1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết trọng tâm về amin – amino axit (phần 1)

9 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 417,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Amino axit còn phục thuộc vào số lượng nhóm -COOH;  NH2 nên pH không phải luôn bằng 7 pH của dung dịch các α-amino axit lớn hơn pH của cácdung dịch axit cacboxylic no tương ứng cùng nồn

Trang 1

## Cho các chất sau: C H NH6 5 2, CH CONH3 2, (CH ) N3 3 , CH CN3 , CH2 CHNH2, CH NH Cl3 3 , CH NO3 2,

CH COONH , p CH C H NH  3 6 4 2, (C H ) NH6 5 2 Số chất là amin là

A 4

B 3

*C 5

D 6

$ Chú ý: Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bằng một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon

Như vậy, ta loại được các chất: CH CONH3 2; CH CN3 ; CH NH Cl3 3 ; CH NO3 2; CH COONH3 4

Do đó, còn đúng 5 chất là amin: C H NH6 5 2; (CH ) N3 3 ; CH2 CHNH2; p CH C H NH  3 6 4 2; (C H ) NH6 5 2

# Ứng với công thức phân tử C H O N3 8 2 2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo là amino axit:

A 2

*B 3

C 4

D 5

$ Các đồng phân cấu tạo là:

NH  CH  CH(NH ) COOH 

(NH ) C(CH ) COOH 

(NH )  CH CH   COOH

# Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

X (C H O N3 7 2 ) + Fe + HCl t o

  X1 1

X + HCl → X2

2

X + NaOH → X1

Biết X1 mạch thẳng Công thức cấu tạo của X là:

A CH2 CHCOONH4

*B CH CH CH NO3 2 2 2

C H NCH COOCH2 2 3

D CH CH(NH )COOH3 2

$ Từ các phương trình → X1 là amin

CH CH CH NO (X) + 6H o

Fe HCl t

   

CH CH CH NH (X1) + 2H O2

CH CH CH NH (X1) + HCl → CH CH CH NH Cl3 2 2 3 (X2)

CH CH CH NH Cl (X2) + NaOH → CH CH CH NH3 2 2 2 (X1) + NaCl + H O2

Vậy công thức cấu tạo của X là CH CH CH NO3 2 2 2

# Cho các chất: amoniac (1) ; anilin (2) ; p-nitroanilin (3) ; p-metylanilin (4) ; metylamin (5) ; đimetylamin (6) Hãy chọn sự sắp xếp các chất trên theo thứ tự lực bazơ tăng dần

*A (3) < (2) < (4) < (1) < (5) < (6)

B (2) < (3) < (4) < (1) < (5) < (6)

C (2) > (3) > (4) > (1) > (5) > (6)

D (3) < (1) < (4) < (2) < (5) < (6)

$ Nhóm ankyl có ảnh hưởng làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm tăng lực bazơ; nhóm phenyl (

6 5

C H ) làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm giảm lực bazơ.

Lực bazơ: C Hn 2n 1  NH2 > H NH  2 > C H6 5 NH2

→ Sự sắp xếp các chất theo thứ tự lực bazơ tăng dần: p NO C H NH  2 6 4 2 (3) < C H NH6 5 2 (2) <

Trang 2

3 6 4 2

p CH C H NH  (4) < NH3 (1) < CH NH3 2 (5) < (CH ) NH3 2 (6)

Lưu ý: Trong p CH C H NH  3 6 4 2, nhóm  CH3 có hiệu ứng cảm ứng +I đẩy e nên làm tăng mật độ electron trên

2

NH

 → làm tăng lực bazơ → lực bazơ p CH C H NH  3 6 4 2 > C H6 5 NH2

Còn trong phân tử p NO C H NH  2 6 4 2, nhóm  NO2 có hiệu ứng liên hợp C hút e làm giảm mật độ electron trên

-NH2 → làm giảm lực bazơ → lực bazơ p NO C H NH  2 6 4 2 < C H NH6 5 2

# Để phân biệt metylamin với NH3, người ta tiến hành như sau:

A Dùng quỳ tím để thử rồi cho tác dụng với dung dịch H SO2 4

*B Đốt cháy trong oxi rồi dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong để phát hiện CO2

C Cho hai chất trên tác dụng với dung dịch CuSO4 nếu có kết tủa rồi tan là NH3

D Cho hai chất trên tác dụng với dung dịch FeCl3 nếu có kết tủa đỏ nâu là NH3

$ 2 chất đều làm quỳ hóa xanh và đều tác dụng với H SO2 4

Trong NH3 không có C.

2 chất đều tạo phức với Cu(OH)2

2 chất đều tác dụng với Fe3

tạo kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ.

# Có các dung dịch sau (dung môi nước): CH NH3 2 (1); anilin (2); amoniac (3); HOOC CH(NH ) COOH  2  (4);

H N CH(COOH) NH   (5), lysin (6), axit glutamic (7) Số chất làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là

A 2

B 3

*C 4

D 5

$ Chất làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là: (1); (3); (5); (6)

# Nhận định nào sau đây là chính xác ?

A Amino axit có tính lưỡng tính nên dung dịch của nó luôn có pH = 7

B pH của dung dịch các α-amino axit bé hơn pH của cácdung dịch axit cacboxylic no tương ứng cùng nồng độ

*C Dung dịch axit amino axetic tác dụng được với dung dịch HCl

D Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy thấp

$ Amino axit còn phục thuộc vào số lượng nhóm -COOH;  NH2 nên pH không phải luôn bằng 7

pH của dung dịch các α-amino axit lớn hơn pH của cácdung dịch axit cacboxylic no tương ứng cùng nồng độ Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao

# Cho dung dịch các chất sau: axit glutamic; glyxin, lysin, alanin, đimetylamin, anilin, phenylamoniclorua,

kalibenzoat, etilenglicol Số dung dịch làm quỳ tím chuyển màu hồng, màu xanh, không đổi màu lần lượt là

A 2, 4, 3

B 3, 2, 4

C 3, 3, 3

*D 2, 3, 4

$ Dung dịch làm quỳ tím:

+ chuyển màu hồng: axit glutamic; phenylamoniclorua(2)

+ chuyển màu xanh: lysin; đimeylamin; kalibenzoat(3)

+ không chuyển màu: glyxin; alanin; anilin; etilenglicol(4)

# Sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính bazơ của các chất sau: (1) NH3, (2) CH NH3 2, (3) C H NH6 5 2, (4)

3 2

(CH ) NH, (5) C H NH2 5 2, (6) p O N C H NH  2  6 4 2

A 6, 3, 1, 2, 5, 4

B 3, 6, 1, 2, 4, 5

*C 4, 5, 2, 1, 3, 6

D 1, 2, 3, 4, 5, 6

Trang 3

$ Thứ tự tính bazơ giảm dần:

3 2

(CH ) NH > C H NH2 5 2 > CH NH3 2 > NH3 > C H NH6 5 2 > p O N C H NH  2  6 4 2

## Cho các phát biểu sau về anilin

(a) Anilin là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước

(b) Anilin là amin bậc I, có tính bazơ và làm quỳ tím đổi sang màu xanh

(c) Anilin chuyển sang màu nâu đen khi để lâu trong không khí vì bị oxi hóa bởi oxi không khí

(d) Anilin là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp phẩm nhuộm, polime, dược phẩm,

Số phát biểu đúng là

A 1

*B 3

C 2

D 4

$ (a) Đúng

(b) Sai vì anilin k làm quỳ tím đổi màu

(c) Đúng

(d) Đúng

# Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Metyl–, đimetyl–, trimetyl– và etylamin là những chất khí, mùi khai khó chịu, dễ tan trong nước

B Trimetylamin không có liên kết hiđro liên phân tử

*C Hexametylenđiamin, đimetylamin là những amin bậc II

D Anilin là chất lỏng, không màu, ít tan trong nước

$ Hexametylđiamin (6 nhóm metyl CH2 và 2 nhóm amin NH2) có CT H N[CH ] NH2 2 6 2 là amin bậc I (monome

điều chế nilon-6, 6 cùng axit ađipic)

Chú ý: trimetylamin là (CH ) N3 3 , không có H liên kết trực tiếp với N nên amin bậc III không có liên kết hiđro liên

phân tử (cần phân biệt liên kết hiđro liên phân tử là giữa các phân tử amin với nhau, khác với liên kết hiđro với nước)

## Cho các chất:

1.CH NH3 2

2 CH NHCH CH3 2 3

3 CH NHCOCH3 3

4 NH CH CH NH2 2 2 2

5 (CH ) NC H3 2 6 5

6 NH CONH2 2

7 CH CONH3 2

8 CH C H NH3 6 4 2

Số chất là amin trong dãy trên là

A 3

B 4

*C 5

D 6

$ Các chất là amin trong dãy trên là: 1, 2, 4, 5, 8

## Cho các amin sau:

1 CH CH NH3 2 2

2

3 C H NHC(CH )6 5 3 3

4 C H NHCH CH6 5 2 3

Trang 4

5 CH N(C H )3 6 5 2

6

Số amin bậc 2 là

A 1

B 2

*C 3

D 4

$ Các amin bậc 2 gồm: 3, 4, 6

## Có n chất hữu cơ mạch hở tương ứng công thức phân tử C H N4 11 Giá trị của n là

A 6

B 7

*C 8

D 9

$ Các hợp chất có công thức phân tử C H N4 11 gồm:

CH CH CH CH NH , CH CH CH(NH )CH3 2 2 3, CH3 CH(CH )CH NH3 2 2, CH C(NH )(CH ) CH3 2 3  3

CH  NH CH CH CH  , CH3 NH CH(CH )CH  3 3, C H NHC H2 5 2 5, (CH ) N3 3

## Số đồng phân amin có công thức phân tử C H N5 13 và cùng bậc với ancol có công thức C H CH(OH)C(CH )6 5 3 3 là

A 4

B 5

*C 6

D 7

$ Ancol có bậc 2 nên các amin bậc hai có cùng CTPT C H N5 13 là:

C-C-C-C-N-C; C-C-C(C)-N-C; C-C(C)-C-N-C; C-C(C)(C)-N-C; C-C-C-N-C-C; C-C(C)-N-C-C

# Amin nào sau đây có tên thay thế là N-Etyl-N-metylbutan-1-amin?

A CH CH CH C(CH )(C H )NH3 2 2 3 2 5 2

B CH CH NHCH CH CH CH3 2 2 2 2 3

C CH CH NHCH(CH )CH CH CH3 2 3 2 2 3

*D CH CH CH CH N(CH )(C H )3 2 2 2 3 2 5

$ Nhận thấy Amin có tên gọi N-Etyl-N-metylbutan-1-amin là amin bậc 3

# Benzeđrin hay amphetamine là chất có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, làm tăng huyết áp và thường dùng để chống mệt mỏi, giảm suy nhược, trị bệnh động kinh Benzeđrin có công thức cấu tạo là:

Tên thay thế của benzeđrin là

A Phenylpropylamin

B 1-metyl-2-phenyletan-1-amin

C Benzyletylamin

*D 1-phenylpropan-2-amin

$ Chọn mạch chính là mạch dài nhất (3C), nhóm thế là phenyl ở vị trí C số 1

Tên của benzeđrin là:1-phenylpropan-2-amin

## Cho các chất sau:

a) glyxin

b) glixerol

c) etylen glicol d) alanin

Trang 5

e) anilin

f) amoni axetat

g) axit glutamic

h) axit lactic

i) etylamino axetat

j) axit ε-aminocaproic

Số aminoaxit là

A 3

*B 4

C 5

D 6

$ Các chất là aminoaxit trong các chất trên là:a, d, g, j

# Số đồng phân cấu tạo của amino axit có công thức phân tử C H O N4 9 2 là:

A 3

B 4

*C 5

D 6

$ Các đồng phân cấu tạo của amino axit có CTPT là C H O N4 9 2

2

C C C(NH ) COOH    ; C C(NH ) C COOH  2   ; NH2 (CH )2 3 COOH ; C C(C)(NH ) COOH  2  ;

2

NH  C C(C) COOH  

# Một hợp chất hữu cơ là amino axit hoặc dẫn chất nitro có công thức phân tử C H O N3 7 2 Số đồng phân cấu tạo

của hợp chất hữu cơ này là:

*A 4

B 6

C 5

D 3

$ Các đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ có CTPT C H O N3 7 2 là amino axit hoặc dẫn chất nitro là:

2

C C(NH ) COOH   ; NH2 (CH )2 2 COOH ; C C C NO    2 ; C C(C) NO   2

# Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ C H Nx y là 23, 73 % Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là

A 3

*B 2

C 4

D 1

$ Ta có %N=

14 12x y 14   ×100% = 23, 73% → 12x+y= 45 → x ≤

45

12= 3, 75

Mà y ≤ 2x + 3 → 45-12x ≤ 2x + 3 → 3, 75 ≥ x ≥ 3 Vậy x =3, y=9 CTPT C H N3 9

Số đồng phân amin bậc 1 là CH CH CH NH3 2 2 2, CH CH(NH )CH3 2 3

# Số amin chứa vòng benzen, bậc một ứng với công thức phân tử C H N7 9 là

A 2

*B 4

C 5

D 3

$ Các đồng phân gồm C H CH NH6 5 2 2, o CH C H NH  3 6 4 2, p CH C H NH  3 6 4 2, m CH C H NH  3 6 4 2

Trang 6

# Amino axit X có công thức cấu tạo:

Tên gọi đúng của X là:

*A Axit 2-amino-3-phenylpropanoic

B Axit α-amino-β-phenylpropanoic

C Axit 2-amino-3-phenylpropionic

D Axit 2-amino-2-benzyletanoic

$ Chọn mạch 3C làm mạch chính, nhóm phenyl và amin làm nhóm thế, đánh số từ vị trí của nhóm COOH Tên của

X theo danh pháp thay thế là Axit 2-amino-3-phenylpropanoic

# Số đồng phân cấu tạo của amin bậc ba có công thức phân tử C H N6 15 là

A 5

B 6

*C 7

D 8

$ Đồng phân cấu tạo amin bậc ba có CTPT C H N6 15

N(C)-C; C(C)-N(C)-C; C(C)-N(C)-C; C(C)(C)-N(C)-C; N(C)-C; C(C)-N(C)-C; C-C-N(C-C)-C-C

# Số đồng phân α-amino axit (có chứa vòng benzen) của C H O N9 11 2 là

A 3

B 4

*C 5

D 6

$ Đồng phân α-amino axit(có chứa vòng benzne) của C H O N9 11 2

C H CH  CH(NH ) COOH  ; C H6 5 C(NH )(CH ) COOH2 3  ; (o, m, p) CH C H CH(NH ) COOH  3 6 4 2 

# Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo thu gọn là

Tên gọi của X là

A N-nitroanilin

B o-nitroanilin

*C p-nitroanilin

D m-nitroanilin

$ Nhận thấy nhóm nitro và amin ở vị trí 1, 4 trong vòng benzen → vị trí p

# Đọc tên theo danh pháp quốc tế hợp chất sau: CH2 CH CH  2 CH(NH ) CH2  3

A pent-1-en-4-amin

*B pent-4-en-2-amin

C pent-1-enylamin

D pent-1-enamin

$ Mạch chính 5C chứa liên kết đôi Trong hợp chất chứa đồng thời nhóm amin và liên kết đôi ưu tiên đánh số gần vị trí nhóm NH2 nhất → tên của hợp chất là pent-4-en-2-amin

# Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Amin được cấu tạo bằng cách thay thế H của amoniac bằng 1 hay nhiều gốc hiđrocacbon

*B Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin

C Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon, có thể phân biệt thành amin thành amin no, chưa no và thơm

D Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện đồng phân

Trang 7

$ Bậc của amin là số nguyên tử H trong phân tử amoniac bị thay thế bởi gốc hidrocacbon

## Cho các chất sau: CH NH3 2, CH3 CO NH  2, CH3 NH CH  3, (CH ) N3 3 , CH3 NH NH CH   3,

C H NH , ,

Số amin trong dãy trên là:

A 4

*B 5

C 6

D 7

$ Chất là amin trong dẫy trên là: 1, 3, 4, 6, 7

Chú ý 5 và 8 không phải là amin

# Trường hợp nào dưới đây không có sự phù hợp giữa cấu tạo và tên gọi

A C H6 5 CH CH(NH ) COOH2 2  : Axit 2-amino-3-phenylpropanoic

*B (CH ) CH CH(NH )COOH3 2  2 : Axit 3-amino-2-metylbutanoic

C (CH ) CH CH3 2  2 CH(NH )COOH2 : Axit 2-amino-4-metylpentanoic

D CH CH CH(CH )CH(NH )COOH3 2 3 2 : Axit 2-amino-3-metylpentanoic

$ (CH ) CH CH(NH )COOH3 2  2 phải là: Axit 2-amino-3-metylbtanoic

## Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của aminoaxit (phân tử chứa một nhóm NH2, hai nhóm -COOH) có công thức phân tử H NC H (COOH)2 3 5 2 ?

A 6

B 7

C 8

*D 9

$ Đồng phân cấu tạo của aminoaxit có CTPT H NC H (COOH)2 3 5 2

Mạch 5C:HOOC C C C(NH ) COOH    2  ; HOOC C C(NH ) C COOH   2  

Mạch 4C: HOOC C(C) C(NH ) COOH   2  ; HOOC C(C)(NH ) C COOH  2   ;

2 HOOC C(C NH ) C COOH    

Mạch 3C:HOOC C(C)(C NH ) COOH   2  ; HOOC C(NH )(C H ) COOH  2 2 5  ;

2 HOOC C(C(NH ) C) COOH    ; HOOC C(C C NH ) COOH    2 

# Trong các tên dưới đây, tên nào không phù hợp với chất C H CH CH(NH )COOH6 5 2 2 ?

A Phenylalanin

B Axit 2-amino-3-phenylpropanoic

*C Axit 2-amino-2-benzyletanoic

D Axit α-amino-β-phenylpropionic

$ Axit 2-amino-2-benzyletanoic sai vì ở đây mạch chính là mạch dài nhất và có 3C

# Để tách phenol ra khỏi hỗn hợp lỏng gồm: phenol, benzen và anilin Người ta có thể làm theo cách nào dưới đây ?

A Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch HCl dư, sau đó chiết tách lấy phần tan rồi cho phản ứng với NaOH dư, tiếp tục chiết tách lấy phần phenol không tan

*B Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư, sau đó chiết tách lấy phần muối tan rồi sục khí CO2 dư vào dung

dịch, tiếp tục chiết để tách phenol không tan

C Hòa tan hỗn hợp vào nước dư, sau đó chiết tách lấy phenol không tan

D Hòa tan hỗn hợp vào xăng, chiết lấy phenol không tan

$ Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư thì phenol phản ứng:

6 5

C H OH + NaOH → C H ONa6 5 + H O2

Tách lấy muối tan rồi sục khí CO2 dư thu được phenol:

Trang 8

6 5

C H ONa + CO2 + H O2 → C H OH6 5 + NaHCO3

Benzen không tan trong nước nên nổi lên trên; Anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục rồi lắng xuống đáy

# Phát biểu nào dưới đây về aminoaxit là không đúng ?

*A Hợp chất H NCOOH2 là amino axit đơn giản nhất

B Thông thường dạng ion lưỡng cực là dạng tồn tại chính của aminoaxit

C Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl

D Amino axit ngoài dạng phân tử (H NRCOOH2 ) còn có dạng ion lưỡng cực (H N RCOO3  

)

$ Hợp chất amino axit đơn giản nhất là H NCH COOH2 2 ( glyxin)

Ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng lưỡng cực, trong dung dịch tồn tại cả đồng thời dạng ion lưỡng cực và

1 phẩn nhỏ dạng phân tử

Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH)

## Cho các dãy chuyển hóa:

Glyxin    NaOH Z   HCl X

Glyxin   HCl T    NaOH Y

Các chất X và Y lần lượt là

A Đều là ClH NCH COONa3 2

B ClH NCH COOH3 2 và ClH NCH COONa3 2

C ClH NCH COONa3 2 và H NCH COONa2 2

*D ClH NCH COOH3 2 và H NCH COONa2 2

$ Glyxin    NaOH H NCH COONa2 2  HCl

   ClH NCH COOH3 2 Glyxin   HCl H NCH COOH3 2  NaOH

    H NCH COONa2 2

## Hai chất hữu cơ X, Y là đồng phân của nhau và có công thức phân tử là C H O N3 7 2 X tác dụng với NaOH thu được muối X1 có công thức phân tử là C H O NNa2 4 2 ; Y tác dụng với NaOH thu được muối Y1 có công thức phân

tử là C H O Na3 3 2 Công thức cấu tạo của X, Y là

A X là CH COOH NCH3 3 3 và Y là CH2 CH COONH  4

*B X là H NCH COOCH2 2 3 và Y là CH2 CH COONH  4

C X là H NCH COOCH2 2 3 và Y là CH CH COONH3 2 4

D X là CH3 CH(NH ) COOH2  và Y là CH2 CH COONH  4

$ X1 : NH CH COONa2 2 → X: NH CH COOCH2 2 3

1

Y : CH2 CHCOONa → Y: CH2  CHCOONH4

# Công thức chung của amino axit no, mạch hở, có hai nhóm cacboxyl và một nhóm amino là

A C Hn 2n 1NO2

*B C Hn 2n 1 NO4

C C H NOn 2n 4

D C Hn 2n 1NO4

$ Amino axit no, mạch hở, có hai nhóm cacboxyl và một nhóm amino là

2 n 2n 1 2

(HOOC) C H  NH  Cn 2 H2n 1 2 2   NO4  Cn 2 H2n 3 NO4  C Hm 2m 1 NO4

# Amin có CTCT : CH CH CH N(CH )CH CH3 2 2 3 2 3 Tên thay thế của amin trên là

*A N-etyl-N-metylpropan-1-amin

Trang 9

B N-etyl-N-metylpropan-2-amin

C N-metyl-N-propyletanamin

D N-metyl-N-etylpropan-2-amin

$ CH CH CH N(CH )CH CH3 2 2 3 2 3 là amin bậc 3

Mạch chính là mạch chứa nhiều C nhất là mạch chứa 3 C (propan) và đánh số gần nhóm chức amin nhất (số 1) Mạch nhánh là metyl và etyl được được gọi theo thứ tự α, β nên etyl gọi trước metyl ( e đứng trước m) Tên gọi của amin là N-etyl-N-metylpropan-1-amin

# Tên thay thế của hợp chất hữu cơ chứa vòng benzen có công thức phân tử thu gọn C H N6 7 là

A Anilin

B Benzylamin

C Phenylamin

*D Benzenamin

$ Nhận thấy benzylamin có công thức C H CH NH6 5 2 2 không thỏa mãn công thức C H N6 7

6 7

C H N ( hay C H NH6 5 2) anilin là tên thường, benzylamin tên gốc chức, benzenamin là tên thay thế

Ngày đăng: 27/02/2017, 21:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w