I. Yêu cầu cần đạt: Đọc rõ ràng rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 26 (phát âm rõ ràng, tốc độ đọc khoảng 45 tiếngphút) hiểu nội dung của đoạn, bài ; trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn đọc. Biết đặt và TLCH với khi nào? (BT2, 3) biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4). HS khá, giỏi biết đọc lưu loát được đoạn, bài văn; (tốc độ đọc trên 45 tiếng phút). II. Phương tiện dạy học: GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26. HS: Vở
Trang 1PGD&ĐT U MINH THƯỢNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trường TH THCS Minh Thuận 2 Độc lập – tự do – hạnh phúc
2 Tập đọc Ôn tập b kiểm tra GHKII t2
3 Tập đọc Ôn tập b kiểm tra GHKII t1
3
1 Kể chuyện Ôn tập kiểm tra GHKII t3
3 Mĩ thuật Đồ vật theo em đến trường
5
4
5 Đạo đức Lịch sự khi đến nhà người khác t1
5
2 Âm nhạc Học ht bi : Chim chích bơng
Trang 2Thứ hai ngày tháng năm 2017
* HS khá, giỏi biết đọc lưu loát được đoạn, bài văn; (tốc độ đọc trên 45 tiếng /phút)
II Phương tiện dạy học:
-GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
-HS: Vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài cu Sông Hương
-GV gọi HS đọc bài và TLCH
-GV nhận xét khen
3 Bài mới
Giới thiệu:
-Nêu mục tiêu tiết học
1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
-Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
-Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
-Khen trực tiếp từng HS
- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng HS của lớp được
kiểm tra đọc Nội dung này sẽ được tiến hành trong các tiết 1,
2, 3, 4, 5 của tuần này
2: Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?
-Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
-Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung gì?
-Hãy đọc câu văn trong phần a
-Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực?
-Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”
-Yêu cầu HS tự làm phần b
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Gọi HS đọc câu văn trong phần a
-Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?
-Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian hay địa điểm?
-Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?
-Hát-HS đọc bài và TLCH của GV, bạn nhận xét
-Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
-Bài tập 2 yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả lời cho câu hỏi: “Khi nào?”
-Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian
-Đọc: Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực
-Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực
-Mùa hè
-Suy nghĩ và trả lời: khi hè về
-Đặt câu hỏi cho phần được in đậm
-Những đêm trăng sáng, dòng sông
trở thành một đường trăng lung linh dát vàng
-Bộ phận “Những đêm trăng sáng”.
Trang 3-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành hỏi đáp theo
yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp HS lên trình bày trước lớp
-Nhận xét và khen HS
3: Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của người khác
-Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời cảm ơn của người khác
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng vai thể hiện
lại từng tình huống, 1 HS nói lời cảm ơn, 1 HS đáp lại lời cảm
ơn Sau đó gọi 1 số cặp HS trình bày trước lớp
-Nhận xét và khen từng HS
4 Nhận xét
-Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung gì?
-Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng ta cần phải có
thái độ ntn?
-Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Khi nào?”
và cách đáp lời cảm ơn của người khác
-Chuẩn bị: Tiết 2
-Bộ phận này dùng để chỉ thời gian
-Câu hỏi: Khi nào dòng sông trở
thành một đường trăng lung linh dát vàng?
-Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi
và nhận xét Đáp ánb) Khi nào ve nhởn nhơ ca hát?/ Ve nhởn nhơ ca hát khi nào?
Đáp án:
a) Có gì đâu./ Không có gì./ Đâu có
gì to tát đâu mà bạn phải cảm ơn./ Ồ, bạn bè nên giúp đỡ nhau mà./
Chuyện nhỏ ấy mà./ Thôi mà, có gì đâu./…
b) Không có gì đâu bà ạ./ Bà đi đường cẩn thận, bà nhé./ Dạ, không
có gì đâu ạ./…
c) Thưa bác, không có gì đâu ạ./
Cháu cũng thích chơi với em bé mà./
Không có gì đâu bác, lần sau bác bận bác lại cho cháu chơi với em, bác nhé./…
-Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian
-Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực
Tập đọc
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HK II – TIẾT 2
TIẾT: 2
I Yêu cầu cần đạt:
- Mức độ dộ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Nắm được một số từ ngữ về 4 mùa ( BT2); biết đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn ( BT3)
II Phương tiện dạy học:
-GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26 Bảng để HS điền từ trong trò chơi
Trang 4Giới thiệu:
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng
1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
-Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
-Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
-Khen trực tiếp từng HS
- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng HS của lớp được
kiểm tra đọc Nội dung này sẽ được tiến hành trong các tiết 1,
2, 3, 4, 5 của tuần này
2: Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa
-Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một bảng ghi từ (ở mỗi
nội dung cần tìm từ, GV có thể cho HS 1, 2 từ để làm mẫu),
sau 10 phút, đội nào tìm được nhiều từ nhất là đội thắng cuộc
Từ tháng 7 đến tháng 9
Từ tháng 10 đến tháng 12
…
Bưởi, na, hồng, cam,
…
Me, dưa hấu, lê,…
lũ lụt,…
Mát mẻ, nắng nhẹ,
…
Rét mướt, gió mùa đông bắc, giá lạnh,…
Tuyên dương các nhóm tìmđược nhiều từ, đúng
3: Ôn luyện cách dùng dấu chấm
-Yêu cầu 1 HS đọc đề bài tập 3
-Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập
-Gọi 1 HS đọc bài làm, đọc cả dấu chấm
-Nhận xét và chấm điểm một số bài của HS
số từ của mỗi đội
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
-HS làm bài
-Trời đã vào thu Những đám mấy bớt đổi màu Trời bớt nặng Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dần lên
Trang 5Thứ ngày tháng năm 2017
Toán
SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
- Biết được số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
- Biết được số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
II Phương tiện dạy học:
Số 1 trong phép nhân và chia
1: Giới thiệu phép nhân có thừa số 1.
a) GV nêu phép nhân, hướng dẫn HS chuyển thành tổng các số
-HS nhận xét: Số nào nhân với số 1 cũng bằng chính số đó
Chú ý: Cả hai nhận xét trên nên gợi ý để HS tự nêu; sau đó GV
sửa lại cho chuẩn xác rồi kết luận (như SGK)
2: Giới thiệu phép chia cho 1 (số chia là 1)
-Dựa vào quan hệ của phép nhân và phép chia, GV nêu:
1 x 2 = 2
1 x 3 = 3
1 x 4 = 4-HS nhận xét: Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
-Vài HS lặp lại
Trang 6-2 HS lên bảng làm bài Bạn nhận xét.
- Biết cách làm đồøng hồ đeo tay
- Làm được đồng hồ đeo tay.
- Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình
* Với HS khéo tay:
- Làm được đồng hồ đeo tay.Đồng hồ cân đối.
II PTDH
- GV - Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy.
- Quy trình làm đồng hồ đeo tay bằng giấy, có hình minh họa
- Giấy thủ công, giấy màu, giấy trắng Kéo, hồ dán
- HS - Giấy thủ công, vở.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra
- Kiểm tra đồ dùng học tập
2 Dạy bài mới :
Tu n 27 ầ
Trang 7a)Giới thiệu bài Làm ðồng hồ ðeo tay - Nghe – nhắc lại
Làm bằng giấy, hoặc lá chuối, lá dừa
Bước 1 : Cắt thành các nan giấy.
- Ta phải cắt một nan giấy màu nhạt dài 24 ô,
- Gấp 1 đầu nan giấy làm mặt đồng hồ vào
mấy ô? (3 ô như hình 1)
- Tiếp theo ta làm sao? (gấp cuốn tiếp như
hình 2 cho đến hết nan giấy được hình 3)
Hình 1
Hình 2 Hình 3
Bước 3 : Gài dây đeo đồng hồ.
- Gài 1 đầu nan giấy làm dây đeo vào khe giữa
của các nếp gấp mặt đồng hồ.(H4)
- Gấp nan này đè lên nếp gấp cuối của mặt đồng
hồ rồi luồn đầu nan qua một khe khác vừa gài
Hình 4 Hình 5
Trang 8Kéo đầu nan cho nếp gấp khít chặt để giữ mặt
đồng hồ và dây đeo.(H5)
- Dán nối hai đầu của nan giấy dài 8 ô, rộng 1 ô
làm đai để giữ dây đồng hồ.(mép dán chồng lên
nhau 1 ô rưỡi)
Býớc 4 : Vẽ số và kim lên mặt ðồng hồ.
- Hýớng dẫn lấy dấu bốn ðiểm chính ðể ghi số:
12, 3, 6 ,9 và chấm các ðiểm chỉ giờ khác(H6a)
- Vẽ kim ngắn chỉ giờ ,kim dài chỉ phút …Luồn
ðai vào dây ðeo ðồng hồ (H6b)
- Gài dây ðeo vào mặt ðồng hồ ,gài ðầu dây thừa
qua ðai, ta ðýợc chiếc ðồng hồ ðeo tay hoàn
- Mức độ dộ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu? ( BT2,3); biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong
3 tình huống ở BT4)
II Phương tiện dạy học:
-GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 Bảng để HS điền từ trong trò chơi
-HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài:
3 Bài mới
Giới thiệu:
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng
1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
-Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
-Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
Trang 9kiểm tra đọc Nội dung này sẽ được tiến hành trong các tiết 1,
2, 3, 4, 5 của tuần này
2: Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Ở đâu?
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì?
-Hãy đọc câu văn trong phần a
-Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?
-Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”
-Yêu cầu HS tự làm phần b
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Gọi HS đọc câu văn trong phần a
-Bộ phận nào trong câu văn trên được in đậm?
-Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian hay địa điểm?
-Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành hỏi đáp theo
yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp HS lên trình bày trước lớp
-Nhận xét và khen HS
3: Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của người khác
-Bài tập yêu cầu các em đáp lời xin lỗi của người khác
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng vai thể hiện
lại từng tình huống, 1 HS nói lời xin lỗi, 1 HS đáp lại lời xin
lỗi Sau đó gọi 1 số cặp HS trình bày trước lớp
-Nhận xét và khen từng HS
4 Nhận xét
-Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì?
-Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng ta cần phải có
thái độ ntn?
Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Ở đâu?” và
cách đáp lời xin lỗi của người khác
Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: “Ở đâu?”
-Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về địa điểm (nơi chốn)
-Đọc: Hai bên bờ sông, hoa phượng
vĩ nở đỏ rực
-Hai bên bờ sông
-Hai bên bờ sông
-Suy nghĩ và trả lời: trên những cành cây
-Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm
-Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên
bờ sông.
-Bộ phận “hai bên bờ sông”.
-Bộ phận này dùng để chỉ địa điểm.-Câu hỏi: Hoa phượng vĩ nở đỏ rực
ở đâu?/ Ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực?
-Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi
c) Không sao đâu bác./ Không có gì đâu bác ạ./…
-Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về địa điểm
-Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực, nhẹ nhàng, không chê trách nặng lời vì người gây lỗi đã biết lỗi rồi
Trang 10II Phương tiện dạy học:
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến 26 Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi 4 lá cờ
Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng
1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
-Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc
-Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
-Khen trực tiếp từng HS
- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng HS của
lớp được kiểm tra đọc Nội dung này sẽ được tiến
hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của tuần này
2: Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc
-Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một lá cờ
-Phổ biến luật chơi: Trò chơi diễn ra qua 2 vòng.
+Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố về các loài
chim Mỗi lần GV đọc, các đội phất cờ để dành
quyền trả lời, đội nào phất cờ trước được trả lời
trước, nếu đúng được 1 điểm, nếu sai thì không
được điểm nào, đội bạn được quyền trả lời
+ Vòng 1: Các đội được quyền ra câu đố cho
nhau Đội 1 ra câu đố cho đội 2, đội 2 ra câu đố
cho đội 3, đội 3 ra câu đố cho đội 4, đội 4 ra câu
đố cho đội 5 Nếu đội bạn trả lời được thì đội ra
câu đố bị trừ 2 điểm, đội giải đố được cộng 3
điểm Nếu đội bạn không trả lời được thì đội ra
câu đố giải đố và được cộng 2 điểm Đội bạn bị
trừ đi 1 điểm
Tổng kết, đội nào dành được nhiều điểm thì đội
đó thắng cuộc
3: Viết một đoạn văn ngắn (từ 2 đến 3 câu)
về một loài chim hay gia cầm mà em biết
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Hát
-Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị
-Đọc và trả lời câu hỏi
4 Con chim được nhắc đến trong bài hát có câu:
“luống rau xanh sâu đang phá, có thích không…”
7 Chim gì có bộ lông đuôi đẹp nhất? (công)
8 Chim gì bay lả bay la? (cò)
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi SGK
-HS nối tiếp nhau trả lời
Trang 11-Hỏi: Em định viết về con chim gì?
-Hình dáng của con chim đó thế nào? (Lông nó
màu gì? Nó to hay nhỏ? Cánh của nó thế nào…)
-Em biết những hoạt động nào của con chim đó?
(Nó bay thế nào? Nó có giúp gì cho con người
-Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức của bài và
chuẩn bị bài sau
- Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
- Biết được số nào nhân với 0 cũng bằng 0
- Biết được số 0 chia cho số nào cũng bằng 0
- Không có phép chia cho 0
II Phương tiện dạy học:
-GV: Bộ thực hành Toán Bảng phụ
-HS: Vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Số 0 trong phép nhân và phép chia
-Số 0 trong phép nhân và phép chia
1: Giới thiệu phép nhân có thừa số 0.
-Dựa vào ý nghĩa phép nhân, GV hướng dẫn HS viết phép
nhân thành tổng các số hạng bằng nhau:
0 x 2 = 0 + 0 = 0, vậy 0 x 2 = 0
Ta công nhận: 2 x 0 = 0
-Cho HS nêu bằng lời: Hai nhân không bằng không, không
nhân hai bằng không
0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0 vậy 0 x 3 = 3
Ta công nhận: 3 x 0 = 0
-Cho HS nêu lên nhận xét để có:
+ Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
+ Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
-Hát-3HS lên bảng sửa , bạn nhận xét
HS viết phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau:
0 x 2 = 0
2 x 0 = 0-HS nêu bằng lời: Hai nhân không bằng không, không nhân hai bằng không
-HS nêu nhận xét:
+ Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0.+ Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.-Vài HS lặp lại
Trang 12 2: Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0.
-Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, GV
hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu sau:
-Mẫu: 0 : 2 = 0, vì 0 x 2 = 0
0 : 3 = 0, vì 0 x 3 = 0
0 : 5 = 0, vì 0 x 5 = 0
-Cho HS tự kết luận: Số 0 chia cho số nào khác cũng bằng 0
-GV nhấn mạnh: Trong các ví dụ trên, số chia phải khác 0
-GV nêu chú ý quan trọng: Không có phép chia cho 0.
-Chẳng hạn: Nếu có phép chia 5 : 0 = ? không thể tìm được số
nào nhân với 0 để được 5 (điều này không nhất thiết phải giải
-HS làm: 0 : 3 = 0, vì 0 x 3 = 0 (thương nhân với số chia bằng số bị chia)
0 : 5 = 0, vì 0 x 5 = 0 (thương nhân với số chia bằng số bị chia)
-HS tự kết luận: Số 0 chia cho số nào khác cũng bằng 0
-HS tính nhẩm-HS nêu miệng Sửa bài
-HS nêu mệng Sửa bài
-HS làm vào vở 1 HS sửa bài
- NX -3 HS đọc lại phần ghi nhớ
Thứ tư ngày tháng năm 2017
Tập đọc
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HKII – TIẾT 5
I Yêu cầu cần đạt:
- Mức độ dộ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Biết đặt và TLCH với như thế nào? (BT2,3) biết đáp lời khẳng định, phủ định trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)
II Phương tiện dạy học: sgk
III Các hoạt động dạy học: dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài:
3 Bài mới:
* Kiểm tra TĐ: như tiết 1
Gọi HS đọc nội dung bài tập 2
+ Mùa hè, hoa phượng vĩ nở ntn ở hai bên bờ sông?
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập 2:
+ Mùa hè, đỏ rực
đỏ rực
⇒
Trang 13Bộ phận trả lời câu hỏi ntn là từ ngữ nào?
Tương tự tìm bộ phận trả lời câ hỏi b
Gọi HS đọc nd bài tập 3
+ Bộ phận nào được in đậm trong phần a?
Hãy đăt câu hỏi cho bộ phận này?
Tương tự suy nghĩ làm phần b
Yêu cầu HS đọc nd bài tập 4
Chia lớp thành 3 dãy mỗi dãy thảo luận cặp đóng vai 1 tình
+ Bông cúc sung sướng như thế nào?
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập 4:
- Mức độ dộ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Nắm được một số từ ngữ về muông thú ( BT2); kể ngắn về con vật mình biết ( BT3)
II Phương tiện dạy học: sgk
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài:
3 Bài mới:
* Kiểm tra HTL
Gọi HS lên bốc thăm xem bài 2
GV nêu câu hỏi
Nhận xét khen
Gọi HS đọc nội dung bài tập 2
Chia lớp thành 2 nhóm
- Cách chơi:
Nhóm 1: nói tên con vật
Nhóm 2: Nói từ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm con vật
Mỗi lần nêu đúng 1 điểm
Kết thúc nhóm nào nhiều điểm nhất sẽ thắng
Nhận xét khen
Gọi HS nêu tên con vật mình định kể
-Các em kể về hình dáng, hoạt động, đặc điểm, tình cảm của
em đối với con vật đó
Trang 14Thứ ngày tháng năm 2017
Toán LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt:
- Lập được bảng nhân 1, bảng chia 1
- Biết thực hiên phép tính có số 1, số 0
II Phương tiện dạy học: sgk
III Các hoạt động dạy học:
GV ghi 4 x 0 : 1 5 : 5 x 0 0 x 3 : 1
Nhận xét khen
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài:
+ Số 0 nhân với 1 số kết quả ra sao?
+ Số 0 chia cho một số kết quả như thế nào?
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập 2:
Đại diện 3 dãy thi đua
-Biết được một số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các quy tắc đó
-Đồng tình ủng hộ với những ai lịch sự khi đến nhà ngừơi khác Không đồng tình, phê bình, nhắc nhở ai không biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
-Giáo dục: HS biết cư xử lịch sự khi đến nhàbạn bè hoặc người quen
-GDKNS: -Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác.
-Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác
-Kĩ năng tư duy, đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi chưa lịch sự khi đến nhà người khác
Trang 152 Kiểm tra bài cũ :
-Vì sao cần phải lịch sự khi đến nhà người khác ?
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ theo từng tình huống
-GV kết luận về cách cư xử cần thiết trong mỗi tình
huống :
*Hoạt động 2 : Trò chơi “Đố vui”.
Mục tiêu : Giúp hs củng cố lại cách cư xử khi đến
-Hs tiến hành chơi
Thứ ngày tháng năm 2017
Tập viết
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HKII – TIẾT 7
I Yêu cầu cần đạt: Kiểm tra theo mức độ cần đạt kiến thức, kĩ năng GHKII ( nêu ở tiết 1).
II Phương tiện dạy học: sgk
III Các hoạt động dạy học: dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài:
3 Bài mới:
* Kiểm tra HTL như tiết 1
GV kể ô chữ trên bảng
- Các em dựa vào gợi ý đoán từ rồi viết vào bằng chữ in hoa
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập 2:
HS nêu miệng kết quả
Trang 16- GV nêu từng dòng HS suy nghĩ trả lời.
Nhận xét ghi BL.
+ Ô chữ màu hàng dọc là gì?
Sông Tiền nằm ở miền nào?
GV: Sông Tiền nằm ở miền Tây Nam Bộ là 1 trong 2 nhánh
lớn của sông Mê Kông chảy vào Việt Nam (nhánh còn lại là
sông Hậu) Năm 2000 cầu Mỹ Thuận rất to đẹp bắc qua sông
Miền Nam
⇒
⇒
Trang 17Thứ ngày tháng năm 2017
Chính tả
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HKII – TIẾT 8
I Yêu cầu cần đạt::
- Mức độ dộ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với như vì sao? (BT2,3) biết đáp lời đồng ý người khác trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)
II Phương tiện dạy học: sgk
III Các hoạt động dạy học: dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài:
3 Bài mới:
* Ôn lấy điểm HTL như tiết 5
Gọi HS đọc nội dung bài tập 2
+ Vì sao Sơn ca khô cả họng?
Bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao là gì?
Gọi HS đọc nội dung bài tập 4
Chia lớp thành 3 dãy TL cặp 1 tình huống (3’)
Tuyên dương
4 Kết luận:
-Về nhà xem và làm phần luyện tập ở tiết 9
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập 2:
1 HS đọc câu a
+ Vì khát
Vì khát+ Vì mưa to
1 HS đọc câu a
+ Vì thương xót sơn ca
Vì sao bông cúc héo lả đi?
+ Vì sao đến mùa đông, ve không có
gì ăn?
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập 4:
a) Thay mặt lớp, em xin cảm ơn thầy
b) Ôi thích quá! Chúng em xin cảm
I Yêu cầu cần đạt::
- Thuộc bảng nhân, bảng chia đã học
- Biết tìm thừa số, số bị chia
- Biết nhân (chia) số tròn chục với (cho) số có một chữ số
- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng nhân 4)
II Phương tiện dạy học: sgk
III Các hoạt động dạy học: dạy học:
Trang 181 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài:
Tự nhiên xã hội LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU?
I Yêu cầu cần đạt:
Biết được một số động vật có thể sống được ở khắp nơi: Trên cạn, dưới nước
* Nêu được sự khác nhau về cách di chuyển trên cạn, trên không, dưới nước của một số động vật
II Phương tiện dạy học: - Tranh SGK / 56- 1 số con vật.
III Các hoạt động dạy học: dạy học:
⇒
Trang 19+ Kể tên 1 số loài cây sống dưới nước?
+ Nêu ích lợi của chúng?
Nhận xét khen
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài:
3 Bài mới:
Con vật có thể sống ở đầu? Tiết TNXH hôm nay ta sẽ tìm hiểu
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
Mục tiêu: HS nhận ra loài vật có thể sống được ở khắp nơi:
trên cạn, dưới nước, trên cạn Sách / 56
Thảo luận cặp (4’) trả lời câu hỏi SGK
Nhận xét sửa sai
**Nêu sự khác nhau về cách di chuyển trên cạn, trên
không,dưới nước của một số động vật?
+ Loài vật sống ở đâu?
Loài vật có thể sống được ở khắp nơi trên cạn, dưới nước,
trên không
* Hoạt động 2: Triển lãm.
Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về nơi sống của loài vật.
Thích sưu tầm và bảo vệ các loài vật
Chia lớp thành 5 nhóm, phát giấy khổ to Yêu cầu HS dán
tranh ảnh sưu tầm được và nói tên con vật nơi sống của chúng
Tuyên dương
Trong tự nhiên có rất nhiều loài vật Chúng có thể sống được
ở khắp nơi” trên cạn, dưới nước, trên không Ta cần yêu quý và
bảo vệ chúng
4 Kết luận:
+ Kể tên các con vật em biết? Cho biết nó sống ở đâu?
Yêu cầu HS hát bài nói về con vật
Về nhà xem lại bài
I Yêu cầu cần đạt:
- Thuộc bảng nhận, chia đã học
- Biết thực hiện phép nhân hoặc phép chia có số kèm đơn vị đo
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân, chia trong bảng tính đã học)
- Biết giải bài toán có một phép tính chia
II Phương tiện dạy học: sgk
III Các hoạt động dạy học: dạy học:
GV ghi x x 3 = 18 x : 2 = 4 x : 5 = 3
Nhận xét khen
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài:
Trang 20Yêu cầu HS suy nghĩ nêu miệng kết quả phần a (bỏ cột cuối).
Nhận xét sửa sai
GV ghi: 2cm x 4 = ?
Tương tự yêu cầu HS làm vào SGK phần b (bỏ cột cuối)
Lưu ý: Ghi tên đơn vị sau kết quả.
Yêu cầu HS suy nghĩ làm vào vở
Chấm điểm nhận xét 7 bài đầu
Trang 21PGD&ĐT U MINH THƯỢNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trường TH THCS Minh Thuận 2 Độc lập – tự do – hạnh phúc
3
5
4
3 LT&C Từ ngữ về cây cối ĐVTLCH Để làm gì ?
5 Đạo đức Lịch sự khi đến nhà người khác t1
5
2 Âm nhạc Học hát bài : Chim chích bông
5
6
1 Tập làm văn Đáp lời chia vui Tả ngắn về cây cối