dân dựa vào đó thực hiện các hoạt động, hất là hoạt động SX_KD => Cơ quan luật pháp căn cứ vào đó để thực hiện, kiểm tra và xử lí việc thi hành pháp luật

@ Điều tiết vĩ mô nền KT thị trường

Kinh tế thị trường có 2 mặt của nó là tích cực và hạn chế, đòi hỏi phải có sự điều tiết của nhà nước bằng lực lượng vất chất, chính sách và cơ chế kinh tế thích hợp

@ Chức năng công bằng xã hội

Nhà nước thực hiện chức năng này thông qua các chính sách phân phối thu nhập và các chính sách xã hội khác nhằn phát huy nhân tố con người

c/ Tăng cường vai trò và hiệu lực quản lí kinh tế của nhà

nước:

* Đổi mới công cụ kế hoạch hoá, pháp luật, chính sách và cơ chế quản lí kinh tế theo hướng: Đồng bộ, khuyến khích và thúc đẩy SX KD

* Tăng cường lực lượng vật chất của nhà nước để điều

Trang 19

tiết thị trường

* Cải cách bộ máy hành chính NN, chế độ công chức theo hướng tinh gọn, có năng lực, trong sạch và vững mạnh

Trang 20

 Về nhà làm bài tập 2,4,5,6,7

 Đọc và soạn bài 8 các thức doanh nghiệp

Do yêu cầu phải thực hiện vai trò của chủ sở hữu

NN về TLSX (vốn) đối với các doanh nghiệp nhà nước

Do yêu cầu phải phát huy mặt tích cực và khắc phục mặt hạn chế của KT thị trường

Do yêu cầu phải giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong xây dựng kinh tế thị trường ở nước ta

Ngày đăng: 26/04/2015, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w