Cho 0,5 mol X phản ứng với 3 mol NaOH, sau phản ứng cô cạn dung dịch khối chất rắn thu được là *A.. Cho 5,15 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch
Trang 1## Cho 16,725 gam
ClH NCH COOH
tác dụng với 200 ml dung dịch
2 Ba(OH)
1,0 M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 21,375 gam
B 29,925 gam
C 36,975 gam
*D 45,525 gam
$
ClH NCH COOH
n
= 0,15 mol;
2
Ba(OH) n = 0,2 mol →
OH
n − = 0,4
mol >
ClH NCH COOH 2n
→
OH−
dư →
2
H O n
= 0,3 mol Bảo toàn khối lượng ta được:
m = 16,725 + 0,2.71-0,3.18 = 45,525 gam
## X là hợp chất có công thức phân tử
3 7 3
C H O N
X phản ứng với dung dịch HCl hay dung dịch NaOH đều có khí không màu thoát ra Cho 0,5 mol X phản ứng với 3 mol NaOH, sau phản ứng cô cạn dung dịch khối chất rắn thu được là
*A 133
B 53
C 142,5
D 42,5
$ CTCT của X là:
CH = CH NH HCO − NaOH(pu)
n
= 0,5.2 = 1 mol →
NaOH(du) n
= 2 mol Khối lượng chất rắn là: m = 2.40 + 0,5.106 = 133 gam
## Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử
4 9 2
C H O N
Cho 5,15 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí , làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh Dung dịch Z có có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 4,8
*B 4,7
C 4,6
D 5,4
$ X:
CH = CH COONH C H −
; Y:
2 5 2
C H NH
; Z:
2 3
C H COONa X
n = 0,05
mol →
2 3
C H COONa n
= 0,05 mol →
2 3
C H COONa m
= 0,05.94 = 4,7 gam
### Hợp chất X được tạo ra từ ancol đơn chức và amino axit chứa một chức axit và một chức amin X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Để đốt cháy hoàn toàn 0,89 gam X cần vừa đủ 1,2 gam
2 O
và tạo ra 1,32 gam
2
CO
, 0,63 gam
2
H O
Khi cho 0,89 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng chất rắn khan thu được là
A 1,37 gam
*B 8,57 gam
C 8,75 gam
D 0,97 gam
$ Hợp chất X được tạo ra từ ancol đơn chức và amino axit chứa một chức axit và một chức amin → X là este đơn chức
Trang 2Có
2
O
n
= 0,0375 mol;
2
CO n
= 0,03 mol,
2
H O n
= 0,035 mol
Bảo toàn nguyên tố O →
X n
=
2.0,03 0,035 2.0,0375
2
= 0,01 mol
X
M
= 0,89 : 0,01 = 89 → X có cấu tạo
H NCH COOCH
H NCH COOCH
+ NaOH →
H NCH COONa
+
3
CH OH
Vì
X
n
<
NaOH
n
→ chất rắn chứa 0,01 mol
H NCH COONa
và 0,19 mol NaOH dư →
ran
m
= 0,01 97 + 0,19 40 = 8,57 gam
### X là 1 aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm
2 NH
−
Y là este của X với ancol etylic
Y M
= 1,3146
X
M
Cho hỗn hợp Z gồm X và Y có cùng số mol tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đun nóng thu được dung dịch chứa 26,64 gam muối Khối lượng hỗn hợp Z đã dùng là:
*A 24,72 gam
B 28,08 gam
C 26,50 gam
D 21,36 gam
$ Gọi công thức của X có công thức
2
NH RCOOH
Y là este của X với ancol etylic → Y có dạng
NH RCOOC H
Có
Y
M
= 1,3146
X M
→ 16 + R + 44 + 29 = 1, 3146 ( 16 + R + 45) → R = 28 (
2 4
C H
) → Công thức của X là
2 2 4
NH C H COOH
và Y là
NH C H COOC H
Cho X, Y tác dụng với NaOH thu được 1 muối
2 2 4
NH C H COONa
→
X
n
=
Y
n
= 0,5
muoi n
= 0,5
26,64 111
= 0,12 mol
Z
m
=
X
m
+
Y
m
= 0,12 89 + 0,12 117 = 24,72 gam
### E là hợp chất hữu cơ chứa hai chức este của axit glutamic và hai ancol đồng đẳng no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau có phần trăm khối lượng của cacbon là 55,30% Cho 54,25 gam E tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
A 47,75 gam
*B 59,75 gam
C 43,75 gam
D 67,75 gam
$ Gọi E có công thức dạng
n 2n 1 4
C H −O N
( với n≥ 7)
Ta có % C =
12n
14n 77 +
× 100% = 55,3 % → n = 10
Trang 3→ E là hợp chất hữu cơ chứa hai chức este của axit glutamic và hai ancol đồng đẳng no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau :
2 5
C H OH
và
3 7
C H OH
E có cấu tạo dạng
C H OOC [CH ] − − CH(NH ) COOC H −
,
C H OOC [CH ] − − CH(NH ) COOC H −
Nhận thấy 2×
E
n
= 0,5 mol <
NaOH n
= 0,8 mol → sau phản ứng thủy phân còn NaOH dư
Dù E ở cấu tạo nào khi tham gia phản ứng thủy phân thì chất rắn gồm
NaOOC [CH ] − − CH(NH ) COONa −
0,25 mol và NaOH dư : 0,3 mol
Vậy
ran
m
= 0,25×191 + 0,3×40 = 59,75 gam
### Đốt cháy hoàn toàn 7,7 gam chất hữu cơ Z (có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) bằng oxi, thu được 6,3 gam
2
H O
, 4,48 lít
2 CO
, 1,12 lít
2 N
(các khí đo ở đktc) Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng, được khí
1 Z
Khí
1 Z
làm xanh giấy quì tím ẩm và khi đốt cháy
1 Z
thu được sản phẩm làm đục nước vôi trong Công thức cấu tạo của Z là công thức nào sau đây
*A
HCOOH NCH
B
CH COONH
C
CH CH COONH
D
CH COOH NCH
$ Số mol oxi có trong là:
O
7,7 0,35.2 0, 2.12 0,05.28 n
16
=
= 0,2 mol
n : n : n : n
= 2:7:2:1 Vậy, công thức của Z là
2 7 2
C H O N 1
Z
có nguyên tử C, nên công thức của Z là
HCOOH NCH
## Chất hữu cơ X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 14,2 gam muối sunfat và thấy thoát ra 4,48 lít khí
Y (đktc) Y có chứa C, H và N Tỷ khối của Y so với
2 H
là 22,5 Phân tử khối của X là
A 152
B 125
*C 188
D 232
$ Y = 22,5 × 2 = 45, Y chứa C, H, N → Y có công thức
2 7
C H N
X tác dụng với NaOH tạo muối sunfat nên X có công thức
(C H NH ) SO
hoặc
C H NH HSO
C H NH HSO
+ NaOH →
4 NaHSO
(0,118 mol) +
2 5 2
C H NH
(0,2 mol) +
2
H O (*)
Trang 42 5 3 2 4
(C H NH ) SO
+ 2NaOH →
2 4
Na SO
(0,1 mol) + 2
2 7
C H N ( 0, 2 mol) +
2
H O (**)
Nhận thấy trong phương trình (*) tỉ lệ mol của
4 NaHSO
và
2 7
C H N không phù hợp với hệ số của phương trình → X
có công thức
(C H NH ) SO
## Chất X có công thức phân tử
3 9 2
C H O N
Khi cho X phản ứng với dung dịch NaOH, đun nhẹ thu được muối Y và
khí Z (Z có khả năng tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch
3 FeCl ) Nung nóng Y với hỗn hợp NaOH/CaO thu được 4
CH
Z có phân tử khối là
A 45
B 32
C 17
*D 31
$ Nung nóng Y với hỗn hợp NaOH/CaO được
4 CH nên Y là:
3
CH COONa
Nên X là:
CH COONH CH
Vậy Z là:
CH NH
(31)
## Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là
3 7 2
C H NO
Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X
tạo ra
H NCH COONa
và chất hữu cơ Z ; còn Y tạo ra
2
CH = CHCOONa
và khí T Các chất Z và T lần lượt là:
A
3
CH OH
và
CH NH
B
2 5
C H OH
và
2 N
*C
3
CH OH
và
3 NH
D
CH NH
và
3 NH
$ X + NaOH →
H NCH COONa
+ chất hữu cơ Z → X là este của amino axit
H NCH COOCH
H NCH COOCH
+ NaOH →
H NCH COONa
+ 3
CH OH
• Y + NaOH →
2
CH = CHCOONa
+ khí T → Y là muối
CH = CHCOONH
CH = CHCOONH
+ NaOH →
2
CH = CHCOONa
+ 3 NH
↑ + 2
H O
→ Z là
3
CH OH
, T là
3 NH
Trang 5### Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất hữu cơ X thu được sản phẩm gồm 2 mol
2 CO
, 11,2 lít
2 N
(ở đktc) và 63 gam
2
H O
Tỉ khối hơi của X so với He là 19,25 Biết X dễ phản ứng với dung dịch HCl và NaOH Cho X tác dụng với NaOH thu được khí Y Đốt cháy Y thu được sản phẩm làm đục nước vôi trong X có công thức cấu tạo là
A
CH (NH )COOH
*B
3 3
HCOONH CH
C
CH CH COONH
D
CH COONH
$ X có dạng
x y z t
C H O N
•
C
n
=
2
CO
n
= 2 mol → x =
C n
:
X n
= 2 : 1 = 2
H
n
= 2 ×
2
H O
n
= 2 × 63 : 18 = 7 mol → y =
H n
:
X n
= 7 : 1 = 7
N
n
= 2 ×
2
N
n
= 2 × 11,2 : 22,4 = 1 mol → t =
N n
:
X n
= 1 : 1 = 1 → Vậy X có dạng
2 7 z
C H O N
Mà
X M
= 19,25 × 4
= 77 → z = 2 → X là
2 7 2
C H O N
• X + NaOH → khí Y, đốt cháy khí Y →
2 CO
(làm đục nước vôi trong) → Y là chất hữu cơ có chứa C → X là muối của amin
3 3 HCOONH CH
HCOONH CH
+ NaOH → HCOONa +
CH NH
(Y) +
2
H O
## Cho 7,7 gam chất hữu cơ X có CTPT
2 7 2
C H O N
tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH rồi cô cạn thu được 12,2 gam chất rắn Nồng độ mol của dung dịch NaOH là:
A 1M ; 1,25M
B 1,175M; 1,25M
C 1,5M; 1M
*D 1M; 1,175M
$
X
7,7
77
mol
X:
CH COONH
hoặc
HCOONH CH
Nếu X là
CH COONH
3
ran CH COONa NaOH(du)
m = m + m
→ NaOH(du) m
= 12,2-0,1.82 = 4 gam
→
NaOH(du)
n = 0,1
mol →
NaOH n = 0,1 + 0,1 = 0,2 mol →
[NaOH] 1 =
M
Trang 6Nếu X là
3 3 HCOONH CH
ran HCOONa NaOH(du)
m = m + m
→ NaOH(du) m
= 12,2-0,1.68 = 5,4 gam
→
NaOH(du)
n
= 0,135 mol →
NaOH n = 0,1 + 0,135 = 0,235 mol → [NaOH] = 1,175M
## X là este của glyxin Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, hơi ancol bay ra đi qua ống đựng CuO đun nóng Cho sản phẩm thực hiện phản ứng tráng gương thấy có 8,64 gam Ag Biết phân tử khối của X là 89 Giá trị của m là
A 3,56
B 2,67
*C 1,78
D 2,225
$ X là
H NCH COOR
Mà X M = 89 →
R M = 15 → R là
3 CH
− → X là
H NCH COOCH
•
H NCH COOCH
+ NaOH →
H NCH COONa
+ 3
CH OH
3
CH OH
o
CuO
t
→
HCHO
3 3
AgNO NH
→
4Ag
3
CH CHO HCHO Ag
n = n = n : 4
= 8,64 : 108 : 4 = 0,02 mol →
X n = 0,02 mol →
X m = 0,02 × 89 = 1,78 gam
## Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử
3 9 2
C H O N
tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng thu được khí Y và dung dịch Z Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A
CH CH COONH
*B
CH COONH CH
C
2 3 2
HCOONH (CH )
D
HCOONH CH CH
$
X
1,82
n
91
=
= 0,02 mol
muoi
1, 64
0, 02
→ 3
CH COONa
→ X:
CH COONH CH
## Hợp chất X có công thức
2 7 2
C H NO
có phản ứng tráng gương, khi phản ứng với dung dịch NaOH loãng tạo ra
dung dịch Y và khí Z, khi cho Z tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm
2 NaNO
và HCl tạo ra khí P Cho 11,55 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch thu được số gam chất rắn khan là:
Trang 7A 14,32 gam
B 9,52 gam
C 8,75 gam
*D 10,2 gam
$
2 7 2
C H NO
có phản ứng tráng gương nên X là:
HCOONH CH
X
11,55
77
mol
→
ran HCOONa
m = m
= 0,15.68 = 10,2 gam
## Chất hữu cơ M có một nhóm amino, một chức este Hàm lượng oxi trong M là 35,96% Xà phòng hóa a gam chất
M được ancol Cho toàn bộ hơi ancol đi qua CuO dư, to thu andehit Z Cho Z phản ứng với dung dịch
3 AgNO / 3 NH
dư, thu được 16,2 gam Ag Giá trị của a là (hiệu suất phản ứng 100%)
A 7,725 gam
*B 3,3375 gam
C 3,8625 gam
D 6,675 gam
$
este
32
0,3596
→ X:
NH CH COOCH
NH CH COOCH
→ 3
CH OH
→ HCHO → 4Ag Ag
n = 0,15
mol →
M
n = 0,0375
mol →
X m = 0,0375.89 = 3,3375 gam
## Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử
2 7 2
C H O N
tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Z (đktc) gồm hai khí (đều làm xanh quì tím ẩm) Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 12 Cô cạn dung dịch Y thu được lượng muối khan là
A 14,3 gam
B 16,5 gam
*C 15 gam
D 8,9 gam
$ X gồm
CH COONH
;
HCOONH CH
Z gồm
3
NH
;
CH NH
Z
n = 0, 2
mol;
Z
M = 24
→
NH CH NH
n = n
= 0,1 mol
→
3
HCOONa CH COONa
n = n = 0,1
mol
3
muoi HCOONa CH COONa
m = m + m
= 0,1.68 + 0,1.82 = 15 gam
## Một hợp chất X có khối lượng phân tử bằng 103 Cho 51,50 gam X phản ứng hết với 500 ml dung dịch NaOH 1,20M, thu được dung dịch Y trong đó có muối của aminoaxit và ancol (có khối lượng phân tử lớn hơn khối lượng
phân tử
2
O
) Cô cạn Y thu m gam chất rắn Giá trị m là
*A 52,5
Trang 8B 48,5
C 24,25
D 26,25
$ X + NaOH → muối của aminoaxit + R-OH (M > 32)
→ X là este của amino axit Mà
X M = 103;
R OH
M − > 32 → X là
H NCH COOC H
H NCH COOC H
+ NaOH →
H NCH COONa
+
2 5
C H OH X
n
= 0,5 mol;
NaOH
n
= 0,6 mol →
NaOH(du) n
= 0,6 - 0,5 = 0,1 mol
ran
m
=
H NCH COONa
m
+ NaOH(du) m
= 0,5 × 97 + 0,1 × 40 = 52,5 gam
### Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O, N) Đun nóng X trong dung dịch NaOH dư người ta thu được 9,7 gam muối của một α-amino axit và một ancol Y Tách lấy ancol, sau đó cho qua CuO dư nung nóng thấy khối lượng chất rắn gảm 1,6 gam Sản phẩm hơi thu được cho tác dụng với
3 AgNO
dư trong
3 NH
đun nóng thì thu được 43,2 gam Ag Công thức của X là
A
CH CH(NH )COOC H
B
H NCH COOC H
C
CH CH(NH )COOCH
*D
H NCH COOCH
$ X + NaOH → muối của α-amino axit + ancol Y RCH2OH
2
RCH OH
+ CuO
o
t
→
RCHO + Cu +
2
H O
Khối lượng chất rắn giảm 1,6 gam →
2
RCH OH RCHO
n = n
= 1,6 : 16 = 0,1 mol 0,1 mol RCHO
AgNO / NH
0,4 mol Ag → Y là
3
CH OH
→ X có dạng
H NR COOCH
→ muối thu được là
H NR COONa
H NR COONa CH OH
= 0,1 mol →
2 1
H NR COONa M
= 9,7 : 0,1 = 97 →
1
R M
= 14 →
1 R
là
2 CH
→ X là
H NCH COOCH
## Cho 6,23 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử
3 7 2
C H O N
phản ứng với 210 ml dung dịch KOH 0,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 9,87 gam chất rắn Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A
H NCH CH COOH
*B
H NCH COOCH
C
HCOOH NCH CH =
Trang 9D
CH = CHCOONH
$
X
6, 23
n
89
=
= 0,07 mol ;
KOH(du) n = 0,21.0,5-0,07 = 0,035 mol muoi ran KOH(du)
m = m − m
= 9,87-0,035.56 = 7,91 gam
→
muoi
7,91
0,07
→ Muối:
NH CH COOK
→ X:
H NCH COOCH
## Hợp chất hữu cơ X có CTPT
4 9 2
C H O N
Cho 0,15 mol X phản ứng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng thấy thoát ra khí không màu, nặng hơn không khí, làm xanh giấy quỳ ẩm Dung dịch sau phản ứng làm nhạt màu nước brom Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được số gam muối là
A 16,2 gam
*B 14,1 gam
C 14,4 gam
D 12,3 gam
$ X có CTPT
4 9 2
C H O N
+ NaOH → khí không màu nặng hơn không khí , làm xanh quỳ ẩm và dung dịch có thể làm
nhạt màu dung dịch Brom Vậy X phải có cấu tạo
CH = CH COONH CH −
Phương trình phản ứng :
CH = CH COONH CH −
+ NaOH →
2
CH = CH COONa −
+
CH NH
+ 2
H O
Nhận thấy :
2
CH CH COONa
n = −
=
X n = 0,15 mol
Vậy
muoi
m
= 0,15 ×94 = 14,1 gam
## Este X tạo thành từ aminoaxit và ancol etylic Đốt cháy hoàn toàn 10,3 gam X thu được 17,6 gam khí
2 CO , 8,1
gam
2
H O
và 1,12 lit
2 N (đktc) Aminoaxit tạo thành X là
A
CH CH CH(NH )COOH
B
H NCH COOC H
C
H NCH(CH )COOC H
*D
H NCH COOH
$ Nhận thấy các đáp án tất cả các đáp án aminoaxit đều no có 1 nhóm
2 NH
−
và 1 nhóm -COOH Vậy X có CT
dạng
H N C H − − COOC H
Trang 10→ đốt cháy X thì
X n = 2×
2
N n = 2×0,05 = 0,1 mol
→
X
M
= 103 → n = 1 Vậy aminoaxit tạo thành X là
H NCH COOH
## Từ Canxi cacbua có thể điều chế anilin theo sơ đồ phản ứng :
2
CaC H O 2
H 80% =
→ C H2 2 →H 75%600 C=o C H6 6 HNO ,H SO 3 2 4
H 60% =
→ C H NO6 5 2 Fe HClH 80%=+ → C H NH Cl6 5 3 →H 95%NaOH=
6 5 2
C H NH
Từ 1,0 tấn Canxi cacbua chứa 80%
2 CaC
có thể điều chế được bao nhiêu kg anilin theo sơ đồ trên ?
*A 106,02 kg
B 132,53 kg
C 165,66 kg
D 318,06 kg
$
2
CaC
m = 1.0,8
= 0,8 tấn
2
6
3 CaC
0,8.10
64
mol
6 5 2
3
C H NH
1
n 12,5.10 0,8 .0,75.0,6.0,8.0,95
3
=
= 1140 mol
→
6 5 2
C H NH
m
= 1140.93 = 106020 gam = 106,02 kg
## Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là
4 9 2
C H NO
Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh Dung dịch
Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 9,6
*B 9,4
C 8,2
D 10,8
$
X
10,3
103
mol
Z có khả năng mất màu nước brom và khí Y nặng hơn không khí, làm giấy qùy tím ẩm hóa xanh nên X là:
CH = CH COONH CH −
2
muoi CH CH COONa
m = m = −
= 0,1.94 = 9,4 gam
## Chất X có công thức phân tử
8 15 4
C H O N
Từ X, thực hiện biến hóa sau:
8 15 4
C H O N
+ dung dịch NaOH dư
o
t
→
Natri glutamat +
4
CH O +
2 6
C H O
Hãy cho biết, X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo ?
A 1
*B 2