CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Trong tiết TĐ hôm nay,thầy sẽ giới thiệu với các em về một chú bé thần đồng của nước ta vào đời nhà Trần.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Các em đã biết được những ước mơ ca
Trang 1I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Đọc trơn tru,lưu loát toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi,cảm hứng ca ngợi.2- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện:Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh,có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trong tiết TĐ hôm nay,thầy sẽ giới thiệu với các em về một chú bé
thần đồng của nước ta vào đời nhà Trần Chú bé đó là ai?Vì sao
được gọi là thần đồng?Để giúp các em giải đáp được những câu hỏi
ấy mời các em đọc bài Ông Trạng thả diều.
a/Cho HS đọc
- Cho HS đọc đoạn.Cho HS đọc nối tiếp,mỗi em đọc một đoạn
- GV chia đoạn.Bài gồm 4 đoạn.Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: diều,trí,nghèo,bút,vỏ
c/GV đọc diễn cảm toàn bài
-HS đọc nối tiếp 2-3 lượt
-Từng cặp HS luyện đọc
-1-2 HS đọc cả bài
-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo.-1,2 HS giải nghĩa từ
* Đoạn 1 +2
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.
* Đoạn 3 +4
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?
H:Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông trạng thả diều”.
H:Theo em,tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của
câu chuyện trên?
a/Tuổi trẻ tài cao
b/Có chí thì nên
c/Công thành danh toại
- Cho HS trao đổi thảo luận.
- Cho HS trình bày.
-1 HS đọc Đ1,1 HS đọc Đ2.
-Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đấy,có trí nhớ lạ thường.Có thể thuộc 20 trang sách trong ngày mà vẫn
-Vì Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên năm
13 tuổi,khi vẫn là một chú bé ham thích thả diều.
-HS trao đổi thảo luận.
-HS nêu ý kiến của mình.
Trang 2- GV nhận xét + chốt lại: Cả 3 câu a,b,c đều đúng nhưng ý b là câu
trả lời đúng nhất ý nghĩa câu truyện.
gương sáng cho chúng em noi theo…
- Vận dụng để tính nhanh khi nhân ( hoặc chia ) với ( hoặc cho ) 10, 100, 1000,
-Ren khả năng tính toàn nhanh,biết vận dụng vào thực tế
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS lên bảng làm bài 3 và 1 HS làm bài 4 của bài trước
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: nhân một số tự nhiên với 10 hoặc chia số tròn
GV cho HS tập Nhận xét thừa số 35 với tích 350, nố giống
nhau và khác nhau ở điểm nào?
Trang 3350 : 10 = 35
từ đó rút ra kết luận muốn chia một số tròn chục cho 10 ta
làm như thế nào?
GV cho HS nhân thêm một số ví dụ
Kết luận : GV cho HS nêu lại cách chia, nhân nhẩm một số
cho 10, 100, 1000,
Hoạt động 2: Thực hành.
Mục tiêu :HS biết Vận dụng để tính nhanh khi nhân ( hoặc
chia ) với ( hoặc cho ) 10, 100, 1000,
GV cho HS lấy nhanh một số ví dụ áp dụng cách nhân,
chia nhẩm vừa học để nêu kết quả
III/ Các hoạt động dạy và học
1/ Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/ Tại sao ta phải tiết kiệm thời giờ?
b/ Đọc ghi nhớ của bài
3/ Bài mới:
- GV nêu câu hỏi:
1/ Thế nào là Trung thực trong học tập?
2/ Người như thế nào là có ý trí vượt khó trong học tập? Kể vài ví dụ
3/ Hãy bày tỏ ý kiến của mình về một việc cụ thể
4/Thế nào là tiết kiệm tiền của?
- Tại sao lại phải tiết kiệm tiền của?
5/ Thời giờ quý giá như thế nào? hãy kể lại câu chuyện 1 phút
Em đã tiết kiệm thời giờ chưa?
Trang 4- Nhận biêt tính chất kết hợp của phép nhân.
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để làm toán
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS lên bảng làm bài 1, 2 của bài trước
Gọi HS nêu cách nhân hoặc chia nhẩm một số cho 10, 100, 1000
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: so sánh giá trị của biểu thức
Mục tiêu : Nhận biêt tính chất kết hợp của phép nhân
Muốn tính được giá trị của hai biểu thức này ta cần phải
biết gì? Sau đó GV ghi lần lượt từng giá trị của a, b, c lên
bảng để cho HS tính giá trị biểu thức rồi so sánh kết quả
GV chỉ vào từng biểu thức và cho HS biết :
Hỏi : em cần áp dụng kiến thức nào để làm Bài tập này?
GV gọi 2 HS lên bảng làm bài và trình bày bài
Trang 5- Một số tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2a (hoặc 2b),BT3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Các em đã biết được những ước mơ cao đẹp của các bạn nhỏ qua bài
tập đọc Nếu chúng mình có phép lạ Hôm nay,một lần nữa ta gặp
lại các bạn nhỏ qua bài chính tả nhớ-viết 4 khổ đầu của bài thơ
a/Hướng dẫn chính tả
- GV nêu yêu cầu bài chính tả: Các em chỉ viết 4 khổ đầu của bài
thơ
- GV đọc bài chính tả
- Cho HS đọc lại bài chính tả
- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ viết sai phép,mầm,giống…
a/Chọn s hoặc x để điền vào chỗ trống.
- Cho HS đọc yêu cầu của BTa
- GV giao việc: Nhiệm vụ của các em là chọn s hoặc x để điền vào
chỗ trống sao cho đúng
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Cho HS trình bày kết quả: GV dán 3 tờ giấy đã chép sẵn đoạn
thơ lên bảng để HS làm bài
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: sang, xíu, sức, sức sống,
sáng.
b/ Cách tiến hành như câu a:
Lời giải đúng: nỗi, đỗ, thưởng, đỗi, chỉ, nhỏ, thuở, phải, hỏi, của,
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc câu a, b, c, d
- GV giao việc: Nhiệm vụ của các em là phải viết lại những chữ
- Nhắc HS ghi nhớ cách viết cho đúng những từ ngữ dễ viết sai,
học thuộc lòng các câu ở bài tập 3
-HS lắng nghe
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về động từ
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
2- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên
Trang 6II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết nội dung BT1 + Bút dạ + một số tờ giấy viết sẵn nội dung BT2, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Các em đã được học động từ ở tuần 9 Trong tiết LTVC hôm nay, sẽ
giúp các em biết thêm một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
và bước đầu biết sử dụng các từ đó để bài viết hay hơn, hiệu quả hơn
- BT1.(Giảm tải)
BT2: a)
- Cho HS đọc yêu cầu BT + đọc câu a
- Cho HS làm bài GV phát giấy đã chuẩn bị trước cho 3 HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.: chữ cần điền đã
b/ Cách tiến hành như câu a.
Lời giải đúng: Chào mào đã hót, cháu vẫn đang xa, mùa na sắp tàn.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
- HS làm bài tập vào giấy -3 HS làm bài vào giấy lên trình bày kết quả bài làm.-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 2 + đọc truyện vui Đãng trí.
- Cho HS làm bài.GV phát 3 tờ giấy cho 3 HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
Thay đã làm việc bằng đang làm việc.
Người phục vụ đang bước vàobỏ đang sẽ đọc gìbỏ sẽ hoặc
-3 HS làm bài vào giấy,HS cònlại làm bài vào giấy nháp hoặc VBT
-3 HS làm bài vào giấy lên bảng trình bày
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
HS làm bài vào giấy,
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài tập 2,3
- Kể lại truyện vui Đãng trí cho người thân nghe.
Tiết 4 Khoa học
Bài 21: BA THỂ CỦA NƯỚC
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
Đưa ra những ví đụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể: rắn lỏng và khí Nhận ra tính chấtchung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể
Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại
Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại
Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
*GDBVMT: Nước có vai trị hết sức quan trọng ,mỗi người chúng ta có trách nhiệm phải bảo vệ nguồn
nước,chính là BVMT,sử dụng nước sạch để bảo vệ sức khỏe
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình vẽ trang 44, 45 SGK
HS chuẩn bị theo nhóm :
- Chai lọ nhựa trong để đựng nước
- Khăn lau bằng vải
Trang 7III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 3, 4 / 28 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU HIỆN TƯỢNG
nào? Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu điều đó.
- GV dùng khăn ướt lau bảng rồi yêu cầu 1 HS
lên sờ tay vào mặt bảng mới lau và nhận xét.
- 1 HS lên sờ tay vào mặt bảng mới lau và nhận xét
- Liệu mặt bảng có ướt mãi như vậy không? Nếu
mặt bảng khô đi, thì nước trên mặt bảng đó đã
biến đi đâu?
- Để trả lời câu hỏi trên, GV yêu cầu HS làm thí
nghiệm như hình 3 trang 44 SGK
em đã quan sát được qua thí nghiệm
Bước 4:
- GV gọi đại diện trình bày -Đại diện trình bày về cách tiến hành thí nghiệm của
nhóm mình và nêu kết luận về sự chuyển thể củanước
- GV yêu cầu HS sử dụng những hiểu biết vừa thu
được qua thí nghiệm để quay lại giải thích hiện
tượng ở phần mở bài: Dùng khăn ướt lau mặt
bảng, sau mặt bảng khô Vậy nước trên mặt bảng
biến đi đâu?
- Nước ở mặt bảng đã biến thành hơi nước bay vàokhông khí mắt thường không thể thấy nhìn thấy hơinước
Kết luận: Như trang 94 SGV.
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU HIỆN TƯỢNG NƯỚC
Trang 8 Kết luận: Như SGV trang 95
Hoạt động 3 : VẼ SƠ ĐỒ VỀ SỰ CHUYỂN THỂ
CỦA NƯỚC
Mục tiêu:
- Nói về ba thể của nước
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV đặt câu hỏi: Nước tồn tại ở những thể nào?
- Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó và tính
chất riêng của từng thể
- GV tóm tắt lại những ý chính
- HS trả lời câu hỏi
Bước 2 :
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của
nước vào vở và trình bày sơ đồ với bạn bên cạnh - Làm việc theo cặp.
- GV gọi một số HS nói về sơ đồ sự chuyển thể
của nước và điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể
đó
- Một vài HS trình bày
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Thứ tư ngày 02 tháng 11 năm 2011
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS lên bảng làm bài 2 của bài trước
GV gọi HS dưới lớp nêu công thức tổng quát về tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân
Trang 9GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Nhân với số có chữ số tận cùng là chữ số 0.
Mục tiêu : HS biết cách nhân với số có chữ số tận cùng là
GV gọi HS nêu kết quả và nêu quy tắc nhân nhẩm một số
với 10 từ đó ta có cách đặt tính như sau:
1324
2026480
Hướng dẫn HS tách số để nhân như phép tính trước rồi rút
ra kết luận : viết thêm 2 chữ số 0 vào bên phải của tích (
theo quy tắc nhân một số với 100)
GV cho HS tự nêu cách đặt tính và nêu cách tính ( tương
tự như bài trước)
1- Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành rẽ từng câu tục ngữ Giọng đọc khuyên bảo nhẹ nhàng, chí tình
2- Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ…
3- HTL 7 câu tục ngữ
* GDKNS: - Xác định giá trị,lắng nghe tích cực,tự nhận thức bản thân.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Một số tờ giấy kẻ sẵn để HS phân loại 7 câu tục ngữ thành 3 nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 10- Kiểm tra 2 HS.
HS 1: Đọc đoạn 1 + 2 bài Ông trạng thả diều + trả
lời câu hỏi
H: Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của
-Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu đến đó,
có trí nhớ lạ thường, thuộc 20 trang sách trong 1 ngày…
-Nguyễn Hiền đậu trạng nguyên khi mới
13 tuổi, Nguyễn Hiền rất thích chơi thả diều
Tục ngữ luôn luôn đúc kết những kinh nghiệm quý báu của
cha ông ta trong lao động sản xuất,trong cuộc sống…Hôm
nay,các em sẽ biết được những lời khuyên quý báu về sự
rèn luyện ý chí của con người qua 7 câu tục ngữ trong bài
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
c/GV đọc diễn cảm toàn bài.Nhấn giọng ở từ ngữ:
- Cho HS đọc lại cả 7 câu tục ngữ
H:Dựa vào nội dung các tục ngữ hãy xếp các câu tục ngữ
vào ba nhóm sau:
a/Khẳng định có ý chí thì nhất định thành công
b/Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn
c/Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn
- Cho HS làm bài: GV phát giấy đã kẻ sẵn cho một sô
cặp
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo
-HS thảo luận theo cặp
-Những HS được phát giấy làm bài vào giấy
-Những HS làm bài vào giấy lên trình bày
-Lớp nhận xét
a/Khẳng định có ý chí thì nhất định thành
công 1-Có công mài sắt,có ngày nên kim.4-Người có chí thì nên
b/Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã
chọn 2-Ai ơi đã quyết thì hành…5-Hãy lo bền chí câu cửa
c/Khuyên người ta không nản lòng khi gặp
khó khăn 3-Thua keo này,bày keo khác.6-Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
7-Thất bại là mẹ thành công
H:Cách diễn đạt của tục ngữ có đặc điểm gì khiến người
đọc dễ nhớ,dễ hiểu?Em hãy chọn ý đúng nhất trong các
ý sau đây để trả lời:
a/Ngắn gọn có vần điệu
Trang 11b/Có hình ảnh so dánh.
c/Ngắn gọn,có vần điệu,hình ảnh
- GV chốt lại: ý c là đúng + phân tích vần điệu,hình ảnh
trong các câu tục ngữ
* Cho HS đọc lại 7 câu tục ngữ.
*KNS:Theo em,HS phải rèn luyện ý chí gì?Lấy ví
dụ về những biểu hiện của một HS không có ý
Sau bài học, Hs có thể nêu được:
Nêu được lý do nhà Lý tiếp nối nhà Lê và vai trò của Lý Công Uẩn
Lý do Lý Công Uẩn quyết định rời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La
Sự phồn thịnh của kinh thành Thăng Long thời Lý và kể được các tên gọi khác của kinh thànhThăng Long
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Các hình minh họa trong SGK
Bản đồ hành chính Việt Nam (loại cỡ to)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
- Gv gọi 3 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 3 câu hỏi
cuối bài 8
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 1 trang 30 SGK và hỏi:
Hình chụp tượng của ai? Em biết gì về nhân vật lịch
sử này?
- Gv giới thiệu: Đây là ảnh chụp tượng vua Lý Công
Uẩn, ông vua đầu tiên của nhà Lý Nhà Lý đã ra đời
như thế nào và có công lao gì đối với lịch sử dân tộc
ta? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu
hỏi đó
- 3 Hs lên bản thực hiện yêu cầu
- Hs trả lời theo hiểu biết của mình
Hoạt động 1:
NHÀ LÝ – SỰ TIẾP NỐI CỦA NHÀ LÊ
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK từ “Năm 2005 đến nhà
Lý bắt đầu từ đây”.
- Gv hỏi: Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình đất
nước như thế nào?
- Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất, các quan trong
- Hs đọc SGK, 1 Hs đọc trước lớp
- Sau khi Lê Đại Hành mất, Lê Long Đĩnh lên làmvua Nhà vua tính tình rất bạo ngược nên lòng ngườioán hận
- Vì Lý Công Uẩn là một vị quan trong triều đình
Trang 12triều lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua?
- Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào?
- Gv: như vậy, năm 1009, nhà Lê suy tàn, nhà Lý
tiếp nối nhà Lê xây dựng đất nước ta Chúng ta
cùng tìm hiểu về triều đại nhà Lý.
nhà Lê Ông vốn là người thông minh, văn võ đềutài, đức độ cảm hóa được lòng người Khi Lê LongĐĩnh mất, các quan trong triều tôn Lý Công Uẩn lênlàm vua
- Nhà Lý bắt đầu từ năm 1009
Hoạt động 2:
NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA ĐẠI LA, ĐẶT TÊN KINH THÀNH LÀ THĂNG LONG.
- Gv treo bản đồ hành chính Việt Nam và yêu cầu
Hs chỉ vị trí của vùng Hoa Lư, Ninh Bình, vị trí
của Thăng Long – Hà nội trên bản đồ
- Gv hỏi: năm 1010, vua Lý Công Uẩn quyết định
dời đô từ đâu về đâu?
- Gv chia Hs thành các nhóm nhỏ, yêu cầu Hs
thảo luận với nhau để trả lời câu hỏi: So với Hoa
Lư thì vùng đất Đại La có gì thuận lợi hơn cho
việc phát triển đất nước?
Gv gợi ý Hs cách suy nghĩ: Vị trí địa lý và địa
hình của vùng đất Đại La có gì thuận lợi hơn so
với vùng Hoa Lư?
- Gv yêu cầu hs phát biểu ý kiến
- Gv tóm tắt lại những điểm thuận lợi của vùng
đất Đại La so vơí Hoa Lư, sau đó hỏi Hs: vua Lý
Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi dời đô ra Đại La và
đổi tên là Thăng Long?
- 2 hs lần lượt chỉ trên bảng, cả lớp theo dõi
- Năm 1010, vua Lý Công Uẩn quyết định dời đô từHoa Lư ra thành Đại La và đổi tên thành Thăng Long
- Hs chia thành các nhóm, mỗi nhóm có từ 6 đến 8 Hs,cùng đọc sách, thảo luận để tìm ra câu trả lời Kết quảthảo luận tốt:
+ Về vị trí địa lý thì vùng Hoa Lư không phải là trungtâm của đất nước, còn vùng Đại La lại là trung tâmcủa đất nước
+ Về địa hình, vùng Hoa Lư là vùng núi non chậthẹp, hiểm trở, đi lại khó khăn, còn vùng Đại La lại ởgiữa đồng bằng rộng rãi, bằng phẳng, cao ráo, đất đaimàu mỡ
- Đại diện Hs phát biểu ý kiến, sau đó các Hs khácnhận xét, bổ sung cho đủ ý
- Vua Lý Thái Tổ tin rằng muốn con cháu đời sauđược cuộc sống ấm no thì phải dời đô từ vùng núi chậthẹp Hoa Lư về vùng Đại La, Một vùng đồng bằngrộng lớn, màu mỡ
- Gv giới thiệu: Mùa thu năm 1010, vua Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long Theotruyền thuyết, khi thuyền vua tạm đỗ dưới thành Đại La, có rồng vàng hiện lên ở chỗ thuyền ngự, vì thếvua đổi tên Đại La là Thăng Long, có nghĩa là rồng bay lên Sau đó, năm 1054, vua Lý Thánh Tông đổi tênnước ta là Đại Việt
Hoạt động 3:
KINH THÀNH THĂNG LONG DƯỚI THỜI LÝ
- Gv yêu cầu Hs quan sát các ảnh chụp một số
hiện vật của kinh thành Thăng Long trong SGK
-Gv hỏi: Nhà Lý đã xây dựng kinh thành Thăng
Long như thế nào?
- Gv kết luận: Tại kinh thành Thăng Long, nhà Lý
đã cho xây dựng nhiều lâu đài, cung điện, đền
chùa Nhân dân tụ họp làm ăn ngày càng đông tạo
nên nhiều phố, nhiều phường nhộn nhịp tươi vui
- Gv kết luận , sau đó giới thiệu một cách hệ thống
cho Hs về tên của kinh thành Thăng Long qua các
thời kì
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà ôn lại bài,
trả lời các câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài sau
- Hs nghe giảng