- Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị vì vậy các hợp chất hữu cơ thường dễ bị đốt cháy, kém bền với nhiệt.. - Từ tên gọi hệ thống xác định công thức c
Trang 1- Khái niệm Hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ
- Những cơ sở để phân loại hợp chất hữu cơ
- Các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ: phương pháp chưng cất, phương
pháp chiết, phương pháp kết tinh
b Học sinh hiểu:
- Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố C
- Đặc điểm cấu tạo quyết ddihj tính chất của hợp chất hữu cơ
- Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị vì vậy các hợp chất hữu cơ thường dễ bị đốt cháy, kém bền với nhiệt
- Phản ứng hữu cơ thường xảy ra chậm và không hoàn toàn
2 Về kĩ năng
Rèn cho học sinh các kĩ năng:
- Phân biệt hợp chất hữu cơ và hợp chất vô cơ
- Biết sử dụng các phương pháp phù hợp để tách biệt và tinh chế các hợp chất hữu cơ
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Dụng cụ và hóa chất tiến hành thí nghiệm tách dầu ăn khỏi nước, kết tinh muối từ dung dịch muối
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập lại các hợp chất hữu cơ đã được học ở THCS
- Quan sát những hợp chất hữu cơ hay gặp trong cuộc sống, từ đó có những nhận xét sơ bộ về
sự khác nhau giữa hợp chất hữu cơ và hợp chât vô cơ
III TRỌNG TÂM
- Phân biệt hợp chất hữu cơ và hợp chất vô cơ
- Phân biệt các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
Trang 22
Hoạt động 1 Vào bài
- GV giới thiệu lịch sử của ngành hóa học
hữu cơ:
+ Quan niệm về đối tượng của hóa học hữu
cơ gắn liền với quá trình phát triển của môn
họcnày
+ Năm 1807, Berzelius là người đầu tiên
đưa ra danh từ "Hóa học hữu cơ" để chỉ
ngành hóa học nghiên cứu các chất lấy ra từ
cơ thể động vật và thực vật Trong thời kì đó,
một thuyết duy tâm cho rằng các chất hữu cơ
hình thành trong cơ thể sinh vật là do 1 lực
siêu hình chi phối, đó là "lực sống" Thuyết
này đã kìm hãm sự phát triển của khoa học,
nó hạn chế khả năng sáng tạo của con người
trong việc tìm tòi, phát minh, tổng hợp ra
những chất hữu cơ mới bằng phương pháp
hóa học
+ Năm 1824, Wohler khi thủy phân chất
vô cơ đixianđã điều chế được 1 axit hữu cơ
trước đây chỉ thu được từ giới thực vật, đó là
axit oxalic Đáng chú ý hơn, năm 1828, khi
làm bay hơi dung dịch 1 muối vô cơ là amoni
xianat, Wohler thu được ure hoàn toàn giống
như ure lấy ra từ nước tiểu Sau đó, hàng loạt
chất hữu cơ khác đã được tổng hợp nhân tạo,
không hề có "lực sống" tham gia
+ Năm 1842, Zinin tổng hợp ra anilin, năm
1845, Kolbe tổng hợp ra axit axetic, năm
1860, Berthelottổng hợp ra chất béo, năm
1861, Butlerovtổng hợp ra chất đường Chất
béo và chất đường là những chất hữu cơ phức
tạp, trước đó chỉ tách ra được từ cơ thể sinh
vật
+ Tất cả những dữ kiện trên đã hoàn toàn
bác bỏ thuyết "lực sống", đồng thời cũng làm
nảy sinh việc tìm 1 sự xác định mới cho đối
tượng của hóa học hữu cơ
- HS biết lịch sử của ngành hóa học hữu cơ
Hoạt động 2 Tìm hiểu các khái niệm về hóa học hữu cơ và hợp chất hữu cơ
- GV: em hãy kể tên 5 hợp chất hữu cơ và tên
5 hợp chất vô cơ mà em biết?
- HS trả lời
- GV: các chất hữu cơ chứa nguyên tố nào
I HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
1 Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Trang 33
chung?
- HS trả lời
- GV đặt vấn đề: Có phải mọi hợp chất của C
đều là hợp chất hữu cơ không? Những hợp
chất nào của C nhưng không phải là hợp chất
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ
CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua…)
- Hóa học hữu cơ là ngành hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ
Hoạt động 3 Tìm hiểu đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
- GV tổ chức cho HS đọc SGK nêu đặc điểm
chung của hợp chất hữu cơ
- HS đọc SGK trả lời
- GV đặt các câu hỏi:
+ Tại sao nhiệt độ nóng chảy và nhiệt dộ
sôi cùa hợp chất hữu cơ đều thấp?
+ Tại sao các hợp chất hữu cơ thường
không tan hoặc ít tan trong nước?
+ Tại sao các hợp chất hữu cơ lại kém bền
c Về tính chất hoá học
- Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dễ cháy
- Phản ứng của hợp chất hữu cơ thường xảy
ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau trong cùng điều kiện tạo ra hỗn hợp sản phẩm
Hoạt động 4 Tìm hiểu về các phương pháp tinh chế và tách biệt hợp chất hữu cơ
- GV đặt vấn đề: các hợp chất hữu cơ thường
không tồn tại liêng biệt mà tồn tại trong một
hỗn hợp Muốn có hợp chất hữu cơ tinh khiết
thì phải tách biệt và tinh chế Các phưong
pháp tách biệt và tinh chế hay dùng là: chưng
- GV tổ chức cho đại diện các nhóm HS trình
II PHƯƠNG PHÁP TÁCH BIỆT VÀ TINH CHÉ HỢP CHẤT HỮU CƠ
Trang 4- GV tổ chức làm thí nghiệm: chiết dầu ăn
khỏi nước và kết tinh muối ăn
- HS quan sát các thí nghiệm
tan khác nhau trong nước hoặc trong các dung môi khác của chất lỏng, rắn
3 Phương pháp kết tinh
- Dựa vào độ tan khác nhau của chất rắn và
sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ để tách biệt
và tinh chế chúng
- Nội dung: hòa chất rắn vào dung môi đến bão hòa, lọc bỏ tạp cất, cô cạn, chất rắn trong dung dịch sẽ kết tinh và tách khỏi dung dịch theo nhiệt độ
Hoạt động 5 Củng cố và giao bài về nhà
+ Chuẩn bị nội dung bài mới “phân loại và
gọi tên chất hữu cơ”
- HS ghi bài về nhà
Hoạt động 6 Củng cố và giao bài về nhà
- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm trong bài
- HS nắm lại kiến thức trọng tâm
Trang 5- Các cơ sở được dùng để phân loại hợp chất hữu cơ
- Các loại hợp chất hữu cơ
Rèn cho học sinh các kĩ năng:
- Phân loại các hợp chất hữu cơ
- Gọi tên hệ thống của hợp chất hữu cơ
- Từ tên gọi hệ thống xác định công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Các cách nhớ tên số đếm và tên mạch chính
2 Chuẩn bị của học sinh
Đọc trước nội dung bài học ở nhà
III TRỌNG TÂM
Gọi tên hợp chất hữu cơ
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Đàm thoại, gợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Tìm hiểu cách phân loại hợp chất hữu cơ
- GV đưa ra 2 nhóm hợp chất hữu cơ:
Trang 66
- GV: Nêu sự khác biệt cơ bản trong thành
phần các hợp chất hữu cơ của 2 nhóm?
- HS trả lời
- GV giới thiệu: dựa vào thành phần các
nguyên tố tạo nên hợp chất hữu cơ người ta
chia hợp chất hữu cơ thành 2 loại:
hiđrocacbon và dẫn xuất hiđrocacbon
- GV yêu cầu HS dựa vào ví dụ nêu định
nghĩa mỗi loại
- HS trả lời
- GV giới thiệu các nhóm chất hữu cơ nhỏ
hơn trong mỗi loại
- HS nắm được một số loại chất hữu cơ
Hoạt động 2 Tìm hiểu về các nhóm chức
- GV gọi HS viết một số phản ứng hữu cơ đã
biết của C2H5OH và CH3COOH với Na và
NaOH
- HS viết các phản ứng
- GV: nhóm nguyên tử nào đã gây ra các
phản ứng đặc trưng cho phân tử các hợp chất
trên?
- HS trả lời
- GV thông báo: các nhóm –COOH và –OH
gây ra các phản ứng đặc trưng cho phân tử
các chất trên Chúng được gọi là nhóm chức
Vậy nhóm chức là gì?
- HS trả lời
- GV kết luận
- GV hướng dẫn HS cách viết công thức tổng
quát của hợp chất hữu cơ bằng cách biểu thị
- Một số nhóm chức thường gặp:
C = C
C ≡ C -OH -CHO -COOH -O- -COO-
…
Hoạt động 3 Tìm hiểu về tên gọi của hợp chất hữu cơ
- GV: một hợp chất hữu cơ có thể được gọi
tên theo những cách nào?
- HS trả lời
- GV hướng dẫn HS đọc SGK tìm hiểu về các
loại tên gọi của hợp chất hữu cơ
- HS đọc và tìm hiểu SGK
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bảng 4.1 (trang
109 – SGK) để nắm được tên số đếm và tên
II DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ
- Một hợp chất hữu cơ có thể tồn tại nhiều loại tên gọi:
+ Tên thông thường
+ Tên theo danh pháp IUPAC (tên quốc tế): tên gốc – chức và tên thay thế
- Tên gốc chức:
Tên phần gốc + tên phần định chức
Trang 7Hoạt động 4 Củng cố và giao bài về nhà
- GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm trong
bài
- HS nắm lại các kiến thức trọng tâm
- GV nhắc HS học thuộc tên mạch cacbon
chính và tên số đếm của các hợp chất hữu cơ
- HS ghi bài về nhà
Trang 8- Mục đích của việc phân tích định tính và phân tích định lượng hợp chất hữu cơ
- Nội dung của phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng hợp chất hữu cơ
b Học sinh hiểu:
- Phân tích định tính là xác định xem chất hữu cơ được tạo thành từ những nguyên tố nào
- Phân tích định lượng là xác định lượng cụ thể (thường là khối lượng) của từng nguyên tố tạo nên hợp chất hữu cơ
2 Về kĩ năng
Rèn cho học sinh các kĩ năng:
- Xác định các nguyên tố tạo nên hợp chất hữu cơ dựa theo phép phân tích định tính
- Xác định % khối lượng của mỗi nguyên tố tạo nên hợp chất hữu cơ
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Bài tập phân tích định lượng hợp chất hữu cơ
2 Chuẩn bị của học sinh
Đọc trước nội dung bài học ở nhà
III TRỌNG TÂM
Xác định khối lượng và % khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Đàm thoại, gợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Vào bài
- GV cho HS quan sát một mẫu chất hữu cơ
(dầu ăn) Em hãy cho biết công thức phân tử
của chất này?
- HS quan sát mẫu chất hữu cơ và trả lời
- GV nêu vấn đề: với một chất hữu cơ lạ,
muốn biết công thức của chất đó phải xác
định xem chất đó được tạo nên từ những
nguyên tố nào, số lượng nguyên tử của từng
nguyên tố là bao nhiêu Để làm được việc đó
ta phải tiến hành phân tích nguyên tố
Trang 99
Hoạt động 2 Tìm hiểu về phép phân tích định tính
- GV: nêu mục đích của việc phân tích định
- GV thông báo: trong quá trình phân tích
định tính nguyên tố, người ta thường chuyển
- GV: nêu hiện tượng quan sát được và viết
phương trình phản ứng minh họa?
- HS trả lời
- GV: nếu phân tích hợp chất hữu cơ thấy sản
phẩm sinh ra làm CuSO4 khan từ màu trắng
chuyển sang màu xanh và dung dịch nước vôi
trong bị vẩn đục có thể kết luận điều gì?
- HS trả lời
- GV: em hãu viết phương trình phản ứng
nhận biết (NH4)2SO4?
- HS viết phương trình phản ứng
- GV thông báo: khi đốt, các hợp chất hữu cơ
chứa Clo thường bị phân hủy và Clo tách ra ở
dạng HCl Thuốc thử nào được dùng để nhận
biết ion Cl-? Nêu hiện tượng quan sát được và
viết phương trình phản ứng minh họa?
- HS trả lời
- GV hướng dẫn HS viết sơ đồ phân tích các
nguyên tố C, H, N và Cl trong hợp chất hữu
cơ A?
- HS viết sơ đồ phân tích định tính
I PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH
1 Mục đích
Xác định các nguyên tố tạo nên hợp chất hữu cơ
2 Nguyên tắc
Chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu
cơ thành các chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng
3 Xác định các nguyên tố thường gặp
a Xác định C và H
- Oxi hóa hoàn toàn hợp chất hữu cơ
- Dẫn sản phẩm cháy qua bông tẩm CuSO4
khan và dung dịch Ca(OH)2 dư:
+ CO2 làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong dư:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O + H2O làm CuSO4 khan màu trắng chuyển thành màu xanh
c Xác định halogen
- Tách halogen có trong hợp chất hữu cơ thành dạng HX
- Dùng dung dịch AgNO3 để nhận ra HX
Hoạt động 3 Tìm hiểu phép phân tích định lượng
- GV nêu vấn đề: phân tích định tính mới chỉ
xác định được các nguyên tố tạo nên phân tử
chất hữu cơ Muốn biết số lượng nguyên tử
của từng loại nguyên tố phải sử dụng phương
pháp phân tích định lượng các nguyên tố
- GV: nêu nguyên tắc của phân tích định
Trang 1010
- GV thông báo: kết quả của phép phân tích
định lượng là tính được % khối lượng của
từng nguyên tố trong hợp chất Muốn tính
được % khối lượng các nguyên tố tạo nên
hợp chất hữu cơ ta phải làm gì?
- HS trả lời
- GV hướng dẫn HS cách xác định khối lượng
các nguyên tố dựa vào lượng của sản phẩm
vô cơ đơn giản được hình thành từ quá trình
phân tích hợp chất hữu cơ
- HS nắm được cách xác định khối lượng các
nguyên tố
- GV: viết biểu thức tính % khối lượng của
nguyên tố A trong hợp chất hữu cơ X?
- HS viết biểu thức
- GV tổ chức cho HS làm bài tập tổng quát:
Oxi hóa hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ
X thu được a gam CO2 và b gam H2O
1 X được tạo nên từ những nguyên tố nào?
2 Tính % khối lượng của mỗi nguyên tố
Chú ý: Khối lượng và % khối lượng của O
thường được tính sau cùng
Hoạt động 4 Luyện tập, củng cố và giao bài về nhà
- GV tổ chức cho HS vận dụng làm các bài
tập:
Bài 1 Nung 4,65 gam hợp chất hữu cơ A
trong O2 thu được 13,2 gam CO2 và 3,16 gam
H2O Trong thí nghiệm khác, khi nung 5,58
gam A với CuO thu được 0,672 lit N2 (đktc)
Tính % khối lượng của các nguyên tố tạo nên
+ Đọc và chuẩn bị nội dung bài “công thức
phân tử hợp chất hữu cơ”
- HS ghi bài về nhà
Trang 11- Khái niệm và ý nghĩa của công thức đơn giản nhất (CTĐGN), công thức phân tử (CTPT)
- Để thiết lập CTĐGN và CTPT phải dựa trên ơ sở của phân tích định tính và phân tích định lượng
Rèn cho học sinh các kĩ năng:
- Thiết lập CTĐGN từ kết quả phân tích nguyên tố
- Cách tính phân tử khối và thiết lập CTPT
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Bài tập tìm CTĐGN và CTPT
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập bài phân tích nguyên tố
- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
III TRỌNG TÂM
- Lập CTĐGN của chất hữu cơ
- Tìm khối lượng mol của chất hữu cơ
- Lập CTPT của chất hữu cơ
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Đàm thoại, gợi mở
- Nêu vấn đề
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng giải bài tập:
HS1 Đốt cháy hoàn toàn 8,2 gam hợp chất
hữu cơ A chứa C, H, O thu được 11,2 lit CO2
(đktc) và 5,4 gam H2O Tính số mol và %
khối lượng của từng nguyên tố trong A?
Trang 1212
HS2 Đốt cháy hoàn toàn a (g) hiđrocacbon
B rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1
đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch
nước vôi trong dư Sau phản ứng thấy khối
lượng bình 1 tăng 3,6 gam và bình 2 có 20
gam kết tủa Tính số mol và % khối lượng
của từng nguyên tố trong B?
- HS lên bảng
- GV tổ chức chữa bài
- HS nhận xét
- GV tổng kết và cho điểm (giữ lại bài làm
của các HS để vận dụng dạy bài mới)
Hoạt động 2 Tìm hiểu về công thức phân tử và công thức đơn giản nhất
- GV gọi HS viết công thức của một số chất
hữu cơ mà HS đã học: metan, etilen, axetilen,
benzen, ancol etylic, axit axetic
- HS viết công thức của các chất
- GV: tìm tỉ lệ nguyên tối giản giữa số
nguyên tử của từng nguyên tố trong phân tử
các chất trên?
- HS trả lời
- GV giới thiệu về CTPT và CTĐGN, gọi HS
nêu ý nghĩa của CTPT và CTĐGN?
- HS trả lời
- GV: so sánh CTPT và CTĐGN?
- HS so sánh
- GV kết luận
I CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT
1 Công thức phân tử và công thức đơn giản nhất
- CTPT cho biết số nguyên tử của từng nguyên tố cấu tạo nên phân tử của chất hữu
cơ
- CTĐGN chỉ cho biết tỉ lệ nguyên tối giản giữa số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ
- CTPT của một hợp chất hữu cơ luôn gấp CTĐGN của chất đó số nguyên lần
Hoạt động 3 Tìm hiểu cách thiết lập công thức đơn giản nhất của chất hữu cơ
- GV đặt vấn đề: giả sử một chất hữu cơ có
công thức tổng quát CxHyOzNt Tìm công
thức đơn giản nhất của chất phải làm gì?
- HS trả lời
- GV khẳng định: tìm công thức đơn giản
nhất của chất hữu cơ thực chất là tìm tỉ lệ
nguyên tối giản x : y : z : t
- GV giới thiệu với HS 2 cách tìm công thức
đơn giản nhất của chất hữu cơ
- HS nắm được 2 cách tìm công thức đơn
giản nhất
- GV yêu cầu tìm ra mối quan hệ giữa các chỉ
số x, y, z, t với các phân số tương ứng để thiết
lập biểu thức tìm công thức đơn giản nhất
trong những trường hợp chất hữu cơ có nhiều
Chú ý: để tìm tỉ lệ nguyên tối giản nên chia
mỗi phân số cho phân số có giá trị nhỏ nhất
b Dựa vào tỉ lệ số mol nguyên tử của các nguyên tố
x : y : z : t = nC : nH : nO : nN
Trang 1313
- HS tìm mối liên hệ
- GV đưa 2 ví dụ (trong phần kiểm tra bài
cũ), hướng dẫn HS tìm công thức đơn giản
nhất theo 2 cách
- HS tìm hiểu ví dụ
- GV nêu chú ý về cách xử lí số liệu trong
trường hợp tính theo tỉ lệ % để hạn chế sai số
- HS nắm cách xử lí số liệu
Hoạt động 4 Tìm hiểu các cách xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ
- GV: viết các biểu thức có liên quan đến M?
II THIẾT LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ
1 Xác định khối lượng mol phân tử
2 Thiết lập công thức phân tử
a Dựa vào công thức đơn giản nhất
c Dựa vào phản ứng cháy
- Viết phương trình phản ứng đốt cháy
- Dựa vào phản ứng cháy tính x, y, z… (số nguyên tử O thường tính sau cùng)
Hoạt động 6 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà
- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm trong bài
- HS nắm lại kiến thức trọng tâm
Trang 1414
BÀI 29 LUYỆN TẬP: CHẤT HỮU CƠ, CÔNG THỨC PHÂN TỬ
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Học sinh được ôn tập và củng cố các kiến thức:
- Các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
- Các phương pháp phân tích định tính và định lượng
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Bài tập
- Bảng phụ: sơ đồ trang 120 – SGK
2 Chuẩn bị của học sinh
Ôn tập: Các cách lập CTPT của chất hữu cơ
III TRỌNG TÂM
Lập CTPT của chất hữu cơ
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
Dùng bài tập để củng cố lí thuyết
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Ôn tập các vấn đề lí thuyết cơ bản
- GV hướng dẫn HS hệ thống hóa các kiến
thức về tách biệt, tinh chế hợp chất hữu cơ;
phân tích định tính và phân tích định lượng;
cách lập CTPT và CTĐGN theo sơ đồ trang
- HS nêu các bài tập khó cần chữa
- GV chữa các bài tập khó theo yêu cầu của
II BÀI TẬP
Trang 1515
HS
- GV phát phiếu bài tập và tổ chức cho HS
làm một số bài tập trong phiếu bài tập
- HS làm bài
Hoạt động 3 Giao bài về nhà
- GV nhắc HS:
+ Học lí thuyết
+ Hoàn thiện các bài tập
+ Chuẩn bị nội dung bài 30
- HS ghi bài về nhà
Trang 16Bài 2 Khi phân tích một hợp chất hữu cơ thấy: cứ 2,1 phần khối lượng cacbon thì có 0,28
phần khối lượng oxi và 0,35 phần khối lượng hidro Ở đktc, 1 gam chất đó chiếm thể tích 373,3 cm3 Xác định CTPT
Dạng 2 Lập công thức phân tử dựa vào công thức đơn giản nhất
Bài 1 Xác định công thức và gọi tên một hiđrocacbon A chứa 20% hiđro về khối lượng Bài 2 X là hợp chất có thành phần % khối lượng: 24,24% C; 4,04% H; 71,72% Cl Xác định
CTPTcủa X
Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn 5,2 gam hợp chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm cháy lần lượt qua
bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong dư Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 1,8 gam và bình 2 có 15 gam kết tủa Xác định CTPT của A
Bài 4 Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một hiđrôcacbon A thu được 32,8 gam hỗn hợp CO2 và
H2O Tìm CTPT của A
Bài 5 Một chất hữu cơ A có khối lượng phân tử nhỏ hơn 150 Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam A
sinh ra 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Xác định CTPT của A
Bài 6 Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ A (chứa C, H, N) thu được 2,24 lít CO2; 1,12 lít
N2; 0,25mol H2O Xác định CTPT của A, biết các thể tích khí đo cùng điều kiện tiêu chuẩn và phân tử khối của A là 29
Dạng 3 Xác định CTPT dựa vào phản ứng cháy
Bài 1 Tìm CTPT biết: Đốt cháy hoàn toàn 10 gam hợp chất hữu cơ A thu được 33,85 gam
CO2 và 6,94 gam H2O Tỉ khối của A so với không khí bằng 2,69
Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 0,282 gam hợp chất hữu cơ B rồi cho sản phẩm cháy lần lượt qua
bình 1 đựng CaCl2 khan và bình 2 đựng KOH rắn Sau thí nghiệm, khối lượng bình 1 tăng 0,194 gam và bình 2 tăng 0,80 gam Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn 0,186 gam B thu được 22,4 ml khí N2 (đktc) Phân tử B chỉ chứa 1 nguyên tử nitơ Tìm CTPT của B
Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn 1,8 hợp chất hữu cơ A (thành phần chứa C, H, O) thu được 2,64
gam CO2 và 1,08 gam H2O Khối lượng phân tử của A bằng 180 đvC Xác định CTPT của A
Bài 4 Đốt cháy hoàn toàn 1 lit khí A cần 5 lit O2, thu được 3 lit CO2 và 4 lit H2O Các thể tích
đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Xác định CTPT của A
Bài 5 Đốt cháy hoàn toàn 18 gam hợp chất hữu cơ A bằng 16,8 lit O2 (vừa đủ) thu được CO2
và hơi H2O có tỉ lệ thể tích tương ứng là 3 : 2 Tỉ khối của A so với hidro bằng 36 Tìm CTPT của A
Bài 6 Đốt cháy 11,6 gam chất A thu được 5,3 gam Na2CO3; 4,5 gam H2O và 24,2 gam CO2 Xác định CTPT của A, biết rằng một phân tử A chỉ chứa một nguyên tử oxi
Bài 7 Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X ta có tỉ lệ: nX : nO2 : nCO2 : nH2O = 0,25 : 1,375 : 1 : 1 Tìm CTPT của X
Trang 17- Khái niệm đồng đẳng và đồng phân, đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể
- Trong phân tử chất hữu cơ, tồn tại các liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba
- Cấu tạo phân tử và tính bền của các liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba
b Học sinh hiểu:
- Nội dung 3 luận điểm của thuyết cấu tạo hóa học
- Một chất hữu cơ có thể có những loại đồng phân nào còn tùy thuộc vào thành phần phân tử
của chất hữu cơ đó
2 Về kĩ năng
Rèn cho học sinh các kĩ năng:
- Lập được công thức chung cho dãy đồng đẳng
- Viết công thức cấu tạo ứng với các công thức phân tử cho trước
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Bài tập viết đồng phân
2 Chuẩn bị của học sinh
Đọc trước nội dung bài học ở nhà
III TRỌNG TÂM
- Lập công thức tổng quát chung cho dãy đồng đẳng
- Viết công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Đàm thoại, gợi mở
- Nêu vấn đề
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Tìm hiểu nội dung của thuyết cấu tạo hóa học
- GV giới thiệu: năm 1861, Butlêrôp đã đưa
ra khái niệm về cấu tạo hoá học và thuyết cấu
tạo hoá học với 3 luận điểm chính
- GV đưa ví dụ: C2H6O có 2 công thức cấu
tạo khác nhau:
+ CH3 - O - CH3: đimetyl ete là chất khí,
không phản ứng vói Na
+ CH3 - CH2 - OH: ancol etylic là chất
I THUYỀT CẤU TẠO HÓA HỌC
1 Nội dung của thuyết cấu tạo hoá học
- Trong phân từ hợp chất hữu cơ, các nguyên
tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hoá học Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hoá học sẽ tạo
ra hợp chất khác
Trang 1818
lỏng tác dụng với Na giải phóng H2
Như vậy 2 cấu tạo trên ứng với 2 chất khác
nhau có tính chất khác nhau Em hãy nhận xét
về trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong 2
- GV khái quát nội dung luận điểm thứ nhất
của thuyết cấu tạo hóa học
- GV nhấn mạnh: viết CTCT của hợp chất
hữu cơ thực chất là chỉ rõ trật tự liên kết giữa
các nguyên tử trong phân tử và viết CTCT
của butan, 2 – metylbutan và xiclopentan
- GV: em hãy xác định hóa trị của C trong
các hợp chất và nhận xét về mạch C?
- HS trả lời
- GV khái quát nội dung của luận điểm thứ 2
- GV đưa VD1: CH3 – O – CH3 và CH3 –
CH2 – OH 2 chất này có thành phần phân tử
như nhau nhưng tính chất khác nhau Vậy
tính chất của chất phụ thuộc vào yếu tố nào?
Thành phần các chất như nhau nhưng tính
chất khác nhau Trong trường hợp này tính
chất của chất phụ thuộc vào yếu tố nào?
- GV khái quát nội dung của luận điểm số 3
- GV gọi HS đọc nội dung 3 luận điểm
- HS đọc SGK
- GV tổng kết
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, C có hóa trị
4 Nguyên tử C không những có thể liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác mà còn liên kết trực tiếp với nhau thành mạch C
- Tính chất của chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất và số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết của các nguyên tử)
Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm đồng đẳng
Trang 19- HS quan sát công thức và trả lời
- Em hãy lập công thức tổng quát cho từng
dãy chất?
- HS lập công thức tổng quát
- GV thông báo: các chất trong từng dãy trên
có cấu tạo tương tự nhau nên tính chất hóa
- GV: vì sao các chất trong cùng dãy đồng
đẳng có tính chất hóa học tương tự nhau?
- HS trả lời
- GV nhấn mạnh: vì tất cả các chất trong cùng
dãy đồng đẳng có tính chất hóa học tương tự
nhau nên thay vì tìm hiểu tính chất của từng
chất ta có thể tìm hiểu tính chất của cả dãy
chất
- GV lấy ví dụ các trường hợp mà thành phần
phân tử hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm
CH2 nhưng không phải là đồng đẳng của
nhau: CH3OH và CH3 – O – CH3; CH ≡ CH
và CH2 = C = CH2
- GV nhấn mạnh: các chất là đồng đẳng của
nhau phải thỏa mãn 2 điều kiện:
+ Thành phần phân tử hơn kém nhau một
hoặc nhiều nhóm CH2
+ Cấu tạo tương tự nhau nên có tính chất
hóa học tương tự nhau
2 Đồng đẳng và đồng phân
a Đồng đẳng
- Đồng đẳng là hiện tượng các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau môt hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương
tự nhau
- Các chất đồng đẳng hợp thành dãy đồng đẳng
Hoạt động 3 Tìm hiểu về hiện tượng đồng phân
- GV lấy ví dụ về các chất:
+ CH3OCH3 và CH3CH2OH
+ CH ≡ C – CH3 và CH2 = C = CH2
là các cặp chất có cùng công thức phân tử
nhưng tính chất hóa học khác nhau Chúng
được gọi là các đồng phân
b Đồng phân
Đồng phân là hiện tượng các chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo khác nhau nên có tính chất khác nhau
Trang 20Hoạt động 4 Tìm hiểu về các loại liên kết trong phân tử chất hữu cơ
- GV: nêu đặc điểm các liên kết trong phân tử
chất hữu cơ?
- HS trả lời
- GV: liên kết cộng hóa trị gồm có liên kết
xichma và liên kết pi Nêu khái niệm?
- HS trả lời
- GV thông báo: trong phân tử chất hữu cơ có
thể gặp 3 loại liên kết là: liên kết đơn, liên kết
đôi và liên kết ba Nêu rõ đặc điểm của từng
loại liên kết
- HS trả lời
- GV: liên kết đôi và liên kết ba được gọi
chung là liên kết bội Sự xen phủ bên thường
kém hiệu lực hơn so với sự xen phủ trục nên
liên kết pi thường kếm bền hơn so với liên
kết xichma Cụ thể năng lượng của liên kết
đơn C – C; đôi C = C và ba C ≡ C tương ứng
- Liên kết thường gặp trong phân tử chất hữu
cơ là liên kết cộng hóa trị
- Liên kết cộng hóa trị gồm:
+ Liên kết đơn: (-) + Liên kết đôi: (=) + Liên kết ba: ()
- Cấu tạo: các liên kết cộng hóa trị đều gồm 1 liên kết , còn lại là liên kết
Hoạt động 5 Tìm hiểu về các loại công thức cấu tạo
- GV viết công thức cấu tạo của C4H10 ở 3
dạng: khai triển, thu gọn và thu gọn nhất Yêu
cầu HS nêu khái niệm về các loại công thức
cấu tạo này
2 Các loại công thức cấu tạo
- CTCT khai triển: viết tất cả các nguyên tử
Hoạt động 6 Giao bài về nhà
Trang 21- Khái niệm đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể
- Cấu tạo phân tử và tính bền của các liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
b Học sinh hiểu:
Một chất hữu cơ có thể có những loại đồng phân nào còn tùy thuộc vào thành phần
phân tử của chất hữu cơ đó
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Mô hình rỗng và đặc của phân tử etan
- Mô hình phân tử cis – but – 2 – en và trans – but – 2 – en
2 Chuẩn bị của học sinh
Đọc trước nội dung bài học ở nhà
III TRỌNG TÂM
Viết công thức cấu tạo chất hữu cơ
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Nêu vấn đề
- Đàm thoại, gợi mở
- Trực quan sinh động
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài 3 và 4c (128
+ 129 – SGK)
- HS lên bảng
- GV gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời:
+ HS1: nêu nội dung của thuyết cấu tạo
hóa học?
+ HS2: nêu khái niệm đồng đẳng, đồng
phân? Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ
có những loại nào? Các loại công thức cấu
tạo và ý nghĩa của các loại đó?
- HS đứng tại chỗ trả lời
Trang 22Chúng được gọi là đòng phân cấu tạo Đồng
phân cấu tạo là gì?
- HS trả lời
- GV: em hãy viết các đồng phân cấu tạo của
C4H10O?
- HS viết công thức cấu tạo
- GV: có những loại đồng phân cấu tạo nào?
(GV gợi ý dựa trên các cấu tạo mà HS đã
viết)
- HS trả lời
- GV kết luận
III ĐỒNG PHÂN CẤU TẠO
1 Khái niệm đồng phân cấu tạo
Những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo khác nhau được gọi là những đồng phân cấu tạo
2 Phân loại đồng phân cấu tạo
- Đồng phân nhóm chức
- Đồng phân mạch cacbon
- Đồng phân vị trí nhóm chức
Hoạt động 3 Tìm hiểu các loại đồng phân lập thể
- GV thông báo: CTCT chỉ biểu diễn được
trật tự sắp xếp các nguyên tử trên mặt phẳng
giấy Để chỉ rõ cấu trúc không gian của phân
tử phải dùng công thức phối cảnh và mô hình
phân tử
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách biểu diễn
công thức phối cảnh và mô hình phân tử chất
hữu cơ
- HS nắm được cách biểu diễn cấu trúc không
gian của hợp chất hữu cơ theo công thức phối
cảnh và mô hình phân tử
- GV giới thiệu mô hình rỗng và đặc của phân
tử C2H6
- HS quan sát mô hình của etan
IV CÁCH BIỂU DIỄN CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ HỮU CƠ
Hoạt động 4 Tìm hiểu khái niệm đồng phân lập thể
- GV cho HS quan sát mô hình không gian
theo 2 cách sắp xếp của cis – but – 2 – en và
trans – but – 2 – en
- HS quan sát các mô hình
- GV thông báo: chọn mặt phẳng chứa liên
kết đôi Nhận xét vị trí của các nguyên tử và
Trang 23- GV thông báo: các đồng phân như trên được
gọi là đồng phân lập thể Đồng phân lập thể
Hoạt động 5 Tìm hiểu mối quan hệ giữa đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể
- GV lấy ví dụ cụ thể phân tích về mối quan
hệ của đồng phân cấu tạo và đồng phân lập
thể của C4H8
- HS tìm hiểu ví dụ
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu sơ đồ trng
128/SGK
- HS đọc SGK tìm hiểu mối quan hệ giữa
đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể
2 Quan hệ giữa đồng phan cấu tạo và đồng phân lập thể
Hoạt động 6 Phân biệt cấu tạo hóa học và cấu trúc hóa học
- GV lấy ví dụ về công thức cấu tạo và công
thức lập thể của etan Nhận xét điểm giống và
khác nhau của cấu tạo hóa học và cấu trúc
hóa học?
- HS nhận xét
- GV nhấn mạnh: cấu tạo hóa học biểu diễn
bằng công thức cấu tạo; cấu trúc hóa học biểu
diễn bằng công thức lập thể
3 Cấu tạo hóa học và cấu trúc hóa học
- Cấu tạo hóa học cho biết thứ tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
- Cấu trúc hóa học vừa cho biết cấu tạo hóa học vừa cho biết sự phân bố trong không gian của các nguyên tử trong phân tử
Hoạt động 7 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà
- GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài
Trang 24II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Các phản ứng hữu cơ thường gặp
2 Chuẩn bị của học sinh
Ôn tập một số phản ứng hữu cơ đã học trong chương trình lớp 9
III TRỌNG TÂM
- Phân biệt các loại phản ứng trong hóa học hữu cơ
- Xác định các loại tiểu phân trung gian sinh ra trong quá trình phản ứng
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Đàm thoại, gợi mở
- Nêu vấn đề
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Tìm hiểu các loại phản ứng trong hóa học hữu cơ
- GV cho HS viết các phản ứng (GV gợi ý):
Trang 2525
- GV thông báo: các phản ứng xảy ra ở nhóm
1, 2, 3 lần lượt thuộc về các kiểu phản ứng:
thế, cộng và phân hủy Nêu khái niệm về các
- GV: nhận xét về sự biến đổi của phân tử
chất hữu cơ trong 2 phản ứng trên?
Hoạt động 2 Tìm hiểu về các kiểu phân cắt liên kết cộng hóa trị
- GV: nêu cách hình thành liên kết cộng hóa
+ Tiểu phân mang e độc thân ở nguyên tử
C gọi là gốc cacbo tự do
+ Tiểu phân mang e độc thân ở nguyên tử
C gọi là gốc cacbo tự do
+ Gốc tự do thường được hình thành nhờ ánh sáng hoặc nhiệt
2 Phân cắt dị li
- Nguyên tử có độ âm điện lớn hơn chiếm cả cặp e dùng chung và trở thành anion còn nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn bị mất 1e
để trở thành cation
- Cation mà điện tích dương nằm ở nguyên tử
C được gọi là cacbocation Nó thường được hình thành nhờ tác dụng của các dung môi phân cực
3 Đặc tính chung của gốc cacbo tự do và cacbocation
- Tiểu phân trung gian gồm: gốc cacbo tự do
và cacbocation
- Không bền, thời gian tồn tại rất ngắn, khả năng phản ứng cao
Trang 2626
- HS trả lời
- GV bổ sung: cation mà điện tích dương nằm
ở nguyên tử C được gọi là cacbocation Nó
thường được hình thành nhờ tác dụng của các
dung môi phân cực
Chất đầu → Tiểu phân trung gian → Sản phẩm
Hoạt động 3 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà
Trang 2727
Trang 2828
BÀI 32 LUYỆN TẬP: CẤU TRÚC PHÂN TỬ CHÂT HỮU CƠ
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Ôn tập, củng cố cho học sinh các kiến thức:
- Cách biểu diễn cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của các phân tử chất hữu cơ đơn giản
- Khái niệm đồng phân cấu tạo, đồng phân lập thể
- Phân biệt các loại đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể
- Những luận điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hóa học
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Bài tập
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
- Chuẩn bị bài tập SGK và SBT
III TRỌNG TÂM
Viết công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
Hợp tác nhóm nhỏ
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Ôn tập lí thuyết
- GV giao nhiệm vụ cho 3 nhóm HS:
+ Nhóm I: các cách biểu diễn cấu tạo và
cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
+ Nhóm II: phân biệt đồng phân cấu tạo và
- Đại diện các nhóm HS trình bày
- GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận
- HS cả lớp thảo luận
A LÍ THUYẾT
Trang 2929
- GV tổng kết
Hoạt động 2 Làm bài tập
- GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong
Trang 30- Ankan là các tên gọi chung của các hiđrocacbon no mạch hở
- Công thức chung của dãy đồng đẳng của ankan
- Các loại đồng phân của ankan
- Khái niệm bậc cacbon
- Tên gọi của ankan
b Học sinh hiểu:
- Ankan thuộc loại hiđrocacbon no vì trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn
- Số nguyên tử C càng lớn, ankan càng có nhiều đồng phân
2 Về kĩ năng
- Lập công thức chung cho dãy đồng đẳng
- Viết các đồng phân và gọi tên
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Mô hình phân tử butan
2 Chuẩn bị của học sinh
Ôn tập lại lí thuyết về đồng đẳng, đồng phân
III TRỌNG TÂM
Tên gọi và đồng phân của ankan
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Đàm thoại, gợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Tìm hiểu về hiđrocacbon no
- GV viết CTCT một số hiđrocacbon no:
Trang 31Hoạt động 2 Tìm hiểu về dãy đồng đẳng của ankan
- GV: Nêu công thức phân tử của metan?
- Viết công thức chung cho cả dãy chất này?
- HS lập công thức chung cho cả dãy
- GV thông báo: metan và các chất đồng đẳng
của nó lập thành dãy đồng đẳng của metan có
tên gọi chung là ankan hoặc parafin
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 (139 –
SGK)
- HS làm bài tập củng cố
- GV giới thiệu mô hình phân tử butan gợi ý
để HS thấy: Trong phân tử ankan chỉ có các
liên kết đơn C – H và C – C Mỗi nguyên tử
C tạo được 4 liên kết hướng từ nguyên tử C
(nằm ở tâm của hình tứ diện) về 4 đỉnh của
hình tứ diện với các góc liên kết khoảng
109,50 Vì vậy các nguyên tử C trong phân tử
ankan (trừ C2H6) không cùng nằm trên một
Hoạt động 3 Viết đồng phân của ankan
- GV tổ chức cho HS viết CTCT của các chất
có CTPT: CH4, C2H6, C3H8 và C4H10, C5H12
- HS viết đồng phân
- Đối với các ankan, có phải ankan nào cũng
có đồng phân cấu tạo không?
a Đồng phân mạch cacbon
- Chỉ từ C4 trở lên, các ankan mới có đồng phân
- Ankan có đồng phân mạch cacbon
- Ankan là hiđrocacbon mạch hở, phân tử chỉ chứa liên kết đơn
b Bậc của cacbon
Bậc của một nguyên tử C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó
Trang 3232
HS nêu khái niệm ankan
- HS nêu khái niệm ankan
- GV nêu khái niệm bậc của cacbon và hướng
- GV: qua tìm hiểu bảng hãy nêu cách gọi tên
các ankan mạch không phân nhánh?
- HS trả lời
- GV hướng dẫn HS các cách nhớ tên của 9
ankan không nhánh có từ 2 đến 10C
- HS nhớ tên của một số ankan mạch thẳng
- GV thông báo: Phân tử ankan khi mất 1
nguyên tử H tạo thành gốc ankyl Tên gọi của
gốc ankyl không phân nhánh được gọi theo
tên của ankan nhưng đổi đuôi “an” thành đuôi
“yl”
- GV: lập công thức chung cho các nhóm
ankyl?
- HS lập công thức
- GV giới thiệu cụ thể các bước gọi tên ankan
phân nhánh và lấy ví dụ minh hoạ
- HS nắm được các bước gọi tên ankan mạch
nhánh
- GV lưu ý HS cách gọi tên trong trường hợp
có nhiều nhánh giống nhau và khác nhau
- HS nắm được các chú ý
- GV tổ chức cho HS vận dụng gọi tên các
ankan mạch nhánh có từ 1 đến 5C
- HS vận dụng gọi tên
- GV bổ sung cho HS cách gọi tên thường và
cho HS gọi tên thường của một số ankan
- HS vận dụng gọi tên
- GV cho tên gọi Yêu cầu HS viết công thức
cấu tạo của chất ứng với tên gọi đó
- HS viết CTCT
II DANH PHÁP
1 Phần nền
Et 2, but 4, prop 3 Pent 5, hex 6, 7 là heptan Thứ 8 tên gọi octan Nonan thứ 9, đecan thứ 10 hoặc:
Mẹ em phải bón phân hóa học ở ngoài đồng Tên ankan không phân nhánh = phần nền +
an
2 Tên nhóm ankyl
- Tên nhóm ankyl = phần nền + “yl”
- Công thức của nhóm ankyl: CnH2n+1
3 Cách gọi tên ankan mạch nhánh
- Bước 1: Chọn mạch chính là mạch C dài nhất và có nhiều nhánh nhất
- Bước 2: Đánh số thứ tự C thuộc mạch chínhtừ phía gần nhánh hơn sao cho tổng chỉ
số mạch nhánh là nhỏ nhất
- Bước 3: Gọi tên ankan phân nhánh: Tên ankan = số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh (tên nhóm ankyl) + tên mạch chính
Chú ý:
- Nếu trong phân tử ankan có nhiều nhánh khác nhau thì phải gọi tên nhánh theo thứ tự vần chữ cái; số chỉ của nhánh nằm ngay trước tên nhánh
- Nếu phân tử ankan có nhiều nhánh giống nhau thì liệt kê số chỉ của tất cả các nhánh giống nhau rồi thêm trước tên nhánh các từ
số đếm để chỉ số nhánh giống nhau
- Giữa số và chữ ngăn cách nhau bằng dấu
“-“; giữa số với nhau thì ngăn cách bằng dấu
Trang 3333
“,”
+ Nếu ankan chỉ có 1 nhánh –CH 3 nằm ở vị trí C số 2 thì thay 2 – metyl trong tên gọi quốc tế bằng “Iso” Tên mạch chính được tính với cả C ở nhánh
Trang 34II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Mô hình của một số phân tử ankan
- Xăng, mỡ bôi trơn động cơ, nước cất, cốc thuỷ tinh
2 Chuẩn bị của học sinh
Ôn tập:
- Công thức cấu tạo của các ankan
- Cách gọi tên ankan
III TRỌNG TÂM
Tính chất vật lí của ankan
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Đàm thoại, gợi mở
- Nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng: viết CTCT, gọi tên
các ankan có CTPT C3H8, C4H10, C5H12
- HS lên bảng
- GV gọi HS đứng tại chỗ nêu: cách gọi tên
ankan mạch thẳng, cách gọi tên ankan mạch
phân nhánh
- HS đứng tại chỗ trả lời
Trang 3535
- GV gọi HS nhận xét bài viết CTCT, gọi tên
- HS nhận xét
- GV tổng kết, cho điểm
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự hình thành liên kết trong phân tử ankan
- GV: viết cấu hình e của nguyên tử 6C và
biểu diễn sự phân bố e trên các obitan lượng
tử?
- HS viết cấu hình e
- GV giới thiệu: Trong phân tử ankan, nguyên
tử C ở trạng thái lai hoá sp3 4 obitan lai hoá
của C đều có chứa e độc thân
- Quan sát hình 5.1, mô tả sự hình thành liên
I CẤU TRÚC PHÂN TỬ ANKAN
1 Sự hình thành liên kết trong phân tử ankan
- Trạng thái lai hoá của nguyên tử C: các nguyên tử C trong phân tử ankan đều ở trạng thái lai hoá sp3
- Loại liên kết: đều là liên kết
+ Các nhóm nguyên tử liên kết với nhau
bởi liên kết đơn C – C có thể quay tương đối
tự do xung quanh trục liên kết đó
+ Cấu dạng xen kẽ bền hơn cấu dạng che
khuất
+ Các cấu dạng luôn luôn chuyển đổi cho
nhau, không thể cô lập riêng từng cấu dạng
- Có cấu dạng xen kẽ và cấu dạng che khuất
- Cấu dạng xen kẽ bền hơn cấu dạng che khuất
Hoạt động 4 Tìm hiểu tính chất vật lí của ankan
- GV cho HS quan sát bảng 5.2 (141 - SGK)
- HS quan sát bảng
- Em có nhận xét gì về trạng thái tồn tại, sự
biến đổi của nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
và khối lượng riêng của ankan?
- tnc, ts và d tăng khi M tăng
Trang 3636
- GV giới thiệu: xăng là hỗn hợp các
hiđrocabon trong đó có ankan GV cho HS
quan sát hiện tượng cho xăng vào nước và
cho mỡ bôi trơn vào xăng
- HS quan sát hiện tượng
- GV: Em hãy nêu hiện tượng quan sát được?
- HS trả lời
- GV hướng dẫn để HS rút ra nhận xét về tính
tan của ankan
- GV bổ sung và tổng kết
2 Tính tan, màu và mùi
Tất cả các ankan đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các
dung môi hữu cơ
Hoạt động 5 Củng cố và luyện tập
- GV nhắc lại những kiến thức trọng tâm của
bài:
+ Phân tử ankan chỉ có liên kết xicma bền
+ Một số tính chất vật lí của ankan như
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng
riêng và mùi của ankan phụ thuộc vào số C
trong phân tử ankan
- HS nắm lại các kiến thức trọng tâm
Trang 37- Tính chất hoá học của ankan do đặc điểm liên kết trong phân tử ankan quyết định
- Ankan có phản ứng tách, phản ứng thế và phản ứng oxi hoá
- Cơ chế phản ứng thế halogen vào phân tử ankan
2 Về kĩ năng
Thông qua bài học, học sinh được rèn luyện các kĩ năng:
- Học sinh biết viết các phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của ankan
- Viết phương trình phản ứng điều chế ankan
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Các phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của ankan
2 Chuẩn bị của học sinh
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS đứng tại chỗ cho biết các liên
kết trong phân tử ankan và đặc điểm của các
liên kết đó?
- HS trả lời
- GV nêu vấn đề: đặc điểm liên kết đó có ảnh
hưởng thế nào đến tính chất hoá học của
Trang 3838
ankan?
- HS trả lời
- GV bổ sung: Phân tử ankan ở điều kiện
thường trơ về mặt hoá học nhưng ở nhiệt độ
cao và có xúc tác ankan dễ tham gia vào các
phản ứng hơn Các phản ứng đặc trưng của
ankan là phản ứng thế, phản ứng tách và phản
ứng oxi hoá
Hoạt động 2 Tìm hiểu về phản ứng thế
- GV hướng dẫn HS: ankan có thể tham gia
phản ứng thế với halogen bằng cách thay thế
- HS nắm được điều kiện của phản ứng thế
- GV lấy ví dụ phản ứng của CH4 với Cl2
- GV trình bày cơ chế của phản ứng thế
halogen vào ankan: cơ chế gốc – dây chuyền
- HS nắm được cơ chế của phản ứng thế
- Từ cơ chế của phản ứng hãy giải thích tại
sao khi thế Cl2 vào C2H6 trong sản phẩm sinh
ra có cả C4H10?
- HS giải thích
- GV thông báo thêm: Clo thế H ở C các bậc
khác nhau Brom hầu như chỉ thế H ở C bậc
cao Flo phản ứng mãnh liệt nên phân huỷ
ankan thành C và HF Iot quá yếu nên không
Hoạt động 3 Tìm hiểu về phản ứng tách
- GV hướng dẫn HS điều kiện và cách viết
Trang 39- GV bổ sung: ngoài bẻ gẫy liên kết C – H
trong điều kiện phản ứng như trên liên kết C
- GV bổ sung điều kiện tồn tại của các chất
- Những ankan thoả mãn điều kiện nào thì bị
Hoạt động 4 Tìm hiểu phản ứng oxi hóa
- GV gọi HS viết phương trình phản ứng đốt
cháy CH4
- HS viết phản ứng
- GV bổ sung: không chỉ CH4 mới có phản
ứng đốt cháy mà các ankan khác cũng dễ
dàng bị oxi hoá hoàn toàn Sản phẩm thu
được của quá trình đốt cháy là CO2 và H2O
Phản ứng đốt cháy ankan có toả nhiều nhiệt
vì vậy ankan thường được dùng để làm nhiên
- Nếu đốt cháy 1 hiđrocacbon cho nCO2 <
nH2O thì hiđrocacbon đó thuộc loại ankan
- Nếu đốt cháy 1 hỗn hợp các hiđrocacbon cho nCO2 < nH2O thì hỗn hợp đó chắc chắn
có chứa ankan
Trang 4040
tạo thành trong phản ứng đốt cháy ankan?
- HS nhận xét
- GV: nếu quá trình đốt cháy không có đủ oxi
thì sự oxi hoá sẽ diễn ra không hoàn toàn tạo
CO2, CO, C… Đặc biệt khi có xúc tác thích
hợp thì có thể thể tạo ra nhiều dẫn xuất chứa
Hoạt động 5 Tìm hiểu các phương pháp điều chế và sản xuất ankan
- GV giới thiệu cho HS các phương pháp điều
chế ankan trong CN và trong PTN
- HS nắm các cách điều chế ankan
II ĐIỀU CHẾ
1 Trong phòng thí nghiệm
2 Trong công nghiệp
- Chưng cất phân đoạn dầu mỏ
- Tách từ khí thiên nhiên, khí mỏ dầu
Hoạt động 6 Tìm hiểu ứng dụng của ankan
- Dựa vào sơ đồ trang 146 (SGK), nêu các
ứng dụng của ankan?
- HS quan sát sơ đồ, nêu ứng dụng
- GV cung cấp các thông tin thực tế về ứng
dụng của ankan như: Ankan từ C1 đến C4
được dùng làm khí đốt, khí hoá lỏng; ankan
từ C5 đến C20 dùng làm xăng, dầu cho động
cơ, dung môi, đun nấu; ankan từ C20 trở lên
dùng làm dầu bôi trơn, chống gỉ, sáp pha
thuốc mỡ; nến, giấy nến, giấy dầu