1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an nang cao 11 - ki I

111 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy axit, bazơ và muối khi tan trong nước đã tạo được các ion nên dung dịch của chúng dẫn điện.. Nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch axit, bazơ, muối trong nước - Dung dịch axit

Trang 1

- Các khái niệm: chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa

- Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron

- Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ – sa – tơ – li – ê

- Các yếu tố làm chuyển dịch cân bằng hóa học

2 Về kĩ năng

- Dự đoán sản phẩm của phản ứng oxi hóa – khử

- Xác định chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa và cân bằng phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng e

- Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng xác định ảnh hưởng của các yếu tố đến cân bằng hóa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

III TRỌNG TÂM

Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

Dùng bài tập để củng cố các kiến thức lí thuyết

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Ôn tập lí thuyết về phản ứng oxi hóa – khử

- GV: nêu ra các khái niệm liên quan đến

phản ứng oxi hoá khử: chất khử, chất oxi hoá,

sự khử, sự oxi hoá?

- HS nêu khái niệm

- GV: Nêu các bước cân bằng phản ứng oxi

hóa khử theo phương pháp thăng bằng

electron?

- HS nêu các bước cân bằng phản ứng oxi hóa

I PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

1 Một số khái niệm

- Chất khử là chất nhường e (chất có số oxi hóa tăng)

- Chất oxi hóa là chất nhận e (chất có số oxi hóa giảm)

- Sự khử là sự nhận e

- Sự oxi hóa là sự nhường e

Trang 2

Hoạt động 2 Bài tập về phản ứng oxi hóa – khử

- GV: yêu cầu HS hoàn thiện sản phẩm cho

các phản ứng và cân bằng theo phương pháp

- GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài

- HS lên bảng chữa bài

- Nêu cách xác định sự chuyển dịch của cân

bằng khi tác động đến các yếu tố nhiệt độ,

nồng độ, xúc tác?

- HS trả lời

II CÂN BẰNG HÓA HỌC

- Cân bằng hóa học là trạng thái của hệ thuận nghịch tại đó tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch

- Cân bằng hoá học là một cân bằng động vì tại trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và nghịch vẫn tiếp tục xảy ra

- Các yếu tố: nhiệt độ, áp suất và nồng độ có thể làm chuyển dịch cân bằng

- Nguyên lí Lơ - sa - tơ - li - ê: Khi một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng, nếu ta tác động đến áp suất, nhiệt độ, nồng độ thì cân bằng đó sẽ chuyển dịch theo chiều

chống lại ảnh hưởng của sự tác động đó

Hoạt động 4 Bài tập về cân bằng hóa học

- GV tổ chức cho HS làm các bài tập:

Bài 1 Xét các cân bằng:

2SO2(k) + O2(k)  2SO3(k); H < 0

Trang 3

suất, nồng độ như thế nào để cân bằng trên

chuyển dịch theo chiều nghịch?

Bài 3 Cho cân bằng:

PCl3(k) + Cl2(k)  PCl5(k)

Khi tăng nhiệt độ, cân bằng trên chuyển dịch

theo chiều thuận Cho biết phản ứng trên

thuộc loại phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt,

Hoạt động 5 Dặn dò và giao bài về nhà

- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của giờ

học

- HS nắm lại các kiến thức trọng tâm

- GV nhắc HS:

+ Hoàn thành các bài tập về phản ứng oxi

hóa khử và cân bằng hoá học

+ Đọc và chuẩn bị bài “Sự điện li”

- HS ghi bài về nhà

Trang 4

- Khái niệm về chất điện li, sự điện li

- Muối, axit, bazơ là các chất điện li

- Trong dung dịch muối, axit, bazơ phân li thành những ion nào

b Học sinh hiểu:

- Nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch các chất điện li

- Cơ chế của quá trình điện li

- Điều kiện để xảy ra sự điện li

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng thực hành: quan sát, so sánh

- Rèn luyện khả năng lập luận logic

- Rèn kĩ năng viết phương trình điện li của các chất

- Cẩn thận và nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tranh vẽ các hình ảnh của bài trong SGK

- Hình ảnh mô phỏng thí nghiệm và cơ chế điện li của các chất

2 Chuẩn bị của học sinh

Ôn tập các kiến thức về:

- Dòng điện

- Hiện tượng dẫn điện

- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

III TRỌNG TÂM

- Phân biệt chất điện li và chất không điện li

- Viết phương trình điện li của các chất

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại, gợi mở

- Nêu và giải quyết vấn đề

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Tìm hiểu thí nghiệm về sự điện li

- GV: Chiếu cho HS xem mô phỏng thí

nghiệm thử tính dẫn điện của dung dịch các

I HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI

1 Thí nghiệm

Trang 5

5

chất

- HS xem mô phỏng

- GV: Em hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm?

- HS nêu cách tiến hành thí nghiệm

- GV: Em hãy nêu hiện tượng thí nghiệm

quan sát được?

- HS nêu hiện tượng

- GV: Đèn sáng và không sáng khi nào?

- HS trả lời

- GV: Em có kết luận gì về khả năng dẫn điện

của các chất được sử dụng trong thí nghiệm?

- HS kết luận

- GV thông báo và nêu vấn đề: Bằng thí

nghiệm tương tự người ta thấy được glixerin,

rượu etylic không dẫn điện trong khi các

dung dịch axit, bazơ và muối đều dẫn được

điện Vậy tại sao dung dịch axit, bazơ và

muối lại dẫn điện?

- HS tìm hiểu nguyên nhân dẫn điện của các

dung dịch axit, bazơ và muối

- Nhúng 2 điện cực vào trong cốc đựng dung dịch các chất

- Đóng khóa K và quan sát hiện tượng của bóng đèn:

+ Nếu trong cốc đựng dung dịch muối, axit, bazơ thì đèn sáng

+ Nếu trong cốc đựng nước cất, dung dịch

đường thì đèn không sáng

Hoạt động 2 Tìm hiểu nguyên nhân dẫn điện của các dung dịch chất điện li

- Dòng điện là gì?

- HS: dòng điện là dòng chuyển dời có hướng

của các hạt mang điện tích

- Một chất muốn dẫn được điện thì cần có

điều kiện gì?

- Chất muốn dẫn được điện phải có các phần

tử mang điện có thể chuyển động tự do

- GV bổ sung: dung dịch axit, bazơ và muối

trong nước dẫn được điện vì các dung dịch

này có chứa các hạt mang điện có thể chuyển

động tự do được gọi là các ion Như vậy axit,

bazơ và muối khi tan trong nước đã tạo được

các ion nên dung dịch của chúng dẫn điện

Người ta gọi axit, bazơ và muối là chất điện

li

- HS nắm được nguyên nhân làm cho dung

dịch axit, bazơ, muối dẫn điện

- GV: gọi HS dựa vào SGK nêu các khái

niệm về chất

- HS nêu khái niệm

điện li và sự điện li

- GV nêu vấn đề: NaCl rắn khan không dẫn

được điện nhưng dung dịch NaCl lại dẫn

2 Nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch axit, bazơ, muối trong nước

- Dung dịch axit, bazơ và muối dẫn được điện

vì khi tan trong nước, axit, bazơ và muối sẽ phân li thành các ion có khả năng dẫn điện

- Chất điện li là những chất khi tan trong nước phân li ra các ion Quá trình phân li thành ion của các chất điện li khi tan trong

nước được gọi là sự điện li

Trang 6

6

điện Như vậy nước có vai trò gì đối với sự

điện li của các chất? Nếu không có nước thì

chất điện li có thể dẫn được điện ở trạng thái

nào khác không?

Hoạt động 3 Tìm hiểu cấu tạo của phân tử nước

- GV: Em hãy cho biết đặc điểm của liên kết

O - H trong phân tử nước?

- HS trả lời

- GV giải thích sự phân cực của phân tử

nước: Do O hút cặp e dùng chung với H nên

đầu O mang một phần điện tích âm, còn đầu

H do bị hút một phần e nên mang điện tích

dương

- GV: phân tử nước có cực hay không? Giải

thích?

- HS trả lời

- GV kết luận: H2O là dung môi phân cực

II CƠ CHẾ CỦA QUÁ TRÌNH ĐIỆN LI

1 Cấu tạo của phân tử nước

- Liên kết O – H phân cực về phía nguyên tử

O

- Nước là phân tử có cực: O mang một phần điện tích âm, H mang một phần điện tích dương

 Nước là dung môi phân cực

Hoạt động 4 Tìm hiểu quá trình điện li của NaCl trong nước

- GV: Em hãy cho biết loại liên kết trong

phân tử NaCl?

- HS trả lời

- GV: NaCl rắn khan tồn tại ở dạng tinh thể?

Nêu đặc điểm của tinh thể NaCl?

- HS trả lời

- GV: Cho HS xem hình ảnh mô phỏng quá

trình hoà tan và phân li thành ion của NaCl

- HS quan sát mô phỏng

- GV: Em hãy dựa vào hình ảnh mô phỏng,

mô tả quá trình hoà tan và phân li thành ion

của NaCl trong nước?

- HS trả lời

- GV: Viết quá trình biểu diễn sự phân li

thành ion của NaCl

- GV lưu ý HS: Trong dung dịch các ion đều

tồn tại ở dạng hiđrat hóa

- GV: Tại sao muối ăn không tan được vô hạn

trong một lượng nước xác định?

- HS trả lời

- GV bổ sung: Cơ chế phân li thành ion của

các chất điện li có liên kết ion khác cũng

tương tự như NaCl

- GV: Em hãy giải thích tại sao muối ăn rắn

khan cũng được cấu tạo từ các ion nhưng

không dẫn được điện?

2 Quá trình điện li của NaCl trong nước

- Phân tử NaCl chứa liên kết ion

- NaCl rắn có cấu trúc tinh thể ion

- Khi cho NaCl tinh thể vào nước, những ion

Na+ và Cl- trên bề mặt tinh thể hút về chúng các phân tử nước (các phần mang điện trái dấu hút nhau) Quá trình tương tác giữa các phân tử nước có cực và các ion của muối kết hợp với sự chuyển động không ngừng của các phân tử nước làm cho các ion Na+ và Cl- của muối tách dần khỏi tinh thể và tan vào trong nước

NaCl + (n + m)H2O  Na+.nH2O

+ Cl-.mH2O (NaCl  Na+ + Cl-)

- Nước ngoài vai trò kéo các ion Na+ và Cl- ra khỏi tinh thể muối ăn còn có vai trò giữ các ion này tồn tại độc lập không cho chúng kết hợp trở lại

- Trong tinh thể muối ăn rắn, khan, các ion được giữ cố định tại các nút mạng không thể chuyển động tự do nên không dẫn điện

Trang 7

7

- HS trả lời

Hoạt động 5 Tìm hiểu quá trình điện li của HCl trong nước

- GV: Nêu cấu tạo của phân tử HCl?

- HS trả lời

- GV thông báo: Quá trình điện li của HCl

trong nước tương tự quá trình điện li của

NaCl Em hãy mô tả?

- HS trả lời

- GV: gọi HS viết phương trình điện li của

HCl

- HS viết phương trình điện li

- GV bổ sung: các chất điện li có liên kết

cộng hoá trị khác đều phân li thành các ion

theo cơ chế tương tự HCl

3 Quá trình điện li của HCl trong nước

- Liên kết H – Cl là liên kết cộng hoá trị có cực

- HCl là phân tử phân cực

H+ – Cl- + (n + m)H2O  H+.nH2O

+ Cl-.mH2O

Hoạt động 6 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà

- GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm của giờ

học

- HS nắm lại các kiến thức trọng tâm

- GV tổ chức cho HS làm một số bài tập:

+ Điều kiện nào để xảy ra sự điện li?

+ Viết sự điện li của các phân tử chất:

Mg(NO3)2, HNO3, NaOH, Ba(OH)2

Trang 8

- Để đánh giá mức độ phân li thành ion của các chất điện li dùng khái niệm độ điện li

- Biểu thức tính độ điện li

- Các chất điện li mạnh và các chất điện li yếu

b Học sinh hiểu:

- Chuyển đổi biểu thức tính độ điện li sang sử dụng một số đơn vị khác như nồng độ và số mol để thuận tiện cho tính toán

- Khái niệm chất điện li mạnh, chất điện li yếu

- Độ điện li của chất điện li phụ thuộc vào nồng độ chất điện li

- Với chất điện li yếu có cân bằng điện li Cân bằng điện li giống các cân bằng hoá học khác,

là cân bằng động và sự chuyển dịch cân bằng được xét theo nguyên lí Lơsatơliê

- Liên hệ giữa khái niệm chất điện li mạnh và yếu với giá trị tương ứng của độ điện li

2 Về kĩ năng

- Vận dụng độ điện li để biết chất điện li mạnh và chất điện li yếu

- Viết phương trình điện li

- Dựa vào phương trình điện li để tính số mol và nồng độ của các ion trong dung dịch

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Thí nghiệm mô phỏng so sánh chất điện li mạnh với chất điện li yếu

2 Chuẩn bị của học sinh

- Học nội dung bài “Sự điện li”

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài “Phân loại chất điện li”

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại, gợi mở

- Nêu và giải quyết vấn đề

IV TRỌNG TÂM

- Các chất điện li mạnh và chất điện li yếu

- Biểu thức tính độ điện li

V TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV: Gọi 2 HS đứng tại chỗ để trả lời các

câu hỏi:

+ HS1: Nêu khái niệm chất điện li, sự điện

li? Nguyên nhân nào làm cho dd các chất

điện li có khả năng dẫn điện?

+ HS2: Cơ chế chung của quá trình điện li

khi các chất điện li tan trong nước? Điều kiện

cần và đủ để xảy ra sự điện li là gì?

Trang 9

9

- HS trả lời

- GV tổng kết và cho điểm

Hoạt động 2 Tìm hiểu thí nghiệm về khả năng điện li của các chất

- GV: gọi HS nêu cách tiến hành thí nghiệm

để nghiên cứu khả năng điện li của các chất

- GV: CH3COOH và HCl đều là các axit nên

chúng đều là chất điện li, phân li được thành

các ion trong nước Em hãy dự đoán hiện

tượng thí nghiệm?

- HS trả lời

- GV nêu vấn đề: Bóng đèn sáng hay tối phụ

thuộc vào yếu tố nào?

- HS trả lời

- GV thông báo: Cường độ dòng điện tỉ lệ

thuận với mật độ các hạt mang điện, với dung

dịch các chất điện li là nồng độ các ion Vậy

kết quả thí nghiệm chứng tỏ điều gì?

- HS trả lời

- GV kết luận: Khả năng điện li thành ion của

các chất không hoàn toàn giống nhau Người

ta dựa vào đâu để đánh giá khả năng điện li

- Giải thích: nồng độ ion trong dung dịch HCl lớn hơn nồng độ ion trong dung dịch

CH3COOH hay số phân tử HCl bị phân li thành ion nhiều hơn số phân tử CH3COOH bị phân li thành ion

Hoạt động 3 Tìm hiểu khái niệm độ điện li

- GV đưa ví dụ: Trong dung dịch CH3COOH

0,043M, cứ 100 phân tử axit thì có 2 phân tử

bị phân li thành các ion Người ta tính độ điện

li (kí hiệu là ) của axit này như là:

- GV: giới thiệu công thức tính  và giải

thích ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức

- HS nắm được biểu thức tính 

- GV: Em hãy chứng minh  có thể tính theo

công thức C/C0 hoặc n/n0 (trong đó C là nồng

độ, n là số mol)

- Giá trị  nằm trong khoảng nào?

- HS trả lời

- GV kết luận: Độ điện li  cho biết khả năng

phân li thành ion của chất điện li và có thể

tính theo các đơn vị số nguyên tử, số mol

2 Độ điện li

- Độ điện li  của chất điện li là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hoà tan (n0)

- Khoảng xác định: 0 <   1

Trang 10

10

hoặc nồng độ

Hoạt động 4 Tìm hiểu phân loại chất điện li

- GV thông báo: dựa vào giá trị của , chất

điện li được chia thành 2 loại là chất điện li

mạnh và chất điện li yếu Chất điện li mạnh

có  = 1; chất điện li yếu có  < 1 Nêu khái

niệm chất điện li mạnh và chất điện li yếu?

+ Chất điện li yếu: HClO, Mg(OH)2

- GV lưu ý: quá trình điện li của chất điện li

yếu là quá trình thuận nghịch Cũng như các

cân bằng hoá học khác, có thể thay đổi trạng

thái cân bằng điện li và sự chuyển dịch cân

bằng điện li cũng được xác định theo nguyên

+ Bazơ tan: KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, NaOH

- Chất điện li yếu gồm:

+ Axit trung bình và yếu

+ Bazơ không tan

+ Một số muối: Cu(CN)2, Hg(CN)2, HgCl2

- Quá trình điện li của chất điện li yếu: dùng mũi tên 2 chiều

- Cân bằng điện li là một cân bằng động

- Khi pha loãng dung dịch, độ điện li của chất điện li tăng

Hoạt động 5 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà

- GV nhấn mạnh lại kiến thức trọng tâm của

Trang 11

- Khái niệm axit, bazơ và hiđroxit lưỡng tính theo thuyết điện li (thuyết Areniut)

- Sự điện li của axit, bazơ trong dung dịch

- Các dung dịch axit hoặc các dung dịch bazơ có tính chất hoá học chung đó là vì dung dịch của chúng đều chứa H+ hoặc OH-

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bài tập vận dụng

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước nội dung của bài ở nhà

- Ôn tập về axit, bazơ

- Phân biệt axit, bazơ theo thuyết điện li

- Viết phương trình điện li của axit, bazơ

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Nêu vấn đề

- Đàm thoại

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV: gọi 3 HS lên bảng để kiểm tra bài cũ

viết phương trình điện li của các chất sau:

Trang 12

12

- HS chữa bài

- GV tổng kết, cho điểm

Hoạt động 2 Tìm hiểu về axit và bazơ theo quan niệm của thuyết điện li

- Em hãy nhận xét các loại ion được tạo thành

trong quá trình điện li của các axit?

- Các axit khi phân li đều tạo ra cation H+ và

anion gốc axit

- Theo kết quả của quá trình điện li nêu định

nghĩa về axit?

- HS nêu định nghĩa axit theo thuyết điện li

- Các dung dịch axit có điểm gì chung?

- HS trả lời: đều chứa ion H+

- GV thông báo: Do dung dịch của các axit

đều có chứa ion H+ nên các dung dịch axit có

một số tính chất chung

- GV sử dụng kĩ thuật công não tổ chức cho

HS liệt kê các phản ứng minh họa tính chất

hóa học của axit

- HS nêu tính chất chung của các dung dịch

- Dựa vào phương trình điện li của một số

bazơ kể trên, hãy định nghĩa bazơ theo các

ion mà bazơ có thể phân li thành?

- HS nhận xét các ion tạo thành trong quá

trình phân li của bazơ

- Các dung dịch bazơ có chứa ion nào chung?

- Dung dịch bazơ đều chứa ion OH-

- Các dung dịch bazơ đều chứa ion OH- nên

có một số tính chất chung Em hãy liệt kê các

+ Tác dụng với muối tạo thành muối mới

và bazơ mới

+ Tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hoá học của kim loại tạo thành muối và giải phóng H2

+ Tác dụng với axit tạo muối và nước + Tác dụng với oxit axit tạo muối và nước + Tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và và bazơ mới

+ Các dung dịch bazơ đều có vị nồng giống vôi

Hoạt động 3 Tìm hiểu về axit nhiều nấc và bazơ nhiều nấc

- GV dựa vào bài viết phương trình điện li

các axit trong kiểm tra bài cũ đặt câu hỏi: So

sánh phương trình điện li của HCl với

Trang 13

13

- GV thông báo: HCl là axit một nấc; H2SO4

và H3PO4 là axit nhiều nấc Nêu khái niệm về

axit một nấc và axit nhiều nấc?

- HS nêu khái niệm axit một nấc và axit nhiều

nấc

- GV lưu ý HS:

+ Phần lớn các axit có bao nhiêu H thì

phân li được bấy nhiêu nấc trừ H3PO3 là axit

2 nấc, H3PO2 là axit 2 nấc

+ Dù là axit mạnh hay yếu các nấc phân li

sau đều thuận nghịch (trừ quá trình HSO4

-phân li được xem là 1 chiều)

+ Với axit nhiều nấc, khi viết quá trình

phân li phải viết theo từng nấc (mỗi nấc tách

ra 1 ion H+)

- GV tổ chức cho HS viết phương trình điện li

của các axit nhiều nấc: H3PO4, H2SO3,

H2SO4

- HS viết phương trình điện li

- GV thông báo: khái niệm về bazơ nhiều nấc

và cách viết quá trình điện li của bazơ nhiều

nấc tương tự axit nhiều nấc Nêu khái niệm

bazơ nhiều nấc và viết các phương trình điện

li của Fe(OH)3

- HS trả lời và viết phương trình điện li

phân li nhiều nấc ra ion H+

Chú ý: Các nấc phân li sau đều là thuận

Hoạt động 4 Tìm hiểu về các hiđroxit lưỡng tính

- GV lưu ý: các chất trong bài làm của HS3

ngoài cách phân li thành ion OH- (như HS đã

viết còn có thể phân li) theo hướng tạo ion H+

và chúng được gọi là các hiđroxit lưỡng tính

- GV viết phương trình điện li của Zn(OH)2:

Zn(OH)2  Zn2+ + 2OH

-Zn(OH)2  2H+ + ZnO2

2 HS tìm hiểu phương trình điện li của

Zn(OH)2

- Nêu khái niệm hiđroxit lưỡng tính?

- HS nêu khái niệm

- Liệt kê các hiđroxit lưỡng tính mà em biết?

- HS liệt kê các hiđroxit lưỡng tính thường

- Một số hiđroxit lưỡng tính thường gặp: Zn(OH)2, Al(OH)3, Cu)OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Be(OH)2, Cr(OH)3

- Dạng bazơ và axit tương ứng của các hiđroxit lưỡng tính:

M(OH)3  HMO2.H2O M(OH)2  H2MO2

Trang 14

14

hiđroxit lưỡng tính

- GV giới thiệu dạng axit của các chất và yêu

cầu HS lên bảng viết phương trình điện li

kiểu axit của các hiđroxit lưỡng tính

- HS nắm được dạng axit của các hiđroxit

lưỡng tính và viết phương trình điện li kiểu

axit

- GV nhấn mạnh: vì có thể điện li theo cả

kiểu axit và cả kiểu bazơ nên hiđroxit lưỡng

tính vừa có tính chất của axit, vừa có tính

chất của bazơ

Hoạt động 5 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà

- GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm của giờ

học

- HS nắm lại các kiến thức trọng tâm

- GV gọi HS lên bảng viết phương trình điện

li của các chất Xác định vai trò axit, bazơ

+ Đọc nội dung bài “Axit – Bazơ - Muối”

phần thuyết axit – bazơ của Bronstet và hằng

số phân li axit, bazơ

- HS ghi bài về nhà

Trang 15

- Khái niệm về axit và bazơ theo thuyết Bron – stêt

- Các chất thuộc loại axit, bazơ theo thuyết Bron – stêt

- Các ưu điểm của thuyết Bron – stêt

b Học sinh hiểu:

Theo quan điểm của thuyết Bron – stêt, khái niệm về axit và bazơ được mở rộng hơn

2 Về kĩ năng

Học sinh được rèn luyện các kĩ năng:

- Xác định chất thuộc loại axit, bazơ theo thuyết Bron – stêt

- Viết phương trình phản ứng chứng minh một chất là axit hoặc bazơ theo nội dung của thuyết này

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bài tập vận dụng

- Dụng cụ và hoá chất thực hiện thí nghiệm thử tính bazơ của dung dịch NH3

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước nội dung của bài ở nhà

- Ôn tập về axit, bazơ theo nội dung của thuyết A – rê – ni – út

III TRỌNG TÂM

Phân biệt chất thuộc loại axit, bazơ theo quan điểm của thuyết Bron – stêt

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Nêu vấn đề

- Đàm thoại, gợi mở

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 1 HS lên bảng chứng minh các chất

là axit, bazơ theo quan điểm của Areniut:

HCl, HClO3, H2SO3, Ca(OH)2, Mg(OH)2

- HS lên bảng

- GV kiểm tra vở bài tập của một số HS

- GV gọi HS nhận xét bài tập của HS trên

bảng

Trang 16

16

- GV tổng kết và cho điểm

Hoạt động 2 Đặt vấn đề

- GV tiến hành thí nghiệm nhỏ vào dung dịch

NH3 vài giọt phenolphtalein

- GV: Nếu dựa theo thuyết axit – bazơ của

Areniut có giải thích được tính bazơ của dung

dịch NH3 không?

- HS trả lời

- GV kết luận: Thuyết axit – bazơ của Areniut

mặc dù đơn giản và rất gần với khái niệm về

axit, bazơ các em đã được học từ lớp dưới

nhưng trong nhiều trường hợp lại không giải

thích được tính axit, bazơ của các chất Có

một thuyết axit, bazơ khác tổng quát hơn là

thuyết của Bronstet

Hoạt động 3 Tìm hiểu khái niệm về axit và bazơ theo thuyết Bron – stêt

- GV viết phương trình chứng minh dung

dịch NH3 có tính bazơ

NH3 + H2O  NH4+ + OH- (*)

Dung dịch NH3 có chứa ion OH- nên có tính

bazơ Trong quá trình trên NH3 đã nhận H+ từ

H2O và được gọi là bazơ, H2O đã nhường H+

cho NH3 và được gọi là axit Đây là nội dung

cơ bản của thuyết axit – bazơ của Bronstet

- GV: Em hãy nêu định nghĩa về axit, bazơ?

- HS trả lời

- GV lưu ý HS: ion H+ còn có tên gọi khác là

proton và cách biểu diễn khác là H3O+

- Em hãy xác định vai trò của các chất sau

phản ứng?

- HS vận dụng

- GV kết luận: Từ ví dụ trên ta thấy một axit

khi nhường đi H+ sẽ chuyển thành dạng bazơ

tương ứng Bazơ khi nhận H+ thì chuyển sang

dạng axit tương ứng

- GV gọi HS chứng minh HCl là axit theo

thuyết của Bronstet Xác định vai trò của các

chất còn lại trong phương trình trên?

và yếu không còn khả năng nhường H+

Trang 17

- GV thông báo: qua 2 phản ứng trên ta thấy

ion HCO3- trong NaHCO3 có thể chuyển

thành CO32- hoặc CO2 (H2CO3) Như vậy

HCO3- vừa có khả năng nhường, vừa có khả

năng nhận e, nó là chất lưỡng tính

- GV kết luận: theo nội dung thuyết axit –

bazơ của Bronstet ta thấy axit, bazơ có thể là

phân tử nhưng cũng có thể là ion

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các chất thuộc

loại axit và bazơ, chất lưỡng tính theo quan

Hoạt động 4 Tìm hiểu các ưu điểm của thuyết Bron – stêt

- GV gọi HS đọc SGK nêu các ưu điểm của

thuyết Bron – stêt

- HS đọc SGK

- GV bổ sung và tổng kết

2 Ưu điểm của thuyết Bron – stêt

Thuyết Bron – stêt tổng quát hơn thuyết Areniut được áp dụng cho mọi dung môi

Hoạt động 5 Tìm hiểu về hằng số phân li của axit và hằng số phân li của bazơ

- GV: Quá trình điện li của các chất điện li

yếu đều là các quá trình thuận nghịch và

chúng tạo được trạng thái cân bằng gọi là cân

bằng điện li Mỗi cân bằng có hằng số cân

bằng riêng Em hãy viết phương trình phân li

hằng số cân bằng cho quá trình phân li của

CH3COOH, NH3

- HS vận dụng

- GV thông báo: Hằng số cân bằng của quá

trình phân li axit được gọi là hằng số phân li

phân li thành ion của 2 axit trên?

III HẰNG SỐ PHÂN LI AXIT VÀ BAZƠ

Trang 18

Hoạt động 6 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà

- GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm của giờ

học

- HS nắm lại các kiến thức trọng tâm

- GV tổ chức cho hs làm bài tập số 8, 9 (trang

Trang 19

- Khái niệm về muối theo quan điểm của thuyết điện li

- Sự điện li của muối trong nước

b Học sinh hiểu:

Các muối cũng có thể là axit, bazơ hoặc chất lưỡng tính theo quan điểm của thuyết Bron – stêt

2 Về kĩ năng

Rèn cho học sinh các kĩ năng:

- Viết phương trình điện li của muối trong nước

- Xác định môi trường của một dung dịch muối

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Các dung dịch: Na2CO3, Al2(SO4)3, NaCl và quỳ tím

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước nội dung của bài ở nhà

- Ôn tập về axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính theo thuyết điện li

III TRỌNG TÂM

- Sự phân li của muối trong nước

- Môi trường của các dung dịch muối

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Nêu vấn đề

- Đàm thoại, gợi mở

- Trực quan sinh động

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ:

+ HS1: 10a (16/SGK)

+ HS2: 10b (16/SGK)

+ HS3: Nêu khái niệm axit, bazơ theo quan

điểm của Areniut và Bronstet? Lực axit, lực

bazơ là gì và phụ thuộc vào yếu tố nào?

- HS lên bảng

Trang 20

20

- GV chữa bài

- HS nhận xét

- GV tổng kết và cho điểm

Hoạt động 2 Tìm hiểu sự điện li của nước

- GV yêu cầu HS viết phương trình điện li

của các chất: NaCl, NaHSO4, Ba(HCO3)2,

(NH4)2SO4, Al(NO3)3

- HS viết phương trình điện li

- GV: Em hãy nhận xét các ion được tạo

thành trong quá trình điện li của muối?

- GV thông báo: các trường hợp gốc axit có H

ở trên, các gốc axit có thể tiếp tục phân li ra

ion H+ Dựa trên cơ sở này, muối được chia

thành mấy loại? Nêu khái niệm từng loại

muối?

- HS trả lời

- GV đưa ví dụ để HS vận dụng: viết phương

trình điện li của các muối sau, xác định muối

thuộc loại muối axit và muối trung hoà:

KHCO3, Na2HPO3, BaCl2, NaH2PO2, NaCl,

MgSO4

- HS vận dụng

- GV lưu ý HS: Na2HPO3 hay NaH2PO2 đều

là các muối trung hoà

Hoạt động 3 Tìm hiểu sự điện li của muối nước

- GV: Chất điện li mạnh bao gồm những

muối nào? Chất điện li yếu gồm những muối

nào?

- HS trả lời

- GV giới thiệu với HS các loại muối phức

tạp hay gặp: muối bazơ, muối hỗn tạp, muối

kép, phức chất và cách viết phương trình điện

li của từng loại muối này

- HS nắm được cách viết phương trình điện li

của các muối đặc biệt

- GV cho bài tập để HS vận dụng: Viết

phương trình điện li của các muối: CaOCl2,

2 Sự điện li của muối trong nước

- Hầu hết các muối đều là chất điện li mạnh trừ: HgCl2, Cu(CN)2, CuCl2, Hg(CN)2

- Sự điện li của một số muối đặc biệt:

Trang 21

21

Ca5(PO4)3OH, NaCl.KCl, NH4Al(SO4)2,

Ag(NH3)4Cl…

- HS vận dụng viết phương trình điện li

- GV: viết phương trình điện li và xác định

môi trường của dung dịch các muối NaCl,

Na2CO3, Al2(SO4)3

- HS vận dụng

- GV làm thí nghiệm thử môi trường của các

dung dịch các muối NaCl, Na2CO3, Al2(SO4)3

bằng quỳ tím

- HS làm thí nghiệm

Muối phức  Ion phức + anion gốc axit Ion phức  ion trung tâm + phối tử

- Tuỳ thuộc vào các ion cấu thành nên muối

mà khi tan trong nước muối đó có thể tạo ra môi trường có tính axit hoặc tính kiềm

Hoạt động 4 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà

- GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài

+ Ôn tập lí thuyết về axit, bazơ và muối

+ Hoàn thành bài tập trong SGK và SBT

+ Chuẩn bị bài “Sự điện li của nước pH

Chất chỉ thị axit, bazơ”

- HS ghi bài về nhà

Trang 22

- Nước là chất điện li rất yếu

- Giá trị tích số ion của nước

- Ý nghĩa tích số ion của nước

- Khái niệm pH, chất chỉ thị axit – bazơ

- Quan hệ giữa nồng độ H+, OH- và pH trong các môi trường

- Nghiên cứu pH có nhiều ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn

b Học sinh hiểu:

- Sự điện li của nước là rất yếu nên trong quá trình điện li của các chất điện li, thường bỏ qua

sự điện li của nước

- Dựa vào tích số ion của nước có thể xác định được môi trường và pH của một dung dịch

2 Về kĩ năng

- Vận dụng tích số ion của nước để xác định nồng độ H+, OH- trong dung dịch

- Biết đánh giá độ axit, độ kiềm của một dung dịch dựa vào nồng độ H+, OH-, pH và pOH

- Biết sử dụng chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, tính kiềm của dung dịch

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Dung dịch HCl, NaOH, phenolphtalein, giấy đo pH

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước nội dung của bài ở nhà

- Ôn tập về axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính theo thuyết điện li

III TRỌNG TÂM

- Tính [H+], [OH-] của dung dịch

- Tính pH và xác định môi trường của dung dịch

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Nêu vấn đề

- Đàm thoại, gợi mở

- Trực quan sinh động

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng tính nồng độ các ion

có trong các dung dịch sau:

+ HS1: dung dịch HCl 0,001M

Trang 23

Hoạt động 2 Tìm hiểu sự điện li của nước

- GV thông báo: trong thí nghiệm tìm hiểu về

hiện tượng điện li ta thấy: nếu chất chứa

trong nước cất không dẫn điện và ta khẳng

định nước cất không phải là chất điện li

Nhưng bằng các cốc là nước cất thì đèn

không sáng chứng tỏ thiết bị nhạy, người ta

đã xác định được rằng cứ 555 triệu phân tử

nước thì có một phân tử bị phân li thành ion

Điều đó chứng tỏ nước là chất điện li rất yếu

- HS nắm được khả năng điện li thành ion của

I NƯỚC LÀ CHẤT ĐIỆN LI RẤT YẾU

1 Sự điện li của nước

- Cứ 555 triệu phân tử nước thì có một phân

tử bị phân li thành ion  nước là chất điện li rất yếu

- Phương trình điện li:

H2O  H+ + OH

- H2O là chất lưỡng tính

Hoạt động 3 Tính tích số ion của nước

- Em hãy viết biểu thức tính K của quá trình

điện li của nước?

- HS viết biểu thức:

K = [H

+ ].[OH−] [H2O]

- GV biến đổi: K.[H2O] = [H+].[OH-] Vì

nước là chất điện li rất yếu nên nồng độ của

nước được coi là hằng số Nên đặt K.[H2O] =

KH2O và được gọi là tích số ion của nước

- HS nắm được tích số ion của nước

- GV thông báo: ở 250c, tích số ion của nước

có giá trị bằng 1,0.10-14 (với HS khá, GV có

thể yêu cầu HS tính dựa vào dữ kiện: cứ 555

triệu phân tử nước thì có 1 phân tử phân li

thành ion và khối lượng riêng của nước là

1g/ml)

- Tính [H+], [OH-] trong môi trường nước?

- HS tính [H+], [OH-]

2 Tích số ion của nước

- Tích số ion của nước kí hiệu là KH2O

Hoạt động 4 Tìm hiểu các ý nghĩa của tích số ion của nước

- GV: vận dụng kết quả đã tính được trong 3 Ý nghĩa tích số ion của nước

Trang 24

24

phần kiểm tra bài cũ, em hãy tính nồng độ

của ion OH- trong dung dịch HCl và nồng độ

ion H+ trong dung dịch Ba(OH)2?

- HS tính nồng độ OH- trong dung dịch axit

và nồng độ H+ trong dung dịch bazơ

- GV: dung dịch HCl tạo ra môi trường axit,

dung dịch Ba(OH)2 tạo ra môi trường bazơ và

nước nguyên chất tạo ra môi trường trung

tính Từ ví dụ cụ thể trên hãy so sánh [OH-]

và [H+] với 1,0.10-7?

- HS so sánh

- Như vậy tích số ion của nước có ý nghĩa gì?

- HS nêu ý nghĩa tích số ion của nước

- GV kết luận ý nghĩa tích số ion của nước và

mối quan hệ giữa loại môi trường với [H+] và

- Môi trường kiềm có:

[H+] < [OH-] hay [H+] < 1,0.10-7

Hoạt động 5 Tìm hiểu khái niệm pH

- GV thông báo: Để đánh giá tính axit và tính

kiềm của dung dịch, thường dùng [H+]

Nhưng [H+] trong dung dịch thường có giá trị

nhỏ vì vậy để thuận tiện người ta dùng đại

- GV lưu ý HS: pH có thể nhận giá trị âm,

dương hoặc bằng 0; là số nguyên hoặc số

thập phân Nhưng thang đo pH thường có giá

trị từ 1 đến 14

- HS nắm được các trường hợp có thể có của

pH

- Nêu mối quan hệ giữa giá trị của pH và môi

trường của dung dịch?

- HS trả lời

- GV giới thiệu ý nghĩa của việc nghiên cứu

pH

- HS nắm được ý nghĩa của việc tính pH

II KHÁI NIỆM VỀ pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ

+ pH = 7  môi trường trung tính

+ pH < 7  môi trường axit

+ pH > 7  môi trường bazơ (kiềm)

Hoạt động 6 Tìm hiểu các chất chỉ thị axit – bazơ

- Chất chỉ thị axit, bazơ là gì?

- HS trả lời

- Nêu các chất chỉ thị axit, bazơ mà em biết?

- HS liệt kê chất chỉ thị axit – bazơ thường

Trang 25

25

gặp

- GV giới thiệu một số loại chất chỉ thị axit

bazơ thường gặp: quỳ tím, phenolphtalein,

chất chỉ thị vạn năng (được tạo thành bằng

cách trộn 1 số chất chỉ thị có màu biến đổi kế

tiếp nhau theo giá trị pH) và một số ví dụ

thực tế có liên quan đến pH và chất chỉ thị

axit, bazơ: (quảng cáo xà phòng tắm Dove;

vắt chua vào nước rau…)

- HS nắm được một số chất chỉ thị axit – bazơ

thường gặp

- GV cho HS làm thí với quỳ tím; xác định

pH của môi trường

- HS làm thí nghiệm

- GV bổ sung: để xác định chính xác pH của

dung dịch phải dùng máy đo pH

quỳ tím, phenolphtalein…

Hoạt động 7 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà

- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm

- HS nắm lại các kiến thức trọng tâm

Trang 26

26

BÀI 5 LUYỆN TẬP AXIT – BAZƠ – MUỐI

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Học sinh được ôn tập và củng cố các kiến thức về:

- Khái niệm về axit, bazơ theo thuyết của Areniut và Bronstet

- Khái niệm về chất lưỡng tính, muối

- Ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ, tích số ion của nước

2 Về kĩ năng

Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng:

- Tính nồng độ các ion, tính pH của dung dịch axit, bazơ

- Vận dụng thuyết axit, bazơ của Areniut và Bronstet để xác định tính axit, bazơ, lưỡng tính hay trung tính của chất

- Sử dụng chất chỉ thị axit, bazơ để xác định môi trường của dung dịch các chất

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bài tập

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập các bài: axit, bazơ, muối và pH

- Làm bài tập SGK và SBT

- Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập khó chưa biết cách giải đáp

III TRỌNG TÂM

Rèn kĩ năng làm bài tập cho học sinh

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

Hoạt động hợp tác nhóm nhỏ

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Hệ thống hoá các vấn đề lí thuyết

- GV chia lớp thành 3 nhóm, ra bài tập, giao

cho mỗi nhóm HS chuẩn bị một bài tập:

+ Bài tập 1 Cho các chất và các ion sau:

HCO3-, Ba(OH)2; Zn(OH)2, HNO3, NH4+

Các chất và ion đó là axit, bazơ hay chất

trung tính, lưỡng tính Giải thích và nêu rõ

các kiến thức vận dụng

+ Bài tập 2 Cho axit yếu HA và bazơ yếu

B Viết phương trình tính Ka, Kbcủa chất? Ka,

Kb phụ thuộc vào yếu tố nào? Giá trị của

A LÍ THUYẾT

Trang 27

27

chúng phản ánh điều gì?

+ Bài tập 3 Cho dung dịch CH3COOH

0,025M Độ điện li của axit này là 4% Tính

[H+], [OH-] và pH của dung dịch? Nhúng quỳ

tím hoặc phenolphtalein vào dung dịch này

thì màu của chúng bị biến đổi như thế nào?

- HS các nhóm thảo luận nội dung được phân

công

- GV cho các nhóm cử đại diện lên trình bày

về các vấn đề được giao

- Đại diện HS các nhóm trình bày

- GV hướng dẫn HS thông qua bài tập để

tổng kết các nội dung lí thuyết:

1 Quan niệm về axit, bazơ theo Areniut và

Hoạt động 2 Làm bài tập

- GV tổ chức cho HS làm và chữa bài tập

SGK

- HS làm bài tập

- GV tổ chức thu thập các câu hỏi và bài tập

khó từ HS

- HS nêu các vấn đề còn băn khoăn

- GV tổ chức cho HS thảo luận về các vấn đề

khó

- HS thảo luận trả lời

- GV giải đáp các câu hỏi, bài tập mà HS

chưa tự giải được

- GV nhấn mạnh các vấn đề trọng tâm của tiết

Trang 28

- Khái niệm về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

b Học sinh hiểu:

- Nguyên tắc của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là các ion kết hợp được với nhau để tạo thành các chất điện li yếu, kết tủa hoặc chất khí và làm giảm nồng độ của một số ion

- Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion

2 Về kĩ năng

- Viết phương trình ion thu gọn

- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li để biết phản ứng có xảy ra hay không

- Giải một số bài tập cơ bản

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Dụng cụ: giá để ống nghiệm, ống nghiệm, giá đỡ

- Hoá chất: dung dịch Na2SO4, BaCl2, HCl, Na2CO3, KCl, CH3COONa

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập các kiến thức:

+ Chất điện li mạnh và chất điện li yếu

+ Cách viết phương trình điện li

+ Tính chất của axit, bazơ và muối

- Đọc trước nội dung bài học ở nhà

III TRỌNG TÂM

- Cách viết phương trình ion thu gọn

- Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

Trang 29

- HS: các phản ứng đã cho đều xảy ra giữa

axit, bazơ và muối

- GV: như vậy các phản ứng này đều xảy ra

giữa các chất điện li Đó đều là những chất

tan Nói cách khác các phản ứng này đều xảy

ra trong dung dịch các chất điện li

- Nêu hiện tượng của các phản ứng này?

- HS dự đoán hiện tượng:

+ (1) có kết tủa trắng

+ (2) không hiện tượng

+ (3) có khí thoát ra

+ (4) tạo axit mùi chua

+ (5) không hiện tượng

- GV tổ chức cho HS thực hiện các thí

nghiệm để kiểm chứng hiện tượng đã dự

đoán

- HS làm thí nghiệm kiểm chứng

- GV đặt vấn đề: Dựa theo điều kiện của các

phản ứng ta thấy (1), (2), (3) và (4) có xảy ra,

còn (5) thì không Vậy phản ứng xảy ra trong

dung dịch các chất điện li phải thỏa mãn

những điều kiện gì?

Hoạt động 2 Tìm hiểu điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion

- GV chia HS trong lớp thành 4 nhóm, yêu

cầu mỗi nhóm HS tìm hiểu về 1 phản ứng:

+ Viết phương trình phản ứng (giả sử (5)

có xảy ra)

+ Chỉ ra các chất điện li mạnh, tan tốt trong

mỗi phương trình

+ Thay các chất điện li mạnh, tan trong

mỗi phương trình bằng các ion tương ứng

+ Thu gọn các ion giống nhau ở 2 vế

- HS làm việc theo nhóm để hoàn thành các

nội dung được phân công (trình bày ra bảng

Trang 30

30

- GV tổ chức cho các nhóm HS trình bày bài

- HS các nhóm trình bày bài

- GV thông qua các phản ứng hướng dẫn HS

để HS nắm được các kiến thức: khái niệm

phản ứng trao đổi ion, điều kiện xảy ra phản

ứng trao đổi ion, cách viết phương trình ion

và ion thu gọn

- Viết phương trình phân tử

- Tách các chất điện li mạnh, tan trong phương trình phân tử thành các ion tương ứng (phương trình ion)

- Rút gọn các ion giống nhau ở 2 vế (phương

trình ion thu gọn)

Hoạt động 3 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà

- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm trong bài

- HS nắm được các kiến thức trọng tâm

- GV gọi 3 HS lên bảng: Phản ứng nào sau

đây xảy ra? Nếu xảy ra hãy viết phương trình

ion và ion thu gọn:

Trang 31

- Khái niệm về sự thuỷ phân của muối

- Các ion bị thuỷ phân trong dung dịch

Rèn luyện cho học sinh kĩ năng:

- Viết phản ứng thuỷ phân của muối trong nước

- Xác định môi trường của dung dịch muối

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Dụng cụ: giá để ống nghiệm, ống nghiệm, giá đỡ

- Hoá chất: Các dung dịch Na2SO4, BaCl2, HCl, Na2CO3, CH3COOH, Fe(NO3)3, nước cất, quỳ tím

2 Chuẩn bị của học sinh

Ôn tập các kiến thức:

- Chất điện li mạnh và chất điện li yếu

- Cách viết phương trình điện li

- Tính chất của axit, bazơ và muối

III TRỌNG TÂM

- Viết phương trình thuỷ phân của muối

- Xác định môi trường của dung dịch muối

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Trực quan

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Nêu vấn đề

- GV đưa bài tập: Bằng phương pháp hoá học

phân biệt các dung dịch riêng biệt sau:

Trang 32

32

NaOH, HCl, CH3COOH, NH4Cl, NaCl

- HS thảo luận và làm bài tập

- GV gọi một HS lên làm thực nghiệm với

cách mà HS đã thảo luận là dùng quỳ tím

- HS làm thực nghiệm

- GV nêu vấn đề: dung dịch NH4Cl và

CH3COONa cũng làm cho quỳ tím đổi màu

chứng tỏ dung dịch các chất này tạo ra môi

trường axit và môi trường kiềm Tại sao lại

có hiện tượng này? Phản ứng thuỷ phân của

muối mới giải đáp được điều đó

Hoạt động 2 Tìm hiểu về sự thuỷ phân của muối

- GV thông báo: một số dung dịch muối có

khả năng làm đổi màu chất chỉ thị Đó là do

khi hoà tan trong nước, các muối này đã tham

gia vào phản ứng trao đổi ion với nước làm

cho nồng độ ion H+ trong dung dịch biến đổi

- GV: Sự thuỷ phân của muối là gì?

- HS trả lời

- GV bổ sung

- GV thông báo: các ion gốc axit CH3COO

-và NH4+ trong dung dịch đã trao đổi ion với

nước tạo OH- hoặc H3O+ Em hãy giải thích

tính kiềm của dung dịch CH3COONa và tính

axit của dung dịch NH4Cl?

- HS giải thích

- GV đưa bài tập: dự đoán pH và môi trường

của các chất sau, giải thích: Fe(NO3)3,

NaNO2, NaHCO3 (GV gợi ý: trước hết phải

viết được phương trình điện li của các muối;

sau đó các gốc axit tương ứng với axit yếu

hoặc ion kim loại tương ứng với bazơ yếu

tham gia vào phản ứng thuỷ phân)

- HS vận dụng

- GV chú ý phân tích trường hợp muối

NaHCO3: Môi trường của muối này tạo ra tuỳ

thuộc vào 2 quá trình:

HCO3- + H2O  CO32- + H3O+

và:

HCO3- + H2O  H2CO3 + OH

-Cụ thể Ka = 1,0.1010,33; Kb = 1,0.10-7,65; do Kb

> Ka nên [OH-] > [H+]  môi trường của

dung dịch là môi trường bazơ yếu

- GV: Những muối như thế nào thì bị thuỷ

phân? Môi trường do muối tạo ra có đặc điểm

II PHẢN ỨNG THUỶ PHÂN CỦA MUỐI

1 Khái niệm sự thuỷ phân của muối

Phản ứng trao đổi ion giữa muối và nước là phản ứng thuỷ phân của muối

2 Phản ứng thuỷ phân của muối

- Khi muối trung hoà tạo bởi cation của bazơ mạnh và anion gốc axit yếu tan trong nước thì gốc axit bị thuỷ phân, môi trường của dung dịch là môi trường kiềm

- Khi muối trung hoà tạo bởi cation của bazơ yêu và anion gốc axit mạnh tan trong nước thì cation của bazơ yếu bị thuỷ phân làm cho dung dịch có tính axit

- Khi muối trung hoà tạo bởi cation của bazơ mạnh và anion gốc axit mạnh tan trong nước các ion không bị thuỷ phân, môi trường của dung dịch vẫn trung tính

- Khi muối trung hoà tạo bởi cation của bazơ yếu và anion gốc axit yếu tan trong nước cả cation và anion đều bị thuỷ phân Môi trường của dung dịch phụ thuộc vào độ thuỷ phân của 2 ion

Trang 33

Hoạt động 3 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà

- GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm của giờ

Trang 34

Củng cố cho học sinh các kiến thức:

- Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li là: có chất kết tủa, có chất bay hơi hoặc tạo ra được chất điện li yếu

- Các muối bị thuỷ phân

- Phương trình ion thu gọn cho biết bản chất của phản ứng

2 Về kĩ năng

Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng:

- Viết phương trình phân tử, phương trình ion và ion thu gọn

- Xác định những cặp chất cùng tồn tại được trong cùng một dung dịch

- Giải các bài toán sử dụng phương trình ion

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập nội dung bài cũ

- Làm bài tập

- Chuẩn bị nội dung bài luyện tập, làm các bài trong SGK Và SBT

III TRỌNG TÂM

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại

- Nêu và giải quyết vấn đề

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Hệ thống các vấn đề lí thuyết

- GV gọi 2 HS lên bảng:

+ HS1: Viết phương trình ion và ion thu

gọn của các phản ứng sau (nếu có):

- Phản ứng thuỷ phân của muối là những phản là những phản ứng trao đổi giữa muối

Trang 35

35

+ HS2: Trong các muối sau, muối nào khi

tan trong nước bị thuỷ phân? Viết các phản

ứng thuỷ phân của các muối đó? Na2SO4,

CH3COONH4, FeCl3, Na2S

- GV tổ chức cho HS cả lớp cùng làm bài

- HS làm bài tập

- Từ các ví dụ GV cho HS giải thích để tổng

kết các kiến thức lí thuyết trọng tâm

và nước Chỉ có muối chứa gốc axit của axit yếu hoặc ion kim loại của bazơ yếu hoặc cả 2 mới bị thủy phân

- Phương trình ion thu gọn cho biết bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li

Hoạt động 2 Làm bài tập

- GV tổ chức cho HS làm và chữa bài tập

Trang 36

36

BÀI 8 THỰC HÀNH TÍNH AXIT – BAZƠ PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

- Tiến hành thí nghiệm với lượng nhỏ hóa chất, quan sát và giải thích các hiện tượng xảy ra

- Viết tường trình thí nghiệm

- Cẩn thận và trung thực khi làm thí nghiệm

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giấy chỉ thị pH, dung dịch phenolphtalein

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập các bài:

+ Axit, bazơ và muối

+ Chất chỉ thị axit – bazơ

+ Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- Chuẩn bị trước nội dung bài thực hành ở nhà

III TRỌNG TÂM

- Xác định môi trường của dung dịch bằng chất chỉ thị axit – bazơ

- Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Trực quan sinh động

- Đàm thoại, gợi mở

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Trang 37

37

Hoạt động 1 Ôn tập các kiến thức có liên quan

- GV: khi cho quỳ tím tiếp xúc với dung dịch

chất điện li, màu sắc của quỳ tím biến đổi thế

nào?

- HS: Cho quỳ tím tiếp xúc với dung dịch

chất điện li, tùy thuộc môi trường do chất

điện li tạo ramà quỳ tím bị biến đổi màu hay

không Nếu môi trường có tính axit, quỳ tím

đổi thành màu đỏ Nếu môi trường có tính

kiềm quỳ tím chuyển thành màu xanh Nếu là

môi trường trung tính thì quỳ tím không bị

+ Tìm màu tương ứng với màu của giấy

chỉ thị vạn năng trên bảng màu chuẩn

+ Đọc giá trị pH

- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các

chất điện li xảy ra khi nào?

- HS: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch

các chất điện li chỉ xảy ra nếu thỏa mãn 1

trong các điều kiện sau: Tạo thành chất kết

tủa, chất bay hơi hoặc chất điện li yếu

- Hiđroxit lưỡng tính có đặc điểm gì?

- Hiđroxit lưỡng tính tan được trong cả dung

dịch axit và dung dịch kiềm

- Nêu tên 1 số hiđroxit lưỡng tính?

- HS trả lời: Các hiđroxit lưỡng tính hay gặp:

Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3, Cu(OH)2,

Be(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2

Hoạt động 2 Tìm hiểu về thí nghiệm 1

- Nêu cách tiến hành, dự đoán hiện tượng và

Thí nghiệm 1 Tính axit – bazơ

- Tiến hành: đặt 4 mẩu giấy chỉ thị pH lên

mặt kính đồng hồ Nhỏ vào mỗi mẩu giấy một dung dịch: HCl 0,1M; CH3COOH 0,1M; NaOH 0,1M; NH3 0,1M So sánh màu của mẩu giấy chỉ thị với màu của mẫu chuẩn để xác định pH

- Hiện tượng:

+ Mẩu giấy nhúng vào dung dịch HCl màu

đỏ tươi

Trang 38

-pHHCl = 1

CH3COOH  CH3COO- + H+[H+] < 0,1  pH > 1

NaOH  Na+ + OH 0,1M 0,1M

NH3 + H2O  NH4+ + OH[OH-] < 0,1  pH < 13

-Hoạt động 3 Tìm hiểu về thí nghiệm 2

- Nêu cách tiến hành thí nghiệm, dự đoán

hiện tượng và giải thích?

- Giải thích:

Ca2+ + CO32-  CaCO3

2H+ + CaCO3  Ca2+ + H2O + CO2

H+ + OH-  H2O

Hoạt động 4 Công việc sau buổi thực hành

- GV nhận xét chung về kết qủa của buổi thí

- Nhắc HS các nội dung cần ôn tập chuẩn bị

kiểm tra 1 tiết

Trang 39

39

BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Bài kiểm tra nhằm đánh giá các kiến thức cơ bản mà học sinh đã được học về:

- Chất điện li, phân loại chất điện li

- Sự điện li của các chất axit, bazơ, muối

- Sự điện li của nước, pH, chất chỉ thị axit, bazơ

- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

2 Về kĩ năng

Kiểm tra nhằm đánh giá các kĩ năng:

- Viết phương trình điện li

- Tính nồng độ ion và tính pH của dung dịch

- Viết phương trình ion thu gọn của phản ứng

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bộ đề kiểm tra

- Đáp án và biểu điểm

2 Chuẩn bị của học sinh

Ôn tập các kiến thức và các dạng bài tập của chương

III HÌNH THỨC

- Đề ra dạng tự luận gồm 4 câu

- 12 đề/lớp

IV ĐỀ, ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

(trong vở lưu bài kiểm tra)

Trang 40

- Tên và kí hiệu hóa học của các nguyên tố nhóm VA

- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử và vị trí của các nguyên tố nhóm VA trong Bảng tuần hoàn

- Sự biến đổi tính chất đơn chất và một số hợp chất trong nhóm Nitơ

2 Về kĩ năng

- Vận dụng những kiến thức đã biết về cấu tạo nguyên tử để hiểu được tính chất chung của các nguyên tố nhóm Nitơ

- Vận dụng quy luật chung về sự biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong 1 nhóm

A để giải thích sự biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố nhóm Nitơ

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bảng tuần hoàn

- Bảng 2.1 (34/SGK)

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập lại các kiến thức về:

+ Cấu tạo nguyên tử

+ Sự biến đổi tính chất các nguyên tố trong một nhóm và sự biến đổi tính chất các hợp chất được tạo thành từ các nguyên tố đó

- Đọc trước nội dung bài học ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại, gợi mở

- Nêu vấn đề

IV TRỌNG TÂM

Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm VA

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Tìm hiểu vị trí của nhóm nitơ trong bảng tuần hoàn

- GV giới thiệu các nguyên tố thuộc nhóm

nitơ

- HS nắm được các nguyên tố trong nhóm

nitơ

- GV gọi HS viết cấu hình e của các nguyên

I VỊ TRÍ CỦA NHÓM NITƠ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN

- Nhóm nitơ gồm các nguyên tố: 7N, 15P,

33As, 51Sb, 83Bi

- Nhóm nitơ thuộc nhóm VA

Ngày đăng: 07/03/2017, 14:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trong phiếu bài tập. - Giao an nang cao  11 - ki I
Hình trong phiếu bài tập (Trang 79)
Bảng tuần hoàn. - Giao an nang cao  11 - ki I
Bảng tu ần hoàn (Trang 85)
Hình của C trong SGK. - Giao an nang cao  11 - ki I
Hình c ủa C trong SGK (Trang 89)
Bảng phụ). - Giao an nang cao  11 - ki I
Bảng ph ụ) (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w