1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

amin - amino axit -protein

20 684 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 567,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chứa m+30,8 gam muối.. • Biểu thức tổng quát của tăng giảm khối lượng là luôn ghi khối lượng sau theo khối lượ

Trang 1

FC – HOÁ HỌC VÙNG CAO -Ad:DongHuuLee -

KĨ THUẬT GIẢI NHANH BÀI TOÁN LIÊN QUAN TỚI

AMIN – AMINO AXIT - PROTEIN

MÙA THI 2013-2014

Trang 2

DongHuuLee

KĨ THUẬT GIẢI NHANH BÀI TOÁN

AMIN – AMINO AXIT - PROTEIN

Ad : DongHuuLee – THPT Cẩm Thuỷ 1- Thanh Hoá

Hệ thống kĩ thuật này được Ad minh hoạ sinh động thông qua các bài tập sau, mời quý bạn đọc và các thành viên trong nhóm theo dõi

Bài 1 Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thuỷ phân hoàn toàn đều thu được 3

aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?

A 3 B 9 C 4 D 6

( Trích Câu 21- Mã đề 596 – ĐH khối A – 2010)

Phân tích

Khi cho một hỗn hợp gồm n loại aminoaxit kết hợp với nhau thi số (npeptit) chứa đủ n gốc aminoaxit

được tạo ra là n!

Hướng dẫn giải

Số Tripeptit có chứa đủ 3 gốc aminoaxit sẽ là 3!=1.2.3 = 6 tripeptit ⇒ Chọn D

Bài 2 Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn

100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho

Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là

A C2H6 và C3H8 B C3H6 và C4H8 C CH4 và C2H6 D C2H4 và C3H6

( Trích Câu 22- Mã đề 596 – ĐH khối A – 2010)

Phân tích

• Khi giải trắc nghiệm, các phương án A,B,C,D đề cho cũng là một thông tin, giả thiết quan trọng

⇒ phải khai thác

• Khi giải bài toán lập CTPT của một hỗn hợp , đặc biệt là hỗn hợp đồng đẳng liên tiếp thì phương pháp đầu tiên cần nghỉ trong đầu là phương pháp trung bình

• Khi giải bài toán đốt cháy hữu cơ thì nên dùng các công thức tính nhanh sau:

hoặc

Các công thức này dễ dàng rút ra được từ phản ứng cháy Các em thử chứng minh nhé !

Hướng dẫn giải

2

250

O du H SO dac

x y

x y

C H N

C H CH

+

→ ↑ → ↑

- Theo đề ta có: V H O2 =300 ;ml V hh CO N( 2, 2) =250ml

- Dựa vào các đáp án A,B,C,D nhận thấy hai hiđrocacbon cần tìm hoặc đều là ankan( A,C) hoặc đều là anken ( B,D) ⇒ làm phép thử cho hai trường hợp:

TH1: hai hiđrocacbon là ankan vậy bài toán đã cho trở thành:

2

550

O du

ml n n

ml

+ +

2

2

2

1

1

CO C hchc

H O H hchc

N N hchc

n n So C n

So H

So N

= = ×

= =

2

2

2

2 2

CO hchc

H O hchc

N hchc

V So C V

So H

So N

= ×

= ×

=

Trang 3

Theo đề có hệ:

2 2

2

100

1

2 250

2

7 2 2

300

hh

CO N

H O

V a b ml

V a n b a

n

− +

 = + =

= + + =

Giải ra thấy hệ vô nghiệm ⇒ loại A,C

TH2: hai hiđrocacbon cần tìm là anken khi đó bài toán đã cho trở thành:

2

550

O du

ml n n

ml

+

có hệ: 2 2

2

100

1

2 250

2

7 2

300

2 2

hh

CO N

H O

V a b ml

V a n b a

n

V a b

− +

 = + =

Giải ra có n− =2,5⇒ Đáp án D

Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp

Y gồm khí và hơi Cho 4,6g X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là

(Trích Câu 27- Mã đề 174 – ĐH khối B – 2010)

Phân tích

• Công thức tổng quát của mọi amin là CnH2n + 2 - 2a – zNz

• Amin +HCl→ muối

ta luôn có



• Khi bài toán có sự tham gia của phản ứng đốt cháy ta nên dung các công thức tính nhanh sau:

Các công thức này chứng minh được một cách dễ dàng khi viết phản ứng cháy ra Các em thử chứng minh nhé !!!

nHCl pư = namin × Số chức amin

mmuối = mamin + 36,5 × Số chức amin× npư

2

2

2

1

1

CO C hchc

H O H hchc

N N hchc

n n So C n

So H

So N

Trang 4

DongHuuLee

Bài giải

Tóm tắt bài toán:

2

(0,1 )

2 3

(4,6 )

0,5( )

O mol X

n n m

HCl

g X

mol hhY

C H N

Vua du

+

+

+

→ 

→



Vậy nHCl =?

n× + + × + × = ⇒ n m+ = ⇒ =n m= ⇒X CH NH

- Ở TN2 ta có: min 2 4, 6 2 0, 2

46

HCl a

Bài 4 Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH

(dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) gam muối Giá trị của m là

(Trích Câu39- Mã đề 174 – ĐH khối B – 2010)

Phân tích

• Trong phản ứng : R COOH( )n+nNaOH →R COONa( )n +nH O2

Theo phương pháp tăng- giảm khối lượng ta có:

• Trong phản ứng :R NH( 2)n+nHCl→R NH Cl( 3 )n

Theo phương pháp tăng giảm khối lượng ta có:

• Với hỗn hợp:

/

/

2 /

2

( ) :

! ( ) ( ) :

! ( )

m

n

HCl m

R COOH a mol

NH

R COOH b mol

NH

+

+

→

 −



Hai công thức này được chứng minh dễ dàng nhờ phương pháp tăng giảm khối lượng Các em viets phản ứng rồi thử chứng minh nhé

Hướng dẫn giải

Tóm tắt bài toán:

( )

( )

( )

ax

NaOH du

HCl du

m gam muoi alanin

m g hh X

it glutamic

+

+

→

Vậy m = ?

- Alanin:CH3-CH(NH2)-COOH : a mol

- Axit glutamic HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH : b mol

m muối = m axit + 22.n pư ×Số chức COOH

m muối = m amin + 36,5.n pư ×Số chức NH 2

m muối = m hh + 22(na+n , b)

m muối = m hh + 36,5(ma+m , b)

Trang 5

Theo phân tích ở trên ta có:

⇒ m=89.0,6+147.0,4=112,2(g).Vậy chọn A

Bài 5 Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng

hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X

A CH3NH2 và C2H5NH2 B C2H5NH2 và C3H7NH2

C C3H7NH2 và C4H9NH2 D CH3NH2 và (CH3)3N

(Trích Câu 38- Mã đề 516 – CĐ khối A – 2010)

Bài giải

Tóm tắt bài toán: 2,1g C H n 2n+3N

HCl

+

→ 3,925g Muối CTPT của hai amin = ?

Bài giải

Theo bài ra ta có nNaOH 7 15 0,075( )

40 OH 56.000

a

×

Bài 6 Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng

hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X

A CH3NH2 và C2H5NH2 B C2H5NH2 và C3H7NH2

C C3H7NH2 và C4H9NH2 D CH3NH2 và (CH3)3N

(Trích Câu 38- Mã đề 516 – CĐ khối A – 2010)

Cần biết

• Khi giải bài toán lập CTPT của một hỗn hợp (dù là vô cơ hay hữu cơ) thì nên dùng phương pháp trung bình là nhanh nhất

• Trong một bài toán khi A→B, mà đề cho khối lượng của cả A và B thì phải nghỉ ngay tới phương pháp tăng giảm khối lượng

• Biểu thức tổng quát của tăng giảm khối lượng là luôn ghi khối lượng sau theo khối lượng trước.Cụ thể:

Dấu + ứng với trường hợp khối lượng tăng và dấu – ứng với trường hợp khối lượng giảm

Vận dụng cho bài toán amin +HCl→ Muối ta có :

( npư = namin = nmuối = nHCl/số chức amin )

• Số chức amin = số nguyên tử N trong phân tử amin

• Công thức chung của mọi amin là CxHyNz

2 2 2

x y z

a= + − −

→ CxH2x+2-2a-zNz

Bài giải

Tóm tắt bài toán: 2,1g C H n 2n+3N

HCl

+

→ 3,925g Muối Vậy, CTPT của hai amin = ? Theo phân tích trên ta có namin =3,925 2,1 0,05

0,05= ⇒ n=1,786

, , ,

A B C D

→ chọn A

Bài 7 Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z Biết m2 - m1 = 7,5 Công thức phân tử của X là

m sau = m trước ±∆m theo pu×n pư

m muối = m amin + 36,5.Số chức amin×n pư

Trang 6

DongHuuLee

A C4H10O2N2 B C5H9O4N C C4H8O4N2 D C5H11O2N

(Trích Câu 9- Mã đề 825 – ĐH khối A – 2009)

Phân tích

• Theo phương pháp tăng – giảm khối lượng ta có:

2

( OOH)

!

n

m

NH

mHCl

nNaOH

+

+

 →

→



• Các phương án A,B,C,D là một thông tin rất quan trọng ⇒ phải được khai thác triệt để

Hướng dẫn giải

Theo bài ra ta có hệ:

1 2

36,5 1

22 1 22 36,5 7,5

7,5

m M m

m m

= + × ×

 = + × ×

 − =

, , ,

A B C D

→ n = 1 hoặc 2

- Với n = 1 ⇒ m = 29

73(loại)

- Với n = 2 ⇒m= 1 ⇒ Chọn B

Bài 8 Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối Số

đồng phân cấu tạo của X là

(Trích Câu 24- Mã đề 825 – ĐH khối A – 2009)

Phân tích

• Trong một bài toán khi A→B, mà đề cho khối lượng của cả A và B thì phải nghỉ ngay tới phương pháp tăng giảm khối lượng

• Biểu thức tổng quát của tăng giảm khối lượng là luôn ghi khối lượng sau theo khối lượng trước.Cụ thể:

Dấu + ứng với trường hợp khối lượng tăng và dấu – ứng với trường hợp khối lượng giảm

Vận dụng cho bài toán amin +HCl→ Muối ta có :

( npư = namin = nmuối = nHCl/số chức amin )

• Số chức amin = số nguyên tử N trong phân tử amin

• Công thức chung của mọi amin là CxHyNz

2 2 2

x y z

a= + − −

→ CxH2x+2-2a-zNz

• Cách viết đồng phân của amin:

- Bước1: xác định đặc điểm của amin bài cho( no hay không no, mạch hở hay mạch vòng) bằng cách tính a Cụ thể:

2

a= + + −

- Bước 2: Dựa vào a xác định các loại mạch, và kiên kết có thể có

mmuối = maminoaxit + 36,5.số nhóm NH2 × npư

mmuối = maminoaxit + 22.số nhóm COOH × npư

m sau = m trước ±∆m theo pu×n pư

m muối = m amin + 36,5.Số chức amin×n pư

Trang 7

- Bước 3: Viết các mạch C vừa viết được( thường chỉ có mạch thẳng và mạch nhánh

- Bước 4:Điền liên kết bội ( nếu có) vào các mạch vừa viết được

- Bước 5: Viết đồng phân amin bậc 1 bằng cách gắn nhóm –NH2 vào các mạch C( giống viết đồng phân của ancol)

- Bước 6: Viết đồng phân amin bậc 2 bằng cách chèn nhóm –NH- vào liên kết đơn C-C của các mạch( giống viết đồng phân của ete)

- Bước 7:Viết đồng phân của amin bậc 3 bằng cách đặt công thức của amin bậc 3 có dạng :

3

R N R

R

− −

rồi xác định các gốc R1,R2R3 bằng cách lấy tổng C / 3 gốc

Chú ý

có thể tính nhanh số đồng phân của amino,đơn chức mạch hở CnH2n+3N theo “ quy tắc nhân đôi” hoặc sử dụng công thức tính nhanh dưới đây (Tuy nhiên việc này chỉ hiệu quả khi đề hỏi số lượng đồng phân, không hỏi đặc điểm đồng phân)

(công thức trên chỉ đúng cho các amin có C < 5)

Nếu n =5 thì sử dụng công thức : (2 n -1 ) + 1

Hướng dẫn giải

Theo phân tích trên ta có :

15 10 36,5 1

36,5 1

×

×

- C4H11N có 5 đồng phân amin ⇒ chọn A

Bài 9 Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2 Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là

(Trích Câu 47- Mã đề 825 – ĐH khối A – 2009)

Phân tích

• Ứng với CTPT kiểu C x H y NO 2 có thể có những loại hợp chất sau:

- Hợp chất nitro: R-NO 2 ( chất lỏng hoặc khí, không tác dụng với axit, bazơ)

- Muối amoni của axit hữu cơ : R-COONH 4 ( Chất rắn, tác dụng cả với axit và bazơ Khi tác dụng với bazơ sinh khí )

RCOONH 4 + HCl  → RCOOH + NH 4 Cl RCOONH 4 + NaOH  → RCOONa + NH 3 ↑ + H 2 O

- Aminoaxit: H 2 N- R- COOH( chất rắn, tinh thể, tác dụng cả với axit và bazơ, tham gia phản ứng trùng ngưng)

H 2 N-R-COOH + HCl  → Cl - H 3 N + -R-COOH

H 2 N-R-COOH + NaOH  → H 2 N-R-COONa + H 2 O -Muối tạo bởi amin và axit hữu cơ: R-COONH 3 R ( Chất rắn, tác dụng cả với axit và bazơ Khi tác / dụng với bazơ tạo khí)

RCOONH 3 R + HCl / → RCOOH + NH 3 R/ Cl RCOONH 3 R + NaOH / → RCOONa + NH 2 R ↑ + H/ 2 O

Số đồng phân amin no,đơn chức C n H 2n+3 = 2 n-1

Trang 8

DongHuuLee

- Este tạo bởi aminoaxit và ancol: H 2 N-RCOO R ( Chất khí hoặc lỏng, tác dụng cả với axit và bazơ) /

• Với hợp chất C x H y O z N t X v thì số liên kết pi và mạch vòng của phân tử được tính như sau:

v

aπ +

Nhưng công thức này sẽ không còn đúng khi hợp chất hữu cơ là muối ( hợp chất ion) Với hợp chất ion thì công thức tính phải là :

aπ + =a π + +

• Nguyên tắc để tính được khối lượng của các sản phẩm của chất hữu cơ + NaOH là phải xác định được CTCT của chất hữu cơ đó( vì khi đó mới viết được phản ứng)

Hướng dẫn giải

Tóm tắt bài toán:

- 10,3g C4H9NO2 →+NaOH Y ↑ +ddZ

- MY > 29, làm quỳ hóa xanh

- Z làm mất màu dung dịch nước Br2

- Dd Z t0→ m gam muối = ?

Theo phân tích trên ⇒ C4H9NO2 có thể là muối amoni của axit hữu cơ :

RCOONH4 + NaOH → RCOONa + NH3↑ + H2O

hoặc muối của amin với axit hữu cơ :

RCOONH3R/ + NaOH → RCOONa + NH2R ↑/ + H2O

Nhưng vì My > 29 ⇒ C4H9NO2 phải là muối của amin( NH3 = 17 < 29)

Mặt khác, Vì là muối nên CTCT C4H9NO2 có dạng RCOONH3R/( với R R+ / =3 )C và ta có :

aπ+ =a π+ + = 2.4 2 9 1 1 2

2

+ − +

+ = , mà trong nhóm –COO- luôn có 1π ⇒πcòn lại phải thuộc gốc

R ( vì Z làm mất màu dung dịch nước Br2) ⇒ R phải là gốc chứa 2C và một liên kết đôi ( CH2=CH-)

⇒ gốc còn lại là CH3 Vậy CTCT đúng của C4H9NO2 là CH2= CH-COONH3CH3 Phương trình phản ứng:

CH2= CH-COONH3CH3 + NaOH → CH2=CH-COONa + CH3NH2↑ + H2O

0,1 mol 0,1mol

Vậy muối sau phản ứng = 0,1 94=9,4g ⇒ Chọn C

Cr + 2HCl → CrCl2 + H2 HCl 2

Zn

n n

Bài 10 Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C 3 H 7 NO 2 , đều là chất rắn ở điều kiện thường Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí Chất Y có phản ứng trùng ngưng Các chất X và Y lần lượt là

A vinylamoni fomat và amoni acrylat

B amoni acrylat và axit 2-aminopropionic

C axit 2-aminopropionic và amoni acrylat

D axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic

(Trích Câu 6- Mã đề 174 – ĐH khối B – 2010)

Phân tích

• Ứng với CTPT kiểu CxHyNO2 có thể có những loại hợp chất sau:

- Hợp chất nitro: R-NO2( chất lỏng hoặc khí, không tác dụng với axit, bazơ)

- Muối amoni của axit hữu cơ : R-COONH4( Chất rắn, tác dụng cả với axit và bazơ Khi tác dụng với bazơ sinh khí )

RCOONH4 + HCl → RCOOH + NH4Cl RCOONH4 + NaOH → RCOONa + NH3↑ + H2O

- Aminoaxit: H2N- R- COOH( chất rắn, tinh thể, tác dụng cả với axit và bazơ, tham gia phản ứng trùng

Trang 9

ngưng)

H2N-R-COOH + HCl → Cl-H3N+-R-COOH H2N-R-COOH + NaOH → H2N-R-COONa + H2O -Muối tạo bởi amin và axit hữu cơ: R-COONH3R/( Chất rắn, tác dụng cả với axit và bazơ Khi tác dụng với bazơ tạo khí)

RCOONH3R/ + HCl → RCOOH + NH3R/ Cl

RCOONH3R/ + NaOH → RCOONa + NH2R ↑/ + H2O

- Este tạo bởi aminoaxit và ancol; H2N-RCOOR/( Chất khí hoặc lỏng, tác dụng cả với axit và bazơ)

• Với hợp chất CxHyOzNtXv thì số liên kết pi và mạch vòng của phân tử được tính như sau:

v

aπ +

Nhưng công thức này sẽ không còn đúng khi hợp chất hữu cơ là muối ( hợp chất ion)

• Chất hữu cơ được dùng để thực hiện phản ứng trùng ngưng thường là aminoaxxit và hay gặp thường

là : Glyxin, alanin, axitglutamic , axit caproic ( các em phải học thuộc công thức của các chất này)

• Phương pháp hay nhất để giải các câu lí thuyết là phương pháp loại trừ

Hướng dẫn giải

Theo phân tích ở trên và đề nhận thấy:

- Vì Y tham gia phản ứng trùng ngưng ⇒ Y là aminoaxit A B C D, , , → loại A,C

- Vì X + NaOH → ↑ ( NH3 hoặc amin) ⇒ X phải là Muối amoni hoặc muối của amin với axit hữu

cơ B D, → Loại D

⇒ Chọn B

Bài 11.Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol

valin (Val) và 1 mol Phenylalanin (Phe) Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là

A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B Gly-Ala-Val-Val-Phe

C Gly-Ala-Val-Phe-Gly D Val-Phe-Gly-Ala-Gly

(Trích Câu 48- Mã đề 174 – ĐH khối B – 2010)

Cần biết

• n Aminoaxit 2

2

( 1) ( 1)

n H O

n H O

− − + −

→chất (nPeptit)

• Bản chất của phản ứng thủy phân peptit là “cắt” phân tử peptit thành những phân tử nhỏ hơn với các

“nhát cắt” tại liên kết peptit –CO × NH-

• Để tìm CTCT của peptit từ phản ứng thủy phân ( bài toán lắp ghép ) ta cần thực hiện các bước cơ bản sau:

- Bước 1: Vẽ mô hình cấu trúc của phân tử peptit

- Bước 2: xác định các loại aminoaxit có mặt trong peptit

- Bước 4: xác định số lượng mắt xích của mỗi aminoaxit có mặt trong phân tử peptit

- Bước 5: Tiến hành điền các aminoaxit vào mô hình cấu trúc ở bước 1 sao cho phù hợp với yêu cầu của đề bài

Hướng dẫn giải

Theo phân tích ở trên ta có :

- Pentapeptit X → Gly + Ala + Val + Phe

1 mol 2 mol 1 mol 1 mol 1 mol

⇒ Trong X có 2 Gly

- Cấu trúc của penta peptit là : (1)

- Vì X có thể “cắt” bằng phản ứng thủy phân : X → Val-Phe + Gly-Ala-Val (2)

Nên từ 4 đơn vị aminoaxit bài cho ta có hai cách sắp xếp vào (1) để thỏa mãn khi “cắt” thì thu được (2): Gly-Gly-Ala-Val-Phe hoặc Gly-Ala-Val-Phe- Gly

Trang 10

DongHuuLee

khi thủy phân tức “cắt” X không thu được đipeptit Gly nên cấu tạo hợp lí của X là Gly-Ala-Val-Phe- Gly ⇒ Chọn C

Bài 12 Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh ?

A Glyxin B Etylamin

C Anilin D Phenylamoni clorua

(Trích Câu 6- Mã đề 516 – CĐ khối A – 2010)

Phân tích

• Anilin C6H5-NH2 có tính bazơ nhưng tính bazơ của amin rất yếu Dẫn chứng:

- Không làm thay đổi màu của chất chỉ thi

- Bị bazơ mạnh đẩy khỏi muối

C6H5-NH3Cl ⇔ C6H5-NH2.HCl+ NaOH → C6H5-NH2 + NaCl + H2O

• Muối tạo bởi axit mạnh và bazơ yếu bị thủy phân cho môi trường axit

• Môi trường của dung dịch aminoaxit phụ thuộc vào tương quan giữa số lượng nhóm –NH2 và nhóm –COOH quyết định Cụ thể:

2

!

n

m

R COOH

NH

n m

n m

n m

<

=

>

 →

→ →

→

• Một vài quy luật về tính bazơ

- Các amin no đều có tính bazơ mạnh hơn ammoniac và amin càng nhiều C tính bazơ càng mạnh

- Tính bazơ Amin bậc 1 và amin bậc 3 < amin bậc 2

- Tính bazơ amin không no và amin thơm < amino

Amin không no, amin thơm < NH3 < amin no < kiềm(NaOH,KOH, ) < CxHyO-( tồn tại trong muối , x càng lớn tính bazơ càng lớn)

Hướng dẫn giải

Theo phân tích trên ta có:

- Glyxin: NH2- CH2- COOH ⇒ môi trường trung tính ⇒ không làm thay đổi màu chất chỉ thị

⇒ loại A

- Anilin : C6H5-NH2 là bazơ rất yếu ⇒ không làm thay đổi màu chất chỉ thị ⇒ loại C

- Phenyl amonoclorua C6H5-NH3Cl là muối của bazơ yếu ( C6H5-NH2) và axit mạnh (HCl) nên trong dung dịch bị thủy phân ra môi trường axit :

C6H5-NH3Cl ⇔ C6H5-NH2.HCl+ HOH → C6H5-NH2 + H3O+ + Cl

⇒ Làm quỳ hóa đỏ ⇒ loại D

⇒ Chọn B

Bài 13 Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ?

(Trích Câu 10- Mã đề 516 – CĐ khối A – 2010)

Phân tích

• Ứng với CTPT kiểu C x H y NO 2 có thể có những loại hợp chất sau:

- Hợp chất nitro: R-NO 2 ( chất lỏng hoặc khí, không tác dụng với axit, bazơ)

- Muối amoni của axit hữu cơ : R-COONH 4 ( Chất rắn, tác dụng cả với axit và bazơ Khi tác dụng với bazơ sinh khí )

RCOONH 4 + HCl  → RCOOH + NH 4 Cl

Môi trường bazơ

Môi trường trung tính

Môi trường axit

Ngày đăng: 16/06/2014, 01:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bài toán: - amin - amino axit -protein
Sơ đồ b ài toán: (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w