giáo án lớp 3 tuần 27,28,29,30 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: Đọc đúng rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( tốc độ đọc khoảng 65 tiếngphút ) trả lời được 1 CH về nội dung đọc. Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh ( SGK) biết dùng phép nhân hóa để lời kể thêm sinh động. HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát ( tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng phút kể được toàn bộ câu chuyện II. Phương tiện dạy học: GV: SGK. Tranh minh hoạ truyện kể BT2 trong SGK. HS: SGK. III. Các hoạt động trên lớp:
Trang 1Phòng GD & ĐT U Minh Thượng
Trường TH & THCS Minh Thuận 2
Toán Đạo đức
Ôn tập kiểm tra giữa HK2 Các số có năm chữ số Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác (t2)
Thầy Tài
Ôn tập Luyện tập
Tự nhiên – Xã hội Toán
Thầy Tài
Ôn tập Chim Các số có năm chữ số
Âm nhạc SHL
Trang 3Thứ ngày tháng năm 20 Tập đọc - Kể chuyện
Ôn tập
Bộ đội về làng
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc đúng rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút ) trả lời được 1 CH về nội dung đọc
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh ( SGK) biết dùng phép nhân hóa để lời kể thêm sinh động
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát ( tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng / phút kể được toàn bộ câu chuyện
II Phương tiện dạy học:
- GV: SGK Tranh minh hoạ truyện kể BT2 trong SGK
- HS: SGK
III Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: Cho HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong bài mới
3 Bài mới: Bộ đội về làng
Hoạt động 1: Đọc bài: Bộ đội về làng
- GV đọc bài
* Gọi HS đọc từng câu trong bài
- Sửa phát âm cho HS
- Theo em vì sao dân yêu thương bộ đội như vậy ?
- Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?
* HS học thuộc lòng bài thơ
Hoạt động 2: Ôn luyện về nhân hoá:
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ trong bài
- Vì bộ đội chiến đấu bảo vệ dân
- Bài thơ nói về tấm lòng của nhân dân với
bộ đội, ca ngợi tình quân dân thắm thiết trong thời kì kháng chiến
- HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ
* Dùng phép nhân hoá kể lại câu chuyện Quả táo
- HS QS 6 tranh minh hoạ
- Trao đổi thao cặp
- Nối tiếp nhau thi kể theo từng tranh
- 1, 2 HS thi kể toàn truyện
Bổ sung:
TUẦN 27
Trang 4Kể chuyện
Ôn tập Trên đường mòn Hồ Chí Minh
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nhận biết được phép nhân hóa, các cách nhân hóa ( BT 2 a / b )
II Phương tiện dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong bài mới
3 Bài mới: Trên đường mòn Hồ Chí Minh
Hoạt động 1: Bài Trên đường mòn Hồ Chí Minh
- GV đọc bài
* Gọi HS đọc từng câu trong bài
- Sửa phát âm cho HS
* Đọc từng đoạn trước lớp
* Đọc theo nhóm
* Đọc đồng thanh
- Tìm hiểu ND bài
- GV hỏi những câu hỏi trong SGK
Hoạt động 2: Ôn về nhân hoá:
Bài tập 2 / 74
- Nêu yêu cầu BT
- GV đọc bài thơ Em thương
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn trước lớp
- HS đọc thành tiếng câu hỏi a, b, c
- Trao đổi theo cặp
- Đại diện cá nhóm trình bày kết quả
b) Làn gió giống 1 bạn nhỏ mồ côi.
Sợi nắng giống 1 người gầy yếu c) Tác giả bài thơ rất yêu thương, thônng cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn, những người ốm yếu, không nơi nương tựa.
Bổ sung:
Trang 5Thứ ngày tháng năm 20
Toán Các số có năm chữ số
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số o ở giữa)
II Phương tiện dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Các số có năm chữ số
Hoạt động 1: Giới thiệu số 42316:
a) Cách viết số: Treo bảng số như SGK
- Coi mỗi thẻ ghi số 10 00 là một chục nghìn, vậy có mấy
chục nghìn ?
- Có bao nhiêu nghìn ?
- Có bao nhiêu trăm ?
- Có bao nhiêu chục ?
- Có bao nhiêu đơn vị ?
- Gọi 1 HS lên bảng viết số ?
- Số 42316 có mấy chữ số? Khi viết ta bắt đầu viết từ đâu?
*Bài 4: -BT yêu cầu gì?
- Nhận xét đặc điểm của dãy số?
+ HS 1 đọc: Ba mươi ba nghìn hai trăm mười bốn
+ 94361: Chín mươi tư nghìnba trăm sáu mươi mốt.
+ 57136: Năm mươi bảy nghìn một trăm
ba mươi sáu
* HS đọc
- Nhận xét
Trang 6- Chữa bài, nhận xét.
4 Củng cố, dặn dò:
- Khi đọc và viết số có 5 chữ số ta đọc và viết từ đâu?
- Dặn dò: Ôn lại bài
Nhận xét:
- Điền số.-Làm vởa) Mỗi số trong dãy số bằng số đứng trước
Trang 7Thứ ngày tháng năm 20
Đạo đức Tôn trọng thư từ tài sản của người khác (tt)
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Biết: Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
- Biết: Trẻ em có quyền được tôn trọng bí mật riêng tư
- Nhắc mọi người cùn thực hiện
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng tự trọng
- Kĩ năng làm chủ bản thân, kiên định, ra quyết định
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể được sử dụng:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải tôn trọng thư từ tài sản của người khác ?
- GV đánh giá
3 Bài mới: Tôn trọng thư từ tài sản của người khác (tt)
c Thực hành – luyện tập:
Hoạt động 4 : Nhận xét hành vi.
- GV phát phiếu giao việc y/c từng cặp thảo luận để nhận
xét xem hành vi nào đúng, hành vi nào sai
- Gv theo dõi nhóm thảo luận
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
=> GV kết luận: Tình huống a, s sai tình hướng b, đ đúng.
c) Bố công tác ở xa, Hải thường viết thư cho bố Một lần mấy bạn lấy thư ra xem Hải viết gì ?
d) Sang nhà bạn, thấy nhiều đồ chơi đẹp và
lạ mắt, Phú bảo vơi bạn "cậu cho tớ xem đồ chơi được không?
- Đại diện 1 số cặp trình bày, hs khác bổ sung ý kiến
- Hs thảo luận, phân công đóng vai
- Tình huống 1: Bạn em có quyển truyện
tranh mới để trong cặp Giờ ra chơi, em
Trang 8=> GV kết luận:
+ Tình huống 1: khi bạn quay về lớp thì hỏi muộn chứ
không tự ý lấy
+ Tình huống 2: khuyên ngăn các bạn không làm hỏng
mũ của người khác và nhặt mũ trả lại cho Thịnh
- Khen ngợi các nhóm đã thực hiện tốt trò chơi đóng vai và
khuyến khích các em thực hiện việc tôn trọng thư từ, tài sản
của người khác
* Củng cố kết luận chung:
Thư từ tài sản của mỗi người thuộc về riêng họ, khuyến
khích ai được xâm phạm tự ý bóc, đọc thư hoặc sử dụng tài
sản của người khác là việc không nên làm
- Tình huống 2: Giờ ra chơi, thịnh chạy
làm rơi mũ Thấy vậy, mấy bạn liền lấy mũ làm quả bóng đá Nếu có mặt ở đó, em sẽ làm gì?
- Theo từng tình huống, 1 số nhóm trình bày trò chơi đóng vai của nhóm mình
Bổ sung:
Thứ ngày tháng năm 20
Trang 9Tập đọc
Ôn tập Mặt trời mọc ở đằng Tây
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe - viết đúng bài CT Khối chiều ( tốc độ viết 65 chữ / 15 phút ) không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng bài thơ lục bát
- HS khá, giỏi viết đúng và đẹp bài CT ( tốc độ viết 65 chữ / 15 phút)
II Phương tiện dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong bài mới
3 Bài mới: Mặt trời mọc ở đằng Tây
Hoạt động 1: Học bài: Mặt trời mọc ở đằng Tây
- Đọc từng câu
- Sửa phát âm cho HS
* Đọc từng đoạn trong bài
* Đọc theo nhóm
* Tìm hiểu bài
- Câu chuyện sảy ra trong hoàn cảnh nào ?
- Câu thơ của người bạn Pu-skin có gì vô lí?
- Pu-skin đã chữa thơ giúp bạn ntn ?
- Điều gì đã làm cho bài thơ của Pu-skin hợp lí ?
Hoạt động 2; Ôn luyện viết báo cáo
* Bài tập 2 / 75: Nêu yêu cầu BT.
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- HS nối nhau đọc 2 đoạn trước lớp
- HS đọc theo nhóm đôi
- Trong 1 giờ văn, thầy giáo bảo 1 HS làm thơ tả cảnh mặt trời mọc
- Câu thơ nói mặt tời mọc ở đằng Tây là vô
lí Vì mỗi sáng mặt trời mọc lên ở đằng đông Buổi chiều mặt trời lặn ở đằng tây
- Pu-skin đã đọc tiếp 3 câu thơ khác
- HS phát biểu
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
* Viết báo cáo gửi thầy tổng phụ trách
- 1 HS đọc mẫu báo cáo
- HS viết báo cáo vào vở
- 1 số HS đọc bài viết
Bổ sung:
Trang 10Thứ ngày tháng năm 20
Toán Luyện tập
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số
- Biết thứ tự của các số có năm chữ số
- Biết viết các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19000) vào dưới mỗi vạch của tia số
II Phương tiện dạy học: GV: SGK HS: SGK.
III Các hoạt động trên lớp:
3 Bài mới: Luyện tập
Hoạt động 1: Bài 1: -BT yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS vẽ tia số
- Gọi 2 HS làm trên bảng viết số thích hợp vào
97145 Chín mươi bảy nghìn một trăm bốn
b)48183; 48184; 48185; 48186; 48187; 48188; 48189.
- HS làm vở BTT
10000; 11000; 12000; 13000; 14000; 15000; 16000; 17000; 18000; 19000; 20000.
- Có hàng trăm, chục, đơn vị đều là 0
- Đọc các số tròn nghìn vừa viết
- Từ trái sang phải, từ hàng cao đến hàng thấp
Bổ sung:
Trang 11Thứ ngày tháng năm 20
Chính tả
Ôn tập: Người trí thức yêu nước
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở BT2 ( về học tập, hoặc về lao động, về công tác khác )
II Phương tiện dạy học: GV: SGK HS: SGK.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: Cho HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong bài mới
3 Bài mới: Người trí thức yêu nước Ôn tập tiết 3, 4
Hoạt động 1: Đọc bài: Người trí thức yêu nước:
- GV đọc toàn bài
* Đọc từng câu
- Sửa phát âm cho HS
* Đọc từng đoạn trong bài
- Bác sĩ Đặng văn Ngữ hi sinh trong hoàn cảnh nào ?
- Em hiểu điều gì qua câu truyện: Người trí thức yêu nước ?
Hoạt động 2: Ôn luyện trình bày báo cáo:
* Bài tập 2 / 74: Nêu yêu cầu BT
- GV đọc lại mẫu báo cáo ở tuần 20
- GV HD các tổ làm việc theo các bước
- Thống nhất kết quả hoạt động của chi đội trong tháng qua
- Lầm lượt các thành viên trong tổ đóng vai chi đội trưởng
- Đại diện các nhóm thi trình bày kết quả
Hoạt động 3: Nghe - viết bài thơ Khói chiều:
- GV đọc bài thơ 1 lần
- Tìm những câu thơ tả cảnh khói chiều ?
- Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với khói ?
- GV nêu cách trình bày bài thơ lục bát
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- HS nối nhau đọc 2 đoạn trước lớp
- HS đọc theo nhóm đôi
- HS trao đổi, phát biểu
- Trong cuộc kháng chiến chống Pháp ông
đã gây được 1 va li nấm pê-ni-xi-lin Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
- Ông đã hi sinh trong 1 trận bom của kẻ thù
- HS phát biểu ý kiến
* Đóng vai chi đội trưởng báo cáo với thầy
cô tổng phụ trách kết quả tháng thi đua Xây dựng đội vững mạnh
- HS làm việc theo HD của GV
- HS theo dõi SGK, 2 HS đọc bài:
Chiều chiều từ mái rạ vàng Xanh rờn ngọn khói nhẹ nhàng bay lên Khói ơi vươn nhẹ lên mây Khói đừng bay quẩn làm cay mắt bà
- HS tập viết bảng con những tiếng dễ sai
- HS nghe viết bài vào vở
Bổ sung:
Trang 12Thứ ngày tháng năm 20 Luyện từ và câu
Ôn tập Ngày hội rừng xanh
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Dựa vào báo cáo miểng ở tiết 3, dựa theo mẩu ( SGK ) viết báo cáo về 1 trong 3 nội dung: về học tập, hoặc về lao động , về công tác khác
II Phương tiện dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong bài mới
3 Bài mới: Ngày hội rừng xanh
Hoạt động 1: Đọc bài: Ngày hội rừng xanh
- GV đọc bài
* Đọc từng câu
- Sửa phát âm cho HS
* Đọc từng đoạn trong bài
* Đọc theo nhóm
- Tìm hiểu bài
- Tìm các từ ngữ tả các hoạt động của các con vật trong
ngày hội rừng xanh ?
- Các sự vật khác cùng tham gia vào ngày hội như thế nào ?
- Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất ?
Hoạt động 2: Viết đúng các âm vần dễ sai
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- HS nối nhau đọc 2 đoạn trước lớp
* Chọn các chữ thích hợp trong ngoặc đơn
để hoàn chỉnh đoạn văn sau
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài
- 1 HS lên bảng làm
- 1 số HS đọc lại đoạn văn đã điền
Bổ sung:
Trang 13Thứ ngày tháng năm 20
Tự nhiên và xã hội
Chim
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu được lợi ích của chim đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim
- Biết chim là động vật có xương sống Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân
- Nêu nhận xét cánh và chân của đại diện chim bay (đại bàng), chim chạy (đà điểu)
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, so sánh, đối chiếu để tìm ra đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của cơ thể con chim
- Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm các lựa chọn, các cách làm để tuyên truyền, bảo vệ các loài chim, bảo vệ môi trường sinh thái
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể được sử dụng:
- Sưu tầm các ảnh về các loại chim
* HS: SGK Sưu tầm các ảnh về các loại chim
V Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: Cho HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ích lợi của cá?
a) Mục tiêu: Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của
các con chim được QS
b) Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu: QS hình trang 102,103, kết hợp tranh mang đến
thảo luận:
- Nói và chỉ tên các bộ phận bên ngoài của những con chim
có trong hình.Nhận xét về độ lớn của chim Loài nào biết
bay? Loài nào không biết bay, Loài chim nào biết bơi, loài
nào chạy nhanh?
- Bên ngoài cơ thể của những con chim có gì bảo vệ Bên
trong cỏ thể của chúng có xương hay không?
- Mỏ chim có đặc điểm gì chung? Chúng dùng mỏ để làm
- Các bộ phận của chim: Đầu, mình và các
cơ quan di chuyển
Loài nào biết bay: chim bồ câu, chim sáo, chim chích, chim sâu,chim gõ kiến
Loài chim khôn biết bay:chim cánh cụt Loài chim biết bơi: chim cánh cụt, thiên nga
Loài chim chạy nhanh: Chim đà điểu
- Toàn thân được phủ 1 lớp lông vũ
- Mỏ chim cứng để mổ thức ăn
- Đại diện báo cáo KQ
Trang 14loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân.
Hoạt động 2:
a) Mục tiêu: Giải thích được tại sao không nên bắt, phá tổ
chim
b) Cách tiến hành:
- Các nhóm trưng bày bộ sưu tập của mình trước lớp và cử
người thuyết minh về những loài chim sưu tầm được
4 Củng cố, dặn dò:
- Chơi trò chơi: bắt chước tiếng chim hót
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài cho giờ học sau
Trang 15Thứ ngày tháng năm 20
Toán Các số có năm chữ số
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết viết và đọc các số với trường hợp chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là 0 và hiểu được chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng đó của số có năm chữ số
- Biết thứ tự của các số có năm chữ số và ghép hình
II Phương tiện dạy học: GV: SGK Bảng phụ- 8 hình tam giác vuông HS: SGK.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: Cho HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Các số có năm chữ số
Hoạt động 1: Đọc, viết các số có năm chữ số
(Trường hợp hàng trăm, chục, đơn vị là 0):
- Treo bảng phụ- Chỉ vào dòng của số 30000 và hỏi:
Số này gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm,
mấy chục, mấy đơn vị?
- 30 000
- Ba mươi nghìn
* Viết theo mẫu
- Lớp làm phiếu HTĐọc số Viết số
62300 Sáu mươi hai nghìn ba trăm
55601 Năm mươi lăm nghìn sáu trăm linh một
42980 Bốn mươi hai nghìn chín trăm tám mươi
70031 Bảy mươi nghìn không trăm ba mươi
c) 92999; 93000; 93001; 93002; 93004
* Viết tiếp số còn thiếu vào dãy số
- Lớp làm nhápa) Mỗi số trong dãy số bằng số đứng trước nó cộng thêm 1 nghìn
Trang 16Thứ ngày tháng năm 20
Tự nhiên và xã hội
Thú
I Yêu cầu cần đạt: *Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu được lợi ích của thú đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú
- Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú
- Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng kiên định: Xác định giá trị; xây dựng niềm tin vào sự cần thiết trong việc bảo vệ các loài thú rừng
- Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm các lựa chọn, các cách làm để tuyên truyền, bảo vệ các loai thú rừng ở địa phương
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể được sử dụng:
- Thảo luận nhóm
- Thu thập xử li thông tin
- Giải quyết vấn đề
IV Phương tiện dạy học:
- GV: SGK Hình vẽ SGK trang 104,105.Sưu tầm các ảnh về các loài thú nhà
- HS: SGK Sưu tầm các ảnh về các loài thú nhà Giấy khổ A4, bút màu
V Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: Cho HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
Tại sao không nên săn, bắt, phá các tổ chim?
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu: QS hình trang 104,105, kết hợp tranh mang đến
thảo luận:
- Kể tên các loài thú mà em biết?
- Trong các con thú đó:
Con nào có mõm dài, tai vểnh, mắt híp?
Con nào có thân hình vạm vỡ, sừng cong như lưỡi liềm?
Con nào đẻ con?
Thú mẹ nuôi thú con bằng gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp:
=> Kết luận; Những động vật có đặcđiểm như lông mao,
để con và nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật
+ Con thú đẻ con: Con trâu, con bò
- Thú mẹ nuôi thú con bằng sữa
- Đại diện báo cáo KQ
* Thảo luận cả lớp
Trang 17b) Cách tiến hành:
- Nêu ích lợi của việc nuôi các loài thú nhà như: lợn, trâu,
bò,chó mèo
- Nhà em có nuôi một vài loài thú nhà không? Em có tham
gia chăm sóc chúng không? em cho chúng ăn gì?
=> Kết luận: Lợn là vật nuôi chính của nước ta.thịt lợn là
thức ăn giầu chất dinh dưỡng cho con người Phân lợn dùng
để bón ruộng Trâu, bò được dùng để lấy thịt, dùng để cày
kéo Bò còn được nuôi để lấy sữa, làm pho mát
Hoạt động 3:
a) Mục tiêu: Biết vẽ và tô mầu một con thú mà em ưu
thích
b) Cách tiến hành:
Bước 1: Vẽ 1 con thú nhà mà em ưu thích.
Bước 2: Trưng bày.
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu ích lợi của việc các nuôi các loài thú nhà?
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài cho giờ học sau
Nhận xét:
- ích lợi của việc nuôi các loài thú nhà như: lợn, trâu, bò,chó mèo:Cung cấp thức ăn cho con người Cung cấp phân bóm cho đồng ruộng.Trâu, bò dùng để kéo, cày
Trang 18Thứ ngày tháng năm 20
Tập viết
Ôn tập
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Viết đúng các âm, vần dễ lẫn trong đoạn văn ( BT2)
II Phương tiện dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Ôn tập
Hoạt động 1: Nhớ viết bài: Em vẽ Bác Hồ
- GV yêu cầu HS đọc bài
- GV QS động viên HS viết bài
Hoạt động 2: Viết 1 đoạn văn ngắn từ 7 đến 10 câu kể về 1
anh hùng chống giặc ngoại xâm mà em biết
- GV QS động viên HS viết bài
- HS nhớ và viết bài vào vở
- HS viết bài vào vở
Bổ sung:
Trang 19Thứ ngày tháng năm 20
Thủ công Làm lọ hoa gắn tường
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết cách làm lọ hoa gắn tường
- Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng Lọ hoa tương đối cân đối.Với HS khéo tay:
- Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp đều, thẳng phẳng Lọ hoa cân đối
- Có thể trang trí lọ hoa đẹp
II Phương tiện dạy học:
* GV: SGK
- Mẫu lọ hoa găn tường làm bằng giấy thủ công được dán trên tờ bìa
- Một lọ hoa gắn tường đã được gấp hoàn chỉnh nhưng chưa dán vào bìa
- Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường
- Giấy thủ công, tờ bì khổ A4, hồ dán, bút màu, kéo thủ công
* HS: SGK Giấy thủ công, tờ bì khổ A4, hồ dán, bút màu, kéo thủ công
III Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: Cho HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng cho tiết học
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước làm lọ hoa gắn tường
3 Bài mới: Làm lọ hoa gắn tường
Hoạt động 4- Trưng bày sản phẩm:
- Giáo viên tuyên dương nhóm có nhiều sản phẩm đẹp
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh và ý thức làm bài
- Chuẩn bị bài sau làm đồng hồ để bàn
+ Bước 3: Làm thành lọ hoa găn tường.
- Học sinh trưng bày theo tổ dán trên tờ khổ
to các nhóm bình chọn xem nhóm nào làm đẹp nhất
Bổ sung:
Trang 20Thứ ngày tháng năm 20
Toán Luyện tập
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số (trong năm chữ số đó có chữ số 0)
- Biết thứ tự của các số có năm chữ số
- Làm tính với số tròn nghìn, tròn trăm
II Phương tiện dạy học: GV: SGK HS: SGK.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: Cho HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Luyện tập
Hoạt động 1: Bài 1; 2:
- BT yêu cầu gì?
- HS thảo luận nhóm đôi
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Bài 3: Treo bảng phụ
- Vạch đầu tiên trên tia số là vạch nào? Tương ứng với số nào?
- Vạch thứ hai trên tia số là vạch nào? Tương ứng với số nào?
- Vậy hai vạch liền nhau trên tia số hơn kém nhau bao nhiêu
- HS 1: Sáu mươi hai nghìn không trăm linh bảy
- HS 2: 62007+ HS 1: Tám mươi bảy nghìn+ HS 2: 87000
-Vạch A tương ứng với số 10 000
- Vạch B tương ứng với số 11 000
- Hơn kém nhau 1000 đơn vị+ Vạch C tương ứng với số 12000+ Vạch D tương ứng với số 13000+ Vạch E tương ứng với số 14000
Trang 21Thứ ngày tháng năm 20
Chính tả Kiểm tra đọc ( đọc hiểu + Luyện từ và câu )
Kiểm tra: ( đọc ) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HK2 ( nêu ở tiết 1 ôn tập )
Thứ ngày tháng năm 20
Tập làm văn Kiểm tra viết ( Chính tả + Tập làm văn )
Kiểm tra ( viết ): Theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HK2:
- Nhớ - viết đúng bài CT ( tốc độ viết khoảng 65 chữ / 15 phút ) không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng hình thức bài thơ ( hoặc văn xuôi )
- Viết được đoạn văn ngắn có nội dung liên quan đến những chủ điểm đã học
Trang 22- Biết cách đọc, viết và thứ tự các số có năm chữ số.
- Biết số liền sau của số 99999 là số 100 000
II Phương tiện dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Số 100 000 - Luyện tập
Hoạt động 1: Giới thiệu số 100 000:
- Y/c HS lấy 8 thẻ ghi số 10 000
- Có mấy chục nghìn?
- Lấy thêm 1 thẻ ghi số 10 000 nữa
- 8 chục nghìn thêm 1 chục nghìn nữa là mấy chục nghìn?
- Lấy thêm 1 thẻ ghi số 10 000 nữa
- 9 chục nghìn thêm 1 chục nghìn nữa là mấy chục nghìn?
* Để biểu diễn số mười chục nghìn người ta viết số
*Bài 2: BT yêu cầu gì?
- Tia số có mấy vạch? Vạch đầu là số nào
- Đọc: Mười chục nghìn còn gọi là một trăm nghìn.
* Điền sốa) Mỗi số trong dãy số bằng số đứng trước
nó cộng thêm 10 nghìn: 10 000; 20000; 30000; 40000; 50000; 60000; ; 100000 (Là các số tròn nghìn)
b) Mỗi số trong dãy số bằng số đứng trước
nó cộng thêm 1 nghìn:10000; 11000; 12000; 13000 ; 20000
c) Mỗi số trong dãy số bằng số đứng trước
nó cộng thêm 1 trăm: 18000; 18100; 18200; 18300; 18400; ; 19000
Trang 23*Bài 3:-BTyêu cầu gì?
- Nêu cách tìm số liền trước? Liền sau?
* Điền số liền trước, số liền sau
- Muốn tìm số liền trước ta lấy số đã cho trừ đi 1 đơn vị.-Muốn tìm số liền sau ta lấy
số đã cho cộng thêm 1 đơn vị
Phòng GD & ĐT U Minh Thượng
Trường TH & THCS Minh Thuận 2
Toán Đạo đức
Cuộc chạy đua trong rừng
So sánh các số trong phạm vi 100 000 Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
Thầy Tài
Cùng vui chơi Luyện tập Nghe - viết Cuộc chạy đua trong rừng
Tự nhiên – Xã hội Toán
Thầy Tài
Nhân hóa
Ôn Cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?
Dấu chấm chấm hỏi, chấm than
Thú (tt) Luyện tâp
Trang 24Âm nhạc SHL
Nhớ - viết Cùng vui chơi
Kể lại trận thi đấu thể thao
Đơn vị đo diện tích Xăng-ti-mét vuông Thầy
Tú
GVCN Tổ trưởng BGH ………… ………… …………
Trang 26Thứ ngày tháng năm 20 Tập đọc - Kể chuyện Cuộc chạy đua trong rừng
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
* Tập đọc
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa ngựa cha và ngựa con
- Hiểu ND: Làm việc gì cũng cần phải cẩn thận chu đáo ( Trả lời được các CH trong SGK )
* Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
- HS khá giỏi biết kể lại từng đoạn của câu chuyện bằng lời của ngựa con
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân
- Lắng nghe tích cực
- Tư duy phê phán
- Kiểm soát cảm xúc
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể được sử dụng:
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận nhóm,
- Hỏi đáp trước lớp
IV Phương tiện dạy học:
- GV: SGK Tranh minh hoạ câu chuyện
- HS: SGK
V Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: Cho HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện Quả táo
3 Bài mới: Cuộc chạy đua trong rừng
A Khám phá (Giới thiệu bài)
B Luyện đọc:
• Luyện đôc trơn:
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) GV đọc diễn cảm toàn bài
b) HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- GV kết hợp sửa phát âm cho HS
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV HD HS nghỉ hơi đúng 1 số đoạn văn
- Tìm hiểu nghĩa các từ ngữ mới
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Đọc đồng thanh toàn bài
• Luyện đôc – hiểu:
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
- Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào ?
- Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì ?
- Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con: Phải đến bác thợ rèn xem lại
TUẦN 28
Trang 27- Nghe cha nói Ngựa Con phản ứng như thế nào ?
- Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi ?
- Ngựa Con rút ra bài học gì ?
C Thực hành:
• Đọc lại
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu đoạn văn
- HD HS đọc đúng
bộ móng Nó cần thiết hơn cho bộ đồ đẹp
- Ngựa Con ngúng nguẩy, đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
- Ngựa con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ
- 1, 2 nhóm HS tự phân vai đọc lại chuyện
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
- Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn
chuyện bằng lời của Ngựa Con
• Kể chuyện theo tranh – nhóm nhỏ:
2 HD kể toàn chuyện theo tranh
- HS nói nội dung từng tranh
- 4 HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét
Bổ sung:
Trang 28- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số.
II Phương tiện dạy học: GV: SGK HS: SGK.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: Cho HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: So sánh các số trong phạm vi 100 000
Hoạt động 1: HD so sánh các số trong phạm vi 100 000:
Ghi bảng: 99 999 100 000 và yêu cầu HS điền dấu >; <; =
- Vì sao điền dấu < ?
- Ghi bảng: 76200 76199 và y/c HS SS
- Vì sao ta điền như vậy?
- Khi SS các số có 4 chữ số với nhau ta so sánh ntn?
* GV khẳng định: Với các số có 5 chữ số ta cũng so sánh
như vậy.
Hoạt động 2: Thực hành:
*Bài 1; 2: BT yêu cầu gì?
- GV y/c HS tự làm vào phiếu HT
- Ta SS từ hàng nghìn Số nào có hàng
nghìn lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu hai số có hàng nghìn bằng nhau thì
ta SS đến hàng trăm Số nào có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu hai số có hàng trăm bằng nhau thì
ta SS đến hàng chục Số nào có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu hai số có hàng chục bằng nhau thì
ta SS đến hàng đơn vị Số nào có hàng đơn
Trang 29Thứ ngày tháng năm 20
Đạo đức Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết cần phải tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
- Biết vì sao cần phải tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Không đồng tình với cách sử dụng lãng phí hoặc làm ô nhiễm nguồn nước
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến các bạn
- Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin liên quan đến tiết kiệm nguồn nước ở nhà và ở trường
- Kĩ năng bình luận, xác định và lựa chọn các giải pháp tốt nhất để tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước ở nhà
và ở trường
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể được sử dụng:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em cần làm gì để thể hiện tôn trọng thư từ và tài sản của
người khác
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
a Khám phá: - GV giới thiệu bài học.
b Kết nối:
Hoạt động 1: Vẽ tranh hoặc xem ảnh.
- Y/c hs quan sát tranh ảnh và kể ra những gì cần thiết nhất
cho cuộc sống hàng ngày?
- Trong những thứ cần thiết cho cuộc sống hằng ngày thứ gì
là cần thiết, vì sao?
=> GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết yếu của con người,
đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- GV chia nhóm phát triển thảo luận cho các nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận nhận xét việc làm trong
mỗi trường hợp là đúng hay sai? Tại sao? Nếu em có mặt ở
đấy em sẽ làm gì? Tại sao?
- HS hát
- Hát
- Em không bóc thư của người khác ra xem Đồ đạc của người khác em không tự ý lấy để xem để dùng mà phải hỏi nếu người
- Hs thảo luận các trường hợp:
a) Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn
b) Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ
Trang 30=> GV kết luận:
a) Không nên tắm rửa cho trâu bò ngay cạnh giếng nước vì
sẽ làm bẩn nước giếng, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
b) Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ là việc làm sai vì làm ô nhiễm
nước
c) Bỏ vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng rác
riêng là việc làm đúng giữ cho nguồn nước không bị ô
nhiễm độc
d) Để nước chảy tràn bể là việc làm sai vì đã lãng phí nước
sạch
e) Không vứt rác là việc làm tốt để bảo vệ nguồn nước để
nước không bị ô nhiễm độc
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát phiếu trả lời
- Y/c các nhóm trình bày kết quả
- GV tổng kết ý kiến, khen ngợi các hs đã biết quan tâm
đến việc sử dụng nước nơi mình sống
4 Củng cố, dặn dò:
- HD thực hành
- Tìm hiểu thực tế sử dụng nước ở gia đình, nhà trường và
tìm các cách sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở gia
e) Không vứt rác trên sông hồ, biển
- 1 số nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác trao đổi và bổ sung ý kiến
- Hs thảo luận nội dung phiếu:
a) Nước sinh hoạt nơi em đang ở thiếu, thừa hay đủ dùng?
b) Nước sinh hoạt ở nơi em đang sống là sạch hay bị ô nhiễm?
c) Ở nơi em sống, mọi người sử dụng nước ntn? ( tiết kiệm hay lãng phí, giữ gìn sạch
sẽ hay ô nhiễm?
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác trao đổi và bổ sung
Bổ sung:
Trang 31Thứ ngày tháng năm 20
Tập đọc Cùng vui chơi
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
Hiểu ND, ý nghĩa: các em HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các em tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn, ( Trả lời được các CH trong SGK; thuộc cả bài thơ )
- HS khá, giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm
II Phương tiện dạy học:
- GV: SGK Tranh minh hoạ ND bài đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: Cho HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: Cuộc chạy đua trong rừng
3 Bài mới: Cùng vui chơi
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) GV đọc diễn cảm toàn bài
b) HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc đồng thanh bài thơ
Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu bài
- Bài thơ tả hoạt động gì của HS ?
- HS chơi đá cầu vui và khéo léo ntn ?
- Em hiểu " chơi vui học vui " là thế nào ?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- GV HD HS học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ
- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ trước lớp
- HS đọc theo nhóm đôi
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
- Trò chơi rất vui mắt: quả cầu giấy màu xanh, bay lên bay xuống , các bạn chơi rất khéo léo: nhìn rất tinh, đá rất dẻo
- Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoait mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập
sẽ tốt hơn
- 1 HS đọc lại bài thơ
- Cả lớp thi học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
Bổ sung:
Trang 32Thứ ngày tháng năm 20
Toán Luyện tập
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)
II Phương tiện dạy học:
- Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?
- Ta thực hiện tính theo thứ tự nào?
* Tính nhẩm
- HS nêu KQa) 5000 b) 6000
Trang 33Thứ ngày tháng năm 20 Chính tả ( Nghe - viết ) Cuộc chạy đua trong rừng
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Phương tiện dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc: rổ, quả dâu, rễ cây, giày dép
3 Bài mới: Cuộc chạy đua trong rừng
Hoạt động 1: HD HS nghe - viết
a) HD HS chuẩn bị
- GV đọc bài viết
- Đoạn văn trên có mấy câu ?
- Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?
- HS tập viết các từ dễ sai vào bảng con
- HS viết bài vào vở
* Điền vào chỗ trống l hay n
- 1 HS lên bảng làm BT
- Cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét
Lời giải: thiếu niên, nai nịt, khăn lụa, thắt
lỏng, rủ sau lưng, sắc nâu sẫm, trời lạnh buốt,, mình nó, chủ nó, từ xa lại.
Bổ sung:
Trang 34Thứ ngày tháng năm 20 Luyện từ và câu Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?
Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hóa ( BT1 )
- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì ? ( BT2 )
- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu ( BT3)
II Phương tiện dạy học: GV: SGK HS: SGK.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: Cho HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong bài mới
3 Bài mới: Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Để
làm gì ? Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
Hoạt động 1: Bài tập 1 / 85
- Nêu yêu cầu BT
- Cách xưng hô ấy có tác dụng gì ?
- Cách xưng hô ấy có tác dụng làm cho ta
có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như 1 người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta
- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi để làm gì ?
- 3 HS lên bảng gạch chân dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì ?
hội để tưởng nhớ ông.
- Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội
thi chạy để chọn con vật nhanh nhất
- Chọn dấu phẩy, dấu chấm hay dấu chấm than để điền vào từng ô trống trong chuyện vui sau
Trang 35Thứ ngày tháng năm 20
Tự nhiên và xã hội Thú (tt)
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu được lợi ích của thú đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú
- Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú
- Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng kiên định: Xác định giá trị; xây dựng niềm tin vào sự cần thiết trong việc bảo vệ các loài thú rừng
- Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm các lựa chọn, các cách làm để tuyên truyền, bảo vệ các loai thú rừng ở địa phương
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể được sử dụng:
- Thảo luận nhóm
- Thu thập xử li thông tin
- Giải quyết vấn đề
IV Phương tiện dạy học:
- GV: SGK Hình vẽ SGK trang 106, 107 Sưu tầm các ảnh về các loài thú
- HS: SGK Sưu tầm các ảnh về các loài thú nhà Giấy khổ A4, bút mầu
V Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: Cho HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu ích lợi của các loài thú nuôi trong nhà?
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu: QS hình trang 104,105, kết hợp tranh mang đến
thảo luận:
- Kể tên các loài thú rừng mà em biết?
- Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của từng loại thú rừng được
+ Thú nhà: Được con người nuôi dưỡng
và thuần hoá.Chúng có sự thích nghi với
sự nuôi dưỡng
+ Thú rừng: Loài thú sống hoang dã,
chúng còn đầy đủ những đặc điểm thích nghi để có thể tự kiến sống trong tự nhiên
và tự tồn tại
- Đại diện báo cáo KQ
Trang 36Chúng có sự thích nghi với sự nuôi dưỡng.
+ Thú rừng: Loài thú sống hoang dã, chúng còn đầy đủ
những đặc điểm thích nghi để có thể tự kiến sống trong tự
Bước 1: làm việc theo nhóm.
Phân loại những tranh ảnh các loài thú theo tiêu chí do
nhóm đặt ra VD: thú ăn thịt, thú ăn cỏ
Tại sao chúng ta cần bảo vệ các loài thú rừng?
Bước 1: Vẽ 1 con thú rừng mà em ưu thích.
Bước 2: Trưng bày.
4 Củng cố, dặn dò:
- Ví sao cần bảo vệ các loại thú?
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài cho giờ học sau
- Các nhóm trưng bày tranh
- Đại diện “Diễn thuyết” về đề tài của nhóm mình
Trang 37Thứ ngày tháng năm 20
Toán Luyện tập (tt)
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc, viết số trong phạm vi 100 000
- Biết thứ tự các số trong phạm vi 100 000
- Giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán có lời văn
II Phương tiện dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Luyện tập (tt)
Hoạt động 1: Bài 1: - Đọc đề?
- Y/c HS tự làm bài vào nháp
- Gọi 3 HS chữa bài
X X
= 2826
= 2826: 2
= 1413
* HS đọc
- 3 ngày đào 315 m mương
- 8 ngày đào bao nhiêu m mương
- Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Lớp làm vở
Bài giải
Số mét mương đào trong một ngày là:
315: 3 = 105(m) Tám ngày đào số mét mương là:
105 x 8 = 840(m )
Đáp số: 840 mét
- HS tự xếp hình
Bổ sung:
Trang 38Thứ ngày tháng năm 20
Tự nhiên và xã hội Mặt trời
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu được vai trò của mặt trời đối với sự sống trên Trái Đất
- Biết mặt trời chiếu sáng và sưởi ấm Trái Đất
- Nêu được những việc gia đình đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt trời.
II Phương tiện dạy học: GV: SGK Các hình trang 110, 111 SGK HS: SGK.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: Cho HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Mặt trời
Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
HS thảo luận theo nhóm theo gợi ý sau:
- Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng ta vẫn nhìn rõ mọi vật ?
- Khi đi ra ngoài nắng bạn thấy như thế nào ? Tại sao ?
- Nêu ví dụ chứng tỏ Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- GV hoặc HS sửa chữa, hoàn thiện phần trình bày của các
nhóm
= Kết luận: Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt.
Hoạt động 2: Quan sát ngoài trời:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
HS quan sát phong cảnh xung quanh trường và thảo luận nhóm
theo gợi ý sau:
- Nêu ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với con người, động vật
và thực vật ?
-Nếu không có Mặt Trời thì điều gì sẽ xảy ra trên Trái Đất ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- GV hoặc HS bổ sung, hoàn thiện phần trình bày của các nhóm
- GV lưu ý HS về một số tác hại của ánh sáng và nhiệt của Mặt
Trời đối với sức khoẻvà đời sống con người như cháy nắng, cháy
rừng tự nhiên vào mùa khô
Hoạt động 3: Làm việc với sách giáo khoa:
Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát các hình 2, 3, 4, trang 111
SGK và kể với bạn những ví dụ về việc con người đã sử dụng ánh
sáng và nhiệt của Mặt Trời
Bước 2: - GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi trước lớp.
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tế hàng ngày: Gia đình em đã
sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời để làm gì ?
- GV bổ sung phần trình bày của HS và mở rộng cho HS biết về
những thành tựu khoa học ngày nay trong việc sử dụng năng
lượng của Mặt Trời
4 Củng cố, dặn dò:
Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài cho giờ học sau
Nhận xét:
- HS hát
- Tiến hành thảo luậnnhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- HS quan sát phong cảnh xung quanh trường và thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- HS quan sát các hình 2, 3, 4, trang 111 SGK
và kể với bạn những ví dụ về việc con người
đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời
- Một số HS trả lời câu hỏi trước lớp.
- HS liên hệ thực tế
Bổ sung:
Trang 39Thứ ngày tháng năm 20
Tập viết
Ôn chữ hoa T (tt)
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T ( 1 dòng Th ) L ( 1 dòng ) viết đúng tên riêng Thăng Long
(1dòng ) và câu ứng dụng: Thể Dục Nghìn viên thuốc bổ ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ.
II Phương tiện dạy học:
- GV: SGK Mẫu chữ viết hoa T ( Th ) tên riêng và câu trên dòng kẻ ô li
- HS: SGK
III Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: Cho HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhắc lại từ và câu ứng dụng học tiết trước
- GV đọc: Tân Trào
3 Bài mới: Ôn chữ hoa T (tt)
Hoạt động 1: HD viết trên bảng con
a) Luyện viết chữ hoa
- Tìm các chữ viết hoa có trong bài
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
b) Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- GV giúp HS hiểu ý nghĩa của câu ứng dụng: năng tập thể
dục làm cho con người khoẻ mạnh như uống rất nhiều
thuốc bổ
Hoạt động 2: HD HS viết vào vở tập viết
- GV nêu yêu cầu của giờ viết
- GV động viên, giúp đỡ HS viết bài
Hoạt động 3: Chấm, chữa bài
- GV chấm, nhận xét bài viết của HS
- Tân Trào, Dù ai đi ngược về xuôi
- 2 em lên bảng, cả lớp viết bảng con
- HS tập viết trên bảng con
- Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ
- HS tập viết trên bảng con: Thể dục
- HS viết bài vào vở tập viết
Bổ sung:
Trang 40Thứ ngày tháng năm 20
Thủ công Làm đồng hồ để bàn
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết cách làm đồng hồ để bàn
- Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ tương đối cân đối
- Với HS khéo tay làm được đồng hồ để bàn cân đối Đồng hồ trang trí đẹp
II Phương tiện dạy học:
* GV: SGK
- Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công ( hoặc bìa màu )
- Đồng hồ để bàn
- Tranh quy trình làm đồng để bàn
- Giấy thủ công hoặc bìa màu, giấy trắng, hồ dán, bút màu, thước kẻ, kéo thủ công
* HS: SGK Giấy thủ công hoặc bìa màu, giấy trắng, hồ dán, bút màu, thước kẻ, kéo thủ công
III Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: Cho HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng cho tiết học của học sinh
3 Bài mới: Làm đồng hồ để bàn
Hoạt động 1- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
nhận xét:
- Giáo viên giới thiệu đường hồ để bàn mẫu được làm bằng
giáy thủ công hoặc bìa màu
- Đồng hồ để bàn được làm bằng vật liệu gì ?
- Đồng hồ để bàn này có hình dạng gì ?
- Nêu tác dụng của từng bộ phận trên đồng hồ ?
- Liên hệ và so sánh hình dạng, màu sắc, các bộ phận của
đồng hồ mẫu với đồng hồ để bàn được sử dụng trong thực
- Cắt 1 tờ giấy vuông có cạnh 10 ô để làm chân đỡ đồng hồ
Nếu dùng bìa hoặc giấy thủ công dày thì chỉ cần cắt tờ giấy
HCN dài 10 ô, rộng 5 ô
- Cắt một tờ giấy trắng có chiều dài 14 ô rộng 8 ô để làm
- HS quan sát và nhận xét
- Đồng hồ để bàn được làm bằng giấy bìa
- Đồng hồ để bàn này có hình dạng hình chữ nhật
- Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút kim nhỏ nhất và dài nhất chỉ giây, các số trên mặt đồng hồ cho ta biết thời gian là bao nhiêu
- Đồng hồ làm mẫu là đồng hồ làm bằng giấy bìa, các bộ phận của đồng hồ làm đơn giản hơn chỉ dùng để làm đồ chơi
- Đồng hồ để bàn sử dụng trong thực tế làm bằng sắt Các bộ phận của đồng hồ phải làm bằng máy móc kì công hơn có tác dụng
để xem thời gian